1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an địa 7

87 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa 7
Tác giả Trần Thị Bình
Trường học Trường trung học cơ sở Lê Hữu Lập
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố và dặn dò - HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài - GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới + Giúp học sinh hiểu: - Dân c trên thế giới phân bố không đều, tập trung đông ở kh

Trang 1

+ Gióp häc sinh hiÓu:

- Kh¸i niÖm vÒ d©n sè, t×nh h×nh d©n sè thÕ giíi

- Vai trß cña d©n sè

- C¸ch tÝnh tØ lÖ gia t¨ng tù nhiªn, tØ lÖ gia t¨ng c¬ giíi

- C¸c kiÓu th¸p tuæi

2 VÒ kÜ n¨ng

- RÌn luyÖn kÜ n¨ng quan s¸t vµ ph©n tÝch th¸p tuæi

II chuÈn bÞ cña thÇy vµ trß

- H×nh1.1 phãng to

III TiÕn tr×nh bµi häc

1 kiÓm tra bµi cò

2 Gi¶ng bµi míi

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò

GV: Giới thiệu hai tháp tuổi ở h1.1

? Tháp tuổi cho chúng ta biết những gì?

? Nêu sự khác nhau về hình dáng của hai

tháp tuổi, sự khác nhau đó phản ánh điều

gì?

HS: Phân tích tình hình tăng dân số thế

giới từ công nguyên cho đến năm 1804 và

từ 1804 đến nay?

? Vì sao có sự thay đổi đó?

? Gia tăng dân số phụ thuộc vào những

loại gia tăng nào? viết công thức của hai

loại gia tăng này?

HS: Đọc bài

1 Dân số nguồn lao động

- Dân số là: số ngời sinh sống ở một địa phơng, một khu vực hay một quốc gia nào

đó trong một thời gian nhất định

- Dân số là nguồn lao động quí báu cho sựphát triển kinh tế- xã hội

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế

- Gia tăng dân số phụ thuộc vào gia tăng

tự nhiên và gia tăng cơ giới

3 Sự bùng nổ dân số

Trang 3

? dân số thế giới tăng nhanh nhất vào thời

kì nào? nguyên nhân?

GV: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao trên 2,0%

trong một thời gian dài sẽ tạo ra quá trình

GV: Với việc thực hiện tốt công tác dân

số kế hoạch hoá gia đình, ở VN năm 2003

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn 1,43%

- Nguyên nhân: vào những năm 50 của

thế kỉ XX, do một số nớc dành độc lập vàkinh tế- xã hội, y tế phát triển

* Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới đang có xuhớng giảm và ổn định

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

+ Giúp học sinh hiểu:

- Dân c trên thế giới phân bố không đều, tập trung đông ở khu vực nội chí tuyến

- Trên thế giới có 3 chủng tộc chính, đặc điểm của mỗi chủng tộc

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích bản đồ tranh ảnh

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ dân c thế giới

Trang 4

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HS: Tìm hiểu khái niệm M ĐDS

? MĐDS trung bình của thế giới là bao

GV: Nay MĐDS có nhiều thay đổi do sự

phát triển của khoa học và kinh tế- xã hội

HS: đọc bài

? Dựa vào đâu để ngời ta phân chia thành

các chủng tộc?

? Trên thế giới có mấy chủng tộc?

? Quan sát h2.2 xác định ngời thuộc

chủng tộc môn gô lô it, nêu đặc điểm và

- Mật độ dân số trung bình của thế giới là

46 ngời/ km2

- Dân c trên thế giới phân bố không đều

+ Tập trung đông đúc ở khu vực Tây

và Trung Âu; Đông á, ĐNA và Nam á + Tập trung tha thớt ở khu vực ven cực,nơi có địa hình hiểm trở, các điều kiện sinh hoạt khó khăn

+ Nêgrôit: Tập trung chính ở châu Phi+ ơrôpêôit: Tập trung chủ yếu ở châu

Âu

Trang 5

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 2 tháng 9 năm

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Quần c là gì?

- Sự khác biệt giữa quần c đô thị và quần c nông thôn

- Tốc độ thị hoá trên thế giới Sự tập trung của các đô thị lớn

- Phân biệt đô thị và siêu đô thị

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích bản đồ , bảng số liệu

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ đô thị hoá các siêu đô thị

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Trang 6

GV: Lấy ví dụ để học sinh thấy đợc sự

khác biệt giữa hai kiểu quần c

? Đô thị hoá xuất hiện từ bao giờ? Phát

? Sự phát triển nhanh của siêu đô thị đã

tạo ra những hậu quả gì?

- Các ngành kinh tế chính là: Nông, Lâm, Ng nghiệp

+ Quần c đô thị

- Tổ chức hành chính theo phố phờng

- Các ngành kinh tế chính là: Công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hoá - các siêu đô thị.

- Xuất hiện từ thời cổ đại

- Phát triển nhanh từ thế kỉ XIX

- Các đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị

- Năm 2000, trên thế giới có 23 siêu đô thị ( Trong đó châu á có 12 siêu đô thị)

* Hậu quả:

+ Gây ùn tắc giao thông + Môi trờng bị ô nhiễm + ảnh hởng xấu tới sức khoẻ của con ng-ời

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Trang 7

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ và tháp tuổi

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ phân bố dân c VN

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò

? Quan sát h4.2 và 4.3 nêu sự khác nhau

về hình dáng của hai tháp tuổi

HS: Tính tổng số dân ở mỗi độ tuổi của cả

số cao nhất với hơn 3000 ngời/ km2

- Huyện Tiền Hải có mật độ dân số thấp nhất với khoảng 1000 ngời/km2

*Mật độ dân số của tỉnh đứng thứ 3

cả nớc

2 Tháp tuổi Thành Phố Hồ Chí Minh

- Sau 10 năm số ngời trong độ tuổi lao

đông tăng, số ngời cha đến tuổi lao động giảm

Dân số TPHCM đang gìa đi

Trang 9

thống sông lớn.

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 10 tháng 9 năm 2008

Soạn phần II: Các môi trờng địa lí

con ngời ở đới nóng

Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Vị trí của đới nóng

- Các kiểu môi trờng trong đới nóng

- Đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ các môi trờng địa lí

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

ở những châu lục nào?

? Nhận xét diện tích đới nóng trên trái

I Đới nóng

- Nằm từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam

- Nhiệt độ cao, gió tín phong hoạt động quanh năm

- Chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên

Trang 10

? Sinh vật và con ngời ở đới nóng sinh

sống nh thế nào?

? Đới nóng có những kiểu môi trờng nào?

HS: lên chỉ các khu vực xuất hiện kiểu

môi trờng này

? Kiểu môi trờng này xuất hiện nhiêu ở

khoảng vĩ độ nào?

GV: hớng dẫn HS cách quan sát và tính

nhiệt độ, lợng ma của một biểu đồ

? Nhận xét về nhiệt độ và lợng ma, độ ẩm

ở kiểu môi trờng này?

? Nêu đặc điểm chung của kiểu rừng này?

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 14 tháng 9 năm 2008

Soạn Bài 6: Môi Trờng Nhiệt Đới

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Vị trí và giới hạn của môi trờng nhiệt đới

- Đặc điểm của môi trờng này

- Sự thay đổi của cảnh quan và khí hậu khi tiến gần về chí tuyến

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ và tranh ảnh

Trang 11

II chuẩn bị của thầy và trò

- Lợc đồ các kiểu môi trờng

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

? quan sát lợc đồ: Xác định nơi xuất hiện

của kiểu môi trờng này

? Môi trờng này xuất hiện trong khoảng vĩ

độ nào?

HS: Phân tích nhiệt độ, lợng ma của hai

biểu đồ h6.1 và 6.2 ( Tháng nhiệt độ cao

nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt Ma trung

bình, tháng cao nhất, thấp nhất

GV: Chỉ hai điểm của hai biểu đồ trên

bản đồ

? Nhiệt độ và lợng ma thay đổi nh thế nào

khi tiến gần về xích đạo

* Càng gần về chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng

+ Cảnh quan và con ngời thay đổi theo mùa

Trang 12

GV: xác định hai địa điểm của h6.3 và 6.4

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 17 tháng 9 năm 2008

Soạn Bài 7: Môi Trờng Nhiệt Đới Gió Mùa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Giới hạn của môi trờng nhiệt đới gió mùa

- Hai loại gió ảnh hởng trực tiếp

- Các khu vực phân bố chính

- Các đặc điểm chính của hai môi trờng này

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu, bản đồ

II chuẩn bị của thầy và trò

- Lợc đồ các kiểu môi trờng

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Trang 13

? xác định các hớng gió của mỗi mùa?

? Đặc điểm của mỗi loại gió?

HS: Phân tích hai biểu đồ h7.3 và h7.4

nêu đặc điểm nhiệt độ và lợng ma?

? Vì sao ở Mun bai biên độ nhiệt và lợng

ma chênh lệch lớn hơn ở HN?

( Mun bai ít chịu ảnh hởng của gió mùa

mùa đông và gần xích đạo hơn, nên nhiệt

độ cao và biên độ nhiệt nhỏ)

? yếu tố nào làm cho nhiệt độ và lợng ma

thay đổi nh thế?

? sự thất thờng đó thể hiện nh thêa nào?

? Nêu sự khác biệt giữa kiểu môi trờng

này với môi trờng nhiệt đới

? Phân biệt sự khác nhau giữa h7.5 và

h7.6, cảnh qquan thay đổi nh thế nào?

* Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thờng

2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng

- là môi trờng đa dạng và phong phú của

đới nóng

- Thực vật phát triển đa dạng và thay đổitheo mùa

- Là khu vực có điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển của cây lơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới

- Là nơi dân c tập trung đông đúc

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 21 tháng 9 năm 2008

Trang 14

Nghiệp ở Đới Nóng

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Hình thức nơng rẫy chỉ xuất hiện ở địa hình đồi núi, năng xuát không ổn định do phụthuộc vào tự nhiên

- Hình thức thân canh là hình thức canh tác ở địa hình đồng bằng Năng suất ổn định

do con ngời có thể chủ động tới, tiêu và chăm bón

Các vùng chuyên canh lớn để hớng ra xuất khẩu

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đọc bản đồ

II chuẩn bị của thầy và trò

- Lợc đồ những khu vực thâm canh ở châu á

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HS: Đọc bài

? Quan sát h8.1 nêu cách khai thác và sử

dụng đất ở kiểu canh tác này?

? Hình thức canh tác nh thế nào?

? Là hình thức canh tác ở địa hình gì,

trong điều kiên nh thế nào?

? Thế mạnh của hình thức này là gìa?

? Quan sát h8.1 xác định các khu vực

thâm canh lúa nớc ở châu á?

? Kể tên các quốc gia thâm canh lớn?

2 làm ruộng, thâm canh lúa n ớc

- là hình thức canh tác ở địa hình đồng bằng, nơi có lực lợng lao động dồi dào,chủ động tới tiêu

- Cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăngsản lợng

Trang 15

môi trờng nh thế nào?

? Nêu cách thức tiến hành?

? Mục đích?

? Vai trò của hình thức này?

3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày 24 tháng 9 năm 2008

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Đặc điểm khí hậu quyết định đến đặc điểm phát triển của nông nghiệp

- Những thuận lợi và khó khăn đối với nông nghiệp ở đới nóng

- Nêu tên một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đọc bản đồ

II chuẩn bị của thầy và trò

- Lợc đồ các kiểu môi trờng

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

Trang 16

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HS: Đọc bài

? Sự phát triển nông nghiệp phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trờng

xích đạo ẩm?

? Đặc điểm đó có ảnh hởng nh thế nào tới

sự phát triển nông nghiệp?

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm

gió mùa? ảnh hởng tới phát triển nông

nghiệp nh thế nào?

? Đặc điểm của khí hậu ở môi trờng nhiệt

đới, Cảnh quan ở đây thay đổi nh thế nào?

? Khó khăn mà nông nghiệp gặp phải?

?Để khắc phục khó khăn cần có những

giải pháp gì?

HS: Đọc bài

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

* Sản xuất nông nghiệp ở môi trờng xích

đạo ẩm:

- Cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm

- Có thể xen canh, gối vụ, tăng năng xuất, tăng sản lợng nông nghiệp

* Sản xuất nông nghiệp ở môi trờng nhiệt

đới gió mùa

- Cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng nhng phát triển theo mùa gió

* Sản xuất nông nghiệp ở môi trờng nhiệt

đới

- Cây trồng vật nuôi phát triển mạnh ở cáckhu vực có ma nhiều

- Càng về gần chí tuyến cây trồng, vật nuôi càng kém phát triển

+ Khó khăn:

- đất dễ bị xói mòn bạc màu rửa trôi

- Sâu bệnh nấu mốc phát triển mạnh

- ở môi trờng nhiệt đới diện tích hoang mạc ngày càng nhiều

+ Giải pháp:

- Trồng cây, gây rừng

- Chủ động phòng trống thiên tai, bệnh dịch

- Đầu t phát triển thủy lợi

Trang 17

? Kể tên một số cây lơng thực chính?

? ở môi trờng này phát triển những cây

công nghiệp nào?

? Các loại cây ăn quả đặc trng?

? Nêu các loại vật nuôi điển hình?

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu + Sản phẩm ngành trồng trọt:

- Cây lơng thực: Lúa, ngô, khoai, sắn, cao lơng

- Cây công nghiệp: Cà phê, cao su, ca cao, hạt điều, bông, lạc, mía

- Cây ăn quả: Xoài, chuối, sầu riêng

+ Sản phẩm ngành chăn nuôi: Trâu, bò,

lợn và các loại gia cầm

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Trang 18

Ngày 27 tháng 9 năm 2008

Nguyên

Môi Trờng ở Đới Nóng

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Đới nóng là nơi tập trung đông dân của thế giới

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, dẫn tới bùng nổ dân số

- Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh ảnh hởng tới tự nhiên và kinh tế- xã hội

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đọc biểu đồ và bảng số liệu

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bảng phụ

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Bùng nổ dân số ở đới nóng diễn ra vào

thời gian nào, nguyên nhân của sự bùng

1 Dân số

- Là nơi tập trung đông dân của thế giới ( Với hơn 50% dân số thế giới)

- Các khu vực đông dân nh: Nam á, Đông nam á, Tây phi, Đông nam B ra xin

- Những năm 60 của thế kỉ XX, đới nóng

Trang 19

nổ là gì?

GV: Việt nam là nớc nằm trong đới nóng,

quá trình bùng nổ dân số cũng diễn ra vào

thời điểm đó Cụ thể là từ năm: 1960 đến

năm 1989, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất

là năm 1960 với 3,8%

? Phần lớn ở đới nóng là các nớc thuộc

nhóm nớc đang phát triển, trong khi dân

số quá đông sẽ tạo ra hậu quả gì?

? Giải pháp về vấn đề này?

HS: Đọc bài

? Dân số đông đã tạo sức ép tới tài nguyên

nh thế nào?

HS: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và

tài nguyên rờng thông qua bảng số liệu

trang 34

HS: Quan sát h10.1 nêu diễn biến của các

đối tợng và mối qun hệ giữa các đối tợng

+ Giải pháp: Kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân

số

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên môi

tr ờng.

+ Đối với tài nguyên:

- Diện tích rừng đang ngày càng thu hẹp

- đất đai bạc màu

- Nhiều loại khoáng sản bị cạn kiệt

+ Đối với môi trờng:

- Ô nhiễm cả môi trờng nớc và môi ờng không khí

tr-* Giải pháp:

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

- Trồng rừng

Trang 20

- Cải tạo đất

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

I mục tiêu bài học

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh bảng số liệu

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ các đô thị trên thế giới

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò

nào tới sự phát triển kinh tế- xã hội?

? Nêu nguyên nhân và mục đích của di

dân tự do?

? Tác động của hình thức di dân này tới

kinh tế- xã hội, giải thích vì sao?

- Nguyên nhân: Thiên tai, chiến tranh,

đói nghèo, bệnh dịch, thiếu việc làm

- Các hình thức di dân

+ Di dân có tổ chức:

 Mục đích: Khai hoang, lập đồn

điền, phát triển vùng kinh tế khó khăn

 Tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 22

? Nêu hậu quả của việc đô thị tăng

- Ô nhiễm môi trờng

+ Giải pháp: Đô thị hóa phải gắn với sự

phát triển kinh tế và phân bố dân c

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Trang 23

Ngày tháng năm

Soạn Bài 12: Thực hành

Nhận biết đặc điểm môi trờng dới nóng

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Đặc điểm tự nhiên ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển của cảnh quan

- Qua các biểu đồ xác định tên môi trờng và các cảnh quan tơng ứng

- Mối quan hệ giữa môi trờng và các dòng chảy

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma và phân tích tranh ảnh

II chuẩn bị của thầy và trò

- Biểu đồ SGK phóng to

- Tập bản đồ địa lí lớp 9

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

? Kể tên các kiểu môi trờng trong môi

tr-ờng đới nóng?

HS: Nhắc lại đặc điểm của từng kiểu?

? Xác định các kiểu môi trờng thông qua

các ảnh địa lí?

? Xa van thờng xuất hiện ở kiểu môi trờng

gì? đặc điểm của kiểu môi trờng ấy

HS: xác định tên môi trờng tơng ứng với

1 Xác định các kiểu môi tr ờng thông qua các ảnh địa lí

- ảnh A thuộc môi trờng hoang mạc

- ảnh B thuộc môi trờng nhiệt đới

- ảnh C thuộc môi trờng xích đạo ẩm

Trang 24

biểu đồ: A, B, C, D, E để tìm kiểu biểu đồ

thuộc môi trờng đới nóng?

HS: làm bài tập trong tập bản đồ địa 9

- ảnh xa van thuộc môi trờng nhiệt đới- biểu đồ B

2 Nhận biết mối quan hệ giữa khí hậu

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

của con ngời ở đới ôn hòa

Bài 13: Môi trờng đới ôn hòa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Vị trí của đới ôn hòa

- Đặc điểm khí hậu của đới

- Sự phân bố của các kiểu môi trờng

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh

Trang 25

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ các môi trờng địa lí

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

? quan sát bản đồ, xác định giới hạn của

môi trờng đới ôn hòa?

? Quan sát và phân tích bảng số liệu So

sánh nhiệt độ, lợng ma giữa môi trờng đới

ôn hòa với môi trờng đới nóng và đới

lạnh?

? Thời tiết có đặc điểm gì, vì sao? Tác

động của nó tới đời sống và con ngời?

? Dới ôn hòa có những kiểu môi trờng

nào?

? Quan sát h13.1 xác định các khu vực

phân bố của kiểu môi trờng này?

? Quan sát biểu đồ nhạt xét về nhiệt độ và

lợng ma ở kiểu môi trờng này?

? cảnh quan đợc hình thành?

? Nêu diện tích và sự phân bố của môi

tr-ờng ôn đới lục địa?

? đặc điểm khí hậu của môi trờng này?

- Thời tiết diễn biến thất thờng, ảnh hởng xấu tới đời sống và sản xuất của con ngời

2 Sự phân hóa của môi tr ờng

+ Môi trờng ôn đới hải dơng:

- Chiếm diện tích nhỏ, phân bố chủ yếu

ở các rìa lục địa, nơi ảnh hởng của các dòng biển nóng

- Nhiệt độ trung bình 10,8 độ C; Ma trung bình 1126mm

Trang 26

? Quan sát bản đồ xác định diện tích, nơi

phân bố của môi trờng địa trung hải?

- Hình thành cảnh quan rừng lá cứng

- Thiên nhiên chia làm 4 mùa rõ rệt và phân bố từ đông sang tây, từ bắc xuống nam

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Trang 27

Ngày tháng năm

Soạn Bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Cách sử dụng đất đai ở đới ôn hòa

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ nông nghiệp đới ôn hòa

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Hai hình thức khác nhau về quy mô

nh-ng có đặc điểm gì giốnh-ng nhau?

? Vấn đề nào đợc nông nghiệp đặc biệt

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

Trang 28

vùng vĩ độ trên cao? Giải thích vì sao sản

phẩm nông nghiệp ở vùng này lại nghèo

- ở vùng vĩ độ trung bình đến vùng vĩ độcao sản phẩm nông nghiệp rất phong phú

- ở vùng vĩ độ trên cao sản phẩm nông nghiệp ghèo nàn

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

Soạn Bài 15: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Nền công nghiệp mang tính chất hiện đại

- Sự hình thành cảnh quan cong nghiệp

Trang 29

- Các cảnh quan công nghiệp mới ra đời nhằm cải thiện sự ô nhiễm môi trờng

- Sự phân bố các cảnh quan công nghiệp mới và các trung tâm công nghiệp

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ và tranh ảnh

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ công nghiệp đới ôn hòa

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

* Sản phẩm công nghiệp chiếm 3/4 sản phẩm công nghiệp thế giới

2 Cảnh quan công nghiệp

Trang 30

? cảnh quan công nghiệp là gì?

Khái niệm khu công nghiệp?

? Hiểu biết của em về trung tâm công

+ Khu công nghiệp: Là sự tập trung nhiều nhà máy gần nhau có liên quan với nhau

+ Trung tâm công nghiệp đợc hình thành do nhiều khu công nghiệp nằm gần nhau, có liên quan tới nhau

+ Vùng công nghiệp gồm: nhiều trung tâm công nghiệp tập trung trên một vùng lãnh thổ

- Để cải thiện sự ô nhiễm môi trờng, một

số vùng công nghiệp mới ra đời phát triển dới hình thức nhiều cây xanh bao phủ Các khu công nghiệp này tập trung chủ yếu ở tây nam Hoa Kì và Đông Trung Quốc

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Trang 31

Ngày tháng năm

Soạn Bài 16:Đô thị hóa ở đới ôn hòa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Đô thị hóa ở đới ôn hòa phát triển mạnh cả về số đô thị và tỉ lệ dân đô thị

- Là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới

- Đô thị phát triển theo quy hoạch nhất định

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Trang 32

trên 10 triệu dân?

? Mối quan hệ của các siêu đô thị là gì?

? Phát triển đô thị ở đây có gì khác so với

đới nóng?

HS: Phân tích tranh h16.1 và 16.2

GV: ở đây tồn tại cả đô thị cổ và đô thị

hiện đại không gian phát triển rộng cả

chiều sâu và chiều cao

- Các vấn đề xã hội cha đợc đáp ứng cao

- Thiếu lao động kĩ thuật

+ Giải pháp: Phát triển đô thị theo hớng

phi tập trung

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

Soạn Bài 17:Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hòa

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Trang 33

+ Giúp học sinh hiểu:

- Những nguyên nhân gây ô nhiễm ở đới ôn hòa

- Hậu quả do ô nhiễm môi trờng gây ra

- Các giải pháp để hạn chế ô nhiễm môi trờng

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh và liên hệ thực tế

II chuẩn bị của thầy và trò

- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hòa

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HS: đọc bài

? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không

khí ở đới ôn hòa?

? Hậu quả của ô nhiễm không khí là gì?

?Nêu tác hại của ma axít?

- Chất thải, khí thải của các khu công nghiệp, của sinh hoạt

- Khói thải của các phơng tiện giao thông

- Sự bất cẩn khi sử dụng năng lợng nguyên tử

Trang 34

? Hậu quả của ô nhiễm nguồn nớc là gì?

? Các giải pháp khắc phục?

- Tai nạn về dầu

- Chất thải từ các phơng tiện giao thông biển

- Việc sử dụng d thừa hóa chất

+ Hậu quả: tạo ra thủy triều đen, thủy

triều đỏ gây ảnh hởng xấu tới sức khỏe con ngời và sinh vật biển

+ Giải pháp:

- Xử lí nớc thải, chất thải trớc khi đổ ra sông, biển

- Hạn chế rác thải, chất thải

- Nâng cao ý thức ngời dân về ô nhiễm nguồn nớc

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

của con ngời ở hoang mạc

Bài 19: Môi trờng hoang mạc

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Đây là môi trờng khô hạn và khắc nghiệt

- Có hai loại hoang mạc là hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh

- Đặc điểm của môi trờng

- Sự thích nghi của động, thực vật đối với môi trờng

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ các môi trờng địa lí

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

? Quan sát bản đồ xác định các khu vực

xuất hiện của kiểu môi trờng này?

GV: Nguyên nhân hình thành hoang mạc

là do khí hậu quá khô hạn, trên thế giới có

hai loại hoang mạc là hoang mạc nóng và

ngày, đêm và giữa các mùa

? Quan sát h19.4 và 19.5 nêu sự giống và

khác nhau giữa hai hoang mạc?

1 Đặc điểm của môi tr ờng

- Hoang mạc xuất hiện ở tất cả các châu lục ( nhiều nhất ở châu phi)

- Xuất hiện ở hai bên đờng chí tuyến và các khu vực sâu trong lục địa

- Đây là kiểu môi trờng có khí hậu khô hạn, ma rất ít, biên độ nhiệt lớn

- Trên hoang mạc có cát hoặc đá động thực vật kém phát triển

- Dân c ít tập trung chủ yếu ở các ốc

đảo

2 Sự thích nghi của động, thực vật đối

với môi tr ờng.

+ Động vật:

- Vùi mình trong cát hay các hốc đá

- Kiếm ăn vào ban đêm

- Nhảy hoặc chạy rất nhanh

- Chịu đói, chịu khát tốt

Trang 36

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

+ Giúp học sinh hiểu:

- Hoạt động của các ngành kinh tế cổ truyền và hiện đại

- Những ảnh hởng của các ngành kinh tế đối với môi trờng

- Khó khăn đối với các hoạt động ở hoang mạc

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh và liên hệ thực tế

II chuẩn bị của thầy và trò

- Một số tranh ảnh về hoang mạc

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Hoạt động cổ truyền đợc phát triển ở

đâu của hoang mạc?

Trang 37

? Kinh tế hiện đại bao gồm những ngành

gì?

? Dựa vào đâu để phát triển kinh tế hiện

đại?

? Vai trò của ngành kinh tế hiện đại là gì?

? Nguyên nhân nào làm cho diện tích

 Phát triển chủ yếu ở các ốc đảo

* Kinh tế hiện đại:

- Bao gồm công nghiệp khi thác khoáng sản và du lịch

- Kinh tế hiện đại phát triển đợc nhờ sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu

 Bộ mặt hoang mạc đợc biến đổi

2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng + Nguyên nhân:

- Do cát lấn

- Khí hậu trên trái đất thay đổi

- Tác động của con ngời

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

của con ngời ở đới lạnh

Bài 21: Môi trờng đới lạnh

I mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

+ Giúp học sinh hiểu:

- Giới hạn của môi trờng

- Đặc điểm khí hậu của môi trờng

- Khó khăn do thiên tai gây nên

Trang 38

- Sự thích nghi của động , thực vật

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

II chuẩn bị của thầy và trò

- Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế môi trờng đới lạnh

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Quan sát h21.3 phân tích đặc điểm nhiệt

độ và lợng ma của kiểu môi trờng này?

? Nhận xét chung về khí hậu của môi

tr-ờng đới lạnh?

? Sự thay đổi của khí hậu toàn cầu có ảnh

hởng gì tới môi trờng đới lạnh? Hậu quả

của sự thay đổi đó?

HS: đọc bài

? Thực vật đã thích nghi nh thế nào đối

với môi trờng?

? Động vật đã thích nghi với môi trờng

nh thế nào?

1 Đặc điểm của môi tr ờng

- Nằm từ vòng cực cho đến cực ở cả hai nửa cầu

+ Khí hậu:

- Nhiệt độ thấp, trung bình -12 độ C, thời kì tuyết rơi kéo dài

- Ma rất ít, trung bình 130 mm/ năm Thời kì khô hạn kéo dài ( 6 tháng không có ma )

 Khí hậu khắc nghiệt, băng tuyết quanhnăm bao phủ mặt đất

+ Hiện nay băng tuyết ở hai cực đang tan

ra, diện tích băng tuyết bao phủ ngày cànghẹp lại

2 Sự thích nghi của động, thực vật đối

với môi tr ờng.

+ Thực vật:

- Phát triển chủ yếu vào mùa hạ

- Cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen với rêu và địa y

+ Động vật:

- Có lớp mỡ dày

- Có lớp lông dày, lông không thấm nớc

Trang 39

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

- Các ngành sản xuất chính của các dân tộc này

- Vấn đề khai thác và nghiên cứu môi trờng này

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh

II chuẩn bị của thầy và trò

- Một số tranh ảnh về đới lạnh

III Tiến trình bài học

1 kiểm tra bài cũ

2 Giảng bài mới

Hoạt động của thầy và trò

+ Các dân tộc sinh sống bằng nghề săn bắt: I núc

+ các dân tộc sinh sống bằng nghề chăn

Trang 40

? Kể tên các loại tài nguyên chính?

? Khó khăn trong việc khai thác tài

nguyên thiên nhiên

HS: Hoàn thành bài tập 3 SGK

nuôi: Chúc, I a cút, xa mô y ét, La phông

 Cuộc sống vất vả, không ổn định do phụ thuộc lớn vào thiên nhiên

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi

truờng

- Cần các phơng tiện vận chuyển hiện

đại và KHKT tiên tiến

- Các loại tài nguyên chính: Thú có lôngquý, hải sản, khoáng sản

- Khó khăn: Thiên nhiên khắc nghiệt, thiếu lao động kĩ thuật, một số thú có lông quý có nguy cơ tuyệt chủng

IV Củng cố và dặn dò

- HS :nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- GV: dặn HS học bài và đọc trớc bài mới

Ngày tháng năm

của con ngời ở vùng núi

Ngày đăng: 14/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và nêu địa hình chủ đạo, từ đố nêu - Giáo an địa 7
Hình v à nêu địa hình chủ đạo, từ đố nêu (Trang 47)
Hình đông phi với tây phi? - Giáo an địa 7
nh đông phi với tây phi? (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w