Mục tiêu - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.. - Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.. Phần mở đầu: - Phổ biến nội du
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2014
Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TIẾT 1
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Quê hương của hươu cao cổ ở đâu ?
Ở xứ nóng châu Phi.
Ở vùng đất có mùa đông.
Ở vườn bách thú thành phố.
b) Vì sao hươu bị viêm họng ?
Vì nơi ở mới quá nóng.
Vì nơi ở mới có mùa đông, gió rét
Vì vườn thú thành phố thiếu cây xanh.
c) Bi và các bạn đã làm gì để giúp hươu khỏi bệnh ?
Vuốt ve cổ hươu cho hươu ấm lên.
Lấy vải các mùa đắp lên mình hươu
Lấy khăn của mình quàng ấm cổ hươu
d) Kết quả thế nào ?
Cổ hươu không dài nữa.
Thời tiết mùa đông ấm áp hơn.
Hươu thấy cổ đỡ đau, mùa đông không còn lạnh lẽo.
e) Từ in đậm trong câu nào dưới đây chỉ đặc điểm của sự vật ?
Mùa đông lạnh lẽo.
Hươu cao cổ nằm ủ rũ.
Các bạn nhỏ quàng khăn cho hươu.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Trang 2Đạo đức Tiết 23: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
(Tiết 1)
I Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
VD : Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
*Biết : lịch sự khi nhận và goi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ chơi điện thoại - Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra ( 5 phút )
Nói lời yêu cầu đề nghị
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
a (Theo nội dung BT1 - 35)
Khi gọi và nhận điện thoại, em cần có thái
độ lịch sự, rõ ràng
b Sắp xếp các câu thành đoạn hội thoại
(Theo nội dung BT2 - 36)
c Thảo luận nhóm
Khi gọi: cần chào hỏi lễ phép, nói rõ ràng,
ngắn gọn, nhấc nhẹ nhàng không nói to,
trống không
3 Củng cố , dặn dò ( 5 phút )
G: Nêu tình huốngH: Nói lời yêu cầu đề nghị - 2h/sG: N/x, đánh giá
H: Nêu y/c bàiLớp đọc thầm bàiG: Nêu y/c bài tập H: Đọc thầm lại bàiG: kết luận cách sắp xếp đúngG: nêu câu hỏi
+ Hãy nêu những việc cần làm khi gọi ?
+ Lịch sự khi thể hiện điều gì ?H: thảo luận theo nhóm
H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả - 4h/s
G: Kết luận, đưa đáp án đúng
G: Nhận xét về giờ học H: Về nhà làm bài tập
Luyện toán
Trang 3Bài 2: Tính rồi viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
Phép chia Số bị chia Số chia Thương
27: 3= 9
30: 3= 10
Bài 3: Bài giải
Mỗi đoạn dây đó dài là:
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài tính trên bảng H- G Nhận xét - chữa bài 1 Nêu yêu cầu và tự đặt tính vào
vở (cả lớp)
H Nêu yêu cầu và làm bài trong
vở
G Theo dõi chấm điểm
H Đổi chéo vở kiểm tra - báo
cáo kết quả
G Nhận xét, sửa chữa trên bảng
H: Đọc đề toán 1 H - G phân tích
đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
H: Tự làm bài - chữa bài trênbảng H
H: NX - G đánh giá chốt kết quảđúng
G NX giờ học.
Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2014
Thể dục
Trang 4Tiết 45: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I Mục tiêu
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường
Chuẩn bị 1 còi, kẻ các vạch CB xuất phát chạy, đích.
III Nội dung và phương pháp
1 Kiểm tra sân bãi
2 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai,
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại.
G Nhận lớp, phổ biến nội dung Yêu cầu giờ học.
G Nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2014
Thể dục
Trang 5Tiết 46: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I Mục tiêu
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường
Chuẩn bị 1 còi, kẻ các vạch CB xuất phát chạy, đích.
III Nội dung và phương pháp
1 Kiểm tra sân bãi
2 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,
vai,
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
* Ôn một số động tác tay, chân, lườn bụng
Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại
G Nhận lớp, phổ biến nội dung Yêu cầu giờ học
G Nhận xét giờ học
Luyện chữ
Bài 23 : CHỮ HOA T
Trang 6I Mục tiêu
- Rèn kỹ năng viết cho H bài 23 : Chữ hoa T
+ Viết đúng đẹp các chữ thường
+ Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định - thông qua bài tập ứng dụng
- Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, ý thức rèn chữ viết và hình thành ở các em lòng say mê luyện rèn chữ viết đẹp
G Nêu yêu cầu tiết học
G Cho H quan sát chữ viết bài mẫu
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ : Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
G Uốn nắn sửa sai cho H
G Quan sát giúp đỡ H yếu
G Nêu y/c bài viết
H Cả lớp viết vào vở luyện chữ đẹp
G Nhắc nhở H tư thế ngồi viết
- Viết đúng các nét độ cao, khoảng cách trìnhbày sạch đẹp
G Thu chấm vài bài
- Nhận xét đánh giá - rút kinh nghiệm
G Nhận xét tiết họcNhắc về nhà : luyện viết phần ở nhàKhen những H viết bài đúng, đẹp
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Trang 7Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TIẾT 1
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu được Bài văn : Hổ, Cua và Sẻ và chọn câu trả lời đúng
Làm các con vật vui vẻ trước khi ăn thịt chúng.
Đùa giỡn, làm loài vật bé nhỏ sợ trước khi ăn thịt chúng.
b) Hổ bắt Cua thi nhảy, Cua làm cách nào thắng Hổ ?
Quắp đuôi Hổ, Hổ đau, không nhảy được.
Quắp đuôi Hổ, Hổ nhảy, cái đuôi ném Cua về phía trước.
Quắp đuôi Hổ, Hổ cong đuôi, không nhảy xa được
c) Hổ thách Sẻ xô đổ cây, Sẻ làm cách nào thắng Hổ ?
Chỉ nói khích, khiến Hổ tự xô cây.
Chỉ gõ mỏ, làm lá rụng, dọa Hổ.
Làm tất cả những việc trên.
d) Câu chuyện muốn nói điều gì có ý nghĩa ?
Người bé nhỏ, thông minh có thể thắng kẻ to lớn mà ngốc.
Hổ không xô đổ được cây.
Sẻ 2) nhanh trí, thông minh
3) quệt mỏ vào thân cây lách cách
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Đạo đức Tiết 24: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
Trang 8(Tiết 2)
I Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
VD : Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
*Biết : lịch sự khi nhận và goi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
Gọi và nhận điện thoại
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Đóng vai
a H thực hành kĩ năng nhận và gọi
điện thoại trong một số tình huống.
- Dù ở tình huống nào cũng phải
G: nêu y/c bài học H: thảo luận theo cặp G: nêu tình huống ở SGK H: lên đóng vai - 2h/s Lớp nhận xét theo dõi, bổ sung G: đánh giá, kết luận
H: thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm một tình huống
+ Em sẽ làm gì trong những tình huống sau:
- Có người gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
- Có người gọi cho bố khi bố đangbận
- Em chơi ở nhà bạn, bạn vừa ra ngoài thì có điện thoại gọi
H: các nhóm thảo luận- đại diện báo cáo Lớp bổ sung, nhận xét - G: y/c liên hệ.G: nhận xét giờ học
H: về nhà thực hành
Luyện toán
Trang 9Bài 5: Bài giải
Số bàn ăn mười sáu người đó đã ngồi là:
16 : 4 = 4 (bàn ăn)
Đáp số: 4 bàn ăn
3 Củng cố, dặn dò
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài tính trên
bảng
H- G Nhận xét - chữa bài 1 Nêu yêu cầu và tự đặt tính
vào vở (cả lớp)
H Nêu yêu cầu và làm bài
trong vở
G Theo dõi chấm điểm
H Đổi chéo vở kiểm tra
- báo cáo kết quả
G Nhận xét, sửa chữa trên
bảng
H: Đọc đề toán 1 H
- G phân tích đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
H: Tự làm bài - chữa bàitrên bảng H
H: NX - G đánh giá chốt kếtquả đúng
G NX giờ học.
Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2014
Thể dục
Trang 10Tiết 47: ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
I Mục tiêu
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được vào trò chơi.
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường
Chuẩn bị 1 còi, kẻ các vạch CB xuất phát chạy, đích.
III Nội dung và phương pháp
1 Kiểm tra sân bãi
2 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai,
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay dang ngang.
- Đi kiễng gót hai tay chống hông.
- Đi nhanh chuyển sang chạy
- Trò chơi “ nhảy ô”.
G Nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2014
Thể dục
Trang 11Tiết 48: ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
I Mục tiêu
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được vào trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường
Chuẩn bị 1 còi, kẻ các vạch CB xuất phát chạy, đích
III Nội dung và phương pháp
1 Kiểm tra sân bãi
2 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai,
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay dang ngang.
- Đi kiễng gót hai tay chống hông.
- Đi nhanh chuyển sang chạy
- Trò chơi “ nhảy ô”.
G Nhận xét giờ học.
Luyện chữ
Trang 12- Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định - thông qua bài tập ứng dụng
- Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, ý thức rèn chữ viết và hình thành ở các em lòng say mê luyện rèn chữ viết đẹp
Uống nước nhớ nguồn
Ươm trồng cây non
2.3 Hướng dẫn viết vào vở ( 25p)
2.4 Chấm chữa bài ( 5p)
3 Củng cố - dặn dò ( 3p)
G Nêu yêu cầu tiết học
G Cho H quan sát chữ viết bài mẫu
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ : Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
G Uốn nắn sửa sai cho H
G Quan sát giúp đỡ H yếu
G Nêu y/c bài viết
H Cả lớp viết vào vở luyện chữ đẹp
G Nhắc nhở H tư thế ngồi viết
- Viết đúng các nét độ cao, khoảng cách trìnhbày sạch đẹp
G Thu chấm vài bài
- Nhận xét đánh giá - rút kinh nghiệm
G Nhận xét tiết họcNhắc về nhà : luyện viết phần ở nhàKhen những H viết bài đúng, đẹp
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng 2 năm 2014
TUẦN 25
Trang 13Thứ hai ngày 03 tháng 03 năm 2014
Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TIẾT 1
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:
a) Giọt Nước làm cách nào đi vào đất liền ?
Trôi theo dòng nước sau Thuyền.
Ngồi trên Thuyền, làm cho mình trở nên nhẹ tênh.
Bám vào tia nẵng, bay lên không trung, ngồi trên mây.
b) Đi đến đâu thì Giọt Nước nhớ mẹ ?
Đến nơi ông Sấm ở.
Đến cánh rừng líu lo chim hót.
Đến nơi có bánh ngọt, hoa thơm
c) Ông Sấm giúp Giọt Nước làm gì ?
Trở lại mặt đất.
Nhìn thấy mẹ.
Tập nhảy.
d) Sau đó, ai giúp Giọt Nước về với mẹ ?
Chỉ có Suối Chỉ có Sông Cả Suối và Sông.
e) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm của sự
vật ?
bao la, óng ánh, dịu dàng, trầm bổng.
Giọt Nước, Biển Xanh, Sông, Suối.
bám (vào), nhảy, gửi, hát.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Đạo đức
Trang 14Tiết 25: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II
I Mục tiêu
Củng cố cho H kỹ năng về :
- Trả lại của rơi
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II Tài liệu và phương tiện
- Phiếu thảo luận nhóm HĐ1
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra ( 5 phút )
Nêu tên các bài đạo đức đã học ở học kỳ
II
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
2.1 Giới thiệu bài (1 phút )
2.2 Các hoạt động
a) Thảo luận nhóm (8 phút )
Các tình huống:
+Khi nhặt được của rơi em cần làm gì ?
+Tại sao phải nói lời yêu cầu đề nghị
Em biết bạn mình nhặt được của rơi
nhưng không chịu trả lại Em sẽ
G: Nêu KL chung, chốt lại nội dung bài
Trang 15Bài 4: Bài giải
Số cây ăn quả mỗi hàng trồng được là:
20 : 5 = 4 (cây)
Đáp số: 4 cây
3 Củng cố, dặn dò
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài tính trên bảng H- G Nhận xét - chữa bài 1
H Nêu yêu cầu và làm bài
trong vở
G Theo dõi chấm điểm
H Đổi chéo vở kiểm tra - báo
cáo kết quả
G Nhận xét, sửa chữa trên
bảng
H: Đọc đề toán 1 H - G phântích đề toán
Bài toán cho biết gì ? Bài toánhỏi gì ?
H: Tự làm bài - chữa bài trênbảng H
H: NX - G đánh giá chốt kếtquả đúng
G NX giờ học.
Trang 16Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2014
Thể dục Tiết 49: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY …
TRÒ CHƠI “ NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I Mục tiêu
- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang.
- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường
Chuẩn bị 1 còi, kẻ các vạch để tập TDRLTTCB như bài 46 và kẻ các
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông, vai,
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu.
3 Phần cơ bản:
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay chống hông.
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay dang ngang.
- Đi nhanh chuyển sang chạy
- Trò chơi “ nhảy đúng, nhảy nhanh”.
x x x x x x
G Nhận xét giờ học.