- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.. - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.. - H tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học
Trang 1- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa chữa lỗi.
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết nhắc nhở bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?
2 Dạy bài mới (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Phân tích truyện cái bình hoa
a) Xác định ý nghĩa của hành vi nhận và
sửa lỗi, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi
2.3 Bày tỏ ý kiến thái độ của mìmh
* Giúp H biết bày tỏ thái độ của
G: nêu tình huống Nếu Vô-va không nhận lỗi điều gì xảy
ra ?H: thảo luận nhóm H: đại diện nhóm trình bày H+ G nhận xét bổ sung G: kể đoạn cuối câu chuyện Phát phiếu câu hỏi cá nhân
G: quy định cách bày tỏ ý kiến và thái
độ của mình sau đó lần lượt đọc từng
ý kiến
H: bày tỏ ý kiến và giải thích lý do.G: KL
G: nhận xét giờ học H: về chuẩn bị kể lại một trường hợp
đã nhận và sửa lỗi hoặc người khác
Trang 2Luyện tiếng việt
2.3 Bài tập: Đánh dấu vào trước câu TL đúng :
a) Người bạn mới (Mơ) có đặc điểm gì ?
Bạn nhỏ xíu, bị gù.
Bạn không thể tự đi vào lớp
Bạn rất nhát, mẹ dắt mới vào.
b) Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn trong lớp thế nào ?
Vui vẻ, tươi cười Ngạc nhiên Chế nhạo
c) Thấy ánh mắt của thầy, th/độ của các bạn thay đổi thế nào ?
Vui vẻ, tươi cười Ngạc nhiên Chế nhạo
d) Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu nhường chỗ ở bàn đầu
cho Mơ ?
Cả lớp ai cũng xin nhường chỗ.
Bạn học sinh bé nhất xin nhường chỗ.
Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ.
e) Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng tin cậy ?
Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình.
Vì Mơ tin tưởng vào thầy giáo.
Vì Mơ rất dịu dàng.
g) Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
Mơ bé nhỏ nhất lớp.
Mơ là bạn học sinh mới.
Các bạn tươi cười đón Mơ.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H đọc nối tiếp đoạn
G theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi, t.cảm qua giọng đọc
H luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G nhận xét
G nhận xét giờ học
Trang 3Luyện toán
LUYỆN TẬP TIẾT 1
I Mục tiêu
* Giúp H củng cố về :
- Phép cộng có nhớ : Tính nhẩm và tính viết (Đặt tính rồi tính) tên gọi thành phần
và kết quả phép cộng Giải bài toán có lời văn
54
70 33
37
30 21
H nêu yêu cầu và làm bài trong vở
G theo dõi chấm điểm
H đổi chéo vở kiểm tra - báo cáo kết quả
G nhận xét, sửa chữa trên bảng
H: đọc đề toán 1 H - G phân tích đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?H: tự làm bài - chữa bài trên bảng HH: NX - G đánh giá chốt kết quả đúng
Trang 4Luyện tiếng việt
TIẾT 2
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố Nhận biết được từ chỉ sự vật (danh từ ) Biết đặt câu theo mẫu Ai ( con gì - cái gì )là gì ?
- Củng cố qui tắc chính tả : tr hoặc ch ; ng hay ngh, làm đúng bài tập
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5phút)
2 Bài mới (30phút)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Điền chữ tr hoặc ch :
Mười quả trứng tròn Lòng trắng lòng đỏ
Mẹ gà ấp ủ Thành mỏ thành chân
Mười chú gà con Cái mỏ tí hon
Hôm nay ra đủ Cái chân bé xíu
Phạm Hổ
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm :
- Kiến canh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Dã tràng xe cát biển đông
Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.
Bài 2: Điền chữ: ng hoặc ngh
Chim gáy là chim của đồng quê ày mùa Con chim gáy
hiền lành, béo nục Đôi mắt nâu trầm âm, ơ ác nhìn
xa Chú chim gáy nào giọng e càng trong, càng dài, mỗi
mùa càng được thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Theo Tô Hoài
Bài 3: Nối Đúng để tạo câu theo mẫu:
Ai (cái gì, con gì ) ? Là gì ?
M: a) Bố Mơ 1) là loài chim của đông
quê
b) Mẹ Mơ 2) là học sinh lớp 7
c) Chị Mơ 3) là công nhân
c) Chim gáy 4) là thủy thủ
Bài 4: Viết tên 5 bạn mang tên 5 loài hoa theo thứ tự bảng
chữ cái :
Mai, Hồng, Cúc, Sen, Lan
1)
2)
3)
4)
5)
3 Củng cố - dặn dò (5phút)
G nêu yc của tiết học
H nêu yc
G HD học sinh
H làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G nhận xét
H nêu yc
G HD học sinh
H làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G nhận xét
H nêu yc
G HD học sinh
H làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G nhận xét
H nêu yc
G HD học sinh
H làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G nhận xét
G NX giờ học
Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2013
Trang 5
18 9
9
16 7
9
13 9
G giới thiệu trực tiếp
H đọc yêu cầu bài tập
G hướng dẫn mẫu - H tự làm vào vở
H lên bảng (H) G- H nhận xét bài trên bảng
H đọc yêu cầu bài và đọc mẫu (1H)
Trang 6Bài 1: Dựa theo truyện "Người bạn mới", trả lời 4
câu hỏi sau để tạo thành một đoạn văn có 4 câu:
a) Mơ là cô bé như thế nào ? ( Gợi ý: Nhỏ xíu,
bị gù ? Cao lớn ? )
b) Khi Mơ đến trường mới, các bạn đón Mơ ra sao ?
( Vui vẻ, thân thiện ? Không thân thiện ? )
c) Mơ cảm thấy thế nào trong lớp học mới ?
(Tin cậy vào thầy và các bạn ? Cảm thấy cô đơn ? )
d) Em nghĩ gì về các bạn học sinh trong câu chuyện
H+G nhận xét
G NX giờ học
Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2013
Luyện tiếng việt
Trang 7Luyện từ và câu
TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I Mục đích yêu cầu :
- Nhận biết được từ chỉ sự vật (danh từ )
- Biết đặt câu theo mẫu Ai ( con gì - cái gì )- là gì
Bài 1 Gạch dưới các từ chỉ sự vật (người, đồ
vật, con vật, cây cối,……):
- học sinh - chăm chỉ - hát - xanh tươi
- khoẻ mạnh- trẻ em- vui chơi- tre
- vở - sư tử - ngựa - máy cày
- múa - chạy - cỏ - thông minh.
*Bài 2 Viết các từ chỉ sự vật ở bài tập 1 vào
từng cột trong bảng:
Chỉ người- đồ vật- con vật- cây cối
Bài 3 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
để tạo thành câu:
Ai (hoặc cái gì, con gì) - là gì ?
……… Rất gắn bó…
Mẹ của em …………
Bài 4: Chọn từ chỉ sự vật ở bài tập 1(hoặc
tìm từ khác) để đặt 2 câu theo mẫu):
Ai (hoặc cái gì, con gì) - là gì ?
Trẻ em là tương lai của…
3 Củng cố dặn dò (5phút)
G nêu YC Giờ học
H đọc YC Của bài
G ghi nhanh lên bảng
G nêu YC Bài và viết câu mẫu lên bảng
H đọc mô hình câu và câu mẫu
Trang 8Bài 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (tiết2)
I Mục tiêu
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa chữa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết nhắc nhở bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
II Đồ dùng dạy - học
- Phiếu thảo luận nhóm - Vở BT đạo đức
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra (5 phút)
2 Thực hành
2.1 Đóng vai theo tình huống
a)Giúp H thực hiện lựa chọn và thực
hành nhận và sửa lỗi
Tình huống 1:
Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng
lời hưá và giải thích rõ lý do
Tình huống 2 :
Châu cần xin lỗi mẹ và dọn nhà cửa
Tình huống 3 :
Trường xin lỗi bạn và dán lại sách
*Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi
b)Giúp H việc bày tỏ ý kiến và thái
độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng
mình là việc làm cần thiết là quyền của
từng cá nhân
*Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người
khác hiểu lầm, nên lắng nghe ý kiến để
hiểu người khác
2.2 Tự liên hệ
c)Hoạt động giúp H đánh giá tự lựa chọn
hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm
H: nhận xét
G: kết luậnH: thảo luận theo nhómG: phát phiếu giao việc H: các nhóm thảo luận 3,4H đại diện các nhóm lên trình bày H: nhận xét
Trang 9a) Khỉ Con đi chơi, hứa sẽ mang cỏ tươi về
cho Sóc, cà rốt cho Dê, quả thông cho Thỏ.
b) Đi chơi vui, Khỉ Con quên hết lời hứa
c) Các bạn gọi Khỉ Con là "kẻ khoác lác"
Bài tập: Đánh dấu vào trước câu TL đúng :
a) Bị gọi là "kẻ khoác lác", thái độ của Khỉ Con thế nào ?
Hiểu lỗi của mình.
Rất giận các bạn.
Buồn, không hiểu vì sao bị gọi như thế.
b) Khỉ mẹ giải thích cho Khỉ Con điều gì ?
Hứa mà không làm thì lời hứa giống lời nói khoác.
Không lừa dối ai thì không phải "kẻ khoác lác".
Khoác lác là tính rất xấu.
c) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật(con vật, củ quả)?
đi, hứa, quên.
khỉ, cà rốt, quả, thông.
Khoác lác, buồn, lừa dối.
d) Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
Khỉ Con rất buồn.
Khỉ Con quên lời hứa.
Khỉ Con là chú khỉ ham chơi.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H đọc nối tiếp đoạn
G theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi, t cảm qua giọng đọc
H luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
Trang 10- Phép cộng có nhớ : Tính nhẩm và tính viết (Đặt tính rồi tính) tên gọi thành phần
32
77 8
69
55 46
24
99 10
89
74 55
H nêu yêu cầu và làm bài trong vở
G theo dõi chấm điểm
H đổi chéo vở kiểm tra - báo cáo kết quả
G nhận xét, sửa chữa trên bảng
H: đọc đề toán 1 H - G phân tích đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?H: tự làm bài - chữa bài trên bảng HH: NX - G đánh giá chốt kết quả đúng
G NX giờ học.
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013
Luyện tiếng việt
TIẾT 2
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố qui tắc chính tả : iê, yê, làm đúng bài tập phân biệt cách viết các
phụ âm đầu hoặc vần : d, r, gi, ; ân, âng
Trang 11II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2013
Luyện toán
LUYỆN TẬP TIẾT 2
I Mục tiêu * Giúp H củng cố về:
Trang 12- Củng cố và rèn kỹ năng 8 với một số (cộng qua 10), phép cộng có nhớ tính nhẩm và tính viết (Đặt tính rồi tính).
- Củng cố kỹ năng so sánh số và giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
68
92 4
88
54 6
G giới thiệu trực tiếp
H đọc yêu cầu bài tập
G hướng dẫn mẫu - H tự làm vào vở
H lên bảng (H) G- H nhận xét bài trên bảng
H đọc yêu cầu bài và đọc mẫu (1H)
Trang 13III Các hoạt động dạy học
Bài 1: Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi :
a) Sinh nhật của em là ngày nào ?
- Hôm nay là ngày mồng 8 tháng 3
Bài 2: Sau khi nghe mẹ giải thích, Khỉ Con đã hiểu
ra Nó tìm gặp các bạn để xin lỗi Hãy viết lời xin
lỗi của Khỉ Con trong đoạn đối thoại sau :
Khỉ Con : - Chào các cậu
Sóc, Dê, Thỏ : - Chào "Khỉ Con khoác lác".
H+G nhận xét
G NX giờ học
Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2013
Luyện tiếng việt Luyện từ và câu
TỪ CHỈ SỰ VẬT - TỪ NGỮ VỀ NGÀY THÁNG NĂM
I Mục đích yêu cầu
Trang 14- Mở rộng vốn từ chỉ sự vật Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian
- Biết ngắt một đoạn văn thành những câu chọn ý
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
Nội dung Cách thức tổ chức
1 Kiểm tra bài cũ (5phút)
- Đặt câu theo mẫu : Ai? Là gì ?
2 Bài mới (30phút)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Tìm ít nhất 3 từ để ghi vào mỗi dòng
theo gộ ý dưới đây:
a) Từ chỉ người trong gia đình:……
Bài 2 Viết câu hỏi vào cột A hoặc câu trả
lời vào cột B sao cho phù hợp:
(BTTHL2T1 trang 18)
Bài 3 Chuỗi câu sau đây chưa đánh dấu chấm
Hãy ngắt thành 3 câu rồi viết lại cho đúng chính tả:
Lan bị ốm các bạn đến thăm và chép bài
cho bạn ai cũng mong Lan mau khoẻ để
đến lớp học
3 Củng cố dặn dò (5phút)
H đặt câu H+G NX ĐG
G nêu MĐYC Giờ học
H đọc nêu YC Bài (lớp)
G HD H điền từ đúng nội dung phần
G theo dõi uốn nắn
G nêu YC Bài và HD Làm
H làm bài vào (BTTHL2T1)H+ G: chữa + NX
G nhận xét giờ học
Ký duyệt của tổ chuyên môn Ký duyệt của chuyên môn
Ngày tháng 9 năm 2013 Ngày tháng 9 năm 2013
Trang 15- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- H tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
II Đồ dùng dạy học
- Bộ tranh thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Cách thức tổ chức
1 Kiểm tra ( 5 phút )
Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
* Hoạt cảnh "Đồ dùng để ở đâu "
a) H nhận thấy ích lợi của việc sống gọn
gàng ngăn nắp
* Thảo luận nhận xét nội dung tranh
b) H biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và
chưa gọn gàng ngăn nắp
- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
tranh 1, 3 là gọn gàng ngăn nắp Nơi học
và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 3 là
chưa gọn gàng ngăn nắp
* Bày tỏ ý kiến
3 Củng cố , dặn dò ( 5 phút )
H: trả lời cá nhân H+ G nhận xét đánh giá
G: chia nhóm và giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị
H: lên bảng trình bày hoạt cảnh H: thảo luận + TLCH
Tại sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp và sách ?
Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì ?H: trả lời, nhận xét- G KL
G: giao việc cho các nhóm thảo luận Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng ngăn nắp chưa vì sao ?
H: qs tranh 1,2,3,4H: đại diện các nhóm H: nhóm khác nhận xét bổ sungG: KL
H: sắp lại đồ dùng của mình
G: nêu tình huống
H: thảo luận H: lên trình bày ý kiến H: khác nhận xét - G kết luận G: nhận xét giờ học
Về nhà nhớ thực hiện gọn gàng ngăn nắp
Luyện tiếng việt
Trang 162.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng thông minh như thế nào ?
Đọc được nhiều sách.
Chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng.
Đêm nào cũng học dưới ánh nến ở chân tượng.
b) Thời Lượng từ nhỏ đã chuyên cần học tập như thế nào ?
Học một biết mười.
Chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng.
Đêm nào cũng học bài dưới ánh nến ở chân tượng.
c) Vì sao sư thầy đổi tên Nguyễn Thời Lượng thành Nguyễn Kỳ ?
Vì cái tên Nguyễn Kỳ đẹp hơn.
Vì trước đó, vùng ấy có một sư thầy tên là Nguyễn Kỳ.
Vì mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên.
d) Ngày rước Trạng, vì sao Nguyễn Kỳ muốn được đón tại chùa ?
Vì muốn cảm tạ Phật và sư thầy.
Vì muốn thể hiện mong ước được trở lại chùa.
Vì muốn tỏ lòng biết ơn tổ tiên, cha mẹ.
e) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật (người, đồ vật) ?
nuôi dạy, thăm, tạ ơn.
Nguyễn Kỳ, tượng, nến.
ngheo, chuyên cần, thuộc.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H đọc nối tiếp đoạn
G theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi, t cảm qua giọng đọc
H luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
Trang 17* Với H khéo tay: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn Các nếp gấp thẳng, phẳng Sản phẩm sử dụng được.
II Chuẩn bị
- Mẫu máy bay đuôi rời gấp bằng giấy thủ công
- Quy trình gấp máy bay đuôi rời - Giấy thủ công
III Các hoạt động dạy - học
B2 Gấp đầu và cánh máy bay
B3 Làm thân và đuôi máy bay
B4 Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng
2.4 Tập gấp
3 Nhận xét đánh giá- dặn dò:
G KT sự chuẩn bị đồ dùng của H
G Giới thiệu mẫu
H Quan sát mẫu gấp máy bay đuôi rời phảnlực
H quan sát nhận xét về hình dáng đầu cánh thân đuôi máy bay
H Thực hành
- Tập gấp máy bay đuôi rời
G Quan sát giúp đỡ học sinh yếu
G Củng cố nội dung bài- Nx tiết học
G Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập, kỹ năng thực hành sản phẩm,
H Chuẩn bị bài sau
Hoạt động NGLLCHỦ ĐIỂM: TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG LÀM SẠCH ĐẸP TRƯỜNG LỚP( TIẾP )
I Mục tiêu
- Học sinh làm quen với hoạt động tập thể
Trang 18- Học sinh biết thực hiện những công việc làm sạch đẹp trường, lớp nơi mình
H: Thực hiện nhiệm vụ đợc phân công.
- T1: Trang trí khẩu hiệu
- T2: Trang trí tranh, ảnh
- T3: Trồng cây, chăm sóc cây
G: Khuyến khích động viên các em thực hiện một
cách tự nhiên
G: Nêu yêu cầu hoạt động H: Thực hiện nhiệm vụ theo tổ G: Quan sát, nhắc nhở HS đảm bảo an toàn và đẹp
mắt
H: Báo cáo kết quả
H+G: Tham quan vị trí trưng bày của từng tổ để nhận xét, đánh giá kết quả, góp ý những điểm cần khắc phục của từng tổ
H+G: Nhận xét , đánh giá chung.
G: Nhận xét giờ hoạt động tập thể.
H: Xếp gọn dụng cụ.
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2013 Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2013
Luyện tiếng việt
TIẾT 2
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố qui tắc chính tả : ia, ya, làm đúng bài tập phân biệt cách viết các
phụ âm đầu hoặc vần : l hoặc n ; en, eng
Trang 19II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
d) Người bạn em thân nhất 4) là Trường TH Kim Đồng
Trang 20- Củng cố kỹ năng so sánh số và giải bài toán có lời văn.
28
84 6
78
51 3
25
96 8
88
78 40
18 + 14 = 32 (dm)
ĐS: 32 dm
3 Củng cố, dặn dò
G giới thiệu bài
H nêu yêu cầu và tự đặt tính vào vở (cả
lớp)
H tính trên bảng H- G nhận xét - chữa bài 1
H nêu yêu cầu và làm bài trong vở
G theo dõi chấm điểm
H đổi chéo vở kiểm tra - báo cáo kết quả
G nhận xét, sửa chữa trên bảng
H: đọc đề toán 1 H - G phân tích đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?H: tự làm bài - chữa bài trên bảng HH: NX - G đánh giá chốt kết quả đúng
G NX giờ học.
Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2013
Luyện toán Luyện tiếng việt
TIẾT 3
I Mục đích yêu cầu
- Giúp H
Trang 21Bài 1: Dựa theo mẫu ở bài tập 4 (tiết 2), em hãy viết
một đoạn văn gồm 3 câu giới thiệu:
- Tên trường em
- Tên người bạn em thân nhất
- Tên trò chơi em thích nhất
Trường em là
Bài 2: Dưới đây là 4 bức tranh kể về cuộc "du lịch
đường phố" của hai cậu bé Bi và Tôm Em hãy hoàn
chỉnh lời thuyết minh cho các tranh
H+G nhận xét
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013
Luyện tiếng việt
TIẾT 1
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ
Trang 22- Hiểu được câu chuyện : Đi học muộn và chọn câu trả lời đúng
2.3 Bài tập: Chọn câu trả lời đúng :
a) Cô giáo hỏi Nam điều gì ?
Vì sao em nghỉ học.
Vì sao hôm nay em đi học muộn.
Vì sao hôm nào em cũng đi học muộn.
b) Nam trả lời vì em nhìn thấy biển báo ở đâu ?
Trường học Đi chậm lại.
Trường học Đi nhanh lên.
d) Câu trả lời của Nam rất buồn cười, vì sao ?
Vì biển báo không dành cho trẻ em.
Vì biển báo chỉ nhắc người đi xe cẩn thận, tránh gây tai
nạn.
Vì biển báo chỉ nhắc người đi bộ cẩn thận, tránh gây tai
nạn.
e) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật (người, đồ vật) ?
Nam, trường, biển báo.
muộn, chậm, thấy.
đi học, hỏi, đáp.
3 Củng cố – dặn dò (5phút)
G kiểm tra
G Giới thiệu bài trực tiếp
G đọc toàn bài, nêu yêu cầu đọc.
H đọc nối tiếp câu (nhiều H)
G theo dõi, uốn nắn tư thế đọc
H đọc nối tiếp đoạn
G theo dõi, uốn nắn cách ngắt, nghỉ hơi, giọng đọc.
H luyện đọc trong nhóm
H Thi đọc các nhóm H+G nhận xét
H Nêu yc bài
H Đọc thầm lại bài để TLCH ?
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
Trang 23* Với H khéo tay: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn Các nếp gấp thẳng, phẳng Sản phẩm sử dụng được.
II Chuẩn bị
- Mẫu máy bay đuôi rơi bằng giấy thủ công - Giấy thủ công
III Nội dung và phương pháp
1 Kiểm tra
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Thực hành gấp máy bay đuôi rời
B1 Cắt tờ giấy HCN thành 1 hình
vuông và HCN
B2 Gấp đầu và cánh máy bay
B3 Làm thân và đuôi máy bay
B4 Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử
G Giới thiệu trực tiếp
H Nhắc lại các bước và thao tác gấp máy bay đuôi rời
H Thực hành gấp máy bay đuôi rờiG.Đến từng H quan sát uốn nắn cho H
G Nhắc nhở H trong qua trình làm cần miết các đường mới gấp cho phẳng
G chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương
G Cho học sinh trưng bày sản phẩm
Đánh giá sản phẩm của học sinh
G Củng cố nội dung bài- Nx tiết học
G Nhận xét tinh thần thái độ kết quả học tậpcủa học sinh, kỹ năng thực hành sản phẩm,
H Chuẩn bị bài sau
Hoạt động NGLL
CHỦ ĐIỂM: TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
GIÁO DỤC THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
I Mục tiêu
- Học sinh làm quen với hoạt động tập thể
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của răng
Trang 24- Học sinh biết cách chăm sóc và bảo vệ hàm răng trắng đẹp.
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Mô hình hàm răng, tranh vẽ
- HS: Những điều đã biết về răng
III Các họat động dạy - học
2.2 Cấu tạo của răng (8 ph)
- Một răng tồn tại được trên hàm có 2
phần:
+ Răng: thân răng và chân
răng( men, ngà, tuỷ)
+ Mô răng( còn gọi là mô nha chu):
ca men Nếu răng, dây chằng nha
chu, xương ổ răng
2.3 Chức năng của răng ( 10 ph)
- Răng có 3 chức năng:
+ Nhai nghiền thức ăn, giúp tiêu hoá
tốt và cho cảm giác ngon miệng
+ Phát âm: chuẩn, chính xác
+ Thẩm mĩ: Tạo sự hài hoà của
khuôn mặt, nụ cười đẹp, duyên dáng
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
G: Tổ chức, điều khiển
H: chơi trò chơi ‘’ Con thỏ’’
G: HD cách thực hiện.
H: Bằng kiến thức của bản thân, nêu những
điều đã biết về răng( nối tiếp)
G: Khuyến khích động viên các em thực
hiện một cách tự nhiên
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng G: Nêu yêu cầu hoạt động
- Giới thiệu với HS về cấu tạo của răng( H1)
H: Nêu lại cấu tạo của răng
- Mô tả lại cấu tạo trên hình vẽ( H1) H+G: Nhận xét, bổ sung
H: Quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm đôi về
chức năng của răng
- Đại diện nhóm phát biểu
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Trang 25- H tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
2 Dạy bài mới ( 30 phút )
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Thực hành
Hoạt động 1 : Đóng vai cho các tình
Huống
* biết cách ứng xử phù hợp
để giữ gìn nhà cửa gọn gàng ngăn nắp
a- Em cần dọn mân bát tr/khi đi chơi
b- Em quét nhà xong mới xem phim
c- Em cần nhắc bạn xếp gọn chiêú và
giúp bạn xếp
KL:Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng
ngăn nắp nơi ở của mình
Hoạt động 2 : Tự liên hệ
* kiểm tra việc học thực hành
Giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi chỗ học
Chỗ chơi
KL: sống gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà
cửa thêm sạch đẹp và khi cần xử dụng thì
không phải mất công tìm kiếm Người
sống gọn gàng ngăn nắp luôn được mọi
H: nhóm khác nhận xét, bổ xung G: kết luận
H : nhắc lại
G: y/c Hgiơ tay theo 3 mức độ a, b,cG: điền số H theo mỗi mức độ và ghi lên bảng số liệu giữa các nhóm
H: so sánh số liệu giữa các nhóm G: khoanh những H ở nhóm aG: đánh giá tình hình việcgiữ gọn gàngngăn nắp của H ở nhà , ở trường
G: nhận xét giờ họcH: về thường xuyên sắp xếp nhà cửa ,chỗ học chỗ chơi
Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013
Luyện tiếng việt
TIẾT 2
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố qui tắc chính tả : ai, ay, làm đúng bài tập phân biệt cách viết các
phụ âm đầu hoặc vần : s hoặc x ;
- Biết đặt dấu chấm vào cuối câu, dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi
- Biết đặt câu theo mẫu Ai (con gì, cái gì) là gì ?
Trang 26Bài 1: Điền vần: ai hoặc ay.
(mít) sai quả thác nước chảy (nghề) chài
Bài 2: Điền vào chỗ trống: s hoặc x
cây xi củ sâm xe đạp đua cây cao su
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm :
Bài 3: Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau ?
a) Nam đi bộ tới trường.
b) Vì sao Nam đi chậm lại khi thấy biển báo.
c) Biển báo " Trường học" dành cho người đi xe.
c) Biển báo " Trường học" nhắc người đi xe điều gì.
Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
M: Nam là học sinh thường đi học muộn.
> Ai là học sinh thường đi học muộn ?
a) Lương Thế Vinh là thần đồng nước Việt
H+G Nhận xét
H Nêu yc
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
H+G Nhận xét
H Nêu yc
G HD học sinh
H Làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
Trang 27III Các hoạt động dạy học
77
35 8
27
93 6
87
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Vân cắt được : 17 bông hoa
Hòa cắt được nhiều hơn Vân: 8 bông hoa
Hòa cắt được : bông hoa ?
G giới thiệu bài
H nêu yêu cầu và tự đặt tính vào vở (cả
lớp)
H tính trên bảng H- G nhận xét - chữa bài 1
H nêu yêu cầu và làm bài trong vở
G theo dõi chấm điểm
H đổi chéo vở kiểm tra - báo cáo kết quả
G nhận xét, sửa chữa trên bảng
H: đọc đề toán 1 H - G phân tích đề toánBài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?H: tự làm bài - chữa bài trên bảng HH: NX - G đánh giá chốt kết quả đúng
G NX giờ học.
Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2013
Luyện tiếng việt
Trang 282 Bài mới (30phút)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt câu theo mẫu
M: Nam không đi tập võ > Nam không đi tập võ đâu !
> Nam có đi tập võ đâu !
> Nam đâu có đi tập võ !
a) Bài tập này không khó
> Bài tập này không khó đâu !
> Bài tập này có khó đâu !
> Bài tập này đâu có khó !
b) Truyện trranh này không hay
> Truyện trranh này không hay đâu !
> Truyện trranh này có hay đâu !
> Truyện trranh này đâu có hay !
Bài 2: Lan và Huệ học hai trường khác nhau
Lan nói với Huệ :
- Trường học của Huệ xa
- Lớp học của Huệ nhỏ
- Sân chơi của trường Huệ hẹp
Dựa theo mẫu ở bài tập 1, em hãy giúp Huệ viết
3 câu bày tỏ ý phủ định lời của Lan, bênh trường
H+G nhận xét
H nêu yc
G HD học sinh
H làm vào thực hành TV và toán tập 1 – chữa
Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013
Luyện tiếng việt