Tài liệu và phương tiện - Tranh, ảnh, mẫu vật các các loài vật có ích để chơi trò chơi đố vui Đoán xem con gì - Vở bài tập đạo đức lớp 2 III.. Dạy bài mới 30 phút a H biết cách ứng
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2014
Luyện tiếng việt
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Sự việ trong câu chuyện xảy ra ở đâu ?
Trong một gia đình người Pháp.
Trong một bữa tiệc tổ chứa tại Việt Nam.
Trong một bữa tiệc ở tòa Thị chính của thủ đô nước Pháp.
b) Tiệc tan, mọi người ngạc nhiên về điều gì ?
Bác Hồ đi ra ngoài vườn.
Bác Hồ đi ra, cầm trên tay một quả táo
Bác Hồ không ra phòng lớn uống nước.
c) Khi các em thiếu nhi chạy tới bên Bác, Bác đã làm gì ?
Bác bế một bé gái nhỏ nhất và cho em quả táo.
Bác bế một bé trai đứng gần và cho em quả táo.
Bác bế một em bé lớn nhất và cho em quả táo.
d) Mọi người cảm động nhận ra điều gì ở Bác Hồ ?
Đức tính giản dị của Bác.
Lòng yêu nước, thương dân của Bác.
Tình cảm yêu thương của Bác với các cháu thiếu nhi.
e) Phần in đậm trong câu “Bác cầm trên tay một quả táo
đỏ.” trả lời câu hỏi nào ?
là gì ? làm gì ? thế nào ?
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 2 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Trang 2Đạo đức
Tiết 31 : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài loài vật có ích
- GDBVMT: Tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo
vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên
II Tài liệu và phương tiện
- Tranh, ảnh, mẫu vật các các loài vật có ích để chơi trò chơi đố vui
Đoán xem con gì - Vở bài tập đạo đức lớp 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra ( 5 phút )
Kiểm tra sách vở của H
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
a) H biết cách ứng xử đúng với loài vật
Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số
bạn nhỏ dùng gậy chọc hoặc ném đá vào
thú trong chuồng Em sẽ chọn cách ứng
xử nào đưới đây :
a)Mặc các bạn không quan tâm
b) Đứng xem, hùa theo trò nghịch của
G: đưa ra yêu cầu
H tự liên hệ G: kết luận
* GDBVMT: Tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bào vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với MT và góp phần BVMT tự nhiên
G nhận xét tiết học, sưu tầm các tranh loài vật có ích
Trang 3
221 431
652
312 525
837
Bài 2: Tính:
Bài 3: Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
970 - 20 = 950 (cây)
Đáp số : 950 cây
Bài 4: Viết số tiền thích hợp vào chỗ chấm :
a) Số tiền trong chú lợn (tiết kiệm" của Nga có tất cả là:
b) Với số tiền đó, Nếu Nga mua một cái bút chì hết
700 đồng thì Nga còn lại số tiền là:
Bài 5: Đố vui :
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
965 trừ đi số nào trong các số dưới đây được hiệu
lớn hơn 400 ?
A 605 B 660 C 565 D 415
3 Củng cố, dặn dò
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài.
H- G Nhận xét - chữa bài 1
H Nêu yêu cầu và làm bài
H Đổi chéo vở kiểm tra - báo
G NX giờ học.
Trang 4Thứ ba ngày 15 tháng 04 năm 2014
Thể dục
Tiết 61: CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI "NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH"
I Mục tiêu
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phư ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị còi, bóng, vật đích và quả cầu, bảng gỗ tâng cầu
III Nội dung và phư ơng pháp
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học: 1 phút.
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai: 1 - 2 phút, do cán sự
điều khiển.
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên: 90 - 100,.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu: 1 phút.
* Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8
nhịp.
2 Phần cơ bản
Chia tổ tập luyện: 2 tổ tập tâng cầu
bằng bảng nhỏ hay bằng tay, 2 tổ còn
lại chơi "Ném bóng trúng đích" Sau 8
- 10 phút đổi chỗ và nội dung tập
x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút.
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN: 1phút.
Trang 5Thứ tư ngày 16 tháng 04 năm 2014
Thể dục
Tiết 62: CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI "NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH"
I Mục tiêu
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phư ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị còi, bóng, vật đích và quả cầu, bảng gỗ tâng cầu
III Nội dung và phư ơng pháp
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học: 1 phút.
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai: 1 - 2 phút, do cán
sự điều khiển.
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng
dọc trên địa hình tự nhiên: 90 - 100,.
- Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu: 1 phút.
* Ôn một số động tác của bài thể
dục phát triển chung: mỗi động tác 2
x 8 nhịp.
2 Phần cơ bản
Chia tổ tập luyện: 2 tổ tập tâng cầu
bằng bảng nhỏ hay bằng tay, 2 tổ còn
lại chơi "Ném bóng trúng đích" Sau
8 - 10 phút đổi chỗ và nội dung tập
x x x x x
x x x x x
x x x x x
GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút.
GV nhận xét giờ học, giao BTVN: 1phút.
Trang 6- Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định - thông qua bài tập ứng dụng
- Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, ý thức rèn chữ viết và hình thành ở các em lòng say mê luyện rèn chữ viết đẹp
G Nêu yêu cầu tiết học
G Cho H quan sát chữ viết bài mẫu
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ : Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
G Uốn nắn sửa sai cho H
G Quan sát giúp đỡ H yếu
G Nêu y/c bài viết
H Cả lớp viết vào vở luyện chữ đẹp
G Nhắc nhở H tư thế ngồi viết
- Viết đúng các nét độ cao, khoảng cách trình bày sạch đẹp
G Thu chấm vài bài
- Nhận xét đánh giá - rút kinh nghiệm
G Nhận xét tiết họcNhắc về nhà : luyện viết phần ở nhàKhen những H viết bài đúng, đẹp
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm 2014
Trang 7
TUẦN 32
Thứ hai ngày 21 tháng 04 năm 2014
Luyện tiếng việt
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Vì sao ngày nhỏ Ngô Thì Sĩ không được đến trường ?
Vì bố mẹ không muốn Sĩ biết chữ
Vì Sĩ chỉ thích tự học vào ban đêm.
Vì nhà nghèo, Sĩ không có tiền đi học.
b) Khao khát học tập, Sĩ thường làm gì ?
Đứng xem các bạn học, ngày ngày mượn sách để chép
bài.
Ngày nào rỗi việc, mượn sách của bạn để đọc
Ngày nào rỗi việc, tranh thủ học bài.
c) "Ngọn đèn vĩnh cửu" mà Sĩ nói đến là cái gì ?
Là ngọn đèn dầu.
Là ông trăng trên bầu trời.
Là ánh sáng bếp lửa khi nấu cơm.
d) Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
Ngô Thì Sĩ có rất nhiều bạn tốt.
Ngô Thì Sĩ bộc lộ tài năng từ rất sớm
Ngô Thì Sĩ khao khát học tập, có chí vượt khó rất cao.
e) Phần in đậm trong câu “ Sĩ phải đốt lửa để lấy ánh sáng
mà học.” trả lời câu hỏi nào ?
Vì sao ? Để làm gì ? Khi nào ?
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 2 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Trang 8Đạo đức
Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
- Học sinh biết yêu quý ông bà cha mẹ mình, biết vâng lời cha mẹ, anh chị
- Biết kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Học tập những bạn biết lễ phép
II Đồ dùng dạy học
G: Tranh, ảnh Phiếu BT - H: Tranh, ảnh
III Các hoạt động dạy học
1 KTBC (3P)
- Nêu những biện pháp góp phần tạo
nên môi trường trong lành
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1ph
2.2 Nội dung 33ph
a) Kể về gia đình
- Giới thiệu cho các bạn trong lớp biết
các thành viên trong gia đình của mình
là ai, làm gì? tuổi?
* Kết luận: Chúng ta ai cũng có gia
đình gồm có ông - bà - cha mẹ Mọi
người trong gia đình đều phải yêu
thương, giúp đỡ nhau
b) Quan sát, nhận xét tranh vẽ gia
G: Giới thiệu - ghi tên bài
H: Lần lượt kể cho cả lớp ngheH: Cả lớp hát bài hát "Cả nhà thương nhau"G: Kết luận
H: Trưng bày tranh, ảnh đã sưu tầm được nói về gia đình
H: Vài em nêuG: Nhận xétG: Hướng dẫn học sinh đóng vai trong một hoàn cảnh
Em đi học về, vào nhà nhìn thấy ông bà, đầu tiên em phải làm gì?
Thái độ của ông (bà) như thế nào?
Em sẽ làm gì?
H: Trình bày trước lớpG: Khen ngợi HS đã biết
G: Nhận xét chung giờ họcH: Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
Trang 9Luyện toán
LUYỆN TẬP TIẾT 1
I Mục tiêu * Giúp H củng cố về :
- Củng cố kỹ năng đọc viết chữ số, so sánh số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng tính và giải toán có lời văn kèm theo đơn vị
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
2.2 Luyện tập
Bài 1: Viết tếp vào ô trống cho thích hợp:
Bài 2:
897 987 421 389
? 990 - 90 890 825 - 125 700
675 + 24 699 900 + 90 + 9 1000
Bài 3: Các số 785, 867, 955, 1000, 699 viết theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn là:
b) Từ lớn đến bé là:
Bài 4: Bài giải
Mẹ mua rau thơm hết số tiền là:
500 + 400 = 900 (đồng)
Đáp số : 900 đồng
3 Củng cố, dặn dò
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài.
H- G Nhận xét - chữa bài 1
H Nêu yêu cầu và làm bài
H Đổi chéo vở kiểm tra - báo
cáo kết quả
G Nhận xét, sửa chữa trên
bảng
H Nêu yêu cầu
G HD làm bài
H Tự làm bài.
H: NX - G đánh giá chốt kết quả đúng
G NX giờ học.
>
<
=
Trang 10Thứ ba ngày 22 tháng 04 năm 2014
Thể dục
Tiết 63: CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI "NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH"
I Mục tiêu
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị như bài 61
III Nội dung và phương pháp
* Ôn các động tác tay, chân, lườn,
nhảy của bài thể dục phát triển
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN: 1phút.
Trang 11Thứ tư ngày 23 tháng 04 năm 2014
Thể dục
Tiết 64: CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI "NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH"
I Mục tiêu
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Chuẩn bị như bài 61
III Nội dung và phương pháp
trên địa hình tự nhiên: 80 - 100m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu: 1 phút
* Ôn các động tác tay, chân, lườn, nhảy
của bài thể dục phát triển chung: mỗi
x x x x x
Chia tổ tập luyện, từng tổ thi dể chọn đôi giỏi nhất, sau đó thi để chọn vô địch lớp
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
H chơi dưới sự điều khiển thống nhất bằng khẩu lệnh của GV hoặc cán sự
H Thực hiện
x x x x x x
x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN: 1phút
Trang 12- Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định - thông qua bài tập ứng dụng
- Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, ý thức rèn chữ viết và hình thành ở các em lòng say mê luyện rèn chữ viết đẹp
Viết nhanh viết đẹp
Việt nam thân yêu
2.3 Hướng dẫn viết vào vở ( 25p)
2.4 Chấm chữa bài ( 5p)
3 Củng cố - dặn dò ( 3p)
G Nêu yêu cầu tiết học
G Cho H quan sát chữ viết bài mẫu
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ : Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
G Uốn nắn sửa sai cho H
G Quan sát giúp đỡ H yếu
G Nêu y/c bài viết
H Cả lớp viết vào vở luyện chữ đẹp
G Nhắc nhở H tư thế ngồi viết
- Viết đúng các nét độ cao, khoảng cách trìnhbày sạch đẹp
G Thu chấm vài bài
- Nhận xét đánh giá - rút kinh nghiệm
G Nhận xét tiết họcNhắc về nhà : luyện viết phần ở nhàKhen những H viết bài đúng, đẹp
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm 2014
Trang 13
TUẦN 33
Thứ hai ngày 28 tháng 04 năm 2014
Luyện tiếng việt
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Ngày sinh nhật Thủy, mẹ cùng Thủy đi phố đi phố đồ chơi để làm gì ?
Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
Để Thủy được chọn mua búp bê vải.
Để Thủy chọn mua món quà em thích nhất.
b) Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì ?
Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích.
Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì
Vì nhiều đồ chơi nhưng Thủy chưa thích thứ gì.
c) Con búp bê vải mà Thủy mua của bà cụ có đặc điểm gì ?
Khâu bằng vải lanh, mặt độn len, hai mắt long lanh.
Khâu bằng vải xa tanh, mặt độn bông, hai mắt rất đẹp.
Khâu bằng mụn vải, mặt độn bông, hai mắt chấm mực
không đều nhau.
d) Vì sao Thủy mua ngay con búp bê đó ?
Vì đó là món quà đẹp nhất.
Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
Vì em thấy con búp bê đó có vẻ đẹp khác lạ.
e) Câu “ Thủy rất thương bà cụ ngồi dưới trời lạnh.” được
cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây ?
Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G Kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G Đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H Đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G Theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H Đọc nối tiếp đoạn
G Theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi.
H Luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G Nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 2 – chữa
H+G Nhận xét
G Nhận xét giờ học
Trang 14Đạo đức
Tiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
CHĂM CHỈ HỌC TẬP
I Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu rõ hơn như thế nào là chăm chỉ học tập, chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
- Học sinh thực hiện giờ giấc nghiêm túc, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà.
- Có ý thức tự giác trong giờ học.
II Đồ dùng dạy – học
- G: Một số tình huống phù hợp ND bài - H: Kiến thức đã học ở tuần 9
III Các hoạt động dạy – học
- Học sinh hiểu được một số biểu
hiện cụ thể việc chăm chỉ học tập
- Khi đang học, đang làm bài tập
+Giúp cho việc HT đạt kết quả hơn
+ Được thầy, cô, bạn bè yêu mến
+Thực hiện tốt quyền được học tập
+ Bố mẹ hài lòng
c Liên hệ thực tế
- Giúp học sinh lựa chọn đánh giá
bản thân về việc chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập giúp em mau
- Nêu cách xử lý tình huốngH+G: Nhận xét cách ứng xử, lựa chọn cách giải quyết phù hợp nhất
G: Kết luận, liên hệ
G: Nêu yêu cầu
H: Trao đổi nhóm đôi, nêu lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Đại diện các nhóm trình bày H+G: Nhận xét, chốt ý đúng G: Kết luận, liên hệ
G: Yêu cầu học sinh tự liên hệ bản thân G: Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm cụ thể
- Kết quả đạt được ra sao?
H: Trao đổi theo cặp H: Phát biểu ý kiến
Trang 15LUYỆN TẬP TIẾT 1
I Mục tiêu * Giúp H củng cố về :
- Củng cố kỹ năng đọc viết chữ số, so sánh số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng tính và giải toán có lời văn kèm theo đơn vị
Bài 5: Bài giải
Cửa hàng có tất cả số vải hoa và vải xanh là :
465 + 534 = 999 (m)
Đáp số : 999 m
3 Củng cố, dặn dò
G Giới thiệu bài
H Nêu yêu cầu
H Tự làm bài.
H- G Nhận xét - chữa bài 1
H Nêu yêu cầu và làm bài
H Đổi chéo vở kiểm tra - báo
G NX giờ học.
Thứ ba ngày 29 tháng 04 năm 2014
Thể dục