Biểu hiện của lối sống giản dị: Trái với sống giản dị: - Sống xa hoa lãng phí phô trơng về hình thức học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt giap tiếp Giản dị không có nghĩa
Trang 1Giúp học sinh hiểu
Thế nào là sống giản dị và không giản dị
Tại sao phải sống giản dị?
Tranh ảnh, câu chuyện, băng hình(nếu có) thể hiện lối sống giản dị
Thơ ca dao tục ngữ nói về lối sống giản dị
Giấy khổ to, bút dạ, máy chiếu (nếu có)
D Các hoạt động dạy và hoc
Trang 2GV
GV
2 Gia đình Nam có cuộc sống
sung túc nhng Nam ăn mặc giản
dị, chăm học, chăm làm
Em hãy nêu suy nghĩ của em về
phong cách sống của hai bạn An
1 Tìm hiểu chi tiết biểu hiện cách
ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác?
2 Em có nhận xét gì về cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của Bác
trong truyện đọc?
1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo kaki, đội mũ vải đã ngả màu và đi đôi dép cao su
- Bác là ngời đôn hậu và vẫy tay chào mọi ngời
- Thái độ của Bác: thân mật nh
ng-ời cha đối với các con
- Câu hỏi đơn giản : tôi nói đồng bào có nghe rõ không ?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức lễ nghi, nên đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa vị
Trang 33 Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về
sự giản dị của Bác?
4 Hãy nêu tấm gơng sống giản dị ở
lớp, trờng và ngoài xã hội mà em
biết
Tổ chức cho HS thảo luận theo nội
dung: tìm hiểu biểu hiện của lối
sống giản dị và trái với giản dị?
Chia nhóm HS và nêu yêu cầu thảo
luận: mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của
lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái
với giản dị? vì sao em lại lựa chọn
Giản dị biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị là cái đẹp đó là sự kết hợp giữa cái đẹp bên ngoài và cái đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những tấm gơng sống giản dị
Biểu hiện của lối sống giản dị:
Trái với sống giản dị:
- Sống xa hoa lãng phí phô trơng
về hình thức học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt giap tiếp
Giản dị không có nghĩa là qua loa
đại khái cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt lủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia
đình, bản thân và môi trờng xã hội xung quanh
Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
HS: nội dung bài học (SGK-tr4)
GV: Đặt câu hỏi:
1 em hiểu thế nào là sống giản dị
biểu hiện của sống giản dị là gì?
II Nội dung bài học
1 Sống giản dị là sống phù hợp với
điều kiện , hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và của xã hội Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: không xa
Trang 42 ý nghĩa của phẩm chất này trong
2.Giản gị là phẩm chất đạo đức cần
có ở mỗi ngời, ngời sống giản dị sẽ
đợc mọi ngời xung quanh yêu mến cảm thông và giúp đỡ
hoạt động 4
Hớng dẫn học sinh luyện tậpGV: nêu yêu cầu của bài tập
1 Bức tranh nào thể hiện tính giản
dị của hs khi đến trờng?
- Bức tranh 3: thể hiện đức tính giản dị các bạn hs ăn mặc phù hơpk với lứa tuổi, tác phong nhanh nhẹn vui tơi thân mật
2 Đáp án
- lời nói ngắn gọn, dễ hiểu
- đối xử với mọi ngời chân thành cởi mở
3 Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
- sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc
luyện tập và giải quyết tình huống
GV: tổ chức cho hs chơi trò chơi
sắm vai
HS: phân vai để thực hiện
GV: cho hs nhập vai giải quyết tình
huống
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào
trờng chuyên THPT của tỉnh có - Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam
Trang 5giấy báo nhập học, anh đòi bố mẹ
mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau
lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn
học cho con lấy đâu ra tiền mua xe
máy
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả
của Lan cha cao nhng Lan không
cố gắng rèn luyện mà suốt ngày đòi
mẹ mua sắm quần áo, giày dép,
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa lãng phí, không giản dị
Là hs chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thơng vâng lời bố mẹ có ý thức rèn luyện tốt
Trang 62 Thái độ
Hình thành ở HS thái độ quý trọng và lòng ủng hộ những việc làm trung thực
và phản đối đấu tranh những hành vi thiếu trung thực
C Tài liệu và phơng tiện
Chuyện kể, tục ngữ , ca dao về trung thực
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những ngời sống quanh em?Câu 2: Đánh dấu X vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm đợc để rèn luyện đức tính giản dị
- chân thật thẳng thắn trong giao tiếp
Giới thiệu bài
GV cho HS làm bài tập sau
a Trong những hành vi sau đây hành vi nào là sai?
- Trực nhật lớp mình sạch đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngủ dậy muôn, đi học không đúng quy định, báo cáo lý do ốm
b Những hành vi đó biểu hiện điều gì?
- GV dẫn dắt từ bài tập trên để vào bài trung thực
Hoạt động 2
Phân tích truyện đọc: Một tâm hồn cao thợng
Trang 7đọc diễn cảm truyện đọc
Hớng dẫn hs trả lời câu hỏi sau:
a Bra-man-tơ đã đối xử vơi
- Sợ danh tiếng của Mi nối …tiếp lấn áp mình
- oán hận tức giận
- công khai đánh giá cao Bra man là ngời vĩ đại
- ông thẳng thắn tôn trọng và nói sự thật đánh giá đúng sự việc
- ông là ngời trung thực tôn trọng chân lý công minh chính trực
Hoạt động 3
Rút ra nội dung bài học
GV: Cho hs cả lớp cùng thảo luận sau đó
mời 3 em lên bảng trình bày Số hs còn lại
theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi
sau:
Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong học tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung
thực trong quan hệ với mọi ngời?
Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong
hành động?
GV: yêu cầu hs lên bảng trình bày 3 phần
HS: trả lời vào phiếu nhận xét trả lời của
bạn
GV: nhận xét bổ sung, rút ra bài học từ
thực tiễn
HS: chia nhóm thảo luận
GV: thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thực?
+ Nhóm 1 trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo, ngợc lại chân lý
Trang 8Câu 2: Ngời trung thực thể hiện hành động
tế nhị khôn khéo nh thế nào?
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là
hành vi trung thực? cho ví dụ?
HS: các nhóm thảo luận ghi ý kiến vào
giấy khổ lớn Cử đại diện lên trình bày HS
cả lớp nhận xét tự do ý kiến trình bày
GV: nhận xét bổ sung đánh giá, tổng kết
đánh giá Tổng kết 2 phần thảo luận hớng
dẫn hs rút ra khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của trung thực
HS trả lời câu hỏi sau:
1 Thế nào là trung thực?
2 Biểu hiện của trung thực?
3 ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho hs đọc câu tục ngữ "cây ngay
không sợ chết đứng" và yêu cầu giải thích
câu tục ngữ trên
GV: nhận xét ý kiến của hs và kết luận rút
ra bài học
HS: Có thể nêu ra ý kiến có trờng hợp ngời
trung thực bị thua thiệt
GV: sẽ có trờng hợp nh vậy nhng trớc sau
ngời đó sẽ đợc giải oan và đợc xã hội công
nhận phẩm chất tốt đẹp của mình
HS: Đọc câu danh ngôn trong sgk và tự suy
nghĩ để tham khảo
+ Nhóm 2: không phải điều gì cũng nói ra chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào tranh luận gay gắt…
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội nh bác sỹ không nói không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch , kẻ xấu, đây là sự trung thực với tấm lòng với lơng tâm
hành vi sau đây hành vi nào biểu hiện
tính trung thực? giải thích vì sao?
Đáp án: 4,5,6
Trang 91 Làm hộ bài cho bạn
2 Quay cóp trong giờ kiểm tra
3 Nhận lỗi thay cho bạn
4 Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc
khuyết điểm
5 Dũng cảm nhận lỗi của mình
6 Nhặt đợc của rơi trả cho ngời mất
7 Bao che khuyết điểm cho bạn vì
bạn đã giúp đỡ mình
8 Phân công trực nhật không công
bằng
GV: Giải bài tập trên đèn chiếu
HS: trả lời cho biết ý kiến đúng
2 Trò chơi sắm vai:
GV: Yêu cầu HS thể hiện nội dung
sau: trên đờng đi về nhà hai bạn An và
Hà nhặt đợc 1 chiếc ví, trong ví có rất
nhiều tiền 2 bạn tranh luận với nhau
mãi về chiếc ví mới nhặt đợc Cuối
cùng 2 bạn cùng nhau mang chiếc ví
cho các bài tập còn lại :
Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất
phát từ tấm lòng nhân đạo, mong
Trang 10thực bằng các việc làm cụ thể thông
thờng, gần gũi nhất
GV: tổng kết toàn bộ bài học và ý
nghĩa của trung thực là đức tính quý
báu nâng cao giá trị đạo đức của mỗi
con ngời xã hội sẽ lành mạnh hơn nếu
ai cũng có lối sống đức tính trung
thực
Dặn dò
HS: su tầm các câu tục ngữ ca dao nói về trung thực
su tầm t liệu câu chuyện nói về trung thực
t liệu tham khảo
Tục ngữ:
Ăn ngay nói thẳng
Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
Đờng đi hay tối nói dối hay cùng
Thật thà là cha quỷ quái
Trang 11- Một HS đọc lời thoại của ông giáo
- Một HS đọc lời thoại của Rô - be
Một HS đọc lời thoại của Sác- lây
- HS: đọc diễn cảm
GV: đặt câu hỏi
HS: trả lời các câu hỏi sau:
1 hành động của Ro-be qua câu
chuyện trên
2 Vì sao Ro-be lại nhờ em mình trả
tiền cho ngời mua diêm?
Nhóm 2:
Vì sao Ro-be lại làm nh vậy?
- muốn giữ đúng lời hứa
Trang 12HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy
lớn Sau đó cử đại diện lên trình bày
trớc lớp
GV: nhận xét bổ sung ý kiến
HS: tự do trình bày ý kiến của mình
khi đánh giá hành động của Ro-be
GV: kết luận
Qua câu chuyện trên ta thấy đợc hành
động cử chỉ đẹp đẽ cao cả Tâm hồn
cao thợng của 1 em bé nghèo khổ Đó
là bài học quý giá về lòng tự trọng
cho mỗi chúng ta
- không muốn ngời khác nghĩ mình nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền
- không muốn bị coi thờng danh dự bị xúc phạm mất lòng tin ở mình
- tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất nghèo
Nhóm 4:
- hành động của Ro-be thể hiện đức tính tự trọng
- hành động của Ro-be đã làm thay
đổi tình cảm của tác giả.Từ nghi ngờ không tin đến sững sờ tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac- lây
Hoạt động 3
tìm hiểu nội dung bài học
GV: Để hs hiểu đợc nội dung định
nghĩa của bài học, GV giải thích:
Chuẩn mực xã hội là gì?
Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để
mọi ngời tự giác thực hiện Cụ thể là:
Trang 13GV: hớng dẫn hs thảo luân trên lớp
HS: trả lời câu hỏi sau:
1 Tìm những hành vi biểu hiện của
tính tự trọng trong thực tế?
2 Tìm những hành vi không biểu hiện
lòng tự trọng trong thực tế
GV: mời 2 hs lên bảng em nào viết
đ-ợc nhiều chính xác thì cho điểm cao
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét cho
điểm, đăt câu hỏi : lòng tự trọng là
nh thế nào đối với:
a cá nhân
b gia đình
c xã hội
GV: Phân theo từng dãy bàn mỗi cụm
trả lời 1 ý vào phiếu
HS ngồi tại chỗ trả lời, hết thời gian
gv thu đại diện 3 em
HS: lên bảng ghi ý kiến của mình
Trang 14Đói cho sạch rách cho thơm
- tự trọng là: biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với chuẩn mực xh
- biểu hiện: c xử đàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ
- ý nghĩa: là phẩm chất đạo đức cao quý giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá uy tín cá nhân và đợc mọi ngời tôn trọng quý mến
câu hỏi: các hành vi sau đây hành vi
nào thể hiện tính tự trọng? giải thích
vì sao?
1 Không làm đợc bài nhng kiên quyết
không quay cóp, không nhìn bài của
bạn
2 Dù khó khăn đến mấy cũng thực
hiện bằng đợc lời hứa của mình
3 Nếu có khuyết điểm khi đợc nhắc
nhở Nam đều vui vẻ nhận lỗi
4 Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài
kt đợc điểm cao còn bài điểm kém thì
giấu đi
5 Đang đi chơi cùng bạn bè Lan rất
xấu hổ khi gặp cảnh bố, mẹ mình lao
động vất vả
HS trả lời vào phiếu học tập
GV gọi HS đọc phiếu trả lời và nhận
xét
III Bài tập
a (tr 11 SGK)
Đáp án 1,2,
Trang 15hoạt động 5
luyện tập và củng cố
1 Bài tập nhanh
câu hỏi: Trong những câu tục ngữ dới
đây câu tục ngữ nào nói lên tính tự
trọng?
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch rách cho thơm
GV: Nêu các tình huống sau và yêu
cầu hs bày tỏ thái độ của mình đối với
các nhân vật trong mỗi tình huống
1 Bạn Nam xấu hổ với bạn beg khi đi
chơi gặp bố đang đạp xích lô
2 Bạn Hơng rủ bạn bè đến nhà mình
chơi nhng lại đa bạn sang nhà cô chú
vì nhà cô chú sang trọng hơn
3 Minh không bao giờ đi sinh nhật vì
không có tiền mua quà
HS: tự do thảo luận bày tỏ ý kiến thái
Là hs chúng ta phải hoàn thành tốt bổn phận của mình với gia đình nhà trờng
và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trung thực, không a dua với bạn bè xấu Tránh xa những thói xấu nh khúm núm, sợ sệt nịnh hót, đa chuyện, nói xấu ngời khác, có nh… vậy mới là con ngoan trò giỏi
4 Dặn dò
Về nhà làm bài tập b,c,d,đ,SGK tr12
Trang 16Chuẩn bị bài 4, Đạo đức và kỉ luật SGK tr12
T liệu tham khảo
tục ngữ
áo rách cốt cách ngời thơng
Ăn có mời làm có khiến
ca dao
Thuyền dời nào bến có dời
Khăng khăng quân tử một lời nhất ngôn
Tấm gơng về lòng tự trọng
Liệt sĩ Nguyễn Cảnh Dần sinh năm 1974 là chiến sĩ đồn biên phòng 547 Nghệ
An Nhà nghèo bố mẹ già yếu nhng anh không vì thế nhận hối lộ của kẻ xấu buôn bán qua biên giới Anh luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã hy sinh dũng cảm trong khi làm nhiệm vụ
thế nào là đạo đức kỉ luật
mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
ý nghĩa rèn luyện đạo đc và kỉ luật
nêu và giải quýêt vấn đề
diễn giải, đàm thoại
c tài liệu và phơng tiện
truyện kể
tục ngữ ca dao, danh ngôn
bài tập tìn huống
giấy khổ to
Trang 17d các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV
GV: đa tình huống lên máy chiếu
Nội dung: Một cậu bé khoảng 12 tuổi
đang đánh giầy cho 1 thanh niên ăn
mặc rất mốt Thỉnh thoảng anh ta đa
mắt nhìn cậu bé và nhắc đi nhắc lại
nhiều lần: mày đánh không kĩ tao
không trả tiền Đôi giày đã đánh xong
cậu bé trao lại vào chân cho anh ta
Một tay cầm cốc bia 1 tay cầm tờ giấy
2 nghìn đồng ném xuống và bảo cậu
bé: biến!
Đứng lên thu dọn đồ đạc vào thùng gỗ
cậu bé nhìn thẳng vào mặt anh ta rồi
quay đi thẳng để lại phía sau sự ngạc
nhiên của anh ta và ánh mắt thán phục
của mọi ngời
Em hãy cho biết ý kiến của mình?
HS: Đọc quan sát tình huống và trả lời
lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn
Nam chạy vào lớp sững lại nhìn cô
giáo Cô ngừng giảng bài cả lớp giật
mình ngơ ngác Bình tâm trở lại cô
giáo yêu cầu Nam lùi lại phiá cửa lớp
và cô quay lại nói với cả lớp: Các em
có suy nghĩ gì về hành vi của Nam ?
HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và chuyển tiếp vào bài
hôm nay
cách ứng xử của Nam
- đạo đức: không chào cô giáo, không xin phép
Trang 18- kỉ luật đi học muộn
Hoạt động 2
tìm hiểu truyện đọc :một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung
Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi
ngời?
GV: cho đếm hs có nhiều sao nhất và
đánh giá từng câu một
GV: kết luận hoạt động 1 bằng câu
hỏi: qua phân tích truyện đọc cho biết
- an toàn lao động
- dây bảo hiểm
- thừng lớn
- ca tay
- ca máy
2
- dây điện, dây điện thoại quảng cáo chằng chịt
- khảo sát trớc
- có lệnh công ty mới đợc chặt
- trực 24/24h
- làm suốt ngày đêm
ma rét
- vất vả
- thu nhập thấp
3
- không đi muộn về sớm
- vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ
- sẵn sàng giúp đỡ
đồng đội
- nhận việc khó khăn
- đợc mọi ngời tôn trọng yêu quý
Trang 19trong cuộc sống?
2 Kỉ luật là gì? biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống?
3 Để trở thành ngời có đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
HS: trao đổi nhóm, ghi vào giấy
GV: yêu cầu hs cử đại diện trình bày
HS: nhận xét tự do trình bày ý kiến
GV: kết lụân ghi tóm tắt lên bảng
HS: trao đổi, ghi kết luận vào vở
GV: đặt câu hỏi cho hs giỏi: câu hỏi
nhóm 3 có thể thay bằng câu hỏi khác
đợc không?
HS: trả lời
GV: cho hs giải thích câu tục ngữ:
Muốn tròn phải có vuông, muốn
vuông phải có thớc để kết luận phần
này
HS: tự bộc lộ suy nghĩ
GV: kết luận muốn làm tốt công việc
mọi ngời phải chấp hành kỉ luật
Muốn có quan hệ lành mạnh tốt đẹp
mọi ngời phải tự giác tuân theo những
quy định, chuẩn mực ứng xử Có
những hành vi của con ngời vừa mang
tính kỉ luật vừa mang tính đạo đức
hoạt động 4
liên hệ, luyện tập, giải bài tập sgk
GV: sử dụng bài tập a SGK tr14
Nội dung: trong những hành vi dới
đây, hành vi nào vừa mang tính đạo
đức, vừa mang tính kỉ luật?
1 không nói chuyện trong lớp
2 không quay cóp trong khi thi
3 luôn giúp đỡ bạn bè khi khó khăn
4 tích cực tham gia các hoạt động của
trờng, lớp
5 rất hối hận khi làm việc gi sai trái
6 ko hút thuốc lá, ko uống rợu
Bài tập a trang 14 SGK
Trang 207 làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
HS làm việc cá nhân
GV chữa bài tập trên máy chiếu
gv cho hs đóng vai theo tình huống
- Tuấn thờng xuyên phải đi làm thêm
- thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt
* một số hành vi trái với kỉ luật:
- đi chơi về muộn
- đi học muộn
- không chuẩn bị bài khi đến lớp
- không trực nhật
- không làm bài tập
Trang 21GV: nhËn xÐt vµ cho ®iÓm - la cµ hót thuèc l¸
- mÊt trËt tù quay cãp
5 DÆn dß
- bµi tËp vÒ nhµ
- su tÇm c©u tôc ng÷ ca dao
- tù thiÕt lËp t×nh huèng cho bµi 5
T liÖu tham kh¶o
tôc ng÷
- §Êt cã lÒ, quª cã thãi
- Níc cã vua, chïa cã bôt
thÕ nµo lµ yªu th¬ng mäi ngêi
biÓu hiÖn cña yªu th¬ng mäi ngêi
ý nghÜa cña yªu th¬ng mäi ngêi
Trang 22c tài liệu và phơng tiện
2 Kiểm tra bài cũ
GV: kiểm tra bài tập trên đèn chiếu
Nội dung: những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, những hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?
không đánh nhau cãi nhau, chửi nhau
không đọc truyện trong giờ học
không giấu cha mẹ bài kiểm tra bị kém
3 Bài mới
Hoạt động 1
giới thiệu bài
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: Thơng ngời nh thể thơng thân
Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, cô giáo ngày đêm tận tuỵ bên trang giáo án dạy dỗ học trò nên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, ngời tàn tật động viên an ủi, giúp đỡ truyền thống đạo …
lý đó là thể hiện lòng yêu thơng con ngời
Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay
Hoạt động 2
tìm hiểu truyện đọc: bác hồ đến thăm ngời nghèoGV: cho hs đọc truyện SGK 1 Truyện đọc
Trang 23- Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự
quan tâm yêu thơng của bác đối với
hoàn cảnh khó khăn của ngời dân
Tình cảm yêu thơng con ngời vô bờ
- Bác âu yếm đến bên các cháu, xoa
đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm cuộc sống của mẹ con chị
- Chị xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác đăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh
đạo thành phố cần quan tâm đến mẹ con chị Chín và những ngời gặp khó khăn Bác thơng và lo cho mọi ngời
- Bác đã thể hiện đức tính lòng yêu mọi ngời
Trang 242 Thể hiện của lòng yêu thơng con
ngời?
3 Vì sao phải yêu thơng con ngời?
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện
GV: yêu cầu hs nêu ví dụ
2 Biểu hiện lòng yêu thơng con ngời:
- sẵn sàng giúp đỡ thông cảm biết tha thứ có lòng vị tha, hy sinh
3 ý nghĩa phẩm chất của yêu thơng con ngời:
- là phẩm chất đạo đức của yêu thơng con ngời
- là truyền thống đạo đc của dân tộc ta
- ngời có lòng yêu thơng con ngời đợc mọi ngời quý trọng và có cuộc sống thanh thản hạnh phúc
3 Theo em hành vi nào sau đây giúp
em rèn luyện lòng yêu thơng con
ng-* Rèn luyệnLòng yêu thơng khác với lòng thơng hại:
- xuất phát từ tấm lòng yêu th-
ơng vô t, trong sáng
- nâng cao giá trị con ngời
- động cơ vụ lợi cá nhân
- hạ thấp giá trị con ngời
trái với yêu thơng là :
Trang 25a quan tâm chăm sóc giúp đỡ gần gũi
những ngời xung quanh
b biết ơn ngời giúp đỡ
Nhiễu đều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau
bị ngã Long ở gần nhà thấy vậy sang
băng bó vết thơng và mời thầy thuốc
- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi
điện tử Hồng không cho vay và
khuyên Trung không nên chơi điện tử
HS: quan sát và trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và giải thích
GV: cho hs làm bài tập trắc nghiệm
Trong các câu tục ngữ sau đây câu
nào nói về lòng thơng ngời:
- Thơng ngời nh thể thơng thân
- Lá lành đùm lá rách
- Một sự nhịn chín sự lành
III Bài tậpbài tập SGK tr16,17
Đáp án:
- hành vi của Nam, Long, Hồng là thể hiện lòng yêu thơng con ngời
- Hành vi của Hạnh là không có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời không đợc phân biệt đối xử
Trang 26- Chia ngọt sẻ bùi
- Lời chào cao hơn mâm cỗ
HS: Quan sát và đánh dấu các câu
Gia đình bác An bị hoạn nạn bà con
khu phố giúp đỡ Riêng ông H không
quan tâm thơ ơ chỉ biết sống cho riêng
Trang 27c tài liệu và phơng tiện
kể chuyện về những tấm gơng tôn s trọng đạo
Giới thiệu bài
GV: dùng đèn chiếu giới thiệu mẩu
Trang 28bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè cô ra mở
cửa Trớc mắt cô là ngời lính rắn rỏi,
đầy nghị lực, tay cầm 1 bó hoa Cô
giáo ngạc nhiên nhìn anh lính rồi em
học trò cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ
với cô Ngời lính nắm đôi bàn tay cô
giáo nớc mắt rng rng với niềm hối hận
về lỗi lầm của mình và mong cô tha
HS: cả lớp thảo luận về nội dung câu
truyện theo các gợi ý sau:
1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy trò trong
truyện có đặc biệt gì về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong truyện
chứng tỏ biết ơn của học trò với thầy
giáo Bình?
3 HS kể những kỉ niệm về ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
HS 3 em lên bảng trình bày
GV: nhận xét, bổ sung , đa ra kl
HS: liên hệ thực tế:
Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các
thầy cô giáo đã dạy em?
- lễ phép với thầy cô
- Xin phép thầy cô trớc khi ra vào lớp
- khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói
- thầy trò lu luyến mãi
- Từng hs kể lại kỉ niệm của mình với thầy nói lên lòng biết ơn của mình…
Trang 29"em tha thầy, cô "…
- Khi mắc lỗi đợc các thầy cô nhắc,
biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Nhận xét bình luận bài giảng của
hớng dẫn hs tìm hiểu khái niệm
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung KN, GV
GV: kết luận, đa ra vấn đề cho hs
tranh luận trả lời cho các vấn đề:
- Trong thời đại ngày nay câu tục ngữ
còn đúng nữa ko ?
- Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo?
HS: thảo luận, phát biểu
GV: ghi nhanh, nhận xét, kết luận bài
- Quan niệm của thời đại ngày nay về
II Nội dung bài học:
1 Tôn s là tôn trọng biết kính yêu biết
ơn thầy cô giáo mọi lúc mọi nơi
2 Trọng đạo là coi trọng những lời thầy dạy, trọng đạo lý làm ngời
Trang 30tôn s trọng đạo?
- Những biểu hiện mà ngừơi thầy làm
mất danh dự của mình làm ảnh hởng
đến truyền thống tôn s trọng đạo?
- Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con ngời làm cho mối quan hệ con ngời với con ngừơi ngày càng gắn bó, thân thiết với nhau hơn Con ngời sống có nhân nghĩa thuỷ chung trớc sau nh một đó là đạo lý của ông cha ta
Hoạt động 4
luyện tập
GV: tổ chức trò chơi đố vui cho hs
tham gia
GV: cho hs có thời gian suy nghĩ về
các câu hỏi sau đó với mỗi câu hỏi gv
đề nghị 1 hs lên bảng làm động tác
thể hiện, hs dới lớp quan sát hành
động của bạn trên bảng và cho biết
động tác của hành động là nội dung
yêu câu hỏi nào?
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi
ngời chào: Em chào cô
- Một bạn ấp úng xin lỗi thầy Vì mải
chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm
phong th rút ra tấm thiếp chúc mừng
ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm
- Bình mải chơi không làm bài tập thầy giáo giao
- Anh Thắng gửi th và thiếp chúc mừng cô giáo dạy lớp 1 nhân ngày Nhà giáo VN 20-11
- An bị điểm kém trong bài tập làm văn này Cậu đã vò nát bài kiểm tra và ném vào ngăn bàn
Kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là do sự dạy dỗ của thầy giáo, cô giáo Các thầy cô không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còn giúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng đạo làm con, làm trò, làm ngời Vậy, chúng ta phải làm tròn bổn phận của hs là chăm học, chăm làm, vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với mọi ngời
4 Củng cố: Gv tổ chức cho hs thi hát về thầy cô
5 Dặn dò:
Về nhà làm bài tập c, sgk trang 20
Chuẩn bị bài mới, đọc trớc câu chuyện: Một buổi lao động
Trang 31T liệu tham khảoTục ngữ: Không thầy đố mày làm nên.
Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Ca dao: Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầyDanh ngôn: Nhiệm vụ của các thầy giáo, cô giáo rất nặng nề nhng cũng rất vẻ vang (Hồ Chí Minh)
Giúp hs hiểu: Thế nào là đoàn kết tơng trợ?
ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ trong quan hệ của ngời với ngời
2 Thái độ: Giúp hs có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sông hàng ngày
3 Kĩ năng:
Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời
Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tợng trợ với mọi ời
Diễn giải, đàm thoại
C Tài liệu và phơng tiện:
Bài tập tình huống
Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết tơng trợ
Tục ng, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tơng trợ
Giấy khổ to
Đèn chiếu
D Các hoạt động dạy- học.
Trang 321 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Gv: Ghi bài tập lên bảng hoặc sử dụng đèn chiếu
Nội dung: Em hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về biết ơn và tôn s trọng
đạo (Hs điền vào bảng)
Đáp án:
- ăn quả nhớ kẻ trông cây - Không thầy đố mày làm nên
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng
là thầy
- Ân trả nghĩa đền - Muốn sang phải bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
- Làm ơn nên thoảng nh không
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
Lu ý: Gv nên khắc sâu kiến thức để hs thấy Tôn s trọng đạo là biểu hiện của lòng biết ơn là đạo lý của con ngời VN đối với thầy cô giáo
3 Bài mới:
Hoạt động của gv- hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1Giới thiệu bài
Gv: Cho hs giải thích câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hs: Cả lớp suy nghĩ, tự do tìm hiểu ý kiến
Gv: Chốt lại và chuyển ý vào bài
GV: Hớng dẫn hs trả lời câu hỏi:
1 Khi lao động san sân bóng, lớp 7a
đã gặp phải khó khăn gì?
2 lớp 7b đã làm gì?
I Truyện đọc
Trả lời:
- lớp 7a cha hoàn thành công việc
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều
rễ cây chằng chịt lớp có nhiều nữ
- các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các
Trang 333 Hãy tìm những hình ảnh những câu
nói thể hiện sự giúp đỡ nhau của 2 lớp
4 Những việc làm ấy thể hiện đức
tính gì của các bạn lớp 7b?
GV: nhận xét bổ sung rút ra bài học
GV: cho hs liên hệ thêm những câu
chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống
- cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và
Hà cùng khoác tay nhau bàn kế hoạch, tiếp tục công việc của 2 lớp
- cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- tinh thần đoàn kết tơng trợ
- Nông dân đoàn kết tơng trợ chống hạn hán lũ lụt
- Nhân dân ta đoàn kết chống ngoại xâm
- đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
Hoạt động 3
tìm hiểu nội bài học
GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện
2 ý nghĩa
- giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập với những ngời xung quanh và đợc mọi ngời yêu quý giúp đỡ ta
- tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn
- đoàn kết tơng trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Tinh thần tập thể đoàn kết hợp
Trang 34HS: giải thích câu tục ngữ sau:
- Ngựa có bầy chim có bạn
- Dân ta nhớ một chữ đồng
đồng tình đồng sức đồng lòng đồng minh
quần
- Sức mạnh đoàn kết nhất trí đảm bảo mọi thắng lợi thành công câu thơ trên của Bác đã đợc dân gian hoá thành một câu ca dao có gía trị
Thuỷ, Trung bị ốm phải nghỉ học
nhiều ngày, Nếu em là Thuỷ em sẽ
giúp Trung việc gì?
b Tuấn và Hng cung học một lớp,
Tuấn học giỏi toán còn Hng học kém
Mỗi khi có bài tập về nhà Tuấn làm
bài hộ Hng Em có tán thành vịêc làm
này không? tại sao?
c Trong giờ kiểm tra toán, có 1 bài
toán khó, 2 bạn ngồi cạnh nhau đã
góp sức cùng làm bài Suy nghĩ của
- Lời chào cao hơn mân cỗ
- Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn
4 Củng cố
Trang 35đũa thì họ đã bắt đầu thấy khó bẻ Đến khi ngời cha đa cho mỗi ngời con 1 bó
đũa thì mọi ngời chịu không bẻ nổi Ngời cha nhìn các con và nói: một chiếc
đũa, 2 chiếc đũa thì bẻ đợc nhng nhiều chiếc gộm lại thì không bẻ đợc Nh vậy
đoàn kết, hợp sức tạo nên sức mạnh
GV kết luận:
Đoàn kết là đức tính cao đẹp.Biết sống đoàn kết, tơng trợ giúp ta vựơt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Đoàn kết tơng trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Ngày nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó Tình đoàn kết hữu nghị hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại- là nhiệm vụ quan trọng Chúng ta cần rèn luyện mình biết sống đoàn kết tơng trợ phê phán sự chia rẽ Một xã hội tốt đẹp bình yên cần đến sự tơng trợ giúp đỡ
5 dặn dò
bài tập về nhà
chuẩn bị bài sau
t liệu tham khảo
Trang 36Thế nào là khoan dung đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp
Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòng khoan dung
Hoa và Hà học cùng trờng nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến
Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa em sẽ c xử ntn đối với Hà
HS trả lời
GV: dẫn dắt vào bài mới
Trang 371 hs đọc lời thoại của Khôi
1 hs đọc lời thoại của cô giáo Vân
gv: hớng dẫn hs thảo luận trên lớp
theo câu hỏi:
1 thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
thái độ cuả cô giáo?
5 Em rút ra bài học gì qua câu truyện
trên?
6 Theo em đặc điểm của lòng khoan
dung là gì?
thảo luận nhóm phát triển cách ứng
xử thể hiện lòng khoan dung
* Cách thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
các nhóm ghi câu thảo luận ra giấy,
cử đại diện lên trình bày
1 Vì sao cần phải biết lắng nghe và
chấp nhận ý kiến của ngời khác?
I Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho emlúc đầu: đứng dậy nói to
Về sau lúc cô giáo tập viết cúi đâu rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn xin cô tha lỗi
2 Cô Vân
- Đứng lặng ngời mắt chớp mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn xin lỗi hs
- cô tập viết
- tha lỗi cho hs
3 Khôi có sự thay đổi đó là vì:
Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biết đợc nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn nh vậy
4 Nhận xétCô Vân kiên trì có tấm lòng khoan dung độ lợng và tha thứ
5 Bài họcqua câu truyện
- không nên vội, định kiến khi nhận xét ngời khác
- cần biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác
6 Đặc điểm của lòng khoan dung
- biết lắng nghe và hiểu ngời khác
- biết tha thứ cho ngời
là bớc đầu hớng tới lòng khoan dung
Trang 382 Làm thế nào để có thể hợp tác
nhiều hơn với các bạn trong việc thực
hiện nhiệm vụ ở trờng , lớp
3 Phải làm gì khi có sự hiểu lầm, bất
HS: ghi nhanh vào vở
GV: Biết lắng nghe ngời khác là bớc
đầu tiên quan trọng hớng tới lòng
khoan dung Nhờ có lòng khoan dung
cuộc sống trở nên lành mạnh, dễ chịu
Vậy khoan dung là gì? đặc điểm của
lòng khoan dung? ý nghĩa của khoan
dung là gì chúng ta tiếp tục tìm hiểu?
2 Muốn hợp tác với bạn:
tin vào bạn chân thành cởi mở với bạn lắng nghe ý kiến chấp nhận ý kiến chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành không ghen ghét, định kiến,
đoàn kết, thân ái với bạn
3 Khi có sự bất đồng, hiểu lầm, xung
đột: phải ngăn cản tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều kiện giảng hoà
4 Khi bạn có khuyết điểm:
- Tìm nguyên nhân, giải thích, thuyết phục góp ý với bạn
- tha thứ và thông cảm với bạn
- không định kiến
Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học
HS: đọc nội dung bài học SGK
HS: khi ngời khác đã biết lỗi và sửa
lỗi thì ta nên tha thứ chấp nhận và đối
II Nội dung bài học
1 Khoan dung có nghĩa là rộng long tha thứ luôn tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ cho ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
2 Khoan dung là 1 đức tính quý báu của con ngời, ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến tin cậy và có nhiều bạn tốt Nhờ có lòng khoandung cuộc sống và quan hệ với
Trang 39xử tử tế
GV: chốt mọi ngời trở nên lành mạnh thân ái dễ chịu
- chúng ta hãy sống cởi mở gần gũi với mọi ngời và c xử một cách chân thành rộng lợng biết tôn trọng và chấp nhận cá tính sở thích thói quen cuả ngời khác trên cơ sở những chuẩn mực xã hội
GV: đánh giá cho điểm
tình huống Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong
lớp, 1 lần Hằng vô ý làm dây mực ra vở của
Lan Lan nổi cáu mắng Hằng và cố ý vẩy mực
vào áo Hằng Em có nhận xétn gì về thái độ
của Lan?
hs: trình bày ý kiến
GV: nhận xét
Lan không độ lợng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng
Kết luận toàn bài
Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con ngời trở nên sống dễ dàng hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao uy tín và vai trò trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh
đợc bất đồng gây xung đột căng thẳng cho cá nhân và xã hội
5.Dặn dò
Trang 40- bài tập d,đ SGK tr 26
- chuẩn bị bài: Xây dựng gia đình văn hoá
T liệu tham khảo
Tục ngữ
- Một sự nhịn là chín sự lành
Ca dao:
Những ngời đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng đợc ngời ta tôn sùng
xây dựng gia đình văn hóa
I mục tiêu bài học
1 kiến thức
- giúp hs hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của xây dựng gia đìng văn hoá
- mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống
- bổn phận và trách nhiệm trong xây dựng gia đình văn hoá
2 Thái độ
- hình thành ở hs tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc
3 Kĩ năng
- hs biết giữ gìn danh dự gia đình
- tránh xa thói h tật xấu các tệ nạn xã hội
- có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá
b phơng pháp
- thảo luận nhóm
- hs làm việc cá nhân
- nêu và giải quyết vấn đề
c tài liệu và phơng tiện
- tranh ảnh về quy mô gđ
- băng hình
- máy chiếu