1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 4lich su.doc

70 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn Lịch Sử Và Địa Lí
Trường học Trường Tiểu Học Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Thiết kế bài dạy
Thành phố TP Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 555,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm thành phố thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải từ đầu nguồn đến cửa sôngNg

Trang 1

Ngày thỏng năm

BAỉI 1: MôN lịCH Sử VA địa lí

I MUẽC TIEÂU

Hoùc xong baứi naứy, HS bieỏt:

-Vũ trớ ủũa lớ, hỡnh daựng cuỷa ủaỏt nửụực ta

-Treõn ủaỏt nửụực ta coự nhieàu daõn toọc sinh soỏng vaứ coự chung moọt lũch sửỷ, moọt Toồ quoỏc

-Moọt soỏ yeõu caàu khi hoùc moõn Lũch sửỷ vaứ ẹũa lớ

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

-Baỷn ủoà ẹũa lớ tửù nhieõn Vieọt Nam, baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam

-Hỡnh aỷnh sinh hoaùt cuỷa moọt soỏ daõn toọc ụỷ moọt soỏ vuứng

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU

Giụựi thieọu baứi:Bửụực vaứo naờm hoùc lụựp Boỏn, caực em seừ ủửụùc laứm quen vụựi hai moõn hoùc hoaứn toaứn

mụựi, ủoự laứ moõn hoùc gỡ? Vaứ moõn hoùc ủoự coự noọi dung ra sao? Baứi hoùc hoõm nay: “Moõn Lũch sửỷ vaứ ẹũa lớ” seừ giuựp cho caực em hieồu roừ hụn

Hoaùt ủoọng 1:Laứm vieọc caỷ lụựp

Muùc tieõu: Giuựp HS bieỏt vũ trớ ủũa lớ, hỡnh daựng cuỷa ủaỏt

nửụực ta

Caựch tieỏn haứnh:

GV treo baỷn ủoà vaứ giụựi thieọu vũ trớ cuỷa ủaỏt nửụực ta vaứ caực

cử daõn ụỷ moói vuứng

GV keỏt luaọn:Khi hoùc moõn ủũa lớ caực em seừ hieồu bieỏt hụn

veà vũ trớ ,hỡnh daựng vaứ caực yeỏu toỏ tửù nhieõn cuỷa ủaỏt nửụực

mỡnh

Hoaùt ủoọng 2:Laứm vieọc nhoựm.

Muùc tieõu: Giuựp HS hieồu treõn ủaỏt nửụực ta coự nhieàu daõn toọc

sinh soỏng vaứ coự chung moọt lũch sửỷ, moọt Toồ quoỏc

Caựch tieỏn haứnh:

GV phaựt cho moói nhoựm HS moọt tranh, aỷnh

Veà caỷnh sinh hoaùt cuỷa moọt soỏ daõn toọc naứo ủoự ụỷ moọt vuứng,

yeõu caàu HS tỡm hieồu vaứ moõ taỷ bửực tranh hoaởc aỷnh ủo.ự

GV keỏt luaọn:Moói daõn toọc soỏng treõn ủaỏt nửụực Vieọt Nam

coự neựt vaờn hoaự rieõng song ủeàu coự cuứng moọt Toồ quoỏc, moọt

lũch sửỷ Vieọt Nam

Hoaùt ủoọng 3: Laứm vieọc caỷ lụựp

Muùc tieõu:Giuựp HS hieồu vaứ tửù haứo veà coõng lao xaõy dửùng,

baỷo veọ Toồ quoỏc cuỷa oõng cha ta

Caựch tieỏn haứnh:

GV ủaởt vaỏn ủeà:ẹeồ Toồ quoỏc ta tửụi ủeùp nhử ngaứy hoõm

nay, oõng cha ta ủaừ traỷi qua haứng ngaứn naờm dửùng nửụực vaứ

giửừ nửụực Em naứo coự theồ keồ ủửụùc moọt sửù kieọn chửựng minh

ủieàu ủoự?

GV keỏt luaọn:ẹeồ hieồu roừ hụn truyeàn thoỏng cuỷa oõng cha ta

1

Trang 2

các em phải học tốt môn Lịch sử.

Hoạt động 4:Làm việc cả lớp.

GV cho HS đọc trong SGK và trả lời câu hỏi:Để học tốt

môn Lịch sử và Địa lí các em phải chú ý điều gì?

GV kết luận: hướng dẫn HS cách học và đưa ra những ví

dụ cụ thể

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

Môn Lịch sử và Địa lí giúp các em hiểu biết gì?

Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống của

người dân nơi em ở

Chuẩn bị:Làm quen với bản đồ

HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống

-Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp

HS phát biểu ý kiến

HS trả lời-HS trả lời:Phần bài học

-HS trả lời

2

Trang 3

* RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Tổ trưởng kiểm tra:

Ban Giám hiệu

Ngày tháng năm

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

-Định nghĩa đơn giản về bản đồ

-Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ, …

-Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Bản đo

Bước 1:

GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ ( thế giới, châu lục,Việt nam,…)

-GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

-GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ

Bước 2:

3

Trang 4

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

GV kết luận:Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ

nhất định

Hoat động 2:Làm việc cá nhân.

Mục tiêu:Giúp HS hiểu cách vẽ bản đồ

Cách tiến hành:

GV: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

2.Một số yếu tố của bản đồ.

Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận tho gợi ý sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc (B), Nam(N), Đông(Đ), Tây(T) như thế nào?

+Chỉ các hướng B,N,Đ,T trên đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3)

Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+Đọc tỉ lê bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 xăng –ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét (m)trên thực tế?

+Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

GV giải thích thêm:Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số, là một phân số luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ

GV kết luận:Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương

hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

Hoạt động 4:Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.

Mục tiêu:HS biết vẽ một số kí hiệu trên bản đồ

Cách tiến hành:

-GV cho HS quan sát bảng chú giải ở phần 3 và vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí

GV cho HS hoạt động nhóm đôi

Hoạt động 5:Củng cố –dặn dò.

Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố trên bản đồ?

Gọi một số HS nêu phần bài học

CB:Làm quen với bản đồ (tiếp theo)

Ngày tháng năm

BÀI 3: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

4

Trang 5

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

-Trình tự các bước sử dụng bản đồ

-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước

-Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

3.Cách sử dụng bản đồ

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS nắm được trình tự các bước sử dụng bản đồ

Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng trong địa lí.+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia?

GV gọi HS chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo trên bảng

GV kết luận: GV nêu các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu) và hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ

4.Bài tập

Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm

GV cho HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

+Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông

+Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, …

+Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà,…

+Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu,…

Hoạt động 3:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ướcvà

tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

Cách tiến hành:

-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

-GV yêu cầu:

+Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

+Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình đang sống trên bản đồ

+Một HS nêu tên những tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố )của mình

GV hướng dẫn HS cách chỉ:Ví dụ, chỉ một khu vực

5

Trang 6

thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông

Ngày tháng năm

BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

(Khoảng từ 700 năm TCN đến 179 TCN)

Bài 1: NƯỚC VĂN LANG

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được:

• Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 nămTCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

• Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạc tướng và lạchầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì

• Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

• Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

• Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động (nếu có thể thì in thành phiếu học tậpcho từng HS)

• Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tuỳ theo số nhóm

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Gv nêu: Người Việt ta ai cũng thuộc câu ca dao:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3.

- Gv hỏi: Bạn nào cho biết ngày giỗ tổ mà câu ca dao trên nhắc đến là ngày giỗ của ai?

6

Trang 7

- Em có biết gì về các vua Hùng?

- Gv giới thiệu bài:

Hoạt động 1 THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG

Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, treo bảng phụ và nêu yêu cầu: Hãy đọc SGK,xem lược đồ, tranh ảnh để hoàn thành các nội dung sau (nội dung này ghi trên bảng phụ):

1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt

- Gv hỏi cả lớp:

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?

+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước VănLang

- Gv kết luận lại nội dung của hoạt động 1: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc ta là nước

Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN trên khu vực của song Hồng, sông Mã, sông Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh sống.

- Gv yêu cầu hs: Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ sau:(Gv vẽ sẵn sơ đồ trên bảng lớp hoặc bảng phụ):

Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:

Hoạt động 2:

CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG

- Gv hỏi:

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào?

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào? Học làm gì trong xã hội?

Họat động 3:

7

Trang 8

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

Gv treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của người Lạc Việt như minh họa trong SGK(nếu không có thì yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK)

- Gv giới thiệu về từng hình, sau đó phát phiếu thảo luận nhóm cho Hs và nêu yêu cầu: hãy cùngquan sát các hình minh họa và đọc SGK để điền các thông tin về đời sống vật chất và tinh thần

của người Lạc Việt vào bảng thống kê

I Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

Sản xuất Aên uống Mặc và trang điểm II Ơ

Û

Lễ hội

- Trồng lúa, khoai, đỗ,

cây ăn quả, rau, dưa

hấu

- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt

vải

- Đúc đồng: giáo, mác,

mũi tên, rìu, lưỡi cày

- Làm gốm

- Đóng thuyền

- Cơm, xôi

- Bánh chưng,bánh dày

- Ở nhà sàn,

- Sống quâyquần thành làng

- Vui chơi nhảy múa

- Gv họi một số Hs trình bày trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương những hs nói tốt

Hoạt động 4:

PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

Gv hỏi: hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người LạcViệt mà em biết

- Gv hỏi: địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt

Gv nhận xét và khen ngợi những hs nêu được nhiều phong tục hay

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gv nêu: Trong một lần đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nói vơí Đại đoàn Quân tiên phong trước

khi về tiếp quản thủ đô: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ

lấy nước” Em có suy nghĩ gì về câu nói của Bác Hồ?

- Hs nêu ý kiến

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ trang 14 SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

8

Trang 9

Ngày tháng năm

Bài 2: NƯỚC ÂU LẠC

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs nêu được:

• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóngđô của nước Âu Lạc

9

Trang 10

• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự).

• Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bịthất bại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

• Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tùy theo số nhóm

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 14 SGK

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv hỏi: các em biết gì về thành Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai xây dựng ?

- Gv giới thiệu bài mới: bài học trước đã cho các em biết nhà nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này có liên quan gì đến thành Cổ Loa? Chúng ta cùngtìm hiểu qua bài nước Âu Lạc

Hoạt động 1:

CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó lần lượt hỏi các câu hỏi sau:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì giống với đời sống của người Lạc Việt?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống vơí nhau như thế nào?

- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của họ

có nhiều nét tương đồng vơí cuộc sống của người Lạc Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt sống hòa hợp với nhau.

Hoạt động 2:

SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo định hướng như sau: (Viết sẵn nội dung định hướng trênbảng phụ, hoặc viết vào phiếu thảo luận cho các nhóm):

1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước? (đánh dấu

× vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất)

Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng

Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2/ Ai là người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Âu Việt?

………

3/ Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?

Nước……… đóng đô ở………

- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả thảo luận

- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời vào thờigian nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 2

Họat động 3:

10

Trang 11

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp với định hướng: hãy đọc SGK, quan sát hành minh họa và chobiết người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả thảo luận

- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là vùng đất cao ráo,dân cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy rộnglớn Từ nay có thể theo sông Hồng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lên vùngrừng núi đông bắc qua sông Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lược đồ) Chính

vì vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa

- Gv: Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần

- Gv kết luận: người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ

nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần.

Họat động 4:

III NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯỢC CỦA TRIỆU ĐÀ

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ “Từ năm 207 TCN … phong kiến phương Bắc”.

- Gv nêu yêu cầu: dựa vào SGK, bạn nào có thể kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lượcTriệu Đà của nhân dân Âu Lạc?

- Gv hỏi: Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

11

Trang 12

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nắm được:

• Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau:

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PK phương Bắc đô hộ:

Thời gian

Từ năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền

Kinh tế

Văn hóa

• Phiếu học tập cho HS có nội dung như sau:

Phiếu học tập:

Các cuộc K.nghÜa cđa ND ta chống lại ách đô hộ của các triều đại PK phương Bắc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

12

Trang 13

a Bài cũ:? Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

?Nêu sự phát triển của nớc Âu Lạc?

b Bài mới: GV giới thiệu bài.

 Hoaùt ủoọng 1:Chính sách bóc lột của các triều đại PK phơng Bắc đối với ND ta.

- GV yeõu caàu HS ủoùc SGK tửứ “Sau khi Trieọu ẹaứ thoõn tớnh … soỏng theo luaọt

phaựp cuỷa ngửụứi Haựn”, trả lời câu hỏi:

? sau khi thoõn tớnh ủửụùc nửụực ta, caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủaừ thi haứnh nhửừng chớnh saựch aựp bửực, boực loọt naứo ủoỏi vụựi nhaõn daõn ta?

- GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm(theo bàn) với ND: “Tỡm sửù khaực bieọt veà tỡnh hỡnh nửụực ta veà chuỷ quyeàn, veà kinh teỏ, veà vaờn hoựa vaứ sau khi bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủoõ hộ”ọ (GV treo baỷng phuù).

- GV goùi moọt nhoựm ủaùi dieọn trình bày keỏt quaỷ thaỷo luaọn GV nhaọn xeựt caực yự kieỏn cuỷa HS, ghi caực yự kieỏn ủuựng leõn baỷng ủeồ hoaứn thaứnh baỷng so saựnh nhử sau:

⇒ Tỡnh hỡnh nửụực ta sau khi bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng baộc ủoõ hoọ:

Thụứi gian

Caực maởt Trửụực naờm 179 TCN Tửứ naờm 179 ủeỏn naờm 938

Chuỷ quyeàn Laứ moọt nửụực ủoọc laọp Trụỷ thaứnh quaọn huyeọn phong kieỏn cuỷa

phửụng Baộc Kinh teỏ ẹoọc laọp vaứ tửù chuỷ Bũ phuù thuoọc, phaỷi coỏng naùp

Vaờn hoựa Coự phong tuùc taọp quaựn

rieõng

Phaỷi theo phong tuùc cuỷa ngửụứi Haựn, hoùc chửừ Haựn, nhửừng nhaõn daõn ta vaón giửừ gỡn baỷn saộc daõn toọc

? Em có nhận xét gì khi nớc ta bị bọn PK phơng Bắc đô hộ?

Kết luận: Tửứ naờm 179 TCN ủeỏn naờm 938 , caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng

Baộc noỏi tieỏp nhau ủoõ hoõ nửụực ta Chuựng bieỏn ủaỏt nửụực ta tửứ moọt nửụực ủoọc laọp trụỷ thaứnh moọt quaọn huyeọn cuỷa chuựng, vaứ thi haứnh nhieàu chớnh saựchá áp bửực boực loọt taứn khoỏc khieỏn nhaõn daõn ta voõ cuứng cửùc nhuùc Khoõng chũu khuaỏt phuùc, ND

ta vaón giửừ gỡn caực phong tuùc truyeàn thoỏng, laùi hoùc theõm nhieàu ngheà mụựi cuỷa ngửụứi daõn phửụng Baộc, ủoàng thụứi lieõn tuùc KNchoỏng laùi PKphửụng Baộc.

 Hoaùt ủoọng 2:Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của bọn PK phơng Bắc:

 HS thảo luận nhóm (theo bàn)

 GV phaựt phieỏu hoùc taọp cho tửứng nhóm HS(ND phiếu nh mục II)

 GV neõu yeõu caàu: Haừy ủoùc SGK vaứ ủieàn caực thoõng tin veà caực cuoọc khụỷi nghúa cuỷa nhaõn daõn ta choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa PK phửụng Baộc vaứo baỷng thoỏng keõ.

 GV yeõu caàu đại diện các nhóm HS baựo caựo keỏt quaỷ trửụực lụựp.

 GV củng cố: y/c HS trả lời:

13

Trang 14

− Tửứ naờm 179 TCN ủeỏn naờm 938 nhaõn daõn ta ủaừ coự bao nhieõu cuoọc khụỷi nghúa lụựn choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc?

− Mụỷ ủaàu cho caực cuoọc khụỷi nghúa aỏy laứ cuoọc khụỷi nghúa naứo?

− Cuoọc khụỷi nghúa naứo ủaừ keỏt thuực hụn moọt nghỡn naờm ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc vaứ giaứnh laùi ủoọc laọp hoaứn toaứn cho ủaỏt nửụực ta?

− Vieọc nhaõn daõn ta lieõn tuùc khụỷi nghúa choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc noựi leõn ủieàu gỡ?

Kết luận: (SGK) - HS đọc lại(giảm ND Bằng chiến thắng Bạch Đằng )

 Củng cố - dặn dò: - GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn ghi

nhụự vaứ chuaồn bũ baứi sau: “Khởi nghĩa Hai Bà Trng”

Lịch sử(tiết6)

KHễÛI NGHểA HAI BAỉ TRệNG

(naờm 40) I/ MUẽC TIEÂU: Sau khi hoùc, HS coự theồ:

• Neõu ủửụùc nguyeõn nhaõn Hai Baứ Trửng phaỏt cụứ khụỷi nghúa.

• Tửụứng thuaọt ủửụùc treõn lửụùc ủoà dieón bieỏn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa.

• Hieồu vaứ neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa cuoọc khụỷi nghúa: ủaõy laứ cuoọi khụỷi nghúa thaộng lụùi ủaàu tieõn sau hụn 200 naờm trửụực nửụực ta bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủoõ hoọ.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:

• Hỡnh minh hoùa trong SGK, phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn.

• Lửụùc ủoà khu vửùc chớnh noồ ra khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng (phoựng to).

• GV vaứ HS tỡm hieồu veà teõn phoỏ, teõn ủửụứng, ủeàn thụứ hoaởc ủũa danh nhaộc ủeỏn khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng.

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

a Bài cũ: ? Khi đô hộ nớc ta, các triều đại PK phơng Bắc đã làm những gì?

? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?

b Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoaùt ủoọng 1: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

- GV yeõu caàu HS ủoùc SGK tửứ “ẹaàu theỏ kổ thửự I ủeàn nụù nửụực, traỷ thuứ nhaứ”.

- GV giaỷi thớch caực khaựi nieọm:

+ Quaọn Giao Chổ: Thụứi nhaứ Haựn ủoõ hoọ nửụực ta, vuứng ủaỏt Baộc Boọ vaứ Baộc

Trung Boọ chuựng ủaởt laứ quaọn Giao Chổ (chổ vuứng ủaỏt treõn baỷn ủoà Vieọt Nam)

+ Thaựi Thuự: Laứ moọt chửực quan cai trũ moọt quaọn thụứi nhaứ Haựn ủoõ hoọ nửụực ta.

- HS thaỷo luaọn (cặp đôi) ủeồ tỡm nguyeõn nhaõn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng.

- GV goùi ủaùi dieọn HS phaựt bieồu yự kieỏn.

14

Trang 15

- GV neõu vaỏn ủeà: Khi tỡm hieồu nguyeõn nhaõn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng, coự baùn cho raống Hai Baứ Trửng phaỏt cụứ khụỷi nghúa laứ do thaựi thuự Toõ ẹũnh gieỏt cheỏt choàng cuỷa baứ Trửng Traộc laứ Thi Saựch, coự baùn laùi cho raống Hai Baứ Trửng phaỏt cụứ khoỷi nghúa laứ do caờm thuứ giaởc aựp bửực; boực loọt nhaõn daõn ta ủeỏn cuứng cửùc Em ủoàng yự vụựi yự kieỏn naứo? Vỡ sao?

keỏt luaọn : Oaựn haọn aựch ủoõ hoọ cuỷa nhaứ Haựn, Hai Baứ Trửng ủaừ phaỏt cụứ khụỷi

nghúa vaứ ủửụùc nhaõn daõn khaộp nụi hửụỷng ửựng Vieọc thaựi thuự Toõ ẹũnh gieỏt cheỏt choàng cuỷa baứ Trửng Traộc laứ Thi Saựch caứng laứm cho Hai Baứ Trửng taờng theõm quyeỏt taõm ủaựnh giaởc.

Hoaùt ủoọng 2:Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

- GV treo lửụùc ủoà khu vửùc chớnh noồ ra khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng vaứ giụựi thieọu: naờm 40, Hai Baứ Trửng phaỏt cụứ khụỷi nghúa; cuoọc khụỷi nghúa noồ ra treõn moọt khu vửùc roọng, maùnh meừ, treõn lửụùc ủoà chổ laứ khu vửùc chớnh cuỷa cuoọc khụỷi nghúa.

- GV neõu yeõu caàu: Haừy ủoùc SGK vaứ xem lửụùc ủoà ủeồ tửụứng thuaọt laùi dieón bieỏn cuoọc khụỷi nghúa cuỷa Hai Baứ Trửng (coự theồ hửụựng daón HS duứng buựt chỡ veừ muừi teõn chổ ủửụứng ủi dieón bieỏn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa)

- GV yeõu caàu HS tửụứng thuaọt trửụực lụựp, khen ngợi HS trình bày tốt

Hoaùt ủoọng 3:Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

- GV yeõu caàu HS caỷ lụựp ủoùc SGK, sau ủoự laàn lửụùt hoỷi:

+ Khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng ủaừ ủaùt keỏt quaỷ nhử theỏ naứo?

+ Khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng thaộng lụùi coự yự nghúa nhử theỏ naứo?

+ Sửù thaộng lụùi cuỷa khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng noựi leõn ủieàu gỡ veà tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta?

⇒ ýnghĩa cuộc khởi nghĩa

Hoaùt ủoọng 4:Lòng biết ơn và tự hào của ND ta đối với Hai Bà Trng

- GV cho HS trỡnh baứy caực maồu truyeọn, caực baứi thụ, baứi haựt veà Hai Baứ Trửng, trỡnh baứy caực tử lieọu veà caực teõn ủửụứng, teõn phoỏ, ủeàn thụứ Hai Baứ Trửng ủaừ sửu taàm ủửụùc.

- GV khen ngụùi caực HS sửu taàm ủửụùc nhieàu tử lieọu, nhaộc HS caỷ lụựp goựp tử lieọu laứm thaứnh tử lieọu chung vaứ truyeàn tay nhau ủeồ cuứng tỡm hieồu.

- GV neõu: vụựi chieỏn coõng oanh lieọt nhử treõn, Hai Baứ Trửng ủaừ trụỷ thaứnh hai nửừ

anh huứng choỏng ngoaùi xaõm ủaàu tieõn trong lũch sửỷ nửụực nhaứ.

Củng cố - dặn dò : - GV yeõu caàu HS ủoùc phaàn ghi nhụự trong SGK.

- GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ hoùc thuoọc baứi, traỷ lụứi caực caõu hoỷi

cuoỏi baứi vaứ chuaồn bũ baứi sau.

15

Trang 16

Lịch sử (tiết7)

CHIEÁN THAẫNG BAẽCH ẹAẩNG

DO NGOÂ QUYEÀN LAếNH ẹAẽO

(naờm 938) I/ MUẽC TIEÂU: Sau baứi hoùc, HS coự theồ:

• Neõu ủửụùc nguyeõn nhaõn daón ủeỏn traọn Baùch ẹaống.

• Tửụứng thuaọt ủửụùc dieón bieỏn cuỷa traọn Baùch ẹaống.

• Hieồu vaứ neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa traọn Baùch ẹaống ủoỏi vụựi lũch sửỷ daõn toọc.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC :

• Hỡnh minh hoùa trong SGK( phoựng to )

• GV vaứ HS tỡm hieồu veà teõn phoỏ, teõn ủửụứng, ủeàn thụứ hoaởc ủũa danh nhaộc ủeỏn chieỏn thaộng Baùch ẹaống.

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

a Bài cũ: ? Khởi nghĩa Hai Bà Trng diễn ra trong hoàn cảnh nào?

? Hãy nêu diễn bién của cuộc khởi nghĩa?

b Bài mới: GV giới thiệu bài.

 Hoạt động1:GVgiới thiệu sơ lợc vài nét về Ngô Quyền

− GV giới thiệu ( theo ND SGK)

 Hoaùt ủoọng 2:Diễn biến trận Bạch Đằng

 Bớc1: - HS thảo luận nhoựm (theo bàn) theo ủũnh hửụựng:

+ Vỡ sao coự traọn Baùch ẹaống?

+ Traọn Baùch ẹaống dieón ra ụỷ ủaõu? Khi naứo?

+ Ngoõ Quyeàn ủaừ duứng keỏ gỡ ủeồ ủaựnh giaởc?

+ Keỏt quaỷ cuỷa traọn Baùch ẹaống?

 Bớc2: Thảo luận lớp

- GV goùi ủaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy noọi dung thaỷo luaọn.

16

Trang 17

- GV toồ chửực cho 2 ủeỏn 3 HS thi tửụứng thuaọt laùi traọn Baùch ẹaống.

- GV nhaọn xeựt vaứ tuyeõn dửụng HS tửụứng thuaọt toỏt.

Hoaùt ủoọng 3:ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- GV hoỷi: Sau chieỏn thaộng Baùch ẹaống, Ngoõ Quyeàn ủaừ laứm gỡ?

- Theo em, chieỏn thaộng Baùch ẹaống vaứ vieọc Ngoõ Quyeàn xửng vửụng coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi lũch sửỷ daõn toọc ta?

- GV: Vụựi chieỏn coõng hieồn haựch nhử treõn, nhaõn daõn ta ủụứi ủụứi nhụự ụn cuỷa Ngoõ Quyeàn Khi oõng maỏt, NDta ủaừ xaõy laờng ủeồ tửụỷng nhụự oõng ụỷ ẹửụứng Laõm, Haứ Taõy Củng cố, dặn dò:- HS đọc tóm tắt cuối bài (SGK)

- Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài “Ôn tập”

Lịch sử (tiết8)

OÂN TAÄP I/ MUẽC TIEÂU: Sau baứi hoùc, Hs bieỏt:

• Tửứ baứi 1 ủeỏn baứi 5 hoùc 2 giai ủoùan lũch sửỷ: Buoồi ủaàu dửùng nửụực vaứ giửừ nửụực; hụn moọt nghỡn naờm ủaỏu tranh giaứnh laùi ủoọc laọp.

• Keồ teõn caực sửù kieọn lũch sửỷ tieõu bieồu trong hai thụứi kỡ naứy roài theồ hieọn noự treõn truùc vaứ baờng thụứi gian.

• Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kì này rồi thể hiện nó trên trục

và băng thời gian

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:

• Baờng vaứ truùc thụứi gian.

• Phieỏu hoùc taọp cho HS.

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

a.Bài cũ: - GV goùi 2 HS leõn baỷng, yeõu caàu HS traỷ lụứi caõu hoỷi cuoỏi baứi 2.

- GV nhaọn xeựt vieọc hoùc baứi ụỷ nhaứ cuỷa HS.

b.Bài mới: GV giụựi thieọu baứi

Hoaùt ủoọng 1: Hai giai ủoùan ủaàu tieõn trong lũch sửỷ daõn toọc

- GV yeõu caàu HS ủoùc yeõu caàu 1 trong SGK, trang 24.

- GV yeõu caàu HS laứm baứi, GV veừ baờng thụứi gian leõn baỷng.

Buoồi ủaàu dửùng nửụực vaứ giửừ

nửụực Hụn moọt nghỡn naờm ủaỏu tranh giaứnh laùi ủoọc laọp

Khoaỷng 700 naờm Naờm 179 CN Naờm 938

17

Trang 18

-GV gọi 1 hs lên điền tên các giai đọan lịch sử đã học vào băng thời gian trên bảng.

- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nªu thời gian của từng giai đoạn.

- GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai giai đoạn lịch sử trên.

Hoạt động 2:C¸c sù kiƯn lÞch sư tiªu biĨu

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 2, SGK.

- GV yêu cầu Hs làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu của bài.

- GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu lên bảng.

Nước Văn Lang Nước Âu Lạc rơi Chiến thắng

ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng

Khoảng Năm 179 CN Năm 938

- GV yêu cầu đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận.

- GV kết luận về bài làm đúng và yêu cầu HS đổi chéo phiếu để kiểm tra bài lẫn nhau

Hoạt động 3:Thi kĨ b»ng lêi vỊ 3 ND võa «n

- GV chia lớp thành 3 nhóm, đặt tên cho các nhóm sau đó phổ biến yêu cầu cuộc thi:

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng biện theo chủ đề:

* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.

* Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

* Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng.

+ Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo.

+ Yêu cầu của bài nói: Đầy đủ, đúng, trôi chảy, có hình minh họa càng tốt, khuyến khích các nhóm có nhiều bạn nói, mỗi bạn nói về một phần.

- GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp.

- GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét, sau đó tuyên dương nhóm nói tốt

Cđng cè - dỈn dß:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai

giai đọan lịch sử vừa học, tìm hiểu trước về Đinh Bộ Lĩnh.

18

Trang 19

LÞch sư (tiÕt9)

BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

(TỪ NĂM 938 ĐẾN NĂM 1009)



ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS nêu được:

• Sau khi Ngô Quyền mất nước, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lục phong kiến tranh giành quyền lực gây ta chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.

• Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước (năm 968), lËp nªn nhµ §inh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình trong SGK, (phóng to) Bản đồ Việt Nam.

• Phiếu học tập cho HS.

• HS sưu tầm các tư liệu về Đinh Bộ Lĩnh.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

a Bµi cị: - 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Nêu tên hai giai đọan lịch sử đầu tiên trong lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

19

Trang 20

+ Chieỏn thaộng Baùch ẹaống xaỷy ra vaứo thụứi gian naứo vaứ coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi lũch sửỷ daõn toọc? - GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

b Bài mới:GV giới thiệu bài

Hoùat ủoọng 1:Tình hình đất nớc sau khi Ngô Quyền mất

− GV tóm tắt veà tỡnh hỡnh ủaỏt nửụực sau khi Ngoõ Quyeàn maỏt vaứ neõu vaỏn ủeà: Yeõu caàu bửực thieỏt trong hoaứn caỷnh ủoự laứ phaỷi thoỏng nhaỏt ủaỏt nửụực veà moọt moỏi.

Hoùat ủoọng 2:Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

− GV chia HS thaứnh caực nhoựm nhoỷ, moói nhoựm coự tửứ 3 ủeỏn 4 HS vaứ yeõu caàu

HS thaỷo luaọn theo noọi dung câu hỏi:

? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

? Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?

− GV goùi caực nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ thaỷo luaọn - GV nhaọn xeựt keỏt quaỷ thaỷo luaọn cuỷa caực nhoựm, sau ủoự neõu yeõu caàu:

? Dửùa vaứo noọi dung thaỷo luaọn, baùn naứo coự theồ keồ laùi chieỏn coõng deùp loaùn 12 sửự quaõn cuỷa ẹinh Boọ Lúnh?

− HS kể - GV tuyeõn dửụng HS keồ toỏt

Hoạt động3: Đất nớc ta sau khi thống nhất

− HS thảo luận nhóm (theo bàn) - GV y/c HS thảo luận theo ND sau:

? So sánh tình hình đất nớc ta trớc và sau khi đợc thống nhất? (theo mẫu)

− GV phát phiếu cho các nhóm - HS làm bài, rồi trình bày kết quả

? qua baứi hoùc, em coự suy nghú gỡ veà ẹinh Boọ Lúnh?

GV keỏt luaọn: ẹinh Boọ Lúnh laứ ngửụứi coự taứi, laùi coự coõng lụựn deùp loaùn 12 sửự

quaõn, thoỏng nhaỏt ủaỏt nửụực, ủem laùi cuoọc soỏng hoứa bỡnh, aỏm no cho nhaõn daõn Chớnh vỡ theỏ maứ nhaõn daõn ta ủụứi ủụứi ghi nhụự coõng ụn cuỷa oõng ẹeồ toỷ loứng bieỏt ụn oõng, nhaõn daõn ta ủaừ xaõy dửùng ủeàn thụứ oõng ụỷ Hoa Lử, Ninh Bỡnh trong khu di tớch coỏ ủoõ Hoa Lử xửa (GV treo baỷn ủoà Vieọt Nam, yeõu caàu HS chổ tổnh Ninh Bỡnh).

− GV treo baỷn ủoà Vieọt Nam vaứ yeõu caàu HS chổ tổnh Ninh Bỡnh.

Trang 21

Lịch sử (tiết 10)

CUOÄC KHAÙNG CHIEÁN CHOÁNG QUAÂN TOÁNG XAÂM LệễẽC LAÀN THệÙ NHAÁT (naờm 981)

I/ MUẽC TIEÂU: Sau baứi hoùc,HScoự theồ:

• Neõu ủửụùc tỡnh hỡnh ủaỏt nửụực ta trửụực khi quaõn Toỏng xaõm lửụùc.

• Hieồu ủửụùc sửù vieọc Leõ Hoaứn leõn ngoõi vua laứ phuứ hụùp vụựi yeõu caàu cuỷa ủaỏt nửụực vaứ hụùp loứng daõn.

• Trỡnh baứy ủửụùc dieón bieỏn cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng quaõn Toỏng xaõm lửụùc.

• Neõu ủửụùc yự nghúa cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng quaõn Toỏng.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:

• Caực hỡnh minh hoùa trong SGK.

• Lửụùc ủoà khu vửùc cuoọc khaựng chieỏn choỏng quaõn Toỏng (naờm 981).

• Phieỏu hoùc taọp của HS.

III/ CAÙC HOẽAT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

a Bài cũ: GV goùi 3 hs leõn baỷng, yeõu caàu HS traỷ lụứi:

? Đinh Bộ Lĩnh có công gì trongbuổi đầu độc lập của đất nớc?

GV nhaọn xeựt vieọc hoùc baứi ụỷ nhaứ cuỷa HS.

Trang 22

triều Đinh, Lê Hoàn đã lập được công lao gì đối với lịch sử dân tộc? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 1:T×nh h×nh níc ta tríc khi qu©n Tèng x©m lỵc

− GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp.

− GV treo bảng phụ có ghi nội dung thảo luận nh sau:

 Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

+ Vì sao Thái Hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua?

+ Vì khi lên ngôi vua, Đinh Toàn còn quá nhỏ.

+ Vì quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta.

+ Vì Lê Hoàn là người tài giỏi, đang chỉ huy quân đội.

+ Tất cả các ý trên.

 Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ không? Vì sao?

+ Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì ông là người tài giỏi, đang lãnh đạo quân đội và có thể đánh đuổi giặc ngoại xâm.

+ Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn nhỏ không gánh vác được việc nước.

+ Tất cả các ý kiến trên

− GV yêu cầu đại diện HS phát biểu ý kiến GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hỏi HS cả lớp:

? Dựa vào phần thảo luận, hãy tóm tắt tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược?

? Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên ngôi rất được nhân dân ủng hộ?

? Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại của ông được gọi là triều gì?

? Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì?

 GV kết luận nội dung 1 và chuyển sang nội dung 2: Chúng ta cùng tìm

hiểu về cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn.

Hoạt động 2:Cuéc kh¸ng chiÕn chèng qu©n Tèng x©m lỵc lÇn thø nhÊt

− GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

− GV treo lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (năm 981) lên bảng và nêu yêu cầu:

− Hãy dựa vào lược đồ, nội dung SGK và các câu hỏi gợi ý dưới đây để trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

 Câu hỏi gợi ý:

1 Thời gian quân Tống vào xâm lược nước ta?

2 Các con đường chúng tiến vào nước ta?

22

Trang 23

3 Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở những đâu để đón giặc?

4 Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống?

5 Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?

- GV yêu cầu đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV nhận xét, sau đó GV hoặc 1 HS khá trình bày lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

- GV hỏi: Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS hoạt động tốt, có hiệu quả

 Cđng cè, dỈn dß:

- GV yêu cầu HS cả lớp gấp SGK và vở, sau đó tổ chức cho HS thi điền từ còn thiếu vào sơ đồ sau để củng cố nội dung bài:

-Đáp án: Điền các từ theo thứ tự : 981, Tống, Lê Hoàn, Bạch Đằng, Chi Lăng,

thắng lợi độc lập.

- HS suy nghĩ và viết các từ mình điền theo đúng thứ tự ra giấy.

- GV gọi 1 HS chữa bài, sau đó yêu cầu HS các tổ đổi chéo giấy để kiểm tra lẫn nhau, tổ nào có nhiều bạn điền đúng nhất là tổ thắng cuộc.

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương các tổ có nhiều HS nhớ được nội dung bài.

- GV dặnø HS về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau.

Cuộc kháng chiến chống Tống …… nền …… của dân tộc được giữ vững.

Trang 24

Sau bài học, HS có thể nêu được:

• Nêu được lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn.

• Lý do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.

• Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK.

• Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long (nếu có).

• Bản đồ hành chính Việt Nam (loại cỡ to).

• HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long.

24

Trang 25

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:

a Bài cũ:

- GV goùi HS leõn baỷng, yeõu caàu HS traỷ lụứi:

? Tình hình nớc ta trớc khi quân Tống sang xâm lợc nh thế nào?

? Cuộc kháng chiến chống quân Tống có ý nghĩa nh thế nào?

- GV nhaọn xeựt vieọc hoùc baứi ụỷ nhaứ cuỷa HS.

b Bài mới:GV giớ thiệu bài:

- GV yeõu caàu HS quan saựt hỡnh 1 trang 30 SGK vaứ hoỷi:

? Hỡnh chuùp tửụùng cuỷa ai? Em bieỏt gỡ veà nhaõn vaọt lũch sửỷ naứy?

- GV giụựi thieọu: ẹaõy laứ aỷnh chuùp tửụùng vua Lyự Coõng Uaồn, oõng vua ủaàu tieõn cuỷa nhaứ Lyự Nhaứ Lyự ủaừ ra ủụứi nhử theỏ naứo vaứ coự coõng lao gỡ ủoỏi vụựi lũch sửỷ daõn toọc ta? Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi ủoự.

Hoaùt ủoọng 1:Nhà Lý- sự tiếp nối của nhà Lê

GV yeõu caàu HS ủoùc SGK tửứ “Naờm 2005 ủeỏn nhaứ Lyự baột ủaàu tửứ ủaõy”,trả

lời câu hỏi:

? Sau khi Leõ ẹaùi Haứnh maỏt, tỡnh hỡnh ủaỏt nửụực nhử theỏ naứo?

? Vỡ sao khi Leõ Long ẹúnh maỏt, caực quan trong trieàu laùi toõn Lyự Coõng Uaồn leõn laứm vua?

? Vửụng trieàu nhaứ Lyự baột ủaàu tửứ naờm naứo?

Kết luận: nhử vaọy, naờm 1009, nhaứ Leõ suy taứn, nhaứ Lyự tieỏp noỏi nhaứ Leõ xaõy

dửùng ủaỏt nửụực ta Chuựng ta cuứng tỡm hieồu veà trieàu ủaùi nhaứ Lyự.

Hoaùt ủoọng 2:Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

? GV hoỷi: naờm 1010, vua Lyự Coõng Uaồn quyeỏt ủũnh dụứi ủoõ tửứ ủaõu veà ủaõu?

− GV treo baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam vaứ yeõu caàu HS chổ vũ trớ cuỷa vuứng Hoa

Lử, Ninh Bỡnh, vũ trớ cuỷa Thaờng Long – Haứ noọi treõn baỷn ủoà.

− HS thảo luận cặp với ND câu hỏi:

? So vụựi Hoa Lử thỡ vuứng ủaỏt ẹaùi La coự gỡ thuaọn lụùi hụn cho vieọc phaựt trieồn ủaỏt nửụực?

− HS phaựt bieồu yự kieỏn (Vũ trớ ủũa lyự vaứ ủũa hỡnh cuỷa vuứng ủaỏt ẹaùi La)

− GV toựm taột laùi nhửừng ủieồm thuaọn lụùi cuỷa vuứng ủaỏt ẹaùi La so vụớ Hoa Lử, sau ủoự hoỷi HS:

? Vua Lyự Thaựi Toồ suy nghú theỏ naứo khi dụứi ủoõ ra ẹaùi La vaứ ủoồi teõn laứ Thaờng Long?

GV giụựi thieọu: Muứa thu naờm 1010, vua Lyự Thaựi Toồ quyeỏt ủũnh dụứi ủoõ tửứ Hoa

Lử ra Thaờng Long Theo truyeàn thuyeỏt, khi thuyeàn vua taùm ủoó dửụựi thaứnh ẹaùi

La, coự roàng vaứng hieọn leõn ụỷ choó thuyeàn ngửù, vỡ theỏ vua ủoồi teõn ẹaùi La laứ Thaờng Long, coự nghúa laứ roàng bay leõn Sau ủoự, naờm 1054, vua Lyự Thaựnh Toõng ủoồi teõn nửụực ta laứ ẹaùi Vieọt

25

Trang 26

Hoạt động 3:Kinh thµnh Th¨ng Long díi thêi Lý

− GV yêu cầu HS quan sát các ảnh chụp một số hiện vật của kinh thành Thăng Long trong SGK và những tranh ảnh tư liệu khác(HS su tÇm) tr¶ lêi c©u hái:

? Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng Long như thế nào?

GV: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài,

cung điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông tạo nên

nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp tươi vui.Ù

Sau khi học, HS nêu được:

• Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển, chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi.

• Chùa là công trình kiến trúc đẹp, là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt văn hóa của cộng đồng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK (phóng to)

• Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chùa thời Lý (GV và HS).

• Bảng phụ, phiếu học tập.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a Bµi cị: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 9.

26

Trang 27

? Vì sao Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?

? Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác nữa?

- GV nhaọn xeựt vieọc hoùc baứi ụỷ nhaứ cuỷa HS.

b Bài mới: GV giới thiệu bài:

GV cho HS quan saựt aỷnh tửụùng Phaọt A-di-ủaứ, aỷnh moọt soỏ ngoõi chuứa vaứ giụựi thieọu baứi: treõn ủaỏt nửụực ta, haàu nhử laứng naứo cuừng coự chuứa, chuứa laứ nụi thụứ phaọt Vaọy, taùi sao ủaùo Phaọt vaứ chuứa chieàn ụỷ nửụực ta laùi phaựt trieồn nhử vaọy? Chuựng ta cuứng tỡm hiểu qua baứi hoùc “Chuứa thụứi Lyự”.

Hoạt ủoọng 1:Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh làm điều ác

− GV yeõu caàu HS ủoùc SGK tửứ “ủaùo Phaọt raỏt thũnh ủaùt”

? GV hoỷi: ẹaùo Phaọt du nhaọp vaứo nửụực ta từ bao giụứ vaứ coự giaựo lyự nhử theỏ

naứo?

? Vỡ sao nhaõn daõn ta tieỏp thu ủaùo phaọt?

⇒ GV : ẹaùo Phaọt coự nguoàn goỏc tửứ AÁn ẹoọ, ủaùo Phaọt du nhaọp vaứo nửụực ta thửứ thụứi phong kieỏn phửụng Baộc ủoõ hoọ Vỡ giaựo lyự cuỷa ủaùo Phaọt coự nhieàu ủieồm phuứ hụùp vụựi caựch suy nghú, loỏi soỏng cuỷa daõn ta neõn sụựm ủửụùc nhaõn daõn tieỏp nhaọn vaứ tin theo.

Hoaùt ủoọng 2:Sự phát triển của đạo phật dới thời Lý

− GV chia HS thaứnh caực nhoựm nhoỷ, yeõu caàu HS ủoùc SGK vaứ thaỷo luaọn ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi:

? Nhửừng vieọc naứo cho ta thaỏy dửụựi thụứi Lyự, ủaùo Phaọt raỏt thũnh ủaùt?

− GV goùi ủaùi dieọn caực nhoựm phaựt bieồu yự kieỏn

⇒ keỏt luaọn: dửụựi thụứi Lyự, ủaùo Phaọt raỏt phaựt trieồn vaứ ủửụùc xem laứ Quoỏc giaựo

(laứ toõn giaựo cuỷa quoỏc gia).

Hoaùt ủoọng 3:Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân.

− GV yeõu caàu HS ủoùc SGK vaứ hoàn thành phiéu học tập sau:

− Điền dấu (x) vào những ý em cho là đúng?

? Chùa là nơi tu hành của các nhà tu 

? Chùa là nơi lễ tế của đạo phật 

? Chùa là trung tâm văn hóa của làng, xã 

? Chùa là nơi tổ chức văn nghệ 

? HS nêu ý kiến - lớp nhận xét, bổ sung

− GV chốt KT cơ bản (theo ND SGK)

Hoaùt ủoọng 4:Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý

− GV chia HS thaứnh caực toồ, yeõu caàu HS caực toồ trửng baứy caực tranh aỷnh, taứi lieọu veà caực ngoõi chuứa thụứi Lyự maứ toồ mỡnh sửu taọp ủửụùc.

− Yeõu caàu moói toồ chuaồn bũ thuyeỏt minh veà caực tử lieọu cuỷa mỡnh, hoaởc choùn ủeồ giụựi thieọu veà moọt ngoõi chuứa.

27

Trang 28

− GV tổ chức cho các tổ lần lượt trình bày trước lớp.

− GV tổng kết, khen ngợi các tổ sưu tầm được nhiều tư liệu, sau đó nhắc HS góp chung thành tư liệu của lớp để cùng tìm hiểu.

− Nếu HS không sưu tầm được tư liệu, GV cho HS quan s¸t c¶nh chùa Một Cột, chùa Dâu theo hình chụp của SGK.

Cđng cè - dỈn dß:

− Theo em, những ngôi chùa thời Lý còn lại đến nay có giá trị gì đối với văn hóa dân tộc ta?

− Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa và đình?

− GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau.

Ngày tháng năm

Bài 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ 2 (1075 – 1077)

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, Hs biết :

• Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâmlược lần thứ 2

• Kể đôi nét về anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt

• Tự hào về truyền thống chống giặc ngọai xâm kiên cường, bất khất của dân tộc ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (phóng to)

28

Trang 29

• Phiếu học tập cho Hs.

• Tìm hiểu về Lý Thường Kiệt và các tư liệu liên quan đến trận quyết chiến trên phòngtuyến sông Như Nguyệt (Gv và Hs)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

-Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 10

-Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs

- Gv giới thiệu bài : Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhấtnăm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý ThánhTông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là một cơ hội tốt, liềnxúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ấy, ai sẽ là ngườilãnh đạo nhân dân ta kháng chiến Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 diễn

ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này

Hoạt động 1:

LÝ THƯỜNG KIỆT CHỦ ĐỘNG TẤN CÔNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG

Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Năm 1072 rồi rút về nước”.

- Gv giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lý Thường Kiệt: Ông sinh năm 1019, mất năm 1105.Ông là người làng An Xá, huyện Quảng Đức, nay thuộc địa phận của Hà Nội Ông là người giàumưu lược, có biệt tài làm tướng súy, làm quan trải 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, LýNhân Tông Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Tống xâm lược, bảo vêï độc lập chủ quyềnđất nước ta

Gv hỏi: Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý ThườngKiệt có chủ trương gì?

- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 1 : Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập trung lương thảocủa quân Tống để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống Vì trước đó, khi nghe tin vuaLý Thánh Tông mất, vua Lý Nhân Tông còn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng tình hình khó khăncủa nước ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm lược nước ta

Hoạt động 2:

TRẬN CHIẾN TRÊN SÔNG NHƯ NGUYỆT

- Gv treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình bày diễn biến trước lớp

- Gv hỏi lại Hs để các em nhớ và xây dựng các ý chính của diễn biến kháng chiến chống quânxâm lược Tống:

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào?

+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?

+ Trận chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và trình bày lại diễn biến của cuộc kháng chiếncho nhau nghe

- Gv gọi đại diện Hs trình bày trước lớp

Họat động 3:

29

Trang 30

KẾT QUẢ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN VÀ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “sau hơn ba tháng Nền độc lập của nước ta được giữ vững”

- Gv hỏi: Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

- Gv: theo em, vì sao nhân dân ta có thể giành được chiến thắng vẻ vang ấy?

- Gv nêu kết luận: dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK / 36

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv giới thiệu bài thơ Nam Quốc sơn hà, sau đó cho Hs đọc diễn cảm bài thơ này

- Gv hỏi: Em có suy nghĩ gì về bài thơ này?

- Gv nêu: Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh củangười Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn bờ cõi nước Nam ta

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự

đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

Ngày tháng năm

NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN

(Từ năm 1226 đến năm 1400)



Bài 12: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs có thể:

• Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

• Nêu được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần và nhữngviệc nhà Trần làm để xây dựng đất nước

• Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thờinhà Trần

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Hình minh học trong SGK

• Phiếu học tập cho Hs

30

Trang 31

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 11

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv giới thiệu bài: Nhà Lý thành lập vào năm 1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có công lao tolớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta Tuy nhiên, cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa đọa,nhân dân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm chiếm nước ta Trước tình hình đó, nhà Trần lênthay nhà Lý Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn về sự thành lập của nhà Trần

Hoạt động 1:

HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ TRẦN

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn “Đến cuối thế kỉ XII Nhà Trần được thành lập”

- Gv hỏi: Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào?

- Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý như thế nào?

- Gv kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác được

việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất yếu Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

bài để biết nhà Trần đã làm gì để xây dựng và bảo vệ đất nước

Hoạt động 2:

NHÀ TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

- Gv tổ chức cho Hs làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập trong SGK

- Gv yêu cầu Hs báo cáo kết quả trước lớp

- Gv yêu cầu Hs cả lớp nhận xét

- Gv hỏi: Hãy tìm những sự việc cho thấy dước thời Trần, quan hệ giữa vua và dân chưa quá cáchxa?

- Gv kết luận về những việc nhà Trần đã làm để xây dựng đất nước

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự

đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

Ngày tháng năm

Bài 13: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, Hs biết:

31

Trang 32

• Nhà Trần coi trọng việc đắp đê, phòng chống lũ lụt.

• Do có hệ thống đê điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển, nhân dân

no ấm

• Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lũ ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Tranh ảnh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có điều kiện)

• Phiếu học tập cho Hs

• Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 12

- Gv nhận xét về việc học bài ở nhà của Hs

- Gv treo tranh minh họa cảnh đắp đê thời Trần (nếu có) và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Gv giới thiệu: Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần Mọi người đang làm việc rất hăngsay Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê như vậy? Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân?Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó

Hoạt động 1:

ĐIỀU KIỆN NƯỚC TA VÀ TRUYỀN THỐNG CHỐNG LỤT CỦA NHÂN DÂN TA

Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì?

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông?

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhândân?

- Gv chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho Hs thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta

- Gv hỏi: em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chống lụt lội không?

Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó

- Gv kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chốnglại thiêu tai địch

họa Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt.

Hoạt động 2:

NHÀ TRẦN TỔ CHỨC ĐẮP ĐÊ CHỐNG LỤT

Gv yêu cầu Hs đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chốnglụt như thế nào?

- Gv yêu cầu 2 nhóm Hs tiếp nối nhau lên bảng ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đêphòng chống lụt bão

- Gv yêu cầu Hs cả lớp nhận xét phần trình bày của cả 2 nhóm

32

Trang 33

- Gv tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão:

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trờ lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê

Hoạt động 3:

KẾT QUẢ CÔNG CUỘC ĐẮP ĐÊ CỦA NHÀ TRẦN

Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắpđê?

- Gv: Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta?

- Gv kết luận: “dưới thời Trần phát triển” (SGK/39)

Hoạt động 4:

LIÊN HỆ THỰC TẾ

- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Địa phương em có sông gì? Nhân dân địa phương đã cùng nhauđắp đê, bảo vệ đê như thế nào?

- Gv tổng kết ý kiến của Hs, sau đó hỏi tiếp: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân

ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra

hàng năm? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì?

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv giới thiệu cho hs một số tư liệu thêm về việc đắp đê của nhà Trần (nếu có)

- Gv yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau đó dặn dò hs về nhà học lại bài, làm các bài

tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

Sau bài học, Hs biết:

• Dưới thời nhà Trần, quân Mông – Nguyên đã ba lần sang xâm lược nước ta và cả ba lầnchúng đều bị đánh bại

• Quân và dân nhà Trần ba lần chiến thắng vẻ vang trước giặc Mông – Nguyên là do cólòng đoàn kết, quyết tâm đánh giặc, lại có kế sách đánh hay

• Kể về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản

• Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm vẻ vang của dân tộc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Phiếu học tập cho Hs

33

Trang 34

• Hình minh họa SGK, phóng to nếu có điều kiện.

• Sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Trần Quốc Toản (Gv và Hs cùng sưu tầm)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu hỏi cuối bài 13

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv treo tranh minh họa về hội nghị Diên Hồng và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Em biết gì về cảnh

được vẽ trong tranh?

- Gv giới thiệu bài: Tranh vẽ cảnh hội nghị Diên Hồng Hội nghị này được vua Trần Thánh Tôn tổchức để xin ý kiến của các bô lão khi giặc Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta Bài học hômnay sẽ giúp các em biết thêm về hội nghị lịch sử này và đặc biệt biết thêm nhiều điều về cuộckháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược của nhân dân ta

Hoạt động 1:

Ý CHÍ QUYẾT TÂM ĐÁNH GIẶC CỦA VUA TÔI NHÀ TRẦN

- Gv gọi 1 Hs đọc SGK từ “Lúc đó, quân Mông – Nguyên đang tung hoành khắp châu Âu và châu

Á các chiến sĩ tự thích vào tay mình hai chữ “Sát Thát” (giết chết giặc Nguyên).

- Gv nêu câu hỏi: Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần rất quyết tâm chống giặc

- Gv kết luận: Cả ba lần xâm lược nước ta, quân Mông – Nguyên đều phải đối đầu với ý chí đoànkết, quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần Cuộc kháng chiến diễn ra như thế nào? Vua tôinhà Trần đã dùng kế sách gì để đánh giặc? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?

+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào?

- Gv yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

- Gv kết luận về kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần, sau đó chuyển hoạt động: Với cáchđánh giặc thông minh đó, vua tôi nhà Trần đã đạt được kết quả như thế nào? Chúng ta cùng tìmhiểu kết quả của cuộc kháng chiến ba lần chống lại giặc Mông – Nguyên

- Gv yêu cầu Hs đọc tiếp SGK và hỏi: Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên kếtthúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

- Gv: Theo em, vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này?

Hoạt động 3:

TẤM GƯƠNG YÊU NƯỚC TRẦN QUỐC TOẢN

Gv tổ chức cho Hs cả lớp kể những câu chuyện đã tìm hiểu được về tấm gương yêu nước TrầnQuốc Toản

- Gv tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước Trần Quốc Toản (xem mục tài liệu tham khảo dành

cho GV ở cuối bài này)

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò hs về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài, làm các bàitập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau

34

Trang 35

HÕt häc kú 1

Ngày tháng năm

Bài 15: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, Hs có thể:

• Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần

• Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ

• Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Phiếu học tập cho Hs

• Tranh minh họa như SGK (nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới:

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu hỏi

cuối bài 14

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Gv giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công lớn, chấnhưng, xây dựng nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên, Nhưngtiếc rằng, đến cuối thời Trần, vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổtrăm bề Trước tình hình đó, nhà Trần có tồn tại được không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài họchôm nay

Hoạt động 1:

35

Ngày đăng: 13/09/2013, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w