1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện tỉnh hải dương

107 880 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương
Tác giả Lã Bènh Minh
Người hướng dẫn TS. Bùi Huy Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

LÃ BÌNH MINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỒN ðIỀN ðỔI THỬA TẠI

HUYỆN THANH MIỆN - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số: 60.62.16

Hướng dẫn khoa học: TS BÙI HUY HIỀN

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau ðại học, Khoa Quản lý ñất ñai - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS Bùi Huy Hiền- Tổng biên tập Tạp chí Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là người ñã hướng dẫn cho tôi thực hiện những ñịnh hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này

Trong thời gian nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cán bộ ñịa chính các xã: Tân Trào, Phạm Kha, Chi Lăng Nam - huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Thanh Miện, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê huyện, các phòng ban

và nhân dân các xã của huyện Thanh Miện; các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp; sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu

Tác giả luận văn

Lã Bình Minh

Trang 4

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lã Bình Minh

Trang 5

Môc lôc

1 MỞ ðẦU 1

1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

1.3 Yêu cầu của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.1 Giai ñoạn 1945-1981 3

2.1.2 Giai ñoạn 1981-1988 4

2.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau ñổi mới 5

2.2 Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa 5

2.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6

2.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam 9

2.2.3.1 Nguyên nhân tiến hành dồn ñiền ñổi thửa 9

2.2.3.2 Thực trạng về manh mún ruộng ñất tại ðồng bằng sông Hồng 11

2.3.3.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương 14

2.2.3.4 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa 14

2.2.3.5 Tình hình dồn ñiền ñổi thửa ở một số tỉnh 16

2.2.3.6 Những công tác ñạt ñược trong quản lý Nhà nước về ñất ñai và sản xuất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa 17

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20

2.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 20

2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 20

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 6

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 23

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL 24

3.3.3 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 24

3.3.4 Phương pháp xác ựịnh hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất NN 25

3.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng bản ựồ, hình ảnh 27

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 28

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

4.2 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 38

4.2.1 Dân số 38

4.2.2 Lao ựộng, việc làm 39

4.2.3 Thu nhập 39

4.2.4 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 40

4.3 Tình hình quản lý và hiện trạng ựất ựai của huyện Thanh Miện 41

4.3.1 Tình hình quản lý ựất ựai 41

a Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai năm 1993 41

b Thời kỳ sau khi có Luật đất ựai năm 1993 42

4.3.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai năm 2010 47

4.4 Tình hình thực hiện chắnh sách DđđT trên ựịa bàn huyện Thanh Miện 51

4.4.1 Cơ sở pháp lý của việc dồn ựiền ựổi thửa 51

4.4.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ựiền, ựổi thửa 53

4.4.3 Kết quả thực hiện dồn ựiền ựổi thửa ở huyện Thanh Miện 56

4.4.3.1 Tình hình chung trong toàn huyện 56

4.4.4 Kết quả dồn ựiền ựổi thửa tại các xã nghiên cứu 58

4.5 Những tác ựộng cơ bản sau dồn ựiền ựổi thửa tại ựịa bàn nghiên cứu 59

4.5.1 Dồn ựiền ựổi thửa tác ựộng ựến sự thay ựổi hệ thống ruộng ựất 59

4.5.1.1 DđđT giúp cho việc quản lý diện tắch ựất công ắch ựúng luật, hiệu quả hơn 59

4.5.1.2 Dồn ựiền ựổi thửa làm tăng diện tắch ựất nông nghiệp bình quân/nhân khẩu 61

4.5.1.3 D đđT giúp quy hoạch lại hệ thống giao thông, thuỷ lợi hiệu quả, tạo ựiều kiện thúc ựẩy quá trình ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp 63

4.5.1.4 Dồn ựiền ựổi thửa tác ựộng ựến các hệ thống sản xuất nông nghiệp 64

4.5.2 Tác ựộng của chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa ựến cơ cấu thu nhập và ựa dạng hoá cây trồng 66 a Dồn ựiền ựổi thửa tác ựộng ựến việc thay ựổi của cơ cấu thu nhập trong nông hộ 66

b DđđT thúc ựẩy sự chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và ựa dạng hoá SX ở một số vùng 67

4.5.3 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau dồn ựiền ựổi thửa 68

a đánh giá chung hiệu quả kinh tế sử dụng ựất/1ha của các xã trước và sau dồn ựiền ựổi thửa 68

b đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình sử dụng ựất trước và sau dồn ựiền ựổi thửa 72

Trang 7

c Nhận xét chung 78

4.5.4 đánh giá và nhận xét về mô hình kinh tế trang trại 79

4.6 Dồn ựổi ruộng ựất góp phần làm nâng cao hiệu quả xã hội 83

4.7 Dồn ựổi ruộng ựất góp phần bảo vệ môi trường 83

4.8 Những thiếu sót tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Thanh Miện 83

4.9 Những quan ựiểm và một số giải pháp nhằm khuyến khắch dồn ựổi ruộng ựất ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất 84

4.9.1 Những quan ựiểm chủ yếu: 85

4.9.2 Những giải pháp chắnh 85

a Giải pháp về chắnh sách 85

b Giải pháp về tổ chức 86

c Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật 87

d Giải pháp về quản lý và sử dụng ựất nông nghiệp 88

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

Tài liệu tham khảo 92

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước 11

Bảng 2.2 Số hộ sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử dụng của một số tỉnh thuộc vùng ðBSH 12

Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh vùng ðBSH 12

Bảng 2.4 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ 14

Bảng 2.5.Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương 17

Bảng 4.1: ðặc ñiểm ñất ñai của huyện Thanh Miện 29

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai ñoạn 2005 - 2010 33

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất,sản lượng một số cây trồng chính 33

Bảng 4.4:Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi 35

Bảng 4.5: Dân số, mật ñộ dân số huyện Thanh Miện năm 2010 38

Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thanh Miện năm 2010 48

Bảng 4.7: Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010 49

Bảng 4.8: Diện tích, cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2010 51

Bảng 4.9 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp huyện Thanh Miện trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 57

Bảng 4.10 Thực trạng manh mún ruộng ñất tại các xã nghiên cứu trước khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa 58

Bảng 4.11 Một số kết quả chính sau dồn ñiền ñổi thửa ở các xã nghiên cứu 59

Bảng 4.12 ðất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa của các xã thuộc ñịa bàn nghiên cứu 60

Bảng 4.13 Giá thầu ñất công ích thực tế trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 61

Bảng 4.14 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/ khẩu trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 62

Bảng 4.15 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 63

Bảng 4.16 Diện tích lúa bình quân/ khẩu tại 3 xã ñiều tra 65

Bảng 4.17 Sự thay ñổi của cơ cấu thu nhập trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 66

Bảng 4.18 Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển ñổi mô hình canh tác tính của 3 xã trong vùng nghiên cứu 68

Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất/1ha ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều tra 70

Bảng 4.20 Mức chi phí bình quân cho 1 ha lúa/năm trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu 72

Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình lúa - cá - thuỷ cầm tại 3 xã nghiên cứu tính trên 1 ha/ năm 75

Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá 76

Bảng 4.23 So sánh hiệu quả sử dụng ñất của các mô hình trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 78

Bảng 4.24 Số lượng trang trại tại 3 xã ñịa bàn nghiên cứu 80

Trang 9

Bảng 4.25 Mức tăng thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 82

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1 So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 61

Biểu ñồ 2 So sánh sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của nông hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 66

Biểu ñồ 3 So sánh hiệu quả sử dụng ñất của các mô hình 78

Biểu ñồ 4: So sánh thu nhập giữa các loại hộ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 83

DANH MỤC ẢNH STT Tên ảnh Trang Ảnh 3.1 ðồng ñất xã Tân Trào 24

Ảnh 3.2 ðồng ñất xã Phạm Kha 25

Ảnh 3.3 ðồng ñất xã Chi Lăng Nam 25

Ảnh 4.1 ðồng ñất huyện Thanh Miện sau khi ñã DððT 57

Ảnh 4.2 Người dân xã Chi Lăng Nam tự nguyện phá bỏ bờ vùng, bờ thửa ñể chia lại ruộng ñất 63 Ảnh 4.3 Hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội ñồng sau DððT 64

Ảnh 4.4 Những thửa ruộng xã Tân Trào sau DððT thuận tiện cho sản xuất của nông dân 74

Ảnh 4.5 Nuôi vịt tại xã Chi Lăng Nam – huyện Thanh Miện 76

Ảnh 4.6 Kiểm tra cá rô phi giống của hộ anh Nguyễn ðức Vụ, xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện 77 Ảnh 4.7 Mô hình trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tại xã Phạm Kha, huyện Thanh Miện 81

Trang 11

: Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1 1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng và có giá trị nhất trong sản xuất nông nghiệp Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, cải cách ruộng ñất luôn là khâu bứt phá quyết ñịnh mọi quan hệ sản xuất và ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình phát triển

kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp nông thôn những năm trước ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có hàng loạt những chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, giải quyết vấn ñề lương thực của cả nước, trong ñó ñiển hình là Luật ñất ñai năm 1993 Theo ñó ruộng ñất ñược chia ñến tận tay người nông dân Có thể nói rằng, với chính sách mới về quyền sử dụng ñất như vậy ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân ñã thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta sau giải phóng miền Nam ðiều ñó ñã ñưa Việt Nam từ một nước hàng năm phải nhập khẩu một lượng lớn lương thực, vươn lên thành một nước xuất khẩu ñứng thứ 2 trên thế giới, sau Thái Lan Mặt khác các mặt hàng nông sản như: cà phê, chè, tiêu, thuỷ sản…tham gia xuất khẩu ngày càng nhiều, khiến cho thu nhập của người nông dân ổn ñịnh và ñời sống của họ không ngừng ñược cải

thiện…

Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân như nói trên là không thể phủ nhận Song với bối cảnh ngày nay, ñất nước ñang trên ñà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc

tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo tối ña nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo tinh thần của Nghị ñịnh 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính Phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã hội: ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần ñược chia ñều tính trên một nhân khẩu cho các gia ñình, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị phân tán manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông nghịêp trong thời kỳ ñổi mới

Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất

Trang 13

ðể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất như ñã nói trên, thì việc dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền khoảnh là việc làm hết sức cần thiết, ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sự nghiệp ñổi mới, xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng; ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất nông nghiệp lâu dài và hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai

Nắm bắt ñược tình hình ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương

“Dồn ñổi ruộng ñất” ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn

Trên thực tế, một số tỉnh ñã triển khai làm ñiểm, thậm chí có những nơi ñã ñưa ra những chính sách riêng ñể triển khai dồn ñiền ñổi thửa giữa các hộ xã viên Việc dồn ñiền ñổi thửa cũng ñã thành công ở nhiều nơi, nhiều chỗ nhưng cũng có những ñịa phương không thành công Mặt khác mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau: có nơi công việc chỉ diễn ra nhanh tróng trong một vài tháng

là xong, nhưng có nơi kéo dài hàng năm, gây tốn kém sức người và tiền của…Vậy nên cần phải có những nghiên cứu nhằm ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn ñề tồn tại của các ñịa phương ñã thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñể ñưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñược hiệu quả hơn

Với tất cả những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn ñiền ñổi thửa tại huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương”

1.3 Yêu cầu của ñề tài

- Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính chính xác và hệ thống

- Phản ánh ñúng thực trạng dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, làm cơ sở cho việc ñề xuất sử dụng ñất trong những năm tiếp theo

- ðề xuất ñược các giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả dồn ñiền ñổi thửa ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Giai ñoạn 1945-1981

Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai (vấn ñề tiếp cận ñất ñai, sở hữu và sử dụng ñất ñai) ñã diễn

ra trong suốt thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp; trong thời kỳ chiến tranh chống

Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975

Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền Tầng lớp ñịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất, trong khi ñó 59% hộ nông dân là tá ñiền không có ñất và ñi làm thuê cho tầng lớp ñịa chủ

Sau năm 1945, Chính phủ ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm bớt thuế cho nông dân nghèo và tá ñiền Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản Mục ñích

là ñể công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “Người cày

có ruộng” Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu,

bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung

Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm) ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận

Trang 15

lớn dân số sống trong tình trạng nghèo và ñói [1]

2.1.2 Giai ñoạn 1981-1988

Sự thay ñổi cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng hay còn gọi là Khoán 100 Dưới chính sách Khoán 100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp trong 3 khâu của quá trình sản xuất ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của Khoán 100 ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985 Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai

ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988 Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược

sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 [1]

Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền

sử dụng ñất như cho tặng hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa nhận Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn ñề này Luật ðất ñai năm 1993 ñã

Trang 16

ra ñời

2.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau ñổi mới

Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến sử dụng ñất ñai ñã ra ñời Những chính sách quan trọng nhất ñó là Luật ðất ñai năm 1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai mới năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về quy ñịnh việc giao ñất lâm nghiệp và ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt các chính sách liên quan trực tiếp hoặc hỗ trợ gián tiếp ñến vấn ñề về ñất ñai

Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất

sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung; 3ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm quy ñịnh tối ña là 10ha ñối với các

xã vùng ñồng bằng và 30ha ñối với vùng trung du và miền núi [12] Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các nông hộ ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% [5] ðối với ñất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục thực hiện Vào năm 1998, người nông dân ñược giao thêm 2 quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [13]

Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay

ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003 An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang từng bước ñược

ñẩy lùi [2]

2.2 Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa

Trang 17

2.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai

Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh: một là sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thứơc quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác [19]

Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn ñề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng sử dụng ñất kém hiệu quả

Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này

Manh mún ñất ñai xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và

ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này rất ña dạng: có thể là do ñặc ñiểm bề mặt phân bố ñịa lý, do sức ép dân số, nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát triển, ñặc ñiểm tâm lý của cộng ñồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng ñất, kinh tế xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác ñịa chính,

Tình trạng manh mún ñất ñai là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển ở Việt Nam, manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt là ở miền Bắc Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 thửa Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình trạng manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới ðể khắc phục tình trạng này, từ nhiều năm nay người ta ñã tiến hành dồn ñiển ñổi thửa, tích

tụ ñất ñai, ñể việc sử dụng ñất ñược hiệu quả hơn

Trang 18

* Nhật Bản: để chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chắnh phủ Nhật Bản

ựã ban hành chắnh sách nông nghiệp là ựưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô

lớn để thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ựề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng

ựất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu"

- Rộng: nâng kắch thước thửa ruộng lên 0,3ha

- Chắc chắn: cải tạo nền ựất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ựể có thể sử dụng máy móc cho thuận lợi

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ựất ựảm bảo ựộ dầy khoảng 1m

để làm ựược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ựược hai việc:

+ Về mặt hành chắnh: xử lý chuyển ựổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn + Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kắch thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Công tác dồn ựiền ựổi thửa, xử lý ruộng ựất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ựất ựai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ựổi phải tiến hành với một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng ựất mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ựất Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha ựất trồng lúa nước ở Nhật Bản ựã ựược chuyển ựổi Trước chuyển ựổi, bình quân có 3,4 thửa /hộ, sau chuyển ựổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ Việc chuyển ựổi, xử lý ựất nông nghiệp ựã tăng sức sản xuất của ựất ựai, tăng năng suất lao ựộng của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ựược thuận tiện và hiệu quả, tạo ựiều kiện ựể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ựổi và xử lý ựất nông nghiệp ựã góp phần quan trọng ựưa năng suất lúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm 1992 [14]

* đài Loan: Sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra

Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện

ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn ựảo này ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29ha/trang trại đến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08ha/trang trại Tuy

Trang 19

nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) để giải quyết tình trạng này, năm

1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [3]

* Indonesia: đồng bằng Java của Indonesia, ruộng ựất cũng bị manh mún

Năm 1963, số trang trại có diện tắch ựất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52% trong tổng

số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 ựến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ có 0,4% loại trang trại có 4 ựến 5ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó ở Indonesia nói riêng

và đông Nam á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xẩy

ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục ha chỉ

là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên

lý kinh tế [6]

* Châu Âu và các nước phát triển khác: kể từ sau cách mạng nông nghiệp

lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ựã bị loại thải, thay vào ựó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ựộng cao Vắ dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14 ha/hộ, ựến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35 ha/hộ ở Mỹ, năm

1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ựến năm 1992

Trang 20

chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 [6]

2.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam

2.2.3.1 Nguyên nhân tiến hành dồn ñiền ñổi thửa

Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là ñơn vị kinh tế

tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nền nông nghiệp và ñặc biệt là vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp ñã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó chính là tình trạng ruộng ñất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển ñổi ruộng ñất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn [21]

Mặt khác, khi thực hiện giao ñất còn nhiều sai sót, tùy tiện dẫn ñến tình trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn ñịnh ở cơ sở; quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch kiến thiết lại ruộng ñồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược ñang gây trở ngại lớn cho việc ñổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế [20]

ðể khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành dồn ñổi ruộng ñất ðể hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng tiến hành công tác dồn ñổi ruộng ñất Chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và những hạn chế do tình trạng manh mún ruộng ñất gây trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai như thế nào?

* Tình trạng manh mún ruộng ñất do các nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân ñầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng

- Nguyên nhân thứ 2 là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái

ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi

Trang 21

ra ở riêng Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ

- Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất

- Nguyên nhân thứ tư liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh 64 CP năm 1994 Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

+ Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng

+ ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ

+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ

+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua do

ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

+ Ngoài ra, giá ñất luôn biến ñộng, tăng cao ñặc biệt là các khu ñất gần các trục ñường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu ñô thị, khu công nghiệp vì thế ñất ở ñó phải ñược chia ñều cho các hộ ñể mọi người ñều có thể hưởng "thành quả" ñền bù ñất hay cùng chịu "rủi ro"nếu ñất ñai bị chuyển mục ñích sử dụng

* Mức ñộ manh mún ruộng ñất hiện nay thể hiện ở một số ñiểm:

- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào ñất cây hàng năm như: ñất trồng lúa, ñất trồng màu, ñất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại ñất trồng cây hàng năm khác Loại ñất càng tốt, có ñiều kiện thâm canh càng cao thì càng bị phân tán manh mún

- Biểu hiện ñặc trưng của sự manh mún là ruộng ñất bị "chia nhỏ" ñể chia ñều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia ñình Vì vậy một

hộ sử dụng rất nhiều thửa ñất nằm rải rác trên tất cả các xứ ñồng của mỗi thôn xóm, làng bản , kích thước rất ña dạng, diện tích bình quân /thửa ñất lúa phổ biến

Trang 22

là từ 200-400m2; diện tích ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2 Riêng các tỉnh Nam Bộ bình quân/thửa phổ biến ñất lúa là từ 2000-4000m2; ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân lên ñến hàng nghìn m2

- Mức ñộ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạ ñược thể hiện trong bảng 2.1 dưới ñây

Bảng 2.1 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước

Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân/thửa

(m 2 )

TT Vùng sinh thái

Trung bình

Cá biệt ðất lúa ðất rau

1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 – 20 150 150 – 300 100 – 150

2 ðồng bằng sông Hồng 7- 10 47 300 – 400 100 – 150

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 – 10 30 300 – 500 200 – 300

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 – 10 30 300- 1000 200 - 1000

7 ðồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 – 5000 500 - 1000

(Nguồn: Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp khắc phục tình trạng

manh mún ruộng ñất trong sản xuất- năm 1998 [21])

2.2.3.2 Thực trạng về manh mún ruộng ñất tại ðồng bằng sông Hồng

- Tình trạng manh mún ruộng ñất ở cấp nông hộ ở ðồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng ñất ở cấp nông hộ thể hiện ở các ñặc ñiểm sau:

+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp (khoảng 0,25 ha/hộ)

+ Số lượng các hộ có diện tích từ 02 ha trở lên không ñáng kể (khoảng 2116 hộ) ña số có diện tích nhỏ hơn 0,20 ha (1.731533 hộ)

+ Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn

Trang 23

Bảng 2.2 Số hộ sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử dụng

của một số tỉnh thuộc vùng ðBSH

(ðVT: hộ)

Phân theo quy mô sử dụng

TT Tên ñịa danh Tổng số

dưới 0,2

ha

Từ 0,2 ha ñến dưới 0,5 ha

Từ 0,5 ha ñến dưới 2

ha

Từ 2 ha trở lên ðBSH 3054770 1731533 1223905 97216 2116

+ Số thửa/hộ: Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy mức ñộ manh mún ruộng ñất thuộc 1

số tỉnh ðồng Bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộ thấp nhất 5,7 thửa (Nam ðịnh) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có hộ quản lý 47 thửa/ hộ (Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau, diện tích thửa lớn nhất là 5968m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình) ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng

Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh vùng ðBSH

Trang 24

Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân/thửa

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

(Nguồn:Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [3])

* Các ñặc ñiểm manh mún ruộng ñất ở ðBSH:

Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau:

Thứ nhất: sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật ñộ dân

số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún

Thứ hai: sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng

Dường như ở các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển thấp thì ñịa hình ít

bị chia cắt nên ñất ñai ít bị xé nhỏ Các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển lớn hơn, ñịa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng ñất lại manh mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn

Thứ ba: ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không giống

nhau; ñất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa ít bị xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn

Thứ tư: sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào ñối tượng quản lý ruộng

ñất Những nơi tỷ lệ diện tích ñất công ñiền thấp thì mức ñộ manh mún càng cao Nói cách khác, là ñất ñai càng bị tư hữu triệt ñể thì tình trạng manh mún ô thửa càng lớn

Hiện nay, sự manh mún ruộng ñất ở ðồng bằng sông Hồng không khác biệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình chỉ cao

hơn ñôi chút so với hộ nghèo và giàu (Bảng 2.4) Sự khác biệt không nhiều một

phần là do chính sách chia ñều ruộng ñất/ khẩu khi chia ruộng năm 1993, phần khác

Trang 25

là do thị trường trao ñổi mua bán ruộng ñất nông nghiệp hoạt ñộng còn hạn chế

Bảng 2.4 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ

Loại hộ Số thửa/hộ Diện tích thửa (m 2 )

(Nguồn:Tổng cục ñịa chính, [20]) 2.3.3.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương

- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ kỹ thuật (TBKT) ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư TBKT có thể giúp tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể

- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ

- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4% - 4% ñất canh tác dùng ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa

- Nhà nước cũng tiết kiệm ñược một khoản tiền khá lớn cho quá trình lập hồ

sơ ruộng ñất (ruộng ñất manh mún như trước ñây chỉ tăng 30 - 50%)

2.2.3.4 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa

Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế của mình vào năm 1986 Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN

Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân

là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh,

Trang 26

lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp

Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu

tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh

Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu

tư dài hạn trên ñất Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài Họ ñược giao 5 quyền sử dụng ñất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng

Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau

ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác

Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa

Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa

Trang 27

Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18 tỉnh ựã và ựang thực hiện dồn ựiền, ựổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ựất ựai ựược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Vắ dụ: ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ựã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chắnh sách này (1998 Ờ 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ựã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chắnh phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ựiền, ựổi thửa, các ựịa phương ựều ựưa ra kết luận công tác dồn ựiền, ựổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ựất ựai ựang là vấn

ựề lớn và không có mâu thuẫn về ựất ựai

điều ựó có nghĩa dồn ựiền, ựổi thửa không nên dẫn ựến những mâu thuẫn mới liên quan ựến ựất ựai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ựiền, ựổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ựổi ựất cho nhau ựể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ựất ựã xảy ra, trong ựó các hộ nông dân ựược tham gia rất ắt vào quá trình này, ngoại trừ việc ựánh giá chất lượng ựất và xác ựịnh hệ số trao ựổi giữa các hạng ựất Bởi ựất ựai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ựó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ựất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ựất [1]

2.2.3.5 Tình hình dồn ựiền ựổi thửa ở một số tỉnh

- đã có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xã, phường, thị trấn tiến hành vận ựộng nhân dân thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa [20]

- đã có 11 tỉnh vùng đBSH với 50/69 huyện, thành thị (52,1%) với 766/2001 xã, phường thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa; ở Phú Thọ ựã có 13/13 huyện, thị với 253/274 xã, phường, thị trấn tiến hành dồn ựiền ựổi thửa [3]

- Về số thửa: hầu hết ở các ựịa phương sau thực hiện DđđT, số thửa ựều có

sự thay ựổi theo chiều hướng tắch cực, cụ thể: ở Hà Nội (cũ), trước dồn ựổi bình quân có 6 thửa/hộ, sau dồn ựổi còn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây (cũ) chỉ tiêu này là 9,5

- DđđT ựã tháo gỡ ựược nhiều vướng mắc như thu hồi nợ ựọng của hộ xã

Trang 28

viên, giải quyết tình trạng trang chấp, lấn chiếm đất đai, những nghi kỵ, ngờ vực

do việc giao đất khơng cơng bằng; tạo được khơng khí hồ hởi, phấn khởi, đồn kết trong thơn, xĩm, khích lệ sản xuất, làm giàu chính đáng

- DððT đã tạo động lực cho sản xuất phát triển; huy động được nguồn lực kinh tế của hộ nơng dân; phát huy tính tự chủ của đơn vị cơ sở, hộ cĩ điều kiện đầu

tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuơi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng để tăng vụ, tăng năng suất, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu báo cáo của các địa phương, sau thực hiện dồn điền đổi thửa một vài vụ, năng suất cây trồng tăng

từ 15 - 20%, giá trị thu nhập tăng từ 13 triệu đồng/ ha/năm lên 18 triệu đồng/ ha/năm và cĩ nhiều diện tích đạt tới 25 - 30 triệu đồng/ ha/năm Nhiều địa phương sau thực hiện dồn điền đổi thửa đã sắp xếp lại lực lương lao động, rút được lao động dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp ở Thọ Xuân (Thanh Hố), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh) [20]

- Phần lớn các hộ nơng dân sau khi DððT đã tiết kiệm được thời gian lao động, giảm chi phí, giảm cơng "chạy đồng" trước đây từ nhiều xứ đồng, nhiều thửa ruộng nay tập trung đầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ đồng, cĩ điều kiện để cải tạo đất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sĩc đồng ruộng và ứng phĩ kịp thời

để phịng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nơng nghiệp [21]

Tĩm lại: Chính sách DððT đã làm cho đồng ruộng được cải thiện, tạo được

những thửa ruộng lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hố, nơng dân cĩ điều kiện đầu tư mua sắm máy mĩc phục vụ sản xuất nơng nghiệp, giải phĩng sức lao động, nhất là những khâu lao động nặng nhọc như làm đất, bơm nước, tuốt lúa và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nơng thơn cĩ điều kiện phát triển Bên cạnh đĩ, dồn đổi ruộng đất thành cơng đã làm thay đổi cách nghĩ cách làm của nhiều hộ nơng dân: trước đây họ cịn do

dự, chần chừ với thĩi quen canh tác trên những thửa ruộng nhỏ lẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất, canh tác trên những thữa ruộng cĩ quy mơ lớn hơn khiến cho nếp nghĩ, cách làm cũng vượt khỏi tầm suy nghĩ " tự túc, tự cấp" để vươn lên sản xuất hàng hố, vươn lên làm giàu phù hợp với tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đaị hố nơng nghiệp nơng thơn

2.2.3.6 Những cơng tác đạt được trong quản lý Nhà nước về đất đai và sản xuất nơng nghiệp sau dồn điền đổi thửa

* Chuyển đổi ruộng đất khắc phục cơ bản tình trạng manh mún

Bảng 2.5.Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương

Trang 29

Tổng số thửa Bỡnh quõn số

thửa/ hộ

Diện tớch thửa nhỏ nhất (m 2 )

Diện tớchbỡnh quõn/thửa (m 2 ) ðơn vị

c/đổi

Sau c/đổi

% giảm

Trước c/đổi

Sau c/đổi

Trước c/đổi

Sau c/đổi

Trước c/đổi

Sau c/đổi

1.Xó Thiệu Hưng

(Thiệu Hoỏ-Thanh Hoỏ) 15425 3862 74,9 12-15 2-5 36 500 215 656

2 Xó Lương Lố

(Thanh Ba Phỳ Thọ) 8196 3461 58 8 3 20 240 508 1205 3.Xó Vĩnh Thịnh (Vĩnh

* Dồn ủiền ủổi thửa gắn liền với cụng tỏc quản lý Nhà nước về ủất ủai

DððT là dịp ủể kiểm tra lại quỹ ủất nụng nghiệp, cụng tỏc lập hồ sơ ủịa chớnh ủược nhanh chúng, chớnh xỏc ở Ninh Bỡnh, qua chuyển ủổi ruộng ủất, cỏc huyện ủó ủo ủạc rà soỏt lại quỹ ủất phỏt hiện diện tớch ủất dụi dư: qua bỏo cỏo của

22 xó phỏt hiện dụi dư 491,93 ha, trong ủú: xó Sơn Hà (Nho Quan) 200ha, Yờn Thắng (Yờn Mụ) 36,86 ha Bờn cạnh ủú ủó cú 53 xó lập hồ sơ ủịa chớnh ủể cấp ủổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, làm cơ sở phỏp lý ủể Nhà nước quản lý lõu dài

về ủất ủai [7] ðiều ủú ủó gúp phần làm cho việc quản lý Nhà nước về ủất ủai ủược chặt chẽ, nề nếp, hiệu quả hơn

DððT cú ủiều kiện tốt ủể rà soỏt, bổ sung, xõy dựng hoàn chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ủất, cụng tỏc quy hoạch xõy dựng cơ bản, quy hoạch giao thụng, thuỷ lợi ủược gắn với quỏ trỡnh thực hiện chuyển ủổi ruộng ủất

DððT ủó làm cho diện tớch ủất cụng ớch của xó ủược dồn gọn vựng, gọn thửa ủể tiện quản lý, canh tỏc và sử dụng vào mục ủớch chung của xó

DððT tạo cỏc ụ thửa lớn, tiết kiệm diện tớch ủắp bờ, phỏt hiện diện tớch giao thiếu cụng bằng ở một số nơi và giải quyết những vướng mắc, mõu thuẫn phỏt sinh

Trang 30

trong sử dụng đất đai

* Dồn điền đổi thửa gĩp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Sau DððT cĩ thể nĩi hầu hết đồng ruộng đã được quy hoạch đảm bảo việc

sử dụng lâu dài và hiệu quả ðất giao thơng nội đồng, hệ thống thuỷ lợi, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, đất cơng điền được tập trung, cĩ thể đa dạng về hình thức

và mục đích sử dụng ở Hải Dương, sau khi chuyển đổi ruộng đất người dân đã phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực đĩng gĩp cơng sức, tiền của xây dựng mương máng, đường giao thơng nội đồng ước tính lên tới hàng vạn ngày cơng và hàng tỷ đồng Sua DððT, bà con hạch tốn qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí điện nước, cơng lao động tiết kiệm được 10-15% Thu hoạch vụ đơng, thương nhân ghé đuơi xe tận ruộng [8]

DððT đã phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộ nơng dân trong đầu tư thâm canh cây trồng, vật nuơi Cĩ điều kiện để bố trí cơ cấu sản xuất, thời

vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất lao động Bước đầu hình thành các trang trại nơng nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt cao hơn

DððT đã tác động tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội ở địa phương ðây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở; từ mơ hình hợp tác, mơ hình doanh nghiệp nơng nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng.Từ đĩ thúc đẩy hoạt động chuyển giao cơng nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hố nơng sản

DððT thành cơng giúp người nơng dân tiết kiệm được thời gian lao động, chi phí sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn cơng "chạy đồng" ở các xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ nay tập trung đầu tư vào 2,3,4 thửa/hộ sẽ cĩ nhiều điều kiện

để làm kỹ hơn, dự đốn và cĩ biện pháp kịp thời, hợp lý để giải quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ nơng dân cĩ vốn đầu tư mua máy mĩc nơng nghiệp vừa phục phụ cho

hộ và các hộ khác gĩp phần giải phĩng sức lao động làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn

Việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ơ thửa nhỏ, phân tán thành những ơ thửa lớn, tập trung đã từng bước làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quán canh tác trước đây của người nơng dân Trước đây do người dân quen canh tác trên các thửa đất nhỏ nên hay chần chừ, do dự khơng muốn đầu tư thâm canh Khi cĩ thửa ruộng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những chính sách khuyến nơng, khuyến ngư phù hợp của các cấp chính quyền đã làm nếp nghĩ của bà con thay đổi theo chiều hướng tích cực của tiến trình cơng nghiệp hố nơng nghiệp

Trang 31

nông thôn

Sau DððT ñã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất sản xuất nông nghiệp có bước ổn ñịnh khá vững chắc, ñã có nhiều ñịa phương

có cánh ñồng quy mô 5-7ha ñạt giá trị 50 triệu ñồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bản ) Các mô hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu

sử dụng 3-5 vụ lúa, màu, rau vụ ñông có giá trị kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản [8]

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp [9] Cần phải ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên, trên cơ

sở ñó xác ñịnh trong sản xuất

- ðiều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Các yếu tố như: tổng tích ôn, số giờ nắng, lượng mưa, ñộ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc bố trí cơ cấu và năng suất của cây trồng

- ðiều kiện ñất ñai: tính chất ñất ñai ñược quyết ñịnh bởi nguồn gốc ñá mẹ

và ñộ phì của lớp ñất bề mặt ñược quyết ñịnh bởi lớp phủ thực vật, cách thức sử dụng của người sử dụng ñất ðộ phì của ñất ñai và cách thức bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với tính chất ñất có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñiều kiện tự nhiên ñể mang lại hiệu quả ñất

2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

* Biện pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật của con người tác ñộng vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những tác ñộng có hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng ñầu vào phù hợp với quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra [11]

Theo W.Bworl Development report [26], ở các nước phát triển khi có sự tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất ðến thể kỷ XXI, nông nghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần tăng cao ñến 30% năng

Trang 32

suất kinh tế [3] Như vậy nhóm các yếu tố kỹ thuật có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp, các biện pháp kỹ thuật gồm:

- Biện pháp kinh tế: vay vốn, ñầu tư, hỗ trợ giá nông sản

- Biện pháp sinh học: thay ñổi giống, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên

- Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo ñất, chăm sóc cây trồng, gieo trồng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Biện pháp quản lý: ñịnh hướng trồng cây gì, nuôi con gì, số lượng diện tích, các chính sách

- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [11] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó Trong tương lai hình thành nên quy

mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất, ñồng thời với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất như hợp tác xã, từng bước hình thành các trang trại tập trung phát triển sản xuất

* Nhóm các yếu tố xã hội

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất nông nghiệp, thị trường nông sản Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ñất là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra [25]

- Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu ñầu

tư, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách thuế xuất nhập khẩu nông sản, chính sách tín dụng và ngân hàng

- Sự ổn ñịnh chính trị xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của cả nước

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ, năng lực của

Trang 33

các chủ thể sản xuất kinh doanh, trình ñộ ñầu tư

Trang 34

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

- đề tài tập trung nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của hộ nông dân trước và sau thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Thanh Miện (tập trung nghiên cứu 3 xã tiêu biểu, ựại diện cho 3 vùng trong huyện Thanh Miện)

3.2 Nội dung nghiên cứu

- điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Thanh Miện

+ điều kiện tự nhiên: vị trắ ựịa lý, khắ hậu, tài nguyênẦ

+ Tình hình phát triển kinh tế: cơ cấu các ngành kinh tế; cơ sở hạ tầng; văn hoá xã hội

- Thực trạng và quá trình tiến hành dồn ựiền ựổi thửa huyện Thanh Miện + Cơ sở pháp lý tiến hành DđđT

+ Thực trạng ruộng ựất trước khi dồn ựổi

+ Quá trình tổ chức thực hiện DđđT

+ đánh giá kết quả ựạt ựược của công tác DđđT

- Ảnh hưởng của công tác DđđT ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu

+ Sự thay ựổi về cơ cấu sử dụng ựất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chăn nuôi của hộ nông dân

+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; khả năng ựầu tư cho sản xuất; áp dụng các phương tiện máy móc vào ựồng ruộng của các hộ nông dân

+ Ảnh hưởng của công tác DđđT ựến công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách DđđT trên

cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường

- đề xuất các giải pháp thực hiện

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- điều tra, thu thập thông tin số liệu thứ cấp: ựó là những thông tin, số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ựến quá trình nghiên cứu của ựề tài ựã ựược công bố chắnh thức ở các cấp, ngành Các thông tin ựó chủ yếu gồm: số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp qua các năm; bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất; các văn bản về chắnh sách ựất ựai, các chắnh sách về khuyến khắch

Trang 35

ñầu tư sản xuất và các thông tin, số liệu khác

- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: ñó là các thông tin chưa ñược công bố chính thức trong từng nông hộ, nó phản ánh ñời sống kinh tế, văn hoá xã hội, ñặc biệt là các vấn ñề về sử dụng ñất và các vấn ñề khác có liên quan

Phương pháp ñể thu thập ñược các thông tin trên: phương pháp PRA (phương pháp ñiều tra nhanh có sự tham gia của nông hộ)

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL

Tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel sau khi ñiều tra, phỏng phấn nông hộ theo mẫu phiếu ñã xây dựng

3.3.3 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

Các ñiểm nghiên cứu phải thoả mãn: (1) các ñặc ñiểm về ñịa hình, ñiều kiện canh tác ở các vùng khác nhau của huyện Thanh Miện; (2) thoả mãn nhu cầu ñánh giá tác ñộng của dồn ñổi ruộng ñất ñến sản xuất nông nghiệp Trong ñiều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên cứu ñiểm mô hình chỉ tập trung ở 3 xã: Tân Trào, Phạm Kha và Chi Lăng Nam

- Xã Tân Trào nằm phía Tây huyện Thanh Miện, ñược chọn làm ñiểm nghiên cứu với những ñặc trưng của vùng ñất chân cao ðây là vùng có ñịa hình ñất ñai bằng phẳng, nên sản xuất nông nghiệp thuận lợi, hiệu quả kinh tế cao

Ảnh 3.1 ðồng ñất xã Tân Trào

- Xã Phạm Kha ñược chọn làm ñiểm nghiên cứu với những ñặc trưng của vùng ñất chân vàn ðây là vùng ñất có ñịa hình tương ñối thấp, ñất ñai màu mỡ hơn vùng chân cao nên sản xuất nông nghiệp có phần thuận lợi và cho năng xuất cao

Trang 36

Ảnh 3.2 ðồng ñất xã Phạm Kha

- Xã Chi Lăng Nam ñược chọn làm ñiểm nghiên cứu với những ñặc trưng của vùng chân ñất thấp ðây là xã có ñất ñai màu mỡ nhất huyện do phù sa của sông Luộc bồi ñắp nên thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp và cho năng xuất cao

Ảnh 3.3 ðồng ñất xã Chi Lăng Nam 3.3.4 Phương pháp xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

* Hiệu quả kinh tế [21]

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

- ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế tính trên 1ha ñất nông nghiệp chúng tôi tiến hành phân tích tài chính trong quá trình sản xuất ñối với các cây, con chính trên ñồng ñất Thanh Miện thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu sau:

Trang 37

+ Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm), nó phản ánh năng xuất ñất ñai trên khía cạnh lượng giá trị thu ñược trên một ñơn vị diện tích

GO = ∑ Qi*Pi

Trong ñó: - Qi là sản lượng của sản phẩm thứ i ñược tạo ra

- Pi là giá của ñơn vị sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất, như: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo

vệ thực vật, làm ñất, vận chuyển, chi phí khác Chỉ tiêu này phản ánh mức ñầu tư chi phí trên một ñơn vị diện tích gieo trồng

IC = ∑ Cj, trong ñó: Cj là khoản chi phí thứ j + Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa GO và chi phí trung gian IC; là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo thêm trong một thơì kỳ sản xuất ñó Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng ñất ở khía cạnh giá trị sản phẩm mới tạo gia trên một ñơn vị diện tích

+ Hiệu quả kinh tế/một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi: GO/Lð và VA/Lð, thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao ñộng

Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính (tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ cao thấp Các chỉ tiêu ñạt ñược càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm

Trang 38

nghèo, ựịnh canh, ựịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Do ựiều kiện về thời gian và phạm vi nghiên cứu của ựề tài nên chúng tôi ựánh giá hiệu quả xã hội theo một số chỉ tiêu mang tắnh ựịnh tắnh như sau:

- Mức ựộ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức ựộ ựầu tý kiến của hộ

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân

- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Khả năng sản xuất hàng hoá thể hiện ở chủng loại sản phẩm, số lượng tiêu thụ, giá cả, thị trường tiêu thụ

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tắnh lâu dài, vừa ựảm bảo lợi ắch hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ựến tương lai Nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ựất và môi trường sinh thái

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất rất phức tạp, khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong một thời gian dài ựể có thể kiểm chứng và ựánh giá Vậy nên ựề tài chỉ ựánh giá hiệu quả môi trường theo một số chỉ tiêu mang tắnh ựịnh tắnh như sau:

- Khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì của ựất, hạn chế ô nhiễm do sử dụng thuốc vệ thực vật

- Hạn chế thoái hoá ựất do xói mòn, mặn hoá, mất kết cấu thông qua việc sử dụng ựất thắch hợp

- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất, thâm canh cân ựối về dinh dưỡng và khả năng cải tạo ựất

3.3.5 Phương pháp minh hoạ bằng bản ựồ, hình ảnh

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

a Vị trắ ựịa lý

Huyện Thanh Miện nằm ở phắa Tây Nam của tỉnh Hải Dương, có tổng diện

tắch tự nhiên là 12.233,70 ha, chiếm 7,41% diện tắch toàn tỉnh Dân số (tắnh ựến

ngày 01/09/2010) có 132.805 người, chiếm 7,69% dân số toàn tỉnh, mật ựộ dân số

trung bình là 1.086 người/km2 Huyện Thanh Miện hiện có 18 xã và 1 thị trấn, xã

có diện tắch lớn nhất là xã Ngô Quyền với diện tắch 960,44 ha và xã nhỏ nhất là xã Diên Hồng với 308,30 ha

- Phắa Bắc giáp huyện Bình Giang

- Phắa đông giáp huyện Gia Lộc và huyện Ninh Giang

- Phắa Nam giáp tỉnh Thái Bình

- Phắa Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Huyện Thanh Miện có vị trắ tương ựối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa với các ựơn vị trong và ngoài tỉnh đất ựai khá màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nhiều loại cây trồng như lúa, rau ựậu, quả, cá nước ngọtẦNgoài ra huyện Thanh Miện có đảo cò ở xã Chi Lăng Nam, ựây là một cảnh quan thiên nhiên ựẹp, hấp dẫn du khách trong và ngoài huyện ựến thăm quan

b địa hình, ựịa mạo

địa hình của huyện bằng phẳng, ựặc trưng của châu thổ sông Hồng, thấp dần

từ đông Bắc xuống Tây Nam

đất ựai Thanh Miện ựược hình thành do sự bồi ựắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng theo hình thức pha trộn Tuy vậy, tắnh chất ựất ựai cũng như ựịa hình, ựịa mạo ựa số vẫn mang ựặc tắnh ựiển hình của ựất phù sa sông Thái

Bình (phần phắa Tây Nam có sự pha trộn giữa phù sa sông Hồng và sông Thái

Bình)

địa mạo có những ựặc ựiểm sau:

- Cốt ựất phổ biến từ 1,2 m - 2,0 m so với mực nước biển Phắa Tây Bắc ựịa hình ựất khá bằng phẳng

- Thị trấn Thanh Miện theo triền sông là vùng lòng chảo chịu ảnh hưởng rất nhiều vào mực nước của sông Luộc và sông Cửu An

Trang 40

c Khắ hậu

Thanh Miện nằm trong vùng có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Mùa hè nóng, mưa nhiều và thường có gió bão Mùa ựông thường khô hanh, cuối mùa có mưa phùn, ẩm ựộ không khắ cao

- Nhiệt ựộ tương ựối ổn ựịnh, trung bình năm khoảng 23oC Tổng lượng nhiệt

cả năm khoảng 8.500oC, tháng nóng nhất nhiệt ựộ có thể lên ựến 36-370C (tháng 6, 7), tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, có khi nhiệt ựộ xuống ựến 6-7oC

- Lượng mưa trung bình năm từ 1.350 mm - 1.600 mm Mưa phân bổ không ựều giữa các tháng trong năm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 10 ựến tháng 1 năm sau, tiết trời lạnh, có những năm vào thời gian này cả tháng không có mưa gây ảnh hưởng xấu cho sản xuất nông nghiệp, nhất là vào thời vụ gieo trồng ựông xuân

- độ ẩm không khắ trung bình năm 81-87%

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là khoảng 1.388 giờ

Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió: Từ tháng 5 ựến tháng

9 gió có hướng đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 - 2,0 m/s; từ tháng

10 ựến tháng 4 năm sau có gió đông Bắc, vận tốc trung bình 1 - 1,5 m/s

d Các nguồn tài nguyên

d.1 Tài nguyên ựất

Theo kết quả ựiều tra thổ nhưỡng toàn tỉnh năm 1965 của Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp -Bộ Nông nghiệp và ựiều tra bổ sung năm 1999 cho thấy: trên ựịa bàn huyện Thanh Miện có 5 nhóm ựất chắnh (Bảng 4.1)

Bảng 4.1: đặc ựiểm ựất ựai của huyện Thanh Miện

(ha)

Tỷ lệ (%)

1 đất phù sa cũ sông Thái Bình glây nông chua (Ptg) 7.996,0 75,2

2 đất phù sa cũ sông Thái Bình glây sâu chua (P t) 1.472,4 14,0

4 đất phù sa sông Hồng không ựược bồi ắt chua (Ph) 315,6 3,0

5 đất phù sa ựược bồi hàng năm của hệ thống sông

Tổng diện tắch ựất ựiều tra thổ nhưỡng là: 10.778,5 ha, chiếm khoảng 88%

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Việt Anh, Phan Sĩ Mẫn (2001), " Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hoá", tạp chí tia sáng số 3/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Nguyễn Việt Anh, Phan Sĩ Mẫn
Năm: 2001
16. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Miện, Báo cáo kiểm kờ ủất ủai, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm kờ ủất ủai
Tác giả: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Miện
Năm: 2010
18. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hải Dương ( 2010), đánh giá phõn hạng ủất huyện Thanh Miện Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá phõn hạng ủất huyện Thanh Miện
Tác giả: Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hải Dương
Năm: 2010
21. Tổng cục ủịa chớnh (1998), Hội nghị chuyờn ủề về chuyển ủổi ruộng ủất nụng nghiệp khắc phục tỡnh trạng manh mỳn trong sản xuất năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị chuyờn ủề về chuyển ủổi ruộng ủất nụng nghiệp khắc phục tỡnh trạng manh mỳn trong sản xuất năm 1998
Tác giả: Tổng cục ủịa chớnh
Năm: 1998
22. Tổng cục thống kờ, Kết quả ủiều tra nụng thụn, nụng nghiệp và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra nụng thụn, nụng nghiệp và
Tác giả: Tổng cục thống kờ
26. W.Bworl Development report (1992), Development and the environment, World Banhk Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and the environment
Tác giả: W.Bworl Development report
Năm: 1992
10. Hội khoa học ủất (2000), ðất Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Khác
11. Lê Thanh Xuân, (2005), đánh giá tác ựộng của chắnh sách dồn ủiền ủổi thửa ủến việc quản lý sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ, trường ðHNN I, Hà Nội Khác
12. Luật ðất ủai (1993), NXB Chớnh trị Quốc gia Khác
13. Luật ðất ủai sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai (1998), NXB Bản ủồ, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Khắc Bộ (2004), đánh giá hiệu quả công tác dồn ựổi ruộng ủất trong phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
17. Phòng Thống kê huyện Thanh Miện, Niên giám thống kê các năm từ 2001-2010 Khác
19. Tài liệu tập huấn (1998) phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ (tập I-II), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Khác
20. Tổng cục ủịa chớnh (1997), Bỏo cỏo thực trạng tỡnh hỡnh manh mỳn ruộng ủất hiện nay và việc chuyển ủổi ruộng ủất giữa cỏc hộ nụng dõn ở một số ủịa phương Khác
23. Trần Cụng Tấu (2002), tài nguyờn ủất, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Khác
24. UBND huyện Thanh Miện, Báo cáo kinh tế xã hội huyện năm 2010 Khác
25. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.B. Tài liệu tiếng anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước (Trang 22)
Bảng 2.2. Số hộ sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp phõn theo quy mụ sử dụng - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Số hộ sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp phõn theo quy mụ sử dụng (Trang 23)
Bảng 4.1: ðặc ủiểm ủất ủai của huyện Thanh Miện - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.1 ðặc ủiểm ủất ủai của huyện Thanh Miện (Trang 40)
Bảng 4.5: Dõn số, mật ủộ dõn số huyện Thanh Miện năm 2010 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Dõn số, mật ủộ dõn số huyện Thanh Miện năm 2010 (Trang 49)
Bảng 4.8: Diện tớch, cơ cấu ủất phi nụng nghiệp năm 2010 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Diện tớch, cơ cấu ủất phi nụng nghiệp năm 2010 (Trang 62)
Bảng 4.9. Thực trạng ruộng ủất nụng nghiệp huyện Thanh Miện - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Thực trạng ruộng ủất nụng nghiệp huyện Thanh Miện (Trang 68)
Bảng 4.11. Một số kết quả chớnh sau dồn ủiền ủổi thửa ở cỏc xó nghiờn cứu - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.11. Một số kết quả chớnh sau dồn ủiền ủổi thửa ở cỏc xó nghiờn cứu (Trang 70)
Bảng 4.15. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau dồn ủiền ủổi thửa - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.15. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 74)
Bảng 4.17. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập trước và sau dồn ủiền ủổi thửa - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.17. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập trước và sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 77)
Bảng 4.18. Tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện chuyển ủổi mụ hỡnh canh tỏc tớnh - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.18. Tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện chuyển ủổi mụ hỡnh canh tỏc tớnh (Trang 79)
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất/1ha ủất nụng nghiệp tại 3 xó ủiều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất/1ha ủất nụng nghiệp tại 3 xó ủiều tra (Trang 81)
Bảng 4.21. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình lúa - cá - thuỷ cầm tại 3 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.21. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình lúa - cá - thuỷ cầm tại 3 (Trang 85)
Bảng 4.21 cho thấy mức tổng chi phớ ủầu tư sản xuất của mụ hỡnh này là rất  lớn (105 triệu ủồng), Tuy nhiờn tổng thu cũng ủạt giỏ trị cao (201 triệu ủồng), như  vậy lợi nhuận thu ủược trờn 1 ha/năm ủạt cao (96 triệu ủồng) - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.21 cho thấy mức tổng chi phớ ủầu tư sản xuất của mụ hỡnh này là rất lớn (105 triệu ủồng), Tuy nhiờn tổng thu cũng ủạt giỏ trị cao (201 triệu ủồng), như vậy lợi nhuận thu ủược trờn 1 ha/năm ủạt cao (96 triệu ủồng) (Trang 86)
Bảng 4.23. So sỏnh hiệu quả sử dụng ủất của cỏc mụ hỡnh - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.23. So sỏnh hiệu quả sử dụng ủất của cỏc mụ hỡnh (Trang 88)
Bảng 4.24. Số lượng trang trại tại 3 xó ủịa bàn nghiờn cứu - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện thanh miện   tỉnh hải dương
Bảng 4.24. Số lượng trang trại tại 3 xó ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w