1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 4Giao an tieng viet HKI.doc

415 393 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở và Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 415
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần nhận xét:gồm 4 ý Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ: Bầu ơi thưong lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn - Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ng

Trang 1

Tuần 1, ngày: Tiết chương trình:

TẬP ĐỌC

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1-Đọc trơn toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân vật

2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những ápbức bất công trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người

như thể thương thân hôm nay,cô và các em sẽ

cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối

tiếp.Mỗi em đọc một đoạn

- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà

Trò,chùn chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.

 GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng

 GV hướng dẫn

 GV đọc mẫu

 Cho các cá nhân đọc (2-3 em)

 Cho đọc đồng thanh (nếu cần)

- Cho HS đọc cả bài.

b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK

- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú giải mà HS khó hiểu

-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thểcho 2 HS đọc)

-HS đọc theo hướngdẫn của GV

-2 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú

Trang 2

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần: giải.

- Cho HS đọc thành tiếng Đ1

- Cho HS đọc thầm đoạn 1

GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:

H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt

* Đoạn 2:

- Cho HS đọc thành tiếng Đ2

- Cho HS đọc thầm Đ2

GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế

nào?

*Đoạn 3:

- Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng hào hiệp của Dế Mèn ?

H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phân như mới lột

Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-Trước đây mẹ NhàTrò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đãchết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò

-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe

-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.

Trang 3

vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt

câu chuyện đó.

H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích

Cho biết vì sao em thích ?

- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )

“ Xòe cả hai càng

ra ” “dắt Nhà Trò

đi ”

- Cho HS phát biểu

- HS phát biểu

HĐ 4

Đọc diễn

cảm

Khoảng

10’

- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:

 Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần

đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò

 Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng

kể lể đáng thương của một người đang gặp nạn

 Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt

khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,

thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.

- Nhiều HS đọc

- GV uốn nắn, sửa chữa …

HĐ 5

Củng cố,

dặn dò

Khoảng

3’

GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện

đọc thêm

- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 4

Tổ Trưởng kiểm tra

Ban Giám hiệu

(Duyệt)

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

CHÍNH TẢ: Nghe viết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta

gặp lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay

HĐ 2

Viết CT a/Hướng dẫn chính tả:- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả

- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ

xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn

-HS lắng nghe

Trang 5

20’

- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế

b/GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho

HS viết theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt

c/Chấm chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài

- GV nêu nhận xét chung

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bênlề trang vở

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn

- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn

l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho

đúng

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn

nở nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà xoà,làm cho.

b/Điền vào chỗ trống an hay ang:

Cách thực hiện:như ở câu a

- Lời giải đúng:

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

-1 HS đọc to,lớpđọc thầm theo.-HS nhận nhiệmvụ

-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

HĐ 4 Bài tập 3:Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố -HS đọc yêu cầu

BT + câu đố

Trang 6

HS làm

bài tập 3

Khoảng

6’-7’

- GV giao việc:theo nội dung bài

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn

b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.

Lời giải đúng:hoa ban

-HS lắng nghe -HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV -HS chép kết quả đúng vào VBT

HĐ5

Củng cố

dặn

dò(3’)

- GV nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

LuyƯn tõ vµ c©u: Cấu tạo của tiếng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.

2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)

- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 7

Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu

hôm nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo

của tiếng,biết nhận diện các bộ phận của

tiếng,từ đó có khái niệm vần của tiéng nói

chung và vần trong thơ nói riêng

Phần nhận xét:(gồm 4 ý)

Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục

ngữ:

Bầu ơi thưong lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ

- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tụcngữ đó có bao nhiêu tiếng

- Cho HS làm việc

 Cho HS làm mẫu dòng đầu

 Cho cả lớp làm dòng 2

GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.

-1 HS đọc to + lớpđọc thầm theo

-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu

Kết quả:6 tiếng.

-Cả lớp đếm thànhtiếng dòng 2

Kết quả:8 tiếng.

HĐ 3

HS làm

ý 2

(4’)

Ý 2:Đánh vần tiếng:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2

- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh

vần tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách

đánh vần vào bảng con

- Cho HS làm việc

- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần

đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)

bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

-HS đánh vần thầm

-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng

-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi

Trang 8

lại kết quả đánh vần vào bảng con.

HĐ 4

HS làm

ý 3

(3’)

Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3

- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

thành?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3

phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS có thể làm việc cá nhân.-HS có thể trao đổi theo cặp

-Có thể cho các

HS trình bày miệng tại chỗ.-Lớp nhận xét

- Cho HS yêu cầu của ý 4

- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìmcác bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?

- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng sau:

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét

Tiếng Âm

đầu

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại :

Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có

Trang 9

âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ

phận : âm đầu, vần, thanh

 Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt

buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt

buộc phải có mặt

 Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,

còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía

trên hoặc phía dưới âm chính của vần

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạocủa tiếng và giải thích :

 Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận

 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Cả lớp đọc thầm

Phần luyện tập (2 bài tập):

BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng

+ ghi kết quả phân tích theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ

- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong

2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK

- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tíchmột tiếng

- Cho HS lên trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài.-Lớp nhận xét

HĐ 8

Làm BT

T2

(3’)

BT2:Giải câu đố

- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại:chữ sao

-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân.-HS lần lượt trình

Trang 10

HĐ 9

Củng

cố,dặn

(2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Tổ Trưởng kiểm tra

Ban Giám hiệu

(Duyệt)

Trang 11

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

KĨ chuyƯn: Sự tích hồ Ba Bể

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe

2- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.

GV kể chuyện (2 lần)

- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh hoạ:

 Kể to rõ

 Biết kể phù hợp với lời nhân vật

 Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ

 Không cần kể y nguyên lời trong văn bản

Trang 12

Khoảng

3’ - GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các emvừa quan sát tranh vừa nghe cô kể)

- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”

* Phần nội dung chính của câu chuyện:

* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)

“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước ”

-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV

-HS nghe kể + quansát tranh

-HS nghe kể + quansát tranh

Hướng dẫn HS kể chuyện

GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh

- GV nhận xét

-4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện

-Lớp nhận xét từng

HĐ 7

Củng cố

dặn dò

(2’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 13

………

………

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

TẬP ĐỌC: Mẹ ốm

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhịp điệu bài thơ,giọng nhẹnhàng,tình cảm

2- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòngbiết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu(đọc từ đầu đến chị mới kể)

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt.

HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu.

H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như

Trong cuộc sống,tình cảm giữa người và người

là tình cảm liêng thiêng và cao đẹp.Đó là tình

cảm giữa những người ruột thịt trong gia

đình,là tình làng,nghĩa xóm.Tình cảm nhân ái

sâu sắc ấy đã được thể hiện trong bài thơ Mẹ

ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay

chúng ta học

Trang 14

- Cho HS đọc 7 khổ thơ.

- Luyện đọc những từ ngữ khó

đọc:chẳng,giữa,sương,

giường,diễn kịch

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:

-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt

-1-2 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1-2 HS giải nghĩa từ

- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2

- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều

gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

* Khổ 3

- Cho HS đọc thành tiếng K3

- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm.-Những câu thơ chobiết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọcđược Ruộng vườn sớm trưa vắng bóngmẹ vì mẹ ốm

không làm lụng được

-1 HS đọc to cả lớp nghe

-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người

Trang 15

* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời

câu hỏi :

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ.

cho trứng, người cho cam và anh y sĩđã mang thuốc vào…

-Bạn nhỏ rất thươngmẹ:

+Nắng mưa … chưatan

+Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

+Con mong mẹ khỏe dần dần …-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui: +Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca

-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:

+Mẹ là đất nước tháng ngày của con

a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5

 GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5

 Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

 Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS nhẩm HTL bài thơ

-HS1: đọc 2 khổ đầu

-HS2: đọc 2 khổ tiếp theo

-HS3:đọc 3 khổ cònlại

-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

Trang 16

- Cho HS thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét

-HS nhẩm HTL từng kho,å cả bài

- HS thi đọc từng kho, cả bài

-Lớp nhận xét

HĐ 6

Củng cố,

dặn dò

(2’)

H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết

ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

TẬP LÀM VĂN: Thế nào là kể chuyện?

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác

2- Bước đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

Trang 17

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình

lớp 4, cô sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác Đồng thời, các

em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

Phần nhận xét ( 3 bài )

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích

hồ Ba Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể

lại được câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu cầu

- Cho HS kể chuyện

- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ

Ba Bể

Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá

b/ Các sự việc xảy ra va kết quả

- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho

- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà

- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn

- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi

-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm

-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn.-HS làm việc cá nhân hoặc làm việctheo nhóm cả 3 câu

Trang 18

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người.

c/ Ý nghĩa của câu chuyện:

Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2

- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bàihồ Ba Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi

H: Bài văn có nhân vật không?

H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?

GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta

thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kểchuyện

H: Theo em, thế nào là kể chuyện?

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Bài văn không có nhân vật

-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…

-Nhiều HS phát biểu tự do

HĐ 4

Ghi nhớ

(3’)

Phần ghi nhớ:

- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS

Một số HS đọc phần ghi chú trong SGK

Phần luyện đọc:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại câu chuyện

- Cho HS làm bài

Trang 19

- GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay -Một số HS trình

bày

-Lớp nhận xét

HĐ 6

Làm

BT2

Khoảng

5’-6’

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câu chuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại

 Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:

- Người phụ nữ

- Đứa con nhỏ

- Em (người giúp 2 mẹ con)

 Ý nghĩa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS có thể ghi ra giấy nháp

-Một số HS trả lời -Lớp nhận xét

HĐ 7

Củng cố

dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Tổ Trưởng kiểm tra

Ban Giám hiệu

(Duyệt)

Trang 20

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước

2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh)

- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Kiểm tra HS làm BT:

GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng

trong câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ

-2 HS làm bài trên bảng lớp

Trang 21

đồ cho cô.

- GV nhận xét + cho điểm

-HS còn lại làm vàovở

Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của

tiếng gồm 3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong

tiết LTVC hôm nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập

phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu

thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức

đã học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế

nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ

BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca

dao

- GV giao việc:theo nội dung bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ to có kẻ bảng thep mẫu)

-Đại diện các nhómlên trình bày kết quả bài làm của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

HĐ 4

Làm

BT2

5’-6’

Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng

bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau là vần gì?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

 Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

-Lớp nhận xét

Trang 22

ca dao là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.

BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ

trích trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.

- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm

2 việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vần nào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

 Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:

choắt – choắt xinh xinh – nghênh nghênh

 Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:

loắt – choắt (vần oắt)

 Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:

xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)

-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo

-Có thể cho HS làm

ra giấy to hoặc làm

ra giấy nháp

-Đại diện các nhómlên bảng trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

HĐ 6

Làm

BT4

3’

- Cho HS đọc yêu cầu BT1

- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các

em hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt

vần với nhau?

- Cho HS làm bài

- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

BT5:Giải câu đố

- Cho HS đọc yêu cầu của BT5

- GV giao nhiệm vụ:theo ý chính bài

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và khen những bạn giải đúng,nhanh

-2-3 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài ra giấy nháp

Trang 23

Chữ bút

Bớt đầu (bỏ âm b) là út

Bớt đuôi + bổ đầu là ú

H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?

H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào

bắt buộc phải có mặt trong tiếng.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

-Nhiều HS trả lời:3

bộ phận âm đầu,vần,thanh

-Vần,thanh bắt

buộc có mặt,âm đầucó thể vắng mặt trong tiếng

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 24

Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:

TẬP LÀM VĂN: Nhân vật trong truyện

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ vật được nhân hoá

2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật

3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không

phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?

- GV nhận xét và cho điểm

-2HS lần lượt lên trả bài

-Là bài văn kể lại một hoặc một số sựviệc liên quan đến một hay một nhân vậtnhằm nói lên một điều có ý nghĩa

Ở tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể

chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp

tục tìm hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây

dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải

ghi tên các nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng

- Cho HS làm bài

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân vào giấy

Trang 25

- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ

sẵn bảng phân loại lên)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

 Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật chính) bà lão ăn xin và những người

khác (nhân vật phụ).

 Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là

Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật phụ).

nháp

-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ.-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2

- GV giao việc:Các em phải nêu lên được

những tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân và phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy

- Cho HS làm bài theo nhóm

 Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp đỡ Nhà Trò…

 Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ

bị hoạn nạn,luôn nghĩ đến người khác

 Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong nhà,chèo thuyền cứu giúp người bị nạn

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4

-Đại diện các nhómlên trình bày

-Lớp nhận xét

HĐ 5

Ghi

nhớ

2’

Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- GV chốt lại -Nhiều HS lần lượt đọc ghi nhớ trong

SGK

Trang 26

Phần luyện tập (2 BT)

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh

em”.

- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh

em” và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là

những ai?Bà có nhận xét về các cháu như thếnào?Vì sao bà có nhận xét như vậy?

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Có 3 nhân vật

chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca và bà (nhân vật phụ).

Bà nhận xét đúng vì:

 Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình,ăn xong là chạy đi chơi

 Gô-sa láu lỉnh,lén hất những mẩu bánh vụnxuống đất

 Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà…

Bà dựa vào hành động của từng cháu để nhận xét

-1 HS đọc to,cả lớp nghe

-HS trao đổi theonhóm 4

-Đại diện các nhómlên trình bày

-Lớp nhận xét

BT2:Dự đoán sự việc xảy ra

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS giao việc:BT đưa ra 1 tình huống và

2 hướng xảy ra.Các em phải hình dung được sự việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại:

a/Bạn sẽ chạy lại,nâng em bé dậy,phủi bụi,vết

bẩn trên quần áo em bé,xin lỗi dỗ em bé (nếu

bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác)

b/Bạn sẽ bỏ chạy,mặc em bé khóc (nếu bạn

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo nhóm 4

-Đại diện nhóm lêntrình bày ý kiến củanhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét

Trang 27

nhỏ không biết quan tâm đến người khác).

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi

nhớ của bài trong SGK

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:

TẬP ĐỌC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật

2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất

hạnh,yếu đuối

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả

lời câu hỏi sau:

H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi

tiết nào?

- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu

hỏi:

H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

- GV nhận xét + cho điểm

-Người cho trứng,người cho camvà anh y sĩ đã mangthuốc vào

-Mẹ vui,con có quản gì

HĐ 2

Giới

Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể

có Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương

-HS lắng nghe

Trang 28

bài

1’

của mình.Liệu Dế Mèn có giúp được Nhà Trò

hay không?Giúp như thế nào?Bài TĐ Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta

học sẽ giúp các em biết rõ điều đó

- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có

thể cho các em đọc từng câu)

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm

lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn…

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình

không hiểu những từ khác

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

* Đoạn 1: (4 câu đầu)

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

* Đoạn 2: (Phần còn lại)

- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất

tiếng…cái chày giã gạo)

 Cho HS đọc thành tiếng

 Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải

sợ?

-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe.-Có thể cả lớp đọc

to vừa phải-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kíntrong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…

-HS đọc thành tiếng

-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách

Trang 29

- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét

đến hết)

 Cho HS đọc thành tiếng

 Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận

ra lẽ phải?

H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào

trong số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng

sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.

- GV nhận xét và chốt lại

Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn

là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng

hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa)

Võ sĩ: Người giỏi võ

Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ

Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả

Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước

thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng

hô:ai,bọn,này,ta.

-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai

“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”

-HS đọc thành tiếng

-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà NhàTrò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợcho Nhà Trò

-HS trao đổi + trả lời

-Lớp nhận xét

HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:

Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh

Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng

Trang 30

đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết.

Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong

chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.

- Cho HS đọc diễn cảm:

-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của GV

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu

Tổ Trưởng kiểm tra

Ban Giám hiệu

(Duyệt)

Trang 31

Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:

CHÍNH TẢ: Nghe - Viết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời

gian 15 đến 18 phút

2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

-Bảng con và phấn để viết BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

GV cho HS viết các từ ngữ sau:

HSMB: lập loè,nước non,lú lẫn,non nớt,lí

lịch,nông nỗi.

HSMN + MT: dở dang,vội vàng,đảm

đang,nhan nhản,tang tảng sáng,hoang mang.

GV nhận xét + cho điểm

-2HS viết trên bảng lớp

-Số HS còn lại viết vào bảng con

Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe –

viết đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”,sau

đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả

các tiếng có âm đầu s/x,có vần ăng/ăn.

a/Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc một lượt toàn bài chính tả

- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết sai để luyện viết

b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết:

-HS lắng nghe

-HS luyện viết vào bảng con

Trang 32

16’-18’ Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt.

c/GV chấm 5-7 bài:

- GV nhận xét bài viết của HS

-HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

HĐ 4

Khoảng

6’-7’

Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn

- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn

Tìm chỗ ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc

đơn.Nhiệm vụ của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn

- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn (cho HS quan hệ bảng phụ GV đã chuẩn bị trước đoạn văn)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn

khoăn,sao,xem.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-3 HS lên bảng làmbài

-Cả lớp làm bài vào giấy nháp (chỉ ghi những từ đã chọn)

-Lớp nhận xét

- Cho HS thi giải nhanh

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giơ lên

HĐ 6

Củng

cố dặn

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt

đầu bằng s.

Trang 33

Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, Đồn kết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Hệ thống được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thương

người như thể thương thân.Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó.

-Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết (trong các từ đó có từ Hán Việt).Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Kiểm tra bài cũ

GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần:

 Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)

 Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS lên viết trên bảng lớp

-Cả lớp viết vào vởBT

HĐ 2 Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm -HS lắng nghe

Trang 34

thiệu

bài

1’

Thương người như thể thương thân.Trong tiết

học hôm nay,các em sẽ hệ thống lại được những

từ ngữ đã học ở chủ điểm đó.Sau đó,chúng ta sẽ

mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn

kết và luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong

Bài tập 1:Tìm các từ ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thểhiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã học

là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng

thương người của Hồ Chủ tịch.

- Cho HS trình bày

- GV chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe

-HS có thể làm bài theo nhóm

-HS có thể làm bài theo cá nhân

-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

M: Lòng yêu thươngtình yêu thương đau xót lòng yêu mến

M:

độc áchung dữ nặcnô

M:

cưu mang bênh vực

M: ức hiếp bắt trả nợ đánh, đe ăn thịt hiếp áp bức bóc lột

Bài tập 2 : Tìm nghĩa từ

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có

tiếng nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ

“người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là

“lòng thương người”

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là

“người”: nhân dân, công nhân, nhân

loại, nhân tài.

-HS làm việc cá nhân

-Một số HS đứng lên trình bày miệng

-Lớp nhận xét

Trang 35

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là

“lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái,

đúng vào vở hoặc VBT

BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt

câu với mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân,

nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2

câu: Một câu có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thương

-HS làm việc cá nhân vào giấy nháp hoặc vở, VBT

-HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm

-Lớp nhận xét

Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4

- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c

Nhiệm vụ của các em là phải chỉ ra được những câu tục ngữ ấy khuyên ta điền gì?

-Lớp nhận xét

-Một số HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Một vài HS trả lời tự do

Trang 36

H: Câu “Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên người ta phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau Đoàn kết tạo sức mạnh cho con người

-Lớp nhận xét

HĐ7

Củng

cố, dặn

dò 2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn

Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:

KỂ CHUYỆN: Nàng tiên Ốc

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Kể lại được câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình

2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi

3- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 37

Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ +

HĐ1

KTBC - Kiểm tra 3 HSHS 1: Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại

phần đầu câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”.

HS 2: Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại

phần nội dung chính của câu chuyện.

HS 3: Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại

phần kết của câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” và nêu ý nghĩa của câu chuyện.

-1 HS lên kể dựa theo tranh 1

Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô và các

em sẽ cùng nhà thơ Phan Thị Thanh Nhàn đivào thế giới cổ tích qua câu chuyện bằng thơ

có tên Nàng tiên Ốc Sau đó các em sẽ kể lại

câu chuyện này bằng lời văn của mình

- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi

H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh

xinh?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi

H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

* Đoạn 3

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi

H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

-3 HS nối tiếp đọc

-HS đọc thầm đoạn2

-Đi làm về, bà thấynhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước

Trang 38

H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát

tranh phóng to)

H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?

đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ

-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

-Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên.-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêucầu của bài tập: Thế nào là kể lại câuchuyện bằng lời của em? Là đóng vai ngườikể lại bằng lời văn của em, không đọc lạitừng câu thơ

- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên

- GV cho HS kể mẫu

- Cho HS tập kể

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân(hoặc nhóm) kể hay

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo nhóm

3 ( mỗi em tập kể một đoạn ) dựa theo 6 câu hỏi trên bảng phụ

-Đại diện các nhómlên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện

-Lớp nhận xét

HĐ5

HS trao

H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về

-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu

Trang 39

đổi về ý

-Lớp nhận xét

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS HTL bài thơ

- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho ngườithân nghe

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:

TẬP ĐỌC: Truyện cổ nước mình

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âmđiệu, vần nhịp của bài thơ lục bát

2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ củađát nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 40

2) từ đầu đến giã gạo.

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài

H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải?

HS 3

H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì

sao?

-GV nhận xét,cho điểm.

-“Bọn nhện chăng từ bên nọ…”

-“Các người có củaăn của để…”

Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay

chúng ta học,nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sẽ giúp

cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những

truyện cổ của đất nước ta,của cha ông ta được

lưu truyền từ bao đời nay

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện

cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

-GV giải nghĩa thêm:

“Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là

mây màu vàng bào hiệu có nắng,mây màutrắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay

Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho

ta nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốtđẹp của ông cha như công bằng,thông minh,nhân hậu

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2 lượt)

-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV.-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

HĐ 4

Tìm

hiểu

bài

* Dòng thơ đầu:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm

Ngày đăng: 13/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2. - GA LOP 4Giao an tieng viet HKI.doc
Bảng ph ụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2 (Trang 4)
Hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. - GA LOP 4Giao an tieng viet HKI.doc
Hình c ủa nhân vật trong bài văn kể chuyện (Trang 50)
Hình ảnh đó nói lên  maêng raát khoeû,  ngay thaúng,  khaúng  khuaát, khoâng chòu  mọc cong. - GA LOP 4Giao an tieng viet HKI.doc
nh ảnh đó nói lên maêng raát khoeû, ngay thaúng, khaúng khuaát, khoâng chòu mọc cong (Trang 92)
Bảng lớp. - GA LOP 4Giao an tieng viet HKI.doc
Bảng l ớp (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w