Việc hoàn thiện quá trình quản lý giám sát thi công xây dựng côngtrình để nâng cao chất lượng công trình và tăng khả năng cạnh tranh của Ban quản lýkhu vực phát triển đô thị Bắc Ninh, tạ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Dương Văn Hưng
Là học viên lớp: 22QLXD22
Mã học viên: 1482580302030
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tự thực hiện, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Người cam đoan
Dương Văn Hưng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội tôi đã hoàn thành luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng dẫn,
chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin thể hiện lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Thủy Lợi đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Cũng xin được gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Công Trình, trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Học viên
Dương Văn Hưng
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích của Đề tài 1
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 1
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 3
1.1.1 Tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam 3
1.1.2 Tình hình phát triển đô thị ở Bắc Ninh 12
Phát triển đô thị Bắc Ninh theo 3 hành lang, 4 phân khu 12
1.2 Sự cần thiết của công tác QLCL công trình ở Việt Nam hiện nay 17
1.2.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước 17
1.2.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta .18
1.2.3 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng đô thị ở nước ta 19
1.3 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay 20
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 20
1.4.1 Quản lý nhà nước 20
1.4.2 Khảo sát thiết kế 21
1.4.3 Công tác giám sát chất lượng thi công 22
1.4.4 Công tác thi công 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ 25
2.1 Quản lý chất lượng công trình 25
Trang 42.1.1 Khái niệm 25 2.1.2 Quản lý chất lượng 25
Trang 52.1.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 26
2.1.4 Khái niệm quản lý chất lượng công trình 27
2.1.5 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình 28
2.1.6 Cơ sở thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban quản lý Khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 29
2.2 Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng 35
2.2.1 Các văn bản pháp lý 35
2.2.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn 42
2.3 Một số phương pháp giám sát chất lượng công trình 45
2.3.1 Phương pháp giám sát quan sát trực quan 45
2.3.2 Phương pháp giám sát và kiểm tra bằng thiết bị, dụng cụ tại chỗ 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BĂC NINH 47
3.1 Giới thiệu khái quát về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 47
3.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và bộ máy quản lý tại Ban 53
3.2.1 Quy trình khái quát chung về công tác quản lý các dự án tại Ban
53 3.2.2 Quản lý theo nội dung 53
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng tại Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 60
3.3.1 Những kết quả đạt được 60
3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 61
3.4 Đề xuất giải pháp 64
3.4.1 Giải pháp về quản lý 64
3.4.2 Hợp tác nhóm 66
3.4.3 Phối hợp chức năng quản lý chéo 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 71
3 Hướng phát triển tiếp theo của luận văn
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 : Ngã 6 Bắc Ninh 12
Hình 1.2 : Quy hoạch ba hành lang, bốn khu vực .14
Hình 1.3 : Đường H trong tương lai 15
Hình 1.4 : Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về CLCTXD 21
Hình 2.1 : Trình tự lựa chọn TVGS xây dựng 33
Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức tại Ban quản lý khu vực phát triển Bắc Ninh 49
Hình 3.2 : Quy trình khái quát chung của công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh 54
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tiêu chuẩn áp dụng 44Bảng 2.2 : Quy chuẩn áp dụng 45
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
C
h
Nội vi
X
D
XdựC
T
CgĐ
T
Đ
tư Đ
T Đtư và
V
Đ
Vốn đD
A
Dự áQ
L
ClượnK
H Kếho
T
V
Tư vT
V
Tư vT
K
ThikếT
K Thikế
T
P
TphiN
S
Ng
n K
H Kếho
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ chuyển biến trên con đường công nghiệp hóa, hiện đạihóa với sự phát triển đáng kể của cơ sở hạ tầng Trong đó, xây dựng cơ bản là mộtngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, đã có những đóng góp to lớn vào sự chuyển mình
đó của đất nước
Cùng với sự phát triển liên tục của nền kinh tế, ngành xây dựng không ngừng pháttriển và mở rộng, tạo ra rất nhiều công ăn việc làm cho người dân đồng thời do côngnghệ thi công thay đổi rất nhanh và yêu cầu chất lượng công trình ngày càng nâng lên,thì ngành xây dựng cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với sự phát triển và yêucầu đó
Nhất là khi sự thắt chặt đầu tư công và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt do có sựtham gia của các doanh nghiệp nước ngoài và sự phát triển rất mạnh mẽ của các doanhnghiệp tư nhân Việc hoàn thiện quá trình quản lý giám sát thi công xây dựng côngtrình để nâng cao chất lượng công trình và tăng khả năng cạnh tranh của Ban quản lýkhu vực phát triển đô thị Bắc Ninh, tạo ra một thương hiệu riêng là một yếu tố quantrọng
Với những đặc điểm và yêu cầu nêu trên, đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một
số giải pháp nâng cao năng lực giám sát chất lượng công trình tại ban quản lý pháttriển đô thị Bắc Ninh” mang ý nghĩa thiết thực và cần thiết
2 Mục đích của Đề tài
Từ thực trạng và dựa trên cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lựcgiám sát chất lượng công trình tại Ban quản lý phát triển đô thị Bắc Ninh
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng tại Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh
Trang 114 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận
+ Tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu và ứng dụng;
+ Khảo sát thực tế ở những công trình đã ứng dụng ở Việt Nam;+ Các đánh giá của các chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận
+ Nghiên cứu ứng dụng
+Thu thập, phân tích và kế thừa
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.1.1 Tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam
Đô thị hóa mạnh mẽ tại các đô thị lớn đang tạo hiệu ứng thúc đẩy đô thị hóa nhanh lantoả diện rộng trên phạm vi các tỉnh, các vùng và cả nước Nhiều đô thị mới, khu đô thịmới được hình thành phát triển; nhiều đô thị cũ được cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở:đường xá, điện nước, cơ sở giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường… Các đô thị Việt Namđang nỗ lực phát triển, nâng tầm cao với kiến trúc hiện đại
Các đô thị lớn như ở Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng đã có nền tảng phát triểnkinh tế vững chắc, số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mạicũng tăng mạnh hơn Tại đây, các động lực phát triển mới đang chuyển dịch mạnh mẽsang các lĩnh vực giáo dục, dịch vụ tài chính – ngân hàng, bất động sản, viễn thông vàtruyền thông… Các nơi có điều kiện tự nhiên đặc biệt như Hạ Long, Nha Trang, ĐàLạt, Sa Pa, Phú Quốc… hay các đô thị có di sản văn hóa - lịch sử tầm cỡ quốc gia vàquốc tế như Huế, Hội An, Hạ Long, Côn Đảo,… thì du lịch đã trở thành động lực pháttriển chính Hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật các đô thị loại II trở lên đã được tăngcường, đô thị loại IV trở lên đã được nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng cơ sở (điệnđường, trường trạm, môi trường nước, rác…) nhờ các khoản đầu tư trong và ngoàinước
Các khu kinh tế cấp quốc gia như: Khu kinh tế Vân Đồn (Quản Ninh), Đình Vũ – CátHải (Hải Phòng), Nghi Sơn (Thanh Hóa), Nghệ An (Bắc TP Vinh), Vũng Áng (HàTĩnh), Hòn La (Quảng Bình), Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế), Chu Lai(Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định), Văn Phong (KhánhHòa), Nam Phú Yên (Phú Yên), đảo Phú Quốc (Kiên Giang), là các khu kinh tế tổnghợp đa ngành có quy mô sản xuất lớn, có hạ tầng quan trọng là cảng biển có diện tíchđất đai rất lớn là nền tảng để hình thành và phát triển các đô thị mới
Trang 13Các khu công nghiệp tập trung và khu công nghệ cao cấp quốc gia, các khu/cụm/ điểmcông nghệ cấp địa phương do tỉnh/ huyện quản lý được phát triển ở gần các đô thị hiện
có hoặc dọc theo các tuyến giao thông quốc gia để tận dụng các hạ tầng xã hội và kỹthuật sẵn có như nguồn nhân lực, các cơ sở y tế, gíao dục, đường bộ, đường sắt, cảngbiển, sân bay Các khu công nghiệp Trung ương và địa phương thuộc Vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam có tỷ lệ lấp đầy tương đối cao, thu hút nhiều ngành công nghiệp
và nhân công, mức độ đô thị hóa ở đây cũng gia tăng rất nhanh Đây là các tiền đềquan trọng để hình thành và phát triển các vùng đô thị lớn, vùng kinh tế trọng điểm cókhả năng cạnh tranh với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực Đông Nam Á Bêncạnh đó, các khu công nghiệp Trung ương và địa phương ở các tỉnh có đóng góp đáng
kể vào tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ, hình thành các đô thị mới hay khu đô thị mới Các cụm, điểm công nghiệp ởcác tỉnh có tác động rất tích cực tới quá trình công nghiệp hóa nông thôn các Vùng nơi
có mạng lưới công nghiệp địa phương, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề phát triểnkhá dày đặc
Trong nhiều năm qua thương mại quốc tế thông qua các cảng biển đã thúc đẩy các đôthị ven biển có tiềm năng cảng phát triển mạnh Trong những năm gần đây, khối lượngthương mại quốc tế trên đất liền thông qua các cửa khẩu đã được tăng cường đáng kể,thúc đẩy phát triển nhanh các đô thị cửa khẩu quốc gia, quốc tế đã có từ trước nhưLạng Sơn, Lào Cai hay mới được hình thành như Cầu Treo (Hà Tĩnh), Bờ Y (KonTum), Bu Phơ Răng (Đắc Nông), Mộc Bài (Tây Ninh), Xà Xía (Kiên Giang)… Một số
đô thị cửa khẩu kinh tế thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở như Lào Cai trên các hànhlang Côn Minh (Trung Quốc) -Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Lao Bảo trên hành langkinh tế Đông - Tây nối Mukdahan (Đông - Bắc Thái Lan) - Savanakhet (Trung - NamLào) - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng; Bờ Y trên tuyến Đông Bắc Campuchia - Pakse(Nam Lào) - Kon Tum - Quy Nhơn; hay Mộc Bài trên hành lang Đông - NamCampuchia - Tây Ninh - TP.HCM -Vũng Tàu Các đô thị cửa khẩu là các điểm tựa đôthị hóa quan trọng đối với các khu vực biên giới miền núi vốn chậm phát triển ở nước
ta và cũng là những mốc giới quan trọng đảm bảo an ninh biên giới tổ quốc
Trang 14Về du lịch, kể cả du lịch quốc tế và du lịch trong nước, đã nổi lên như một trong cácđộng lực chính phát triển đô thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Các giá trị truyềnthống và bản sắc của một nền văn hóa lịch sử lâu đời, cảnh quan thiên nhiên đa dạng,
bờ biển dài và ấm quanh năm là các yếu tố chính hấp dẫn khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam Thêm vào đó, du lịch là một ngành công nghiệp có nhiều ưu điểm nổi trội,khá phù hợp với khả năng phát triển của Việt Nam và các yêu cầu bảo vệ môi trườngnhằm phát triển bền vững Trong các năm qua lượng khách du lịch quốc tế và nội địa ởViệt Nam tăng chậm hơn, giữ mức độ trung bình mức 15-20%/năm, phụ thuộc ít vàocác biến động thất thường của kinh tế, nhưng đang chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi cácvấn đề an ninh quốc phòng trên không và trên biển Có thể thấy, ngoài các điều kiện tựnhiên các khu vực có điều kiện cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở dịch vụ tốt hấp dẫn đượckhách du lịch
Các vấn đề tồn tại
Tuy nhiên hệ thống đô thị Việt Nam đang phát triển nhanh về số lượng nhưng chấtlượng đô thị còn đạt thấp Đặc biệt, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưađồng bộ; trình độ và năng lực quản lý và phát triển đô thị còn thấp so với yêu cầu; Tốc
độ xây dựng cơ sở hạ tầng ở phần lớn đô thị Việt Nam đều chậm so với phát triển kinh
tế xã hội Tình trạng phát triển đô thị hiện nay chưa đáp ứng với sự đổi thay về tư duy
đô thị hóa, phát triển đô thị theo hướng CNH, HĐH, phát triển đô thị gắn với bảo vệchủ quyền quốc gia tầm nhìn Đại Dương với 1 triệu km2 chủ quyền biển của ViệtNam và hàng trục cửa khẩu suốt chiều dài 4500 km biên giới
Phát triển đô thị và đô thị hóa trên phạm vi toàn quốc hiện chưa thể hiện rõ bản sắc địaphương và đặc điểm khí hậu vùng, miền, tạo sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn Bộmặt kiến trúc cảnh quan đô thị còn lộn xộn, thiếu thẩm mỹ Tài nguyên đất bị khai tháctriệt để để xây dựng đô thị, diện tích cây xanh và mặt nước bị thu hẹp, nhu cầu sảnxuất, dịch vụ ngày càng tăng làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Hệ thống hạ tầng đô thị bị quá tải gây nên các hiện tượng tắc nghẽn giao thông, úngngập và vệ sinh môi trường đô thị hóa lan rộng làm các khu vực này lại nằm lọt vàogiữa khu dân cư đông đúc Việc mở rộng đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp
Trang 15ảnh hưởng đến an toàn lương thực quốc gia Năng lực thu gom xử lý rác thải rắn đặcbiệt là các chất thải rắn nguy hại chưa được thực hiện đúng quy định.
Đặc điểm thói quen sử dụng giao thông cá nhân gây lãng phí nghiêm trọng nguồnthiên nhiên, ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn Về kinh tế, tài chính đô thị cònhoạt động kém hiệu quả, công tác điều phối vốn đầu tư xây dựng còn bị dàn trải, việchuy động vốn từ các nguồn vốn vay, khối kinh tế tư nhân và từ cộng đồng chưa tạođộng lực kích hoạt quá trình phát triển Phát triển các khu kinh tế, đặc khu kinh tế, cáckhu công nghiệp tập trung cấp quốc gia, cấp tỉnh còn giàn trải chưa có sự lựa chọnthích hợp cho thành công
Đối với công tác quy hoạch, bất cập hiện nay là chưa xác định rõ mối quan hệ giữaquy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng quy hoạch đô thị, quy hoạch cácngành Chưa có nhiều đồ án, dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị được thực hiện do loạihình dự án này khá phức tạp thiếu quy định luật pháp, các nhà đầu tư chưa thực sựquan tâm
Về quản lý đô thị còn chưa theo kịp thực tiễn, chưa đáp ứng xu thế phát triển đô thị.Đầu tư phát triển đô thị, khu dô thị mới chưa có kế hoạch nhiều nơi làm sai, chậmmuộn so với quy hoạch Chính quyền chưa có giải pháp điều hòa các lợi ích nhà nước
- chủ đầu tư và người dân, công tác khớp nối hạ tầng kỹ thuật, không gian, kiến trúc đôthị chưa được thực hiện do thiếu quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan hoặc có quy chếnhưng triển khai áp dụng còn hạn chế Kết nối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội triểnkhai chậm, thiếu đồng bộ, công tác quản lý môi trường đô thị chưa chặt chẽ
Tình trạng lãng phí đất đai trong các đô thị chưa được khắc phục, hiệu quả đầu tư xâydựng còn thấp ảnh hưởng đến phát triển bền vững và diện mạo đô thị Nguồn lực chophát triển đô thị còn dải trải Nhu cầu vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật đô thị lớn, việc
xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong xã hội còn hạn chế Tỷ lệ dân đô thị đượccấp nước sạch còn thấp Tình trạng úng ngập cục bộ trong mùa mưa, ô nhiễm môitrường, ách tắc giao thông, lấn chiếm đất công, xây dựng không phép, sai phép còndiễn ra ở nhiều đô thị Xử lý nước thải chưa được chú trọng tại hầu hết các đô thị,thiếu sự đồng bộ trong xây dựng và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc các tuyến
Trang 16đường tại các đô thị Hệ thống cây xanh công viên ở nhiều đô thị chưa được quan tâm,thiếu quy hoạch và kế hoạch triển khai đầu tư Hệ thống cây xanh, mặt nước (sông, hồ)trong nhiều đô thị bị suy giảm Đi đôi với tăng trưởng và phát triển là những tháchthức của sự phát triển nóng, thiếu ổn định, bền vững của các đô thị và nông thôn.Chúng ta đang ép dân số ở khu vực nông thôn từ 70% xuống còn 50% trong nhữngnăm 2020-2030 theo lộ trình đô thị hóa Để thực thi tốt lộ trình chuyển đổi này ngườinông dân cần được đào tạo để chuyển đổi nghề.
Đô thị hóa ở Việt Nam hôm nay chưa tạo được nhiểu ngành nghề mới cho lao độngnông nghiệp Những nghề người nông dân đang làm tại đô thị như: “xe ôm, cửu vạn,phụ hồ, giúp việc… không có tác dụng đến nâng cao tay nghề cho lực lượng sản xuấthay đẩy mạnh tiến trình tăng năng suất, chất lượng lao động xã hội Một số “nghề” còncho thấy mặt trái, mầm mống xuất hiện của “hình sự hoá” cộng đồng Di dân gây áplực về hạ tầng cho nhiều đô thị, trong khi nông thôn không có người làm ruộng, xuấthiện tình trạng nhà không có người ở, ruộng vườn bỏ không, nông thôn chỉ có ngườigià và trẻ nhỏ Nếu định hướng phát triển công nghiệp, quy trình dậy nghề còn chưa rõràng, thì ước mơ thoát làm nông dân sẽ khó thực hiện được.Tuy đã có một hệ thốngcác văn bản quy phạm pháp luật đã và đang được nghiên cứu hoàn thiện và đưa vào ápdụng thực tế tuy nhiên tại hiện trường nhiều chỉ tiêu sử dụng lỗi thời
Hiện nay đô thị Việt Nam còn đang phải đối mặt với các vấn đề biến đổi khí hậu.BĐKH gây bão, lũ lụt và nước biển dâng tác động đến phát triển hệ thống đô thị venbiển và các vùng đồng bằng lớn, trên 40 tỉnh có nguy cơ ngập cao (ĐBSCL, ĐBSH,duyên hải ven biển miền Trung, Đông Nam bộ) với khoảng 128 đô thị có nguy cơngập cao, 20 đô thị có nguy cơ ngập nặng; BĐKH gây mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất tácđộng đến phát triển hệ thống đô thị vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và miền Trung, 31tỉnh (thuộc các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc trung Bộ và duyên hải miềnTrung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) với khoảng 139 đô thị chịu ảnh hưởng 15 đô thị
có khả năng chịu tác động mạnh
Trang 17Giải pháp đổi mới trong phát triển đô thị tại Việt Nam
Trong thời gian qua Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiều định hướng quan trọngnhằm thúc đẩy đô thị theo Quy hoạch và kế hoạch: Định hướng quy hoạch tổng thểphát triển đô thị Việt Nam (Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009), Chương trìnhnâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020 (Quyết định số758/QĐ-TTg ngày 08/06/2009), Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn2012-2020 (Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012) Các định hướng chươngtrình đã cân nhắc kỹ và các chiến lược phát triển liên quan quốc gia như vùng ảnhhưởng của lưu vực sông Mê kông,các trục hành lang giao thông xuyên Á, khai thácvùng thềm lục địa và đại dương, các vùng biên giới với các nước láng giềng… và cácvùng lãnh thổ về phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa Đây là cơ sở để hình thànhcác vùng đô thị hóa gắn với các vùng phát triển kinh tế xã hội lớn của đất nước
Tuy nhiên, để thúc đẩy thực hiện các định hướng, chương trình, đề án trên các cấp cácngành và địa phương trước hết cần Đổi mới mạnh mẽ về tư duy, tăng cường năng lựclãnh đạo của chính quyền, chính sách quốc gia về phát triển đô thị Đưa ra các chínhsách và giải pháp phân bổ và quản lý đất đai, định giá trị bất động sản, tính tóan nguồnđất đai dự trữ phát triển, hoạch định các chương trình đầu tư phát triển các cơ sở sảnxuất các KCN và thu hút lao động Xây dựng chương trình kế hoạch đầu tư và pháttriển, hiện đại hóa các hệ thống đô thị, hạ tầng kỹ thuật, cải thiện điều kiện sống, sinhhoạt của nhân dân và thúc đẩy quá trình đô thị hóa đồng bộ tại đô thị và nông thôn Đểphát triển đô thị bền vững ứng phó được với các thách thức rủi ro từ biến đổi khí hậuThủ tướng Chính phủ đã Phê duyệt Đề án phát triển đô thị Việt Nam ứng phó với biếnđổi khí hậu giai đoạn 2013 – 2020 (Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31/12/2013),các Bộ ngành, địa phương cần tăng phối hợp Bộ Xây dựng từng bước triển khai thựchiện
Để tạo sức mạnh, tốc độ phát triển cho đô thị cần quan tâm đổi mới quy trình, côngnghệ kỹ thuật, tiếp cận dần từng bước cân nhắc trình độ phát triển hạ tầng công nghệthông tin nhanh, nghiên cứu triển khai (R&D) và mức độ hợp tác giữa theo ngành vàthiết định mạng lưới
Trang 18Về pháp luật, phải tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyềnsửa đổi bổ sung để hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm thu hút đầu tư vào đô thị.Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm tối đa chi phí về thủ tục hành chính chonhà đầu tư Đổi mới chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch theo chiềusâu Đồng thời, tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương Tuy nhiên nếu chỉ đơnthuần sử dụng vốn ngân sách thì thành phố sẽ khó đạt được mục tiêu, do đó, đô thị sẽtăng cường mời gọi đầu tư, tăng hợp tác phát triển trong và ngoài nước theo mô hìnhPPP, BTO…nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng và mục tiêu phát triểncủa các nhà đầu tư Trong quá trình phát triển, việc xây dựng chính quyền đô thị làđiều cần thiết để đảm bảo công tác quản lý đô thị hiệu quả Đô thị cần có sự chuẩn bịchu đáo, đồng bộ về pháp lý và nguồn nhân lực, bộ máy đủ sức đảm đương nhiệm vụ,tận dụng các nguồn lực để phát triển đô thị có trọng điểm, hài hòa về lợi ích.
Để kiểm soát quá trình đô thị hóa công tác quy hoạch xây dựng đô thị phải có giá trịthực tiễn cao, quy chế và thể chế luật lệ phải thích hợp với tình hình phát triển kinh tế -
xã hội ứng với từng địa phương Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quản lý đôthị phát triển là nội dung cần được ưu tiên và nâng tầm nhìn dài hạn Các định hướngphát triển không gian lãnh thổ, mà còn là diễn đàn để các thành phần trong toàn xã hộitham gia đóng góp trí tuệ, vật chất, và tự giác thực hiện các nội dung phát triển ở phạm
vi, địa bàn của từng đô thị
Quy hoạch cần được đặt trong hệ thống phối hợp toàn diện với nhiều ngành liên quan
và địa phương chủ quản, để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch Tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đô thị,bảo vệ phòng chống suy thoái ô nhiễm môi trường Đẩy mạnh công tác thông tin tuyêntruyền phổ biến giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức của cộng đồng về phát triển đôthị bền vững Để bám sát thực tiễn, quy hoạch cần được xem xét điều chỉnh kế thừacác nhân tố tích cực và khắc phục các yếu tố tiêu cực Vấn đề này cần lồng ghép tăngcường trong giai đoạn hàng năm và 5 năm Dài hạn quy định các nội dung hạn chế
Để tăng cường chất lượng đô thị việc thiết lập lại trật tự trong quản lý đất đai, quản lý
đô thị Thực trạng nhiều dự án trong quá trình thực thi đang bị điều chỉnh, chia nhỏlàm vụn vỡ quy hoạch Vì vậy, đòi hỏi các địa phương phải có các biện pháp mạnh để
Trang 19tạo chuyển biến trong vấn đề quản lý đất đai, xoá dần hình ảnh quy hoạch “treo”, dự
án bỏ hoang… đưa đất vào sử dụng đúng mục đích, nhằm thiết lập trật tự trong quản lýđất đai
Chính phủ đã ban hành Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tưphát triển đô thị và Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định, các địa phương cần sớmtriển khai lập và phê duyệt khu vực phát triển đô thị để làm cơ sở triển khai các bướcđầu tư tiếp theo; tiến hành rà soát các dự án, phân loại, điều chỉnh việc thực hiện các dự
án theo kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu thành lập các Banquản lý khu vực phát triển đô thị; tăng cường kiểm soát các dự án đầu tư phát triển đôthị, từ khâu quy hoạch, chấp thuận đầu tư cho đến kiểm tra, giám sát quá trình thực hiệnđầu tư và quản lý đầu tư phát triển đô thị
Đối với các vùng đô thị lớn, phải thúc đẩy hơn nữa mục tiêu tập trung phát triển các đôthị hạt nhân cốt lõi cấp vùng; Phát triển đô thị gắn với các trung tâm công nghiệp cấpquốc gia nơi có thể huy động một số lượng lớn công nhân người lao động Các thànhphố vệ tinh nằm cách trung tâm 40 km cần được quan tâm kết nối bằng hệ thống tàuđiện ngầm, đường sắt nhanh và đường cao tốc để cùng phát triển, tránh hiện tượng quátập trung vào đô thị lớn Đô thị được xây dựng dựa trên hệ thống pháp luật chặt chẽ vànăng động, quy hoạch, chương trình và kế hoạch triển khai được thực hiện bài bản Đầu
tư cải tạo đô thị và xây dựng mới song hành
Đối với từng đô thị, để tránh được những “khiếm khuyết trong phát triển đô thị” chínhquyền đô thị cần được quan tâm nhiều hơn đến cơ cấu, hiệu quả, năng lực cạnh tranh,
vị thế đô thị trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực… Phát triển đô thị bền vững, cótrọng tâm, trọng điểm tạo đột phá thành công
Mở rộng đô thị và tăng tỷ lệ đô thị hóa trên cơ sở phát triển dân số lành mạnh, nângcao sức khoẻ cộng đồng, ổn định định cư đô thị - nông thôn, đẩy mạnh các chươngtrình nhà ở, đặc biệt nhà ở cho người thu nhập thấp; thực hiện các dự án nâng cấp đôthị, cải tạo và làm mới đồng bộ các khu ở hiện có tại các khu vực nội và ngoại thành.Phân bổ, kết nối và hoàn thiện các trung tâm công cộng, các khu nghỉ ngơi vui chơigiải trí và hệ thống cây xanh, mặt nước trong đô thị để tạo các không gian mở, tạo
Trang 20cảnh quan chung và điều hoà môi trường không khí đáp ứng nhu cầu về môi trường ở,làm việc, đi lại, nghỉ ngơi giải trí cho các cá nhân và toàn xã hội.
Về phát triển nhà ở, mô hình xây dựng, đầu tư và quản lý nhà ở xã hội đã và đangđược Chính phủ thực hiện Tuy nhiên, cần có biện pháp tăng cường đầu tư vốn vào các
tổ chức phát triển nhà để biến các cơ quan này thành một tổ chức phát triển nhà đểbiến các cơ quan này thành một tổ chức cung cấp nhà ở xã hội chính cho Việt Nam.Tăng cường huy động các nguồn quỹ tư nhân để phát triển thêm chương trình nhà ở.Chính phủ cần có thêm những cam kết về bình ổn thị trường nhà ở cho người thu nhậpthấp bằng cách tăng cường nguồn cung nhà, siết chặt hoạt động đầu cơ BĐS…
Thúc đẩy việc lập và thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường, đề xuất các giải pháp, kếhoạch, lộ trình thực hiện quy hoạch xây dựng kết hợp bảo vệ môi trường, bảo vệnguồn nước Pháp luật về môi trường ở Việt Nam đang được xây dựng hoàn thiện, tuynhiên vẫn cần bổ sung các văn bản pháp luật về các lĩnh vực: Tăng trưởng xanh; Chấtlượng nước và hệ sinh thái dưới nước; cấp thoát nước - đất - nước ngầm, không khí vàbiến đổi khí hậu; Chất thải và tái chế; Y tế/ hoá chất; Thiên nhiên và vườn quốc gia;Hợp tác quốc tế…
Thực hiện các chính sách như: Phân loại rác thải tại nguồn, giúp tái chế rác thải, tiếtkiệm tài nguyên, tạo năng lượng mới, sản phẩm có ích như phân bón, khí metal phục
vụ sản xuất điện Khuyến khích áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí CO2: như tiếtkiệm năng lượng điện, than đá, dầu mỏ hay dùng các công nghệ ít tạo ra khí thải Hỗtrợ và khuyến khích doanh nghiệp, cộng đồng tham gia thực hiện các chính sách, công
cụ kinh tế trong quản lý và bảo vệ môi trường
Đối với phát triển giao thông đô thị, tăng cường đầu tư phát triển giao thông côngcộng, áp dụng kỹ thuật quản lý giao thông thông minh có chức năng điện tử, viễnthông, truyền phát, điều khiển đường bộ và phương tiện giao thông; đây là cơ sở hạtầng giao thông thông minh, xử lý các thông tin về giao thông được cập nhật trực tiếp
để tối ưu hóa trang thiết bị phục vụ cho giao thông và giải toả tắc nghẽn giao thông
Đô thị được xác định động lực phát triển kinh tế của tỉnh, vùng quốc gia, các đô thị cần
nỗ lực để khẳng định vai trò chức năng được giao Để làm được điều này, các cấp chính
Trang 21quyền địa phương và trung ương phải thay đổi từ nhận thức, tránh trùng lặp, dàn trải,không áp đặt độc đoán nhưng nghiêm túc tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đô thị và
có kế hoạch cụ thể Hơn bao giờ hết phát triển đô thị Việt Nam phải phục vụ công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Khi Việt Nam đã có tỷ lệ đô thị hóa đạt từ50% trở lên đồng nghĩa với việc Việt Nam đã vượt ngưỡng thu nhập trung bình và cóđiều kiện bứt phá trong phát triển nền kinh tế và chuyển sang giai đoạn mới, có thunhập cao tương đồng với quốc tế và khu vực
1.1.2 Tình hình phát triển đô thị ở Bắc Ninh
Phát triển đô thị Bắc Ninh theo 3 hành lang, 4 phân khu
Xây dựng - Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày10/9/2015 đã xác định tầm nhìn mới xây dựng, phát triển đô thị Bắc Ninh trở thànhthành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh với cơ sở hạtầng đồng bộ, hiện đại, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu
Hình 1.1 : Ngã 6 Bắc NinhTheo phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050,
đô thị Bắc Ninh có diện tích 26.326 ha bao gồm thành phố Bắc Ninh, huyện Tiên Du,thị xã Từ Sơn và 3 xã: Hán Quảng, Yên Giả, Chi Lăng (thuộc huyện Quế Võ); quy môdân số đến năm 2030 đạt 890 nghìn người, trong đó, dân số đô thị là 735 nghìn người
Trang 22Đô thị Bắc Ninh phát triển theo 3 hành lang (đô thị, sáng tạo, sinh thái), tạo thành tamgiác phát triển đô thị Hành lang đô thị kết nối Bắc Ninh - Tiên Du - Từ Sơn; hànhlang sáng tạo kết nối Bắc Ninh với Nam Sơn, là trung tâm nghiên cứu giáo đục đào tạotrong tương lai; hành lang sinh thái là hành lang bảo tồn thiên nhiên và phát triển dulịch văn hóa, sinh thái dọc sông Đuống, tạo động lực phát triển cho khu vực phía Namkhu quy hoạch và Nam sông Đuống, tăng cường liên kết đô thị Nam Sơn với Hà Nội.Trọng tâm của tam giác phát triển là khu vực Phật Tích, các cực Bắc Ninh, Từ Sơn,Tiên Du, Nam Sơn là các trọng điểm có vai trò động lực phát triển đô thị.
Cũng theo đồ án, định hướng phát triển không gian xác định rõ khu vực hiện hữu vàkhu phát triển mới sẽ được cải tạo, xây dựng và phát triển
Trong đó, khu vực hiện hữu sẽ được cải tạo nâng cấp các trung tâm hành chính, côngcộng, thương mại dịch vụ; di dời các cơ sở sản xuất không phù hợp ra bên ngoài; bổsung hoàn thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại I; cải tạochỉnh trang đô thị, chỉnh trang kiến trúc các khu dân cư và làng xóm đô thị hóa trongquá trình mở rộng đô thị Di tích lịch sử, văn hóa vật thể và phi vật thể, không gianlàng truyền thống, khu vực bảo tồn thiên nhiên và di sản quanh khu vực Phật Tích, núiDạm, sông Đuống, quan họ sông Cầu, khu vực bảo tồn tự nhiên khu Phú Lâm, làngnghề và làng quan họ sông Ngũ Huyện Khê và bộ khung thiên nhiên các triền sông,núi Sót được bảo tồn, phát triển
Trang 23Hình 1.2 : Quy hoạch ba hành lang, bốn khu vực.
Khu vực phát triển mới được xác định gồm phân khu đô thị Bắc Ninh, Tiên Du, NamSơn và khu đô thị Từ Sơn Khu đô thị Bắc Ninh là trung tâm hành chính, chính trị củatỉnh Bắc Ninh, trung tâm cấp vùng về thương mại - dịch vụ - tài chính - công sở, đếnnăm 2030 dân số đạt khoảng 245.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng2.400 ha Phát triển mới khu đô thị Tây Bắc với trung tâm mới thành phố Bắc Ninh,xây dựng mới các khu thương mại, dịch vụ cấp đô thị, đồng thời phát triển mới khuvực đô thị phía Tây với trung tâm là trục đường H, xây dựng mới trung tâm thươngmại dịch vụ cấp vùng Thủ đô
Trang 24Hình 1.3 : Đường H trong tương laiPhân khu đô thị Tiên Du là đô thị văn hóa, lịch sử, giáo dục đào tạo; là trung tâm cấpvùng về giáo dục đào tạo, du lịch, trung tâm cấp đô thị về thương mại, dịch vụ Đếnnăm 2030 dân số đạt khoảng 100.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng1.600 ha.
Phân khu đô thị Nam Sơn sẽ trở thành đô thị sinh thái – đào tạo – khoa học kỹ thuật,trung tâm kinh tế tri thức của đô thị Bắc Ninh gắn kết với thiên nhiên, dân số đến năm
2030 đạt khoảng 100.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị 2000ha Nơi đây sẽ xâydựng các cơ quan nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến, thu hút các trườngđại học cấp quốc gia, trường đại học quốc tế, xây dựng trung tâm hành chính cấp đôthị, các công trình thương mại dịch vụ, y tế, khu 15ien hợp thể thao cấp tỉnh, xây dựngkhu dân cư chất lượng cao, nhà ở chuyên gia, khu đô thị đại học…
Khu đô thị Từ Sơn là đô thị công nghiệp tiếp cận Thủ đô, trung tâm công nghiệp sạch,công nghệ cao của Vùng Thủ đô; đô thị có các khu dân cư chất lượng cao với trungtâm là hành chính công cộng thu hút dân cư đến định cư, giảm áp lực tập trung dân sốcho đô thị, trong đó khu vực phát triển đô thị mới tại phía Bắc, phát triển đô thị mới
Trang 25dọc theo trục đường tỉnh 295C, 287, 277; tiếp tục đầu tư xây dựng khu công nghiệpĐại Đồng – Hoàn Sơn, Khu công nghiệp VSIP… nhằm thu hút các doanh nghiệp côngnghiệp sạch, công nghệ cao vào đầu tư sản xuất; khu đô thị Hương Mạc, Phù Khê pháttriển đô thị có tính chất dịch vụ tiểu thủ công nghiệp làng nghề theo hướng hiện đại.
Xây dựng nông thôn mới gắn bảo tồn làng nghề
Đồ án đã định hướng phát triển nông thôn (gồm các vùng nông nghiệp và dân cư nôngthôn tại các xã Phú Lâm, Yên Giả, Chi Lăng và các làng nghề ven 16ien Đuống) theohướng cải tạo, xây dựng nông thôn mới trên cơ sở bảo tồn, giữ gìn cấu trúc không gianlàng nghề truyền thống, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tôn giáo và cảnh quan thiênnhiên gắn với khai thác du lịch nông thôn, xây dựng và phát triển nông thôn mới đạtcác tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Không chỉ phát triển mô hình khu dân cư sinhthái mật độ thấp, là trung tâm dịch vụ hỗ trợ du lịch, nông nghiệp làng nghề truyềnthống mà đô thị Bắc Ninh còn phát triển các vùng nông nghiệp ngoại thành, ngoại thị,gắn với quá trình đô thị hóa các phân khu đô thị, phát triển mô hình nông nghiệp kỹthuật cao tại khu vực Nam Sơn trên cơ sở 16ien kết các trung tâm nghiên cứu
Phấn đấu thành thành phố trực thuộc Trung ương
Mục tiêu được xác định rõ là xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành đô thịloại 1 vào những năm 20 của thế kỷ 21, làm tiền đề xây dựng tỉnh trở thành thành phốtrực thuộc Trung ương trước năm 2030
Đây cũng là một trọng tâm kinh tế thuộc vùng trọng điểm phía Đông và Đông NamVùng Thủ đô Hà Nội với các cảng biển Bắc bộ, có tiềm năng phát triển công nghiệp,thương mại, du lịch và kinh tế tri thức; là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng củaVùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng 16ien Hồng
và cả nước; gắn kết hai hành lang kinh tế: Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – QuảngNinh và Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Đồ án cũng đã đề ra định hướng hệ thống xã hội và hạ tầng kinh tế, thiết kế đô thị…Đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông Bắc Ninh được định hướng phát triển với cáctrục giao thông chủ đạo, gồm đường giao thông quốc gia, đường tỉnh, trục đường
Trang 26các khu vực đô thị, trong đó cao tốc Quốc lộ 1, Nội Bài – Bắc Ninh – Quảng Ninh,Quốc lộ 18 cũ, Quốc lộ 3, 17, 38, Vành đai 4, đường tỉnh 295B là trục 17ien kết vùng;Quốc lộ 1, Quốc lộ 18 cũ, Vành đai 4, đường tỉnh 295B, 295C là trục 17ien kết đô thị;đường tỉnh 285, 287, 295C là trục 17ien kết khu vực.
Tầm nhìn đến năm 2050, đô thị Bắc Ninh sẽ trở thành một trong những trung tâm kinh
tế quan trọng của Vùng kinh tế Bắc bộ và Vùng Thủ đô Hà Nội với trọng tâm là dịch
vụ thương mại, đào tạo – nghiên cứu khoa học, du lịch văn hóa, y tế - nghỉ dưỡng vàlogistic với chất lượng cao; trở thành đô thi lớn phát triển bền vững với đặc trưng: Vănhóa – sinh thái – tri thức; có cơ sở kinh tế vững chắc, sức cạnh tranh cao
1.2 Sự cần thiết của công tác QLCL công trình ở Việt Nam hiện
nay
1.2.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra cơ
sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống y tế, quốc phòng, giáo dục và cáccông trình dân dụng khác
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bảngóp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở hạtầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đónhư thế nào
Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà nó đã góp phầnvào việc cải thiện khoảng giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa vàđiều kiên sống cho những người dân vùng nông thôn, từ đó góp phần đổi mới đấtnước
Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước Sự pháttriển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiếntrúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, cónền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân nơi đây rất cao
Trang 271.2.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước
ta
Ngoài các bên tham gia xây dựng (chủ đầu tư, các nhà thầu…), việc kiểm soát chấtlượng công trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quan quản lý Nhà nướcđảm nhiệm thông qua các biện pháp như kiểm tra, xử lý vi phạm, còn việc tham gia của
xã hội rất hạn chế Hiện nay có 2 cơ chế để xã hội tham gia vào công tác quản lý chấtlượng công trình: theo quy trình pháp lý và tham gia tự phát
Tham gia theo quy trình pháp lý: Trước đây, việc tham gia của thành phần ngoài cơquan QLNN trong quản lý chất lượng được quy định trong Nghị định 209/2004/NĐ-CP
của Chính phủ, tại Điều 28 về “Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình” Theo đó, bắt buộc một số đối tượng công trình sẽ được các đơn vị ngoài cơ quan
QLNN (chủ yếu là các đơn vị tư vấn) kiểm tra, chứng nhận sự đảm bảo về an toàn chịulực, sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng
Đây thực sự là cơ chế để xã hội cùng tham gia với cơ quan QLNN trong kiểm soátchất lượng công trình, nhưng thực tế triển khai đã không mang lại hiệu quả như mongmuốn, trở thành hình thức, vì nhiều lý do như: các đơn vị thực hiện chứng nhận khôngthật sự độc lập, các điều kiện theo quy định không đảm bảo việc chọn được đơn vị đángtin cậy, thiếu cơ chế kiểm tra của cơ quan QLNN
Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP mới được ban hành ngày 06/02/2013, vấn đề tham giacủa thành phần ngoài QLNN được quy định trong Điều 21, ở phần thẩm tra thiết kếcông trình của cơ quan QLNN địa phương, theo đó, các đơn vị tư vấn “có thể” được cơquan QLNN thuê thẩm tra thiết kế khi cần Như vậy, xét về mặt xã hội hóa, quy địnhnhư Nghị định 15/2013/NĐ-CP là bước lùi trong việc tham gia của thành phần ngoàiQLNN trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
Như vậy, mặc dù đã có cơ chế cho thành phần ngoài cơ quan QLNN tham gia quản
lý chất lượng xây dựng, nhưng thực tế ở Việt Nam thành phần ngoài QLNN vẫnchưa trở thành lực lượng hỗ trợ, cùng cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng côngtrình xây dựng Trong khi đó, khả năng quản lý chất lượng xây dựng của QLNNhiện không tương xứng với tình hình phát triển của ngành xây dựng (lực lượng
Trang 28mỏng, năng lực hạn chế…) Xét hiện trạng, tại Việt Nam, cơ quan QLNN vẫn đangđơn độc trong kiểm soát chất lượng xây dựng.
1.2.3 Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng đô thị ở nước ta
Đánh giá chung phát triển đô thị hóa Việt Nam trong giai đoạn vừa qua có nhiềuchuyển biến số lượng Năm 1999 cả nước có 629 đô thị đến năm 2013 có 772 đô thị,trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị loại I (nay là 17), 14 đô thị loại II (này là 25),
47 đô thị loại III (nay là 42), 64 đô thị loại IV (nay là 90) và 630 đô thị loại V
Về đơn vị hành chính đô thị do hiện nay Hiến pháp 2013 đã có hiệu lực nên việc nângcấp quản lý hành chính và điều chỉnh ranh giới hành chính đô thị phải thông quathường trực Quốc hội, 6 tháng đầu năm 2014 không có biến động về cấp quản lý hànhchính, cả nước có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 63 thành phố thuộc tỉnh, 47 thị
xã thuộc tỉnh, 613 thị trấn (trong đó 27 thị trấn là đô thị loại IV) Tỉnh có nhiều thị trấnnhất là Thanh Hóa với 28 thị trấn Tỉnh Ninh Thuận chỉ có 3 thị trấn, thành phố ĐàNẵng không có thị trấn nào
Về dân số thành thị (gồm dân số nội thành, nội thị và thị trấn) đạt khoảng 30,4 triệungười, tập trung tại 2 đô thị loại đặc biệt và 15 đô thị loại I khoảng 14,8 triệu ngườichiếm 49% dân số các đô thị trên toàn quốc) Tỷ lệ đô thị hóa trung bình cả nước đạtkhoảng 34%, tăng trung bình 1% năm Đô thị hóa tập trung cao nhất tại vùng ĐôngNam Bộ (64,15%), thấp nhất tại vùng Trung Du miền núi phía Bắc (21,72%) Các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có tỷ lệ dân số thành thị cao, cao nhất cả nước là TP.HCM 83%, Bình Dương 71,6%, Quảng Ninh 68,86%,… Các tỉnh có tỷ lệ dân số thànhthị thấp nhất cả nước gồm: Thái Bình 10,7%, Tuyên Quang 12,41%, Sơn La 13,7%,Bắc Giang: 13,05%
Về đất đô thị, tổng diện tích cả nước 331.698 km2, diện tích đất đô thị không có biếnđộng so với năm 2013, đến nay, tổng diện tích đất tự nhiên toàn đô thị đạt 34,017 km2chiếm khoảng 10,26% diện tích đất tự nhiên của cả nước, nội thành nội thị 14.760 km2chiếm khoảng 4,42% diện tích đất tự nhiên của cả nước Nhiều khu vực nội thành nộithị vẫn còn 50-60% diện tích đất nông nghiệp hoặc để trống chưa sử dụng phát triển đô
Trang 29thị Hiện tượng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuêu thế chấp, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất đặc biệt vùng ven đô đang rất cần quản lý chặt chẽ
1.3 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay
Mặc dù Nhà nước đã có nhiều có gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chấtlượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số lượngcông trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều Ví dụ như
Dự án đường sắt trên cao là công trình cấp đặc biệt nhưng do biện pháp thi công saiphép và không an toàn nên nhiều tai nạn lao động
Bên cạnh đó, tại các tỉnh, thành phố trên cả nước cũng có nhiều công trình xây dựng tưnhân đã xảy ra sự cố ngay khi đang thi công, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tínhmạng của người lao động cũng như sự an toàn của các công trình lân cận
Theo báo cáo của các đơn vị quản lý, do lực lượng cán bộ chuyên trách vừa yếu, vừathiếu nên việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng CT xây dựng trênđịa bàn mình quản lý thì chủ yếu còn tập trung vào các CT xây dựng từ nguồn vốnngân sách hoặc CT do thành phố quản lý trực tiếp trong các Khu chế xuất, Khu côngnghiệp tập trung, CT phục vụ tái định cư…
Các CT vốn tư nhân tuy ngày càng có quy mô lớn nhưng cơ quan chức năng không thểkiểm tra hết nếu không có chế độ báo cáo nghiêm ngặt với mẫu biểu chi tiết, khoa học
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
1.4.1 Quản lý nhà nước
Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính vĩ mô,tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Phương thức quản lý nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng được mô tả ở sơ đồ sau:
Trang 30ả
n
Trang 31Quá trình h ỗ tr ợ để tạo ra sản phẩm có chất lượ ng
Hình 1.4 : Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về CLCTXDNội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu:
+ Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách
+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp lý và chính sách
+ Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD theo pháp luật
+ Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng
1.4.2 Khảo sát thiết kế
Với tư vấn khảo sát: còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảosát không phản ánh đúng thực tế dẫn đến khi thi công phải điều chỉnh, bổ sung mớiphù hợp; phương án khảo sát hầu như không có nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt;quá trình khảo sát không được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát lợi dụng báo cáo khảo
Trang 32sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trísau đó nội suy cho các vị trí còn lại,
Trong công tác thiết kế, không đưa ra được giải pháp thiết kế phù hợp, không căn cứvào điều kiện cụ thể của công trình Thiết kế dựa vào các số liệu khảo sát không chínhxác dẫn đến nhiều chi tiết không khả thi, phải thiết kế điều chỉnh, bổ sung, làm chậmtiến độ, gây lãng phí, hiệu quả thấp Một số dự án bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi côngchất lượng không đạt yêu cầu, nhiều chi tiết thiếu kích thước, thiếu mặt cắt, quy cáchcấu tạo, dự toán lập không chính xác, tính sai khối lượng, áp sai đơn giá và chế độchính sách
1.4.3 Công tác giám sát chất lượng thi công
Với tư vấn giám sát: Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chấtlượng công trình có được bảo đảm phụ thuộc nhiều vào đội ngũ TVGS Tư vấn giámsát thay mặt Chủ đầu tư (Ban QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chấtlượng của nhà thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện; thaymặt chủ đầu tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường Do vậy, ở những
dự án có chất lượng cao, thi công an toàn là những dự án Tư vấn giám sát đã làm đúngchức trách của mình và ngược lại
+ Đánh giá về lực lượng TVGS: Lực lượng TVGS tuy đông về số lượng nhưng cònthiếu nhiều chuyên gia giỏi Nguyên nhân chủ yếu do năng lực của các kỹ sư tư vấngiám sát và chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác TVGS chưa được coitrọng, chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp với trách nhiệm và quyền hạncủa TVGS; Chưa có biện pháp quản lý chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, kiểm soátnăng lực hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát
+ Hoạt động giám sát chất lượng của Tư vấn được thực hiện chưa đầy đủ, TVGS chưathực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chấtlượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện trường đểkịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết xử ký các vi phạm về chấtlượng trong quá trình thực hiện dự án
Trang 33+ Năng lực giám sát đòi phải phù hợp với cấp công trình xây dựng, do vậy nếu không
đủ năng lực giám sát thì đơn vị giám sát có thể thuê chuyên gia có đủ năng, phù hợpvới cấp công trình
1.4.4 Công tác thi công
Đối với nhà thầu thi công xây dựng: Rất nhiều các nhà thầu thi công không thực hiệnđúng cam kết trong hợp đồng thi công, về năng lực máy móc thiết bị, khả năng ứngvốn, tiến độ thi công… đa số các nhà thầu chưa quan tâm đến biện pháp thi công, hệthống quản lý chất lượng nội bộ, không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chíkhoán trắng cho đội thi công và tư vấn giám sát; Biện pháp thi công trong hồ sơ dựthầu chỉ là hình thức, chưa đưa ra được các biện pháp sát thực để phục vụ thi công, chỉđạo thi công một cách khoa học
Một số công việc không làm đúng quy định như: không báo cáo kịp thời với chủ đầu
tư các phát sinh thay đổi thiết kế, để kịp thời điều chỉnh bổ sung theo đúng quy định.Lập hồ sơ hoàn công không đúng quy định: ghi nhật ký thi công, lập bản vẽ hoàncông không đúng thực tế thi công (thường lấy bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hoàn công).Đây là những nguyên nhân tiềm ẩn làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình xâydựng, gây thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả vốn đầu tư
Ngoài các yếu tố nên trên yêu tố điều kiện tự nhiên cũng ảnh hướng rất lớn đến côngtác chất lượng công trình, điều kiện thuận lợi giúp thi công được nhanh, đảm bảo kỹ
mỹ thuật góp phần nâng cao được chất lượng công trình và ngược lại nếu điều kiện tựnhiên khắc nghiệt cũng gây ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công trình do vậy đòihỏi phải có những biện pháp thi công đặc thù đối với từng loại công trình, từng vùngmiền
Cũng như giám sát đơn vị thi công cũng được phần ra các hạng khác nhau, do vậy cáccấp công trình và trình độ năng lực của đơn vị thi công phải tương ứng, phù hợp mớiđược triển khai thi công
Trang 34* Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra sơ bộ về tình hình phát triển đô thị ở Bắc Ninh vànước ta, một số các các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng xây dựng công trình, sự cầnthiết của công tác quản lý chất lượng công trình xây Từ thực trạng và nguyên nhân ởtrên trong chương 2 tác giả nêu các cơ sở khoa học và các phương pháp giám sát nhằmnâng cao chất lượng công trình nói chung và chất lượng thi công công trình đô thị nóiriêng
Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công tạiBan quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra cácnội dung cơ sở pháp lý về lý thuyết trong quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công
Từ những cơ sở lý luận đó sẽ giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết,tạo cơ sở cho những nội dung nghiên cứu tiếp theo
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
2.1 Quản lý chất lượng công trình
2.1.1 Khái niệm
- Chất lượng là mức độ đáp ứng yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có
- Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “quản lý” và “chất lượng”
- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổchức về chất l ư ợng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồmlập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, ki ể m soátchất lư ợng,đả m bảo c h ất lư ợng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành c ô ng n ghiệp , không chỉtrong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đếnquy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượngđảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theotriết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tạimọi thời điểm"
Trang 362.1.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao hơn sựmong đợi của họ
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàntoàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủvới những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình.
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động cóliên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống.
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liêntục cải tiến
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Trang 37Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
Doanh ngiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng cólợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
2.1.4 Khái niệm quản lý chất lượng công trình
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sảnphẩm xây dựng:
Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiệndụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàntrong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụcủa công trình)
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từgóc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cảtrong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một
số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ýtưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thicông đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạnphục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng,chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
vẽ thiết kế
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
Trang 38- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tốmôi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tốmôi trường tới quá trình hình thành dự án
2.1.5 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình
Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xâydựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn cácyêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với thiết
kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy địnhcủa pháp luật có liên quan
Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý, sử dụng, bảo trì công trìnhphải đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lâncận và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục của công trình
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đápứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho côngtrình và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định củapháp luật có liên quan Công trình và các bộ phận công trình phải được bảo trì kể từkhi đưa vào sử dụng
Trang 39- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiện nănglực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng các công việc xây dựng domình thực hiện.
- Chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền có trách nhiệm tổ chức quản lýchất lượng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, hình thức giao thầu,quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xâydựng công trình theo quy định của Nghị định này
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chấtlượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong giai đoạn đầu tư xây dựng công trình
và các nhà thầu theo quy định của pháp luật về giám sát đánh giá dự án đầu tư xâydựng
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượngcủa các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tracông tác nghiệm thu công trình, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị
và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Việc thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, nghiệm thu của người quyết định đầu tư, chủđầu tư hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xâydựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu về chất lượng cáccông việc xây dựng do mình thực hiện khi tham gia các hoạt động đầu tư xây dựngcông trình
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện các công việc thẩm định, phê duyệt hoặckiểm tra, nghiệm thu của mình
2.1.6 Cơ sở thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban quản lý Khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh
Các quyết định điều kiện cơ sở cho quy trình.
Trang 40- Trưởng Ban quyết định hình thức tổ chức quản lý.
- Ban lãnh đạo đề xuất để Trưởng Ban quyết định vị trí phụ trách
- Lập và duyệt biện pháp kinh tế kỹ thuật
- Phòng TC-KT lập và trình Trưởng Ban ký quyết định thành lập tổ QLCL côngtrình
- Thực hiện thương thảo và ký Hợp đồng giao khoán
Nội dung, trình tự thực hiện quy trình.
- Lập đề cương thực hiện quản lý
- Trình kiểm tra và phê duyệt đề cương
- Thực hiện quản lý theo đề cương
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc
Ninh
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành các dự án các nhóm và các cấp theo quy định hiện hành về nhóm dự án và cấp hạng công trình
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư được phân cấp, uỷ quyền, giao nhiệm
vụ trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư dự án, kết thúc dự án đưa vào khaithác sử dụng (trong đó có nhiệm vụ ký kết hợp đồng với các nhà thầu tư vấn, xây dựng
và các nhà thầu khác trong việc thực hiện dự án, kiểm tra giám sát và theo dõi nhà thầuthực hiện hợp đồng, thanh quyết toán theo hợp đồng với nhà thầu), cụ thể:
Là đầu mối chủ động quan hệ với các cơ quan liên quan để triển khai các dự án theoquy
mô đã được phê
duyệt
Thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu theo quy định của Luật đấu thầu, trong đó cócác nhiệm vụ: Tuyển chọn tư vấn, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, bảo hiểm, kiểmtoán và các công việc khác; Tổng hợp kết quả thực hiện trình Người có thẩm quyềnquyết định đầu tư