Dạy học bài mới: * GTB: Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được nghe kể về tài xét xử, tài bắt bọn cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng.. Dạy học bài mới: * GTB: GV khai thác tranh m.
Trang 1Thư ù hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tập đọc:
Phân xử tài tình( SGK/45 – TG:35’ )
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 37
* TĐ: Khâm phục trước trí thông minh của vị quan án
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được nghe kể về tài xét xử, tài bắt bọn cướp của ông
Nguyễn Khoa Đăng Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm về tài xét xử của một vị quan tòa thông minh, chính trực khác.
HĐ1: Luyện đọc
* MT :Đọc đúng từ , câu trong bài
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- GV phân đoạn: Đ1: từ đầu …… lấy trộm - Đ2: tiếp …… nhận tội - Đ3: còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt) GV sửa lỗi cho HS
GV rút từ khó + H.d đọc
GV rút từ ngữ/SGK + Các từ:
Công đường: nơi làm việc của quan lại
Khung cửi: công cụ dệt vải thô sơ đóng bằng gỗ
Niệm phật: đọc kinh lầm rầm để khấn phật
- 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc toàn bài
( - Biện pháp: nhiều cách
Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ.
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 1
Tuần 23
Trang 2 Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia.
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xét / Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xét đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.)
GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt – xé đôi tấm
vải là vật mà hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, nất ngờ được phá nhanh chóng.
+ Y.c HS đọc thầm Đ3 + Thảo luận N2 CH3/SGK Đại diện báo cáo + GV KL:
( Quan án đã thực hiện các việc sau:
(1) Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắ thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy vừa niệm phật.
(2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức phật rất thiêng Ai gian phật sẽ làm cho nắm thóc trong tay người đó nảy mầm”
(3) Đứng quan sát những người chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm nắm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình.)
GV: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra hỏi.
GV: Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
.HĐ3: Đọc diễn cảm
* MT: Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật
- 4 HS đọc theo vai
- GV h.d đọc d.c Đ1 HS đọc N2 Thi đọc trước lớp + Lớp bình chọn, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
+ Y.c HS về nhà đọc lại bài
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 71
* Trên chuẩn : Biết so sánh đơn vị đo liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
* TĐ: Rèn kĩ năng phát triển tư duy
Trang 3- GV: bảng phụ, hình SGK, bộ đồ dùng dạy học Toán 5
III Các HĐDH:
1 KTBC:
- HS1: Làm bài 2/SGK/115
- HS2: Làm bài 3/SGK/115
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
HĐ1: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối , đề-xi-mét khối và mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện
tích.
a) Xăng-ti-mét khối
- GV trình bày vật mẫu HLP có cạnh 1cm – Y.c HS
xác định kích thước của vật
- H: Đây là hình khối gì ? Có kích thước là bao nhiêu ?
- GV: Thể tích của HLP này là 1cm3
- H: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì ?
- YC HS đọc, viết
b) Đề-xi-mét khối
( h.dẫn tương tự như trên )
c) Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- HS q.sát hình vẽ, nhận xét để rút ra mối quan hệ giữa đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
1dm3 = 1000cm3 hay 1000cm3 = 1dm3
* MT : Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
Bài 1: Đọc, viết các số đo
- 1HS nêu y.cầu câu a) – HS làm bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – GVKL
- 1HS đọc y.cầu câu b) – HS làm bảng con – GV nhận xét
Bài 2 a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 1HS nêu y.cầu – HS làm bài + 2HS làm bảng phụ
- HS nhận xét bài bảng phụ – GVKL
.Bài 3: Điền dấu <, >, = ( Nếu cịn thời gian )
- 1HS nêu y.c – HS nêu cách làm
- HS làm bài – 4HS lên bảng lớp – Lớp nhận xét
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 2/SGK/116, 117
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
Trang 4Thư ù ba ngày 23 tháng 2 năm 20010
Toán:
Mét khối( SGK/117 – TG: 40’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* TĐ: Rèn kĩ năng phát triển tư duy
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
HĐ1: Hình thành biểu tượng mét khối và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học
* MT : Biết tên gọi , kí hiệu , “độ lớn “ của đơn vị đo thể tích : mét khối , biết được mối quan hệ giữa m 3 ,
dm 3 , cm 3
a) Mét khối:
- H: Đề-xi-mét khối là gì? Xăng-ti-mét khối là gì? Vậy : Mét khối là gì?
- Mét khối được viết tắc như thế nào?
- GV treo trang minh họa ( SGK ) và g.thiệu : Đây làHLP có cạnh dài 1m
- H: HLP cạnh 1m gồm bao nhiêu HLP nhỏ cạnh1dm?
- Vậy: 1m3 bằng bao nhiêu dm3? 1m3 bằng bao nhiêu cm3?
b) Nhận xét:
- GV treo bảng phụ – Y.c HS nêu những đơn vị đo thể tích từ lớn đến bé
- GV gợi ý – HS trả lời và điền vào bảng như SGK
- H: Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền kề ?
.HĐ2: Thực hành – VBT
* MT : Vận dụng vào thực hành
Bài 1: Viết số đo hoặc chữ thích hợp vào ô trống
- HS nêu y.cầu – HS làm bài + 1HS làm b phụ
- HS sửa bài bảng phụ – Lớp nhận xét + GVKL
.Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là …
- Câu a) - 1 HS nêu y.c – Làm bài
Trang 5- GVKl.
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 2, 3/SGK/118
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Khoa họcSử dụng năng lượng điện
(SGK/92 – TG:35’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 92
* TĐ: Cẩn thận khi sử dụng một số đồ dùng năng lượng điện.
* GD BVMT : Liên hệ
+ Biết điện khơng phải là nguồn năng lượng vơ tận
+ Cĩ ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng điện
- HS1: Nêu tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên
- HS2: Nêu tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên
2 Dạy học bài mới :
* GTB: (GV dẫn lời từ bài cũ)
.HĐ1: Thảo luận
.MT:HS kể được:
- Một số VD chứng tỏ dòng điện mang năng lượng điện.
- 1 số loại nguồn điện phổ biến.
- YC HS thảo luận N2 :
C1: Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết
C2: Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng
được lấy từ đâu?
- Đại diện báo cáo – lớp nhận xét và bổ sung + GVKL
- GV :Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng
điện gọi chung là nguồn điện.
- YC HS tìm thêm các máy móc, đồ dùng ứng với mỗi ứng dụng
.HĐ2: Quan sát và thảo luận
.MT: HS kể được một số đồ dùng , máy mĩc sử dụng năng lượng điện
- YC các nhóm quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động cơ
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 5
Trang 6
điện đã sưu tầm được + Thảo luận N6 :
C1: Kể tên của chúng
C2: Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
C3: Nêu tác dụng của dòng điện trong đồ dùng, máy móc đó
- Đại diện nhóm báo cáo (g.thiệu vật thật, tranh ảnh)
- GV KL và g.thiệu thêm một số vật , tranh ảnh, …
HĐ3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
.MT: HS nêu được những dẫn chứng về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống.
- GV nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp; giải trí; thể thao;
- YC hai đội tìm các dụng cụ , máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó( đội nào tìm nhiều hơn và đúng là thắng)
- YC HS thảo luận N2: Nêu vai trò của điện trong cuộc sống.
- Đại diện trình bày – Lớp nhận xét + GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
* GD.BVMT :
- Gia đình em mỗi tháng trả bao nhiêu tiền điện ?
- Điện cĩ phải là nguồn năng lượng vơ tận khơmg ?
KL : Cần sử dụng tiết kiệm năng lượng điện
- Xem và ghi nhớ bài – Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 37
* TĐ: Cẩn thận trong cách trình bày bài viết
* GD.BVMT : Bộ phận
+ Thấy vẽ kì vĩ của Cao Bằng
+ Cĩ ý thức giữ gìn , bảo vệ nhũng cảnh đẹp của đất nước
II - ĐDDH:
- GV: bảng phụ viết n.d BT1,2/VBT
- HS: bảng con
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng: viết bảng 2 tên người, 2 tên địa lí
2 Dạy học bài mới:
Trang 7* MT : Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ đầu của bài thơ Cao Bằng
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ Luyện viết từ khó
- Lớp đọc thầm SGK + GV lưu ý HS cách trình bày
- HS nhớ và viết bài
- GV thu bài chấm + HS đổi vở soát lỗi
HĐ2: H.d làm BT c.tả
* MT : Viết hoa đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam
.Bài 1: - Y.c HS:
- HS làm bài Chọn 2 đội tiếp sức sửa bài ở bảng
- Lớp n.x, tuyên dương + GV k.t k.q lớp:
( a/ Côn Đảo – Võ Thị Sáu
b/ Điện Biên Phủ – Bế Văn Đàn
c/ Công Lý – Nguyễn Văn Trỗi )
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa
.Bài 2: Y.c HS:
+ HS trao đổi N2 Đại diện báo cáo + Lớp n.x
+ KL: ( Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai )
* GDMT – Đàm thoại
- Em cảm nhận điều gì khi đọc đoạn thơ ?
- Em cần phải làm gì để giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước ?
- KL : Đất nước ta đâu đâu cũng cĩ cảnh đẹp Bằng những việc làm nhỏ bé như : chăm sĩc , khơng phá
phách hoặc tuyên truyền với mọi người cùng giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp của đất nước
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên riêng người, địa lí
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 139
* Trên chuẩn : Sắp xếp hình vẽ cân đối , biết chọn màu , vẽ màu phù hợp
* TĐ: HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh
Trang 8- GV: Tranh về các đề tài, hình gợi ý.
III Các HĐDH:
1 KTBC: KT c.bị của HS
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( HS quan sát tranh – dẫn lời g.thiệu)
* HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài
* MT : Chọn được đề tài vẽ
- HS quan sát một số tranh đề tài khác nhau: HS nêu đề tài, hình ảnh
- GVKL: Đề tài phong phú, cần tìm, chọn nội dung yêu thích.
- GV gợi ý một số đề tài cần chọn – HS tự chọn đề tái
* HĐ2: Cách vẽ tranh
*MT :Nắm cách vẽ tranh
- GV gợi ý cách vẽ (hình gợi ý):
+ Vẽ hình ảnh chính
+ Vẽ hình ảnh phụ
+ Vẽ màu theo cảm nhận
* HĐ3: Thực hành
*MT : Vẽ được tranh theo đề tài
YC HS vẽ bài( HS :, Diễm , Hiệu, Quyên ,Thảo , , Lệ ,ChămPa )
– GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng
* HĐ4: Nhận xét + đánh giá
*MT : Biết đánh giá theo tiêu chí
- GV cùng một số HS chọn đánh giá một số bài
- GV khen bài vẽ đẹp
3 Củng cố + dặn dò:
- Về nhà quan sát ấm tích và cái bát
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
====================
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh
( SGK/48 – TG:40’)
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 37
* TĐ: Cố gắng tập trung suy nghĩ và làm bài
Trang 9- 1 HS đọc lại đáp số đúng
HĐ2: Mở rộng vốn từ – VBT
*MT : Làm được bài tập 2, 3
.Bài 2:
- 1 HS nêu y.c
- Y.c HS thảo luận nhóm (bảng phụ)
- Đại diện báo cáo + Lớp n.x bài bảng phụ
+ GV k.t k.q:
( + Cảnh sát giao thông
+ Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm gia thông
+ Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an
toàn, lấn chiếm lòng lề đường và vỉa hè.)
.Bài 3: Y.c HS: + 1 HS nêu y.c, n.d
+ HS trao đổi N2
+ Gọi đại diện báo cáo Lớp n.x GV KL: ( - Từ ngữ chỉ người…: cảnh sát, trọng tài, bọn
càn quấy, bọn hu-li-gân - Từ ngữ chỉ hoạt động …: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương )
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS ghi nhớ từ ngữ đã học
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
================================
Toán:
Luyện tập( SGK/119 – TG: 40’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* TĐ: Rèn kĩ năng phát triển tư duy
Trang 10III Các HĐDH:
1 KTBC:
- HS1: Làm bài 2/SGK/118
- HS2: Làm bài 3/SGK/118
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
MT : Củng cố đọc, viết các số đo thể tích
Bài 1/VBT:
a) Viết cách đọc các số đo sau:
- 1HS nêu y.cầu – Làm bài – HS nêu miệng k.quả
- HS nhận xét - GVKL
b) Viết các số đo sau:
- Y.cHS: nêu y.cầu – HS làm bảng con
- GV nhận xét
Bài 2/SGK/119: Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- 1 HS nêu y.c – Làm miệng - N.xét - GVKL
HĐ2: Đổi số đo thể tích
*MT : Biết đổi đơn vị đo thể tích ; so sánh các số đo thể tích.
Bài 3/SGK/119: So sánh các số đo sau đây
- 1HS nêu y.cầu – HS giải miệng
- HS nêu cách so sánh - GVKL:
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 2/SGK/119
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 108
* TĐ: Tự hào về đất nước
II ĐDDH :
- GV: ảnh tư liệu Nhà máy Cơ khí Hà Nội
III Các HĐDH :
1 KTBC: Bến Tre đồng khởi
- HS1: Hãy nêu thời gian và kết quả của phong trào Bến Tre đồng khởi!
- HS2: Nêu diễn biến, ý nghĩa của phong trào Bến Tre đồng khởi!
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 10
Trang 11
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV giới thiệu mục chữ nhỏ đầu bài
.HĐ1: Sự ra đời của Nhà máy - Đàm thoại
*MT : Biết hồn cảnh ïra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Y.c HS đọc mục chữ nhỏ đầu bài
- GV đàm thoại:
C1: Nêu tình hình nước ta sau khi hòa bình lập lại!
C2: Muốn xây dựng CNXH ở miền Bắc, thống nhất nước nhà, ta phải làm gì?
C3: Nhà máy ra đời sẽ có tác động như thế nào đến sự nghiệp cách mạng nước ta?
- GVKL
HĐ2: Quá trình ra đời của Nhà máy – Thảo luận N2
*MT :Biết quá trình ra đời của nhà máy
- YC các nhóm QS hình 1 + Đọc thầm “Tháng 12 … A
12”, Thảo luận theo YC:
C1: Hãy nêu thời gian khởi công, địa điểm xây dựng và thời gian khánh thành Nhà máy!
C2: Nhà máy ra đời có ý nghĩa như thế nào?
- Đại diện báo cáo – Lớp nhận xét + GVKL
.HĐ3: Thành tựu của Nhà máy – Thảo luận
*MT : Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
- YC HS đọc thầm phần còn lại + Trao đổi N6 theo YC:
N1, 3, 5:
C1: Nêu một số sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất!
C2: Những sản phẩm do Nhà máy cơ khí HN sản xuất có tác dụng như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
N2, 4, 6:
C3: Đảng, Nhà nước và Bác Hồ đã dành cho Nhà máy Cơ khí HN phần thưởng cao quý nào?
C4: Xem hình 2: Việc BH 9 lần về thăm Nhà máy Cơ khí HN nói lên điều gì?
- Đại diện báo cáo – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GVKL:
3 Củng cố + Dặn dò :
- Về xem và ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Trang 12I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 37
* TĐ: Biết kính trọng và thương yêu các chú cơng an đã chịu đựng gian khổ để bảo vệ cuộc sống
bình yên cho đất nước
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV khai thác tranh m.h GT bài thơ: Chú đi tuần – là bài thơ nói về tình cảm của các
chiến sĩ công an với học sinh niền Nam (đang học ở trường nội trú miền Bắc) Các chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Các chú có những tình cảm và mong ước gì đối với học sinh? Đọc bài thơ này, các em rõ những điều ấy.
- HS đọc theo cặp
- GV đọc lại bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
*MT : Trả lời được các CH 1,2,3 và hiểu được n.dung bài
+ 1 HS đọc khổ 1 + TLCH1/SGK GV KL:
( Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say )
+ Y.c HS đọc thầm và thảo luận CH2/SGK Đại diện báo cáo + GV chốt ý: Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những người chiến sĩ tận tụy, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ.
+ Y.c HS đọc thầm khổ 2,3,4 + trao đổi N2 CH3/SGK
Đại diện báo cáo + GV KL:
( - Tình cảm: Xưng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi)
, dùng các từ yêu mến, lưu luyến.
Hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên
tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước: Mai các cháu …… tung bay )
GV: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu
gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên; mong các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.
GV: Nội dung bài nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc d.c và HTL
*MT : Biết đọc diễn cảm bài thơ và HTL những câu thơ yêu thích
- 4 HS đọc nối tiếp bài
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 12
Trang 13
- GV h.d đọc d.c khổ 1, 2
- HS đọc theo cặp Đọc trước lớp + Lớp n.x, tuyên dương
- HS HTL từng khổ thơ Thi đọc trước lớp
3 Củng cố, dặn dò: - Về nhà HTL tiếp bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* Trên chuẩn:Vận dụng qui tắc tính thể tích HHCN để áp dụng so sánh thể tích của chúng
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
HĐ1: Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích HHCN
*MT : Có biểu tượng về thể tích HHCN, biết tính thể tích HHCN.
a VD: SGK/120
- 1HS nêu VD
- GV g.thiệu mô hình – HS đo và nêu số đo: c.dài, c.rộng và c.cao HHCN
- GV: Để tính thể tích HHCN này bằng xăng-ti-mét khối, ta cần tìm số HLP 1cm3 xếp đầy
trong hộp (như mô hình)
- HS q.sát mô hình – Đếm có bao nhiêu HLP 1cm3
- HS nêu k.quả và cách tính (như SGK)
b Quy tắc:
- HS nhận xét số đo: 20cm, 16cm, 10cm ?
- HS nêu quy tắc tính thể tích HHCN – Vài HS nhắc lại
- HS dựa vào quy tắc nêu c.thức tính thể tích HHCN
Trang 14 Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống
- 1HS nêu y.cầu – HS làm bài + 3HS nêu
miệng kết quả
- Lớp nhận xét + GVKL
.Bài 2: Tính rồi so sánh thể tích của hai HNCN ( Nếu cịn thời gian ) ( HS :Bảo , Đạt , Duy ,
Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ , Lệ , Loan )
- 1HS nêu y.cầu – HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS nhận xét bài ở bảng phụ – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 3/121/SGK
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
================================
Tập làm văn:
Lập chương trình hành động
1 KTBC: KT chuẩn bị của học sinh
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT)
.HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề
*MT : Hiểu y c của đề bài
- 2 HS nối tiếp đọc y.c + gợi ý/SGK
- Y.c HS đọc thầm + chọn đề
- GV lưu ý HS:
+ Cần tưởng tượng mình là liên đội trưởng ( hoặc phó )
+ Nên chọn loạt động em đã biết, đã tham gia.
- HS nối tiếp nêu HĐ chọn viết
- 1 HS đọc lại cấu trúc 3 phần CTHĐ
Trang 15+ 1 số HS nêu k.q Lớp n.x, bổ sung + GV KL
+ Lớp bình chọn CTHĐ ha nhất tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà bổ sung lại bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
-
O -Thư ù sáu ngày 26 tháng 2 năm 2010
Luyện từ và câu:
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
1 KTBC: HS nêu 1 số từ ngữ chủ đề “An ninh – trật tự”
2 Dạy học bài mới
* GTB: ( GV nêu MT bài )
.HĐ1: Nhận xét
*MT : Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
- BT1:- 1 HS lên bảng phân tích cấu tạo Lớp n.x
+ GV KL: ( Vế 1: Chẳng những Hồng chăm học ; vế 2: mà bạn ấy còn rất chăm làm )
GV: Cặp QHT chẳng những … mà thể hiện QH tăng tiến.
- BT2 : - 1 HS nêu y.c – Nêu miệng k.quả – Lớp n.x
GVKL: không những …… mà…… ; không chỉ…… mà…… ; không phải chỉ …… mà ……
Gọi HS nêu VD
HĐ2: Ghi nhớ
*MT : Ghi nhớ n.dung bài học
+ 2 HS đọc ghi nhớ/SGK
+ Vài HS ghi nhớ nêu lại
.HĐ3: Luyện tập – VBT
*MT :Tìm được câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến ; tìm được QHT thích hợp để tạo ra câu ghép
Bài 1: - 1 HS nêu y.c
- Y.c HS làm bài lần lượt từng y.c
- HS sửa bài ở bảng
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 15
Trang 16
- Lớp n.x, GV KL:
( Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái/ mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh.
Khoanh tròn: không chỉ … mà… )
GV: Mẩu chuyện vui có tính khôi hài chỗ nào? ( Anh chàng lái xe đãng trí đến mức ngồi nhầm
vào hàng ghế sau lại tưởng đang ngồi vào tay lái Sau khi hốt hoảng báo công an xe bị bọn trộm đột nhập mới nhận ra rằng mình nhầm.
Bài 2: + 1 HS nêu y.c
+ GV gợi ý, làm mẫu câu a/
+ HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
+ HS sửa bài bảng phụ GV KL:
b/ Không những ( Chẳng những )… mà…
c/ … không chỉ … mà… )
+ 2 HS đọc lại k.q
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nêu lại các cặp QHT chỉ tăng tiến
- Y.c HS về nhà ghi nhớ bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* Trên chuẩn : Biết áp dụng tính thể tích HLP và tính khối lượng khối kim loại /BT3/VBT
* TĐ: Rèn kĩ năng phát triển tư duy
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
HĐ1: Hình thành công thức tính thể tích HLP
*MT : Biết công thức tính thể tích HLP.
- GV h.dẫn HS hình quy tắc, công thức từ HHCN
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 16
Trang 17
- Vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính thể tích HLP.
- HS áp dụng làm VD ( SGK)
HĐ2: Thực hành – VBT
*MT : Biết vận dụng công thức để giải các bài tập
Bài 1: Viết số đo thích hợp…
- HS nêu y.cầu – HS làm bảng con
- GV nhận xét
Bài 2: Giải toán
-HS đọc bài toán – GV gợi ý cách giải
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS nhận xét bài ở bảng phụ – GVKL
Bài 3: Giải toán (Nếu cịn thời gian ) ( HS :Bảo , Đạt , Duy , Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ
, Lệ , Loan )
- HS nêu bài toán – HS nêu y.cầu – GV gợi ý cách giải
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ + GVKL
3 Củng cố + Dặn dò:
- 1HS nhắc lại quy tắc, công thức tính thể tích HLP
- BTVN: 1, 2/SGK/122
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
================================
Tập làm văn:
Trả bài văn kể chuyện
1 KTBC: GV n.x chung tỉ lệ bài KT
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT bài)
HĐ1: Nhận xét kết quả bài làm
*MT : Nhận biết được một số lỗi
- GV n.x theo các lỗi ở bảng phụ: ưu, khuyết
- Thông báo số điểm
Trang 18hay hơn.
+ H.d HS chữa lỗi chung
+ HS sửa lỗi trong bài GV đọc 1 số đoạn văn hay
+ Hd HS viết lại một đoạn cho hay hơn
+ Gọi một số HS đọc lại bài viết + GV n.x, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò: - GV biểu dương những HS đạt cao
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
- HS1: Nêu các bộ phận của xe cần cẩu
- HS2: Nêu cách lắp ráp xe cần cẩu
2 Dạy bài mới:
* GTB: GV dẫn lời từ bài cũ
* HĐ1: Thực hành lắp xe cần cẩu
*MT : Lắp đựơc xe cần cẩu
- YC các nhóm chọn chi tiết – GV kiểm tra
- YC HS lắp từng bộ phận :
+ Gọi 1HS đọc ghi nhớ SGK – Lớp quan sát hình SGK
+ Lưu ý HS : vị trí trong, ngoài các chi tiết ; vị trí lỗ ; phân biệt mặt phải trái
+ GV q.sát, giúp đỡ HS (nếu cần)
- HS lắp ráp xe cần cẩu – GV nhắc lại độ chặt ; khi ráp xong kiểm tra tay quay ; các hướng; nâng, hạ
* HĐ2: Đánh giá sản phẩm
*MT : Biết đánh giá theo tiêu chí
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm – Chọn 3HS cùng GV nhận xét sản phẩm
- GV đánh giá chung
3 Củng cố + dặn dò: Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
-
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 18
Trang 19
Nhận xét của Chuyên môn
Thư ù hai ngày 01 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
Luật tục xưa của người Ê-đê
( SGK/56 – TG: 40’)
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 38
* TĐ:Tơn trọng một số luật của nước ta
II - ĐDDH:
- GV: tranh m.h bài ; tranh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên ; bảng phụ ghi tên
1 số luật ở nước ta
III - Các HĐDH:
1 KTBC: Chú đi tuần
- 4 HS đọc TL bài + TLCH/SGK
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng có những quy định
yêu cầu mọi người phải tuân theo Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.
Trang 20* MT : Đọc đúng , lưu lốt văn bản
- GV đọc đoạn văn Chia đoạn/SGK
- HS đọc nối tiếp bài (4 lượt)
GV rút từ khó và từ ngữ (SGK)
- HS đọc theo cặp
- HS đọc nối tiếp bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
* MT : Trả lời được các câu hỏi SGK
+ 1 HS đọc CH1/SGK Y.c HS thảo luận N2 Đại diện báo cáo + GV KL: Người xưa đặt
ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+ 1 HS đọc Đ3 + TLCH2/SGK Lớp n.x + GV chốt ý: Tội không hỏi mẹ cha ; tội ăn cắp ; tội giúp kẻ có tội ; tội dẫn đường cho địch đến đánh Làng
GV: Các loại tội trạng được người Ê-đê nêu ra rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từng
khoản mục.
+ Y.c HS đọc thầm Đ1+2 + Thảo luận N6 CH3,4/SGK Đại diện lần lượt báo cáo + GVKL:
- Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co) ; người phạm tội là bà con anh em cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi, khăn, áo, dao … của kẻ phạm tội ; đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới đượi kết tội ; phải có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị )
GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng,
đã phân định rõ từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội Người đê đã dùng những luật tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh bình.
Ê-GV y.c HS kể thêm một số luật của nước ta
HĐ3: Luyện đọc lại
* MT : Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc văn bản Hiểu ý nghĩa của bài
- 3 HS nối tiếp đọc lại bài
- GV h.d đọc d.c Đ3
- HS đọc theo cặp Thi đọc trước lớp
- Lớp n.x, tuyên dương
GV: Ý nghĩa của bài nói lên điều gì?
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà đọc lại bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Trang 21I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* Trên chuẩn: Vận dụng cơng thức tính thể tích HLP,HHCN (BT4/VBT )
* TĐ:Phát triển năng lực tư duy
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
* MT : Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh, thể tích của HHCN.
Bài 1/VBT: Giải toán
- 1HS nê y.cầu – HS làm bài + GV giúp HS yếu
- 2HS sửa ở bảng phụ – Lớp nhận xét + GVKL
- HS nhắc lại q.t, c.thức tính
* MT : Củng cố q.t, c.thức tính DTTP, TTích
.Bài 2/VBT: Giải toán.
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu y.cầu – HS làm bài + 1HS làm bài bảng phụ
- HS nhận xét bài bảng phụ – GVLK
- Vài HS nêu quy tắc, công thức tính
* MT : Vận dụng công thức tính thể tích HLP, HHCN.
Bài 4/SGK: Giải toán( HS :Bảo , Đạt , Duy , Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ , Lệ ,
- Y.cầu HS làm bài theo 2 cách: C1: Các nhóm
chẵn ; C2: Các nhóm lẻ
- HS nêu k.quả – Các nhóm khác nhận xét – GVKL
3 Củng cố + dặn dò:
- BTVN: 2, 3/SGK/123
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 21
Trang 22
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* Trên chuẩn: Áp dụng giải bài tốn về tính thể tích của một hình phức tạp (BT3/VBT )
* TĐ: Phát triển năng lực tư duy.
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
.HĐ1: Làm BT1/VBT
* MT : Củng cố tính tỉ số phần trăm của một số
Bài 1/VBT: Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- 1HS nêu y.cầu – GV g.thiệu, hướng dẫn bài mẫu
- HS nêu y.cầu + cách giải câu a)
( 35% = 10% + 20% + 5% )
- HS làm bài – 1HS sửa bài ở bảng lớp – Lớp nhận xét + GVKL
- ( tương tự với câu b)
22,5% = 10% + 5% + 5% + 2,5% )
.HĐ2: Làm BT2/VBT
* MT : Củng cố thể tích HLP
Bài 2/VBT: Giải toán
- 1HS nêu y.cầu – GV gợi ý – HS nêu cách giải câu a), b)
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ – GVKL
.HĐ3: Làm BT1 /VBT
* MT : Củng cố d.tích xung quanh HLP.
Bài 3/VBT: Giải toán( HS :Bảo , Đạt , Duy , Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ , Lệ ,
Trang 23- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
- HS1: Để có một mạch điện, chúng ta cần những vật gì?
- HS2: Hãy nêu cách lắp mạch để đèn sáng!
- HS3: Để đén sáng, cần có điều kiện gì?
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV dẫn lời từ bài cũ
.HĐ1 :Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện
.MT : HS làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc
cách điện.
- YC các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn SGK/96
- HS hoàn thành thí nghiệm + GV theo dõi
- Đại diện báo cáo – Các nhóm khác nhận xét
- GV đàm thoại :
C1: Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
C2: Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua
C3: Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
C4: Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua
- GV nhận xét + KL (SGK/97)
.HĐ2: Quan sát và thảo luận
.MT: + Củng cố cho HS kiến thức về mạch kín, mạch hở ; về dẫn điện , cách điện
+ HS hiểu được vai trò cái ngắt điện.
- YC HS quan sát và chỉ ra cái ngắt điện ( nhà hoặc phòng học)
- YC HS quan sát cái ngắt điện (hình 7/SGK) + Thảo luận N2 nội dung/SGK (ý 1)
- Đại diện báo cáo – Lớp nhận xét – GVKL
- YC HS thực hành N6 nội dung SGK (ý 2) – Làm cái ngắt điện ( bằng ghim giấy)
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 23
Trang 24
- Đại diện giới thiệu kết quả – Lớp nhận xét + GVKL.
3 Củng cố + Dặn dò :
- Xem và ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Chính tả:(Nghe-Viết)Núi non hùng vĩ( SGK/58 – TG: 40’)
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 38
* Trên chuẩn : Giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử
* TĐ: Cẩn thận trong cách trình bày bài viết
II - ĐDDH:
- GV; bảng phụ viết n.d BT2/VBT (6 bảng)
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 2 HS viết lại (bảng lớp) những tên riêng trong bài thơ Cửa gió Tùng Chinh
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT bài )
.HĐ1: H.d HS nghe-viết
* MT : Nghe-viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam
- GV đọc bài viết
CH: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta (nơi giáp giới giữa nước ta với Trung Quốc) đẹp như thế nào?
- HS đọc thầm lại bài
- GV rút từ khó: dễ viết sai, tên địa lí HS phân
tích + đọc + viết bảng con
- GV đọc cho HS viết và soát lỗi
- GV thu bài chấm + HS đổi bài soát lỗi
.HĐ2: H.d làm BT C.tả – VBT
* MT : Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ , giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử
.Bài 1: - HS nêu y.c
- HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
- Lớp n.x bài bảng phụ + GV KL:
( + Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao,
Mơ-nông
+ Tây Nguyên, sông Ba )
- 1 HS đọc lại k.q Nêu cách viết hoa
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 24
Trang 25
Bài 2: + HS nêu y.c( HS :Bảo , Đạt , Duy , Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ , Lệ ,
Loan )
+ HS làm bài theo nhóm
+ Đại diện báo cáo + Các nhóm khác n.x, tuyên
dương GV chốt ý:
( 1/ Ngô Quyền ; Lê Hoàn ; Trần Hưng Đạo.
2/ Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
3/ Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
4/ Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
5/ Lê Thánh Tông (Lê Tư Hành) )
3 Củng cố, dặn dò: GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Thư ù tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Mĩ thuật :
(Vẽ theo mẫu)
Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu
(SGK/74 – TG: 40’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 140
* TĐ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vẽ và yêu quý mọi vật xung quanh
*Trên chuẩn : Sắp xếp hình vẽ cân đối , hình vẽ gần với mẫu
II ĐDDH:
- GV: hình gợi ý vẽ, bài vẽ
- HS: mẫu để vẽ/nhóm ; giấy A4 ; bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các HĐDH:
1 KTBC: GV k.tra ĐDHT
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( HS quan sát tranh – dẫn lời g.thiệu)
* HĐ1: Quan sát, nhận xét
* MT : HS biết quan sát nhận xét đặc điểm của mẫu
- HS quan sát hình (bài vẽ) ; vật mẫu – HS nhận xét: vị trí, hình dáng, màu sắc, đặc điểm,
tỉ lệ, độ đậm nhạt, …
- GV tóm tắt hệ thống bài
* HĐ2: Cách vẽ
* MT : Nắm cách vẽ
- HS quan sát hình gợi ý – hình thành cách vẽ: khung hình, tìm tỉ lệ bộ phận, phát nét
thẳng, vẽ chi tiết, hoàn chỉnh bài, xác định độ đậm nhạt và vẽ đậm nhạt
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 25
Trang 26
* HĐ3: Thực hành
* MT : Vẽ được hình cĩ 2 hoặc 3 vật mẫu
- GV k.tra các nhóm bày mẫu - YC các nhóm vẽ bài ( HS : Diễm , Hiệu , Quyên ,Thảo , Lệ ,)
* HĐ4: Nhận xét, đánh giá
* MT : Biết đánh giá theo tiêu chí
- GV cùng HS chọn 1 số bài nhận xét, đánh giá
- GV tuyên dương các bài vẽ đẹp
3 Củng cố + Dặn dò: Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
================================
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh
1 KTBC: 2 HS làm lại BT2 tiết trước
2 Dạy học bài mới:
.HĐ2: Mở rộng vốn từ về trật tự, an ninh – .BT2/VBT
* MT : Tìm được một số d.từ , đ.từ cĩ thể kết hợp với an ninh
+ 1 HS nêu y.c
+ GV h.d làm mẫu một phần BT
+ HS làm bài theo nhóm Đại diện báo cáo + Lớp n.x + GV chốt ý
( - Danh từ: cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an
ninh, an ninh chính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp an ninh.
- Động từ: bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh, làm mất an ninh, thiết lập an ninh )
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 26
Trang 27
.HĐ3: Hệ thống hóa vốn từ – VBT
* MT :Hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp chúng vào nhĩm thích hợp
Bài 3: - HS nêu y.c GV giúp HS hiểu y.c đề
- HS làm bài 2 đội tiếp sức sửa bài + Lớp
n.x, tuyên dương
- GV KL + HS đọc k.q
( + công an, đồn biên phòng, tòa án, cơ quan an
ninh, thẩm phán.
+ xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật )
Bài 4: ( tổ chức như bài 3)
1 HS nêu lại k.q đúng
( - Việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ / Nhớ địa chỉ, số điện thoại của người thân / Gọi ĐT
113 hoặc 114, 115 …/ Kêu lớn để người xung quanh biết / Chạy đến nhà người quen… / Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng, để ý nhìn xung quanh / Không mang đồ trang sức, đồ đắt tiền / Khóa cửa / Không cho người lạ biết em ở
nhà một mình / Không mở cửa cho người lạ.
- Cơ quan, tổ chức: nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thường trực cấp cứu y tế)
- Người giúp em: ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè )
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS ghi nhớ từ ngữ đã học
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Toán:
Giới thiệu hình trụ Giới thiệu hình cầu( SGK/125 – TG: 35’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 72
* TĐ: Vận dụng kiến thức nhận dạng đồ vật hình trụ, hình cầu trong cuộc sống
II ĐDDH:
- HS: một số đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
- GV: (như HS) + bảng phụ vẽ hình bài tập 1, 2, 3/VBT
Trang 28* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: Giới thiệu hình trụ
* MT : Nhận dạng một số đặc điểm của hình trụ, hình cầu.
- GV đưa ra vài hộp có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè,
- GV nêu: Các hộp này có dạng hình trụ.
- GV g.thiệu một số đặc điểm của hình trụ ( như SGK)
- GV đưa ra một số hình vẽ – HS nhận biết đúng về hình trụ
.HĐ2: Giới thiệu hình cầu
( tổ chức tương tự như HĐ1)
HĐ3: Thực hành – VBT.
* MT : Nhận dạng hình trụ, hình cầu ,biết xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
Bài 1: Ghi dấu x vào ô trống đặt dưới hình trụ …
- HS nêu y.cầu – HS làm bài
- 2 nhóm tiếp sức thi sửa bài – Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc
Bài 2: Ghi dấu x vào ô trống đặt dưới hình cầu
- HS nêu y.cầu – HS làm bài
- HS nêu miệng kết quả – Lớp nhận xét + GVKL
Bài 3: Tô màu vào phần có dạng hình trụ, dạng hình cầu
- 1HS nêu y.cầu – HS giải miệng + GV nhận xét
3 Củng cố + dặn dò:
- BTVN: 1, 2, 3/SGK/126
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 107
* TĐ: Khâm phục sức bền bỉ, tinh thần vượt khó của nhân dân ta trong cuộc k/ chiến chống Mĩ.
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV dẫn lời từ bài cũ
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 28
Trang 29
HĐ1: Hoàn cảnh ra đời
* MT : Biết mục đích của việc mở đường Trường Sơn
- GV tóm tắt mục chữ nhỏ đầu bài + Giới thiệu vị trí đường Trường Sơn trên bản đồ
- GV nêu câu hỏi: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn để làm gì?
- HS đại diện trả lời – GVKL: Chi viện cho MN, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.
HĐ2: Vai trò của đường Trường Sơn
* MT : Biết vai trị của đường Trường Sơn với miền Nam
- GV YC các nhóm đọc thầm đoạn “Tính đến … bộ đội” và QS tranh/SGK – Thảo luận:
CH: Hãy kể về tấm gương tiêu biểu và sự đóng góp của đồng bào trên con đường Trường Sơn trong kháng chiến?
- Đại diện báo cáo – Các nhóm khác nhận xét – GVKL (SGK)
HĐ3: Ý nghĩa
* MT : Biết ý nghĩa của đường Trường Sơn
- 1HS đọc đoạn còn lại/SGK
- YC HS thảo luận N2 câu hỏi 2/SGK/49
- Đại diện báo cáo + GVKL
- HS quan sát H1 và H2 /SGK – SS, nhận xét về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử!
- GV chốt: Ngày nay, đường Trường Sơn đã được mở rộng và còn gọi là đường HCM.
3 Củng cố + Dặn dò :
- Về nhà xem lại và ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Thư ù năm ngày 4 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
Hộp thư mật( SGK/62 – TG:35’)
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 39
* TĐ:Khâm phục trước lịng dũng cảm của các chiến sĩ
II - ĐDDH:
- GV: tranh m.h bài
III - Các HĐDH:
1 KTBC: Luật tục xưa của người Ê-đê
- 4 HS: mỗi HS đọc 1 đoạn + TLCH/SGK
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Các chiến sĩ tình báo nói chung và những người hoạt động thầm lặng trong lòng địch
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 29
Trang 30
nói riêng đã góp phần công sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài học hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc thầm lặng mà vĩ đại của họ.
.HĐ1: Luyện đọc
* MT : Đọc đúng và lưu lốt bài văn
- 1 HS đọc bài HS quan sát tranh m.h
- GV phân đoạn: Đ1: từ đầu … đáp lại
Đ2: tiếp … bước chân
Đ3: tiếp … chỗ cũ
Đ4: còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt) + GV sửa sai
GV rút từ khó + luyện đọc
GV rút từ ngữ/SGK
- GV đọc lại bài
.HĐ2: Tìm hiểu bài
* MT : Trả lời được các CH /SGK và hiểu được n.dung bài văn
+ Y.c HS đọc thầm Đ1,2,3 + Thảo luận nhóm:
Đại diện báo cáo + Các nhóm khác n.x + GV KL:
( C 1 : Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng ; hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật ; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.
C 2 : … nhắn gởi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng.
C 3 : Chú dừng xe tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước nhìn sau, một tay vẫn cầm bu-gi, một tay chú bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ dựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào đó thư báo cáo của mình rồi trả
hộp thuốc về chỗ cũ Lắp bu-gi, khởi động máy, làm như đã sửa xong xe Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không ai có thể nghi ngờ.)
GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như
đang sửa xe Chú thận trọng, mưu trí, bình tĩnh, tự tin – đó là những phẩm chấ quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch.
+ 1 HS nêu CH4/SGK Y.c HS thảo luận nhóm
+ Đại diện báo cáo + GV KL:
( … có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ củ địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó / … có ý nghĩa vô cùng
to lớn vì cung cấp cho ta nhữn tin bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xươn máu )
GV: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất to
lớn vào thắng lợi của sự nghiếp bảo vệ Tổ quốc.
.HĐ3: Luyện đọc d.c
* MT : Biết đọc d cảm bài văn thể hiện được tính cách các nhân vật
- 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV h.d đọc d.c Đ1
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 30
Trang 31
- HS đọc N2 Thi đọc trước lớp
GV: Theo em, nội dung bài nói lên điều gì?
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà đọc lại bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
Toán:
Luyện tập chung( SGK/127 – TG: 40’)
I Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 73
* TĐ: Phát triển năng lực tư duy
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
* MT : Biết tính diện tích hình tam giác,hình thang
Bài 1: Giải toán
-Y.c HS:
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu y.cầu
- HS nêu cách giải – HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS nhận xét bài bảng phụ
- GVKL:
- 1HS nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác
* MT : Biết tính diện tích hình tam giác,hình bình hành
Bài 2: Giải toán
- Y.c HS:
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu y.cầu
- HS nêu cách giải – HS làm bài + 1HS làm bài bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ
- GVKL:
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 31
Trang 32
- 1HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình hình vuông.
* MT : Biết tính diện tích hình chữ nhật,hình trịn
.Bài 3: Giải toán
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu y.cầu
- HS nêu cách tính : D.tích hình chữ nhật Diện tích hình tròn D.tích phần tô đậm
- HS làm bài – 1HS sửa bài bảng lớp
- Lớp nhận xét + GVKL
- HS nhắc lại q.tắc, công thức tính diện tích hcn, h.tròn
3 Củng cố + dặn dò:
- BTVN: 1, 3/SGK/127
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
================================
Tập làm văn:
Ôn tập về tả đồ vật
( SGK/63 – TG:40’)
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 39
* TĐ:Yêu thích mơn Tập làm văn
II - ĐDDH:
- GV: một cái áo quân phục màu cỏ úa hoặc ảnh chụp (nếu có)
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 2 HS đọc lại đoạn văn viết lại của tiết trước
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT bài )
.HĐ1: Nhận xét – BT1/VBT
* MT : Tìm được 3 phần : MB,TB ,KB; tìm được các hình ảnh so sánh và nhân hố trong bài
- 1 HS nêu y.c
- 1 HS đọc bài “Cái áo của ba” + phần chú giải
GV g.t về áo quân phục
Giải nghĩa từ “vải Tô Châu”: một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc
GV: Bài văn miêu tả áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục
củangười đã hi sinh.
- HS làm câu a/ Nêu miệng k.q GV KL:
( Mở bài: từ đầu … cỏ úa – MB kiểu trực tiếp
Thân bài: chiếc áo … của ba – Tả bao quát tả bộ phận - nêu công dụng
Kết bài: còn lại – KB kiểu mở rộng )
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 32
Trang 33
- Y.c HS trao đổi N2 câu b/ Đại diện báo cáo + GV KL:
( So sánh: những đường khâu đều đặn như khâu máy
Nhân hóa: người bạn đồng hành quý báu ; cái măng sét ôm lấy cổ tay tôi )
GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng, đường khâu, hàng khuy, cái cổ,
cái măng sét đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh … Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hóa, cùng tình cảm trân trọng, mến thương cái áo của người cha đã hi sinh, tác giả đã có được một bài văn miêu tả chân thực và cảm động Phải sống qua những năm chiến tranh, gian kgo63, từng mặc áo qua may lại từ quần áo cũ của cha anh thì mới cảm nhận được tình cảm của tác giả gửi gắm qua bài văn.
GV y.c HS ghi nhớ kiến thức về văn tả đồ vật ( cấu tạo +quan sát khi tả + biện pháp)
.HĐ2: Thực hành viết đoạn văn – BT2/VBT
* MT : Viết được một đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc
+ HS nêu y.c
+ GV h.d HS hiểu y.c bài , cách chọn biện pháp SS, nhân hóa
+ HS nêu đồ vật chọn tả
+ HS làm bài
+ 1 số HS nêu miệng kết quả + GV chốt ý
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS chưa đạt về nhà viết lại bài
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
-
O -Thư ù sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010
Luyện từ và câu:
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
( SGK/64 – TG:40’ )
I - Mục tiêu:
* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 39
* TĐ:Yêu thích mơn Tiếng Việt
II - ĐDDH:
- GV: bảng phụ ghi n.d BT1,2/luyện tập
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 1 HS làm lại BT4 tiết trước
2 Dạy học bài mới:
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 33
Trang 34
* GTB: ( GV nêu MT bài )
HĐ1: Nhận xét
* MT : Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
BT1: - HS nêu y.c
- HS trao đổi N2 Đại diện sửa bài ở bảng + Lớp n.x + GV KL:
( a/ Buổi chiều, nắng nhạt,/ sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
b/ Chúng tôi đi đến đâu,/ rừng rào rào chuyển động đến đấy.
.BT2: ( tổ chức như trên )
( + Dùng để nối vế câu 1 và vế câu 2
+ Nếu lược bỏ:
QH giữa các vế câu không còn chặt chẽ như trước VD: Hai sự việc nắng nhạt, sương buông
nhanh xuống mặt biển ở câu a/ chỉ được đặt cạnh nhau, không còn QH chặt chẽ như trước.
Câu văn có thể trở thành không hoàn chỉnh – câu b/ )
GV: + Các từ này nằm ngay trong bộ phận vị ngữ ; không phải là QHT Chúng ta sẽ hiểu
rõ hơn khi học lớp 6.
+ Khi dùng các từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả hai từ, không thể đảo trật tự các vế câu cũng như vị trí của các từ hô ứng ấy.
BT3: - HS nêu y.c
- HS giải miệng + GV KL:
( Câu a/ : chưa … đã ; mới … đã … ; càng …càng …
Câu b/ : chỗ nào … chỗ ấy … )
.HĐ2: Ghi nhớ
* MT : Nắm nội dung bài học
+ HS đọc ghi nhớ/SGK
+ HS ghi nhớ và nêu lại n.d
( a/ Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi Khoanh tròn: chưa … đã…
b/Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông từtrong nhà vọng ra Khoanh tròn: vừa đã
…
c/ Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Khoanh tròn: càng … càng )
Bài 2: + HS nêu y.c
+ HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
+ HS n.x bài bảng phụ GV KL, k.t k.q lớp
( a/ càng … càng b/ mới … đã … - Hoặc: chưa … đã … ; vừa … đã … c/ bao nhiêu … bấy nhiêu … )
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà ghi nhớ bài
Trang 35* Chuẩn: Xem TLTHCKTKN trang 73
*Trên chuẩn: Biết áp dụng tính thể tích của hhcn để tính thể tích của nĩ gấp bao nhiêu lần
* TĐ: Phát triển năng lực tư duy
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học
* MT : Biết tính d.tích, thể tích HHCN.
Bài 1a ,b /SGK : Giải toán
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu y.cầu
- HS nêu cách giải:
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – Lớp nhận xét - GVKL:
- Vài HS nêu q.tắc, công thức tính thể tích HHCN
HĐ2: Luyện tập tính diện tích, thể tích HLP
.Bài 2/VBT: Tính kết quả điền vào ô trống
- 1HS nêu y.cầu – Làm bài + 1HS làm bài bảng phụ
- Nhận xét bài làm bảng phụ - GVKL:
- HS nêu q.tắc, công thức tính DTXQ ; DTTP; T.tích HLP
.Bài 3/VBT: ( HS :Bảo , Đạt , Duy , Diễm , Hiệu , Phong , Quyên ,Thảo , Vũ , Lệ , Loan )
- HS nêu y.cầu – HS làm bài
- HS nêu k.quả miệng – Lớp nhận xét- GVKL:
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 2/SGK/128
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
GIÁO ÁN – BUỔI SÁNG - NĂM HỌC: 2009 – 2010 Trang 35