1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4TUAN 8

23 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA Tiết 2 Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài được hình thành của ,giữ gìn sách vở, đồ dùng , đồ chơi.. những hành vi, việc làm

Trang 2

TUẦN 8 Ngày soạn: 26/10/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2018

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính - Biết cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ bài toán 1,2

- HS: Thước, nháp

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV giới thiệu dạng toán: Dạng toán

này được gọi là: Bài toán tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu của 2 số đó

* GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

-Vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé như thế nào

so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn?

- GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé

* Hướng dẫn giải bài toán

- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ và nêu

+ Tìm 2 số đó

- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ nháp.+ Ngắn hơn

- Nêu cách giải

Trang 3

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với

số bé thì số lớn như thế nào so với số

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với

số bé thì tổng của chúng thay đổi như

thế nào?

+ Tổng mới là bao nhiêu?

+ Tổng mới chính là hai lần của số bé,

vậy hai lần số bé là bao nhiêu?

luận về các cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

Số lớn = ( Tổng - Hiệu ) : 2

b Luyện tập

Bài 1( 47)

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

+ Tổng mới là: 70 -10 =60+ Hai lần số bé là: 70 - 10 =60

+ Số bé là : 60 : 2 = 30+ Số lớn là : 30 + 10 = 40

96 : 2 = 48( tuổi)Tuổi con là:

Trang 4

Bài 2.( 47 )

- Hướng dẫn HS làm như BT 1

- GV phát bảng phụ cho 2 HS làm theo 2 cách

Bài 3.( HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS làm vở ( theo 2 dãy- mỗi dãy 1 cách)

- GV chấm chữa bài

3 Kết luận:

* Củng cố:

+ Nêu cách trình bày bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?

* Dặn dò: Xem lại các bài tập

48 - 38 = 10 ( tuổi ) Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi Tuổi con: 10 tuổi Lớp đọc bài toán và giải bài vào vở

2 HS lên bảng làm bài

Bài giải:

Số HS trai là:

(24+ 4) : 2 = 16 ( HS )

Số HS gái là:

16 - 4 = 12( HS) Đáp số: HS trai: 16

HS gái: 12

Bài giải:

Số cây của lớp 4A trồng đượclà: (600- 50) : 2 = 275 ( cây )

Số cây của lớp 4A trồng đượclà:

275 + 50 = 325 ( cây ) Đáp số: Lớp 4A : 275 cây Lớp 4B : 325 cây

- 2 HS trả lời

………

………

………

Tiết 2: Đạo đức

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

của ,giữ gìn sách vở, đồ dùng , đồ chơi Biết đồng tình ủng hộ những hành vi tiết kiệm tiền

I Mục tiêu:

- Nhận thức được:

- Cần phải tiết kiệm được tiền của như thế nào? Vì sao cần tiết kiệm tiền của

- HS biết tiết kiệm , giữ gìn sách vở đồ dùng, đồ chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi việc làm tiết kiệm; không đồng tình với

Trang 5

những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

HS làm việc cá nhân (bài tập 4, Sgk)

- GV yêu cầu 2 hS chữa bài tập và giải

thích

+ Trong những việc làm trên việc nào thể

hiện sự tiết kiệm?

+ Trong những việc làm đó việc làm nào

thể hiện sự không tiết kiệm?

*GV kết luận: những bạn biết tiết kiệm là

những bạn thực hiện được cả 5 hành vi của

bài 4, các em cần học tập để thực hành tiết

kiệm Còn những hành vi c,d,đ,e,i chưa

thực hành tiết kiệm chúng ta không nên học

tập.

- GV nhận xét, khen những HS đã biết tiết

kiệm tiền của và nhắc nhở HS khác thực

hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt

hàng ngày

* Hoạt động2: Thảo luận nhóm và xử lí

tình huống( BT 5, Sgk)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận và xử lí 1 tình huống trong

BT 5

- Các nhóm trình bày

+ NX, cách xử lí như vậy đã tiết kiệm

chưa?

+ Có cách xử lí nào khác không? Vì sao?

+ Cần phải tiết kiệm những gì? Và tiết kiệm

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS tự liên hệ

- Các nhóm hảo luận và nêu cách ứng xử

Trang 6

mỗi tình huống

* Hoạt động 3: HS làm bài 6, 7

- HS nối về việc tiết kiệm của mình, về

cách giữ gìn sách vở, đồ dùng , đồ chơi

- Kể cho các bạn nghe những câu chuyện về những người đã biết tiết kiệm * kết luận chung 3 Kết luận : * Củng cố: - GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ - GV nhận xét giờ học - Dặn CB cho giờ sau - HS nêu

………

………

………

Tiết 3: Luyện từ và câu.

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI ,TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

HS biết viết tên người ,tên địa lí Việt

Nam

Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

I Mục tiêu:

- Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong khi viết

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: bảng phụ, chép BT 3 lên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định tổ chức.

* Bài cũ:

+ 1HS viết tên tỉnh, danh lam thắng cảnh?

- Nhận xét

* Giới thiệu bài

2 Phát triển bài :

I Nhận xét:

Bài 1.(48)

- GV viết mẫu tên người, tên địa lí lên bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người tên địa lí

- HS đọc theo

Trang 7

trên bảng

Bài 2.(48)

- Gọi HS đọc yêu cầu Sgk

- Yêu cầu hS trao đổi theo cặp đôi và TLCH:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi

bộ phậngồm mấy tiếng?

+ Chữ các đầu mỗi bộ phận viết như thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận

như thế nào?

Bài 3.(48)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đỏi nhóm bàn, TLCH:

+ Cách viết mọt số tên người, tên địa lí nước

ngoài có gì đặc biệt?

* GV giảng: Những tên người, tên địa lí nước

ngoài trong bài tập là những tên riêng được

phiên âm theo âm Hán Việt.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát bảng phụ cho 2 nhóm, yêu cầu các nhóm

trao đổi và làm BT Làm xong treo bảng, cả lớp

nhận xét, bổ sung

- GV kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và

TLCH:

+ Đoạn văn viét về ai?

+ Em biết nhà bác học Lu-i Pa -xtơ qua phương

tiện nào?

Bài 2.(48)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS lên bảng viết Cả lớp viết vào vở

+ Viết hoa+ Giữa các tiếng trong cùng

1 bộ phận có gạch nối

- HS đọc

- Thảo luận + Viết giống như tên riêng

VN Tất cả các tiếng đều viết hoa

- Thảo luận , hoàn thành BT

ác- boa ; Lu-i Pa- xtơ Quy- dăng-xơ

- Viết về Lu-i Pa- xtơ

- 2 HS đọc Tên người Tên địa lí

An be xtanh;

Anh-Crít-xti-an An-đécxen;

riGaga-rin

Y-u- téc-bua; Tô-ki-ô A- ma-dôn Ni-a-ga-ra

XanhPê 1 HS đọc

Trang 8

hướng dẫn HS chơi trò chơi

- Dán 4 phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm thi

tiếp sức

- Gọi HS đọc phiếu của nhóm

- GV và HS bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều

nước nhất

3 Kết luận :

* Củng cố:

+ Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần

viết như thế nào?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn VN học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô

của các nước đã biết ở BT 3

- HS đọc và quan sát tranhđại diện 4 nhóm thi

- 4 HS đọc phiếu của 4 nhóm

Tên nước Thủ đô

Nga

ấn độ Nhật Bản Lào Trung Quốc Căm- puchia

Mát-x cơ-va Nui Đê-li Tô-ki-ô Viêng Chăn Bắc Kinh PhnômPênh

- Biết Tây Nguyên trên bản đồ

- Biết Tây Nguyên là vùng đất rộng

nhưng dân cư thưa thớt Là vùng đất có

nhiều dân tộc sinh sống với các phong

tục, tập quán và nét văn hóa tiêu biểu

Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao

su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ

- Dựa vào các bảng số liệu biết loạicây công nghiệp và vật nuôi đượcnuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.Nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn

Ma Thuột

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

Trang 9

+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan.

+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên

- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định tổ chức

* KTBC :

- Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu

đời ở Tây Nguyên

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

a Trồng cây công nghiệp trên đất

Tây Nguyên (QS lược đồ hình 1)

Chúng thuộc loại cây công nghiệp,

cây lương thực hoặc rau màu?

- Cây công nghiệp lâu năm nào được

trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát

bảng số liệu )

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp

cho việc trồng cây công nghiệp ?

- GV cho các nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn

thiện phần trả lời

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh

vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma

Thuột hoặc hình 2 trong SGK, nhận

Nhóm 1: Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè

…Chúng thuộc loại cây công nghiệp

Nhóm 2: Cây cà phê là cây công

nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất

Nhóm 3 : Vì phần lớn các cao nguyên

ở Tây Nguyên được phủ đất đỏ ba dan

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trong SGK

Trang 10

- GV giới thiệu cho HS xem một số

tranh, ảnh về sản phẩm cà phê của

Buôn Ma thuột (cà phê hạt, cà phê

bột…)

- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong

việc trồng cây công nghiệp ở Tây

cho Tây Nguyên trồng các loại cây

công nghiệp lâu năm, mang lại nhiều

giá trị kinh tế cao

b Chăn nuôi trên các đồng cỏ:

- Hoạt động cá nhân

- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số

liệu, mục 2 trong SGK, trả lời các

câu hỏi sau :

- Hãy kể tên những vật nuôi chính ở

Tây Nguyên

- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây

Nguyên?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi

để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?

- Ở Tây Nguyên voi được nuôi để

* Củng cố: Kể tên các loại cây trồng

và con vật chính ở Tây Nguyên ?

* Dặn dò: Về nhà xem lại bài

- HS lên bảng chỉ vị trí Buôn Ma Thuột trên bản đồ

+ Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổi tiếng không chỉ ở trong nước mà còn ở cả nước ngoài

+ Bò được nuôi nhiều nhất

+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt

+ Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa

- HS liên hệ

- 3 HS nêu bài học cuối bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 11

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài

được hình thành

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lương và đơn vị đo thời gian

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

- 1 HS lên bảng

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm bảng cona) SL: 15 ; SB: 9

b) SL: 36 ; SB: 24c) SL: 212 ; SB: 113

- 3 HS nhắc lại cách làm

- 1 HS đọc và TL

Trang 12

- Yêu cầu HS giải theo 2 cách ( 2 dãy)

Bài 4.(48)

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra

- GV chấm một số bài

Bài 5(48).( Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn giải

- Yêu cầu HS làm vở

- Thu chấm

3 Kết luận:

* Củng cố:

+ Nêu lại cách tìm SL? SB?

- GVnhận xét giờ học

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập

- 2 HS lên bảng làm 2 cách, lớp làm nháp

Bài giải:

Tuổi em là:

(36 - 8 ) : 2 = 14( tuổi) Tuổi chị là:

14 + 8 = 22 ( tuổi ) Đáp số:Tuổi em: 14 tuổi Tuổi chị: 22 tuổi ( dành cho HS khá, giỏi)

- 2 HS lên bảng, Lớp đổi vở, kiểm tra

Bài giải:

Phân xưởng T1 làm được sản phẩm là:

(1 200 - 120) : 2 = 540 ( sản phẩm) Phân xưởng T2 làm được số sản phẩm là:

540 + 120 = 660( sản phẩm ) Đáp số: 540 sản phẩm

660 sản phẩm

- 2 HS đọc

- Lớp làm vở

Bài giải:

Đổi 5 tấn 2 tạ=5 200 kg

8 tạ = 800 kg

Số thóc T1 thu được là:

(5 200+ 800) : 2 = 3 000( kg )

Số thóc T2 thu được là:

3 000 - 800 = 2 200( kg ) Đáp số:T1: 3000 kg T2: 2 200 kg

- HS nêu

………

………

………

_

Trang 13

Tiết 2: Thể dục

QUAY SAU ĐI THƯỜNG, VÒNG PHẢI VÒNG TRÁI

ĐỔI CHÂN ĐI ĐỀU SAI NHỊP, TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”

Những kiến thức HS đã biết lien

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

- Chuẩ bị 1 cái còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung

1 Giới thiệu bài:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Chạy nhẹ trên sân 100- 200m

- Trò chơi: Tìm người chỉ huy

2 Phát triển bài:

a, Đội hình, đội ngũ

- Ôn động tác đi thường chuyển

hướng phải trái

- GV quan sát sửa sai

- GV nêu tên trò chơi, HS nhắclại cách chơi và luật chơi

Trang 14

………

………

………

_ Tiết 3: Kể chuyên

ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và

kể lại được câu chuyện bằng lời kể

của mình

- Kể lại được câu chuyện bằng lời kể của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí đã nghe đã đọc

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện bằng lời kể của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí đã nghe đã đọc

2 Kĩ năng: - Lời kể hấp dẫn, sinh động, phối hợp với cử chỉ điệu bộ

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

3 Thái độ: - Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Chép sẵn đề bài lên bảng

- HS: sưu tầm truyện có nội dung đề bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định: chuyển tiết

* Bài cũ: 1HS kể đoạn cuối truyên:

Lời ước dưới trăng Nhân vật chị Ngàn

trong truyện có đức tính gì đáng quí?

- Nhận xét

* Giới thiệu bài

2 Phát triển bài:

* Hướng dẫn kể:

a) Tìm hiểu đề.

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề, dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ: Được nghe, được

đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông,

phi lí.

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,

- Một học sinh kể chuyện

- 1 HS đọc

- HS nối nhau giới thiệu

Trang 15

tên truyện mà HS sưu tầm có nội dung

trên

- Gọi HS đọc gợi ý

+ Những câu chuyện kể về ước mơ có

những loại nào?

+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến những

phần nào?

+ Câu chuyện em định kể có tên là gì?

Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

b) Kể chuyện trong nhóm.

- Yêu cầu HS kể theo cặp

c) Kể chuyện trước lớp.

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

lớp, trao đổi, đối thoại về nhân vật, ý

nghĩa câu chuyện theo câu hỏi đã

hướng dẫn tiết trước

- Gọi hS nhận xét về nnọi dung câu

chuyện, lời bạn kể

3 Kết luận:

* Củng cố:

- Các câu chuyện các em vừa kể đều

nói về điều gì?

- GV nhận xét bài học

* Dặn dò:

- DặnVN kể chuyện cho gia đình nghe

- 3 HS đọc + Có 2 loại Ước mơ đẹp: Đôi giày ba ta màu xanh; Bông hoa cúc trắng; Cô bé bán diêm

- Ước mơ viển vông: Ba điều ước, Ông lão đánh cá và con cá vàng

- HS nêu

- 2 HS kể cho nhau nghe

- 2 HS thi kể

- Kể về những ước mơ của mình, những ước mơ đẹp

………

………

………

Ngày soạn: 29/10/2018 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 31 tháng 10 năm 2018 Tiết 1: Toán

Tiết 40: GÓC NHỌN GÓC TÙ, GÓC BẸT Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

- Đã biết góc vuông và cách vẽ góc

vuông

- Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Biết sử dụng e- ke đẻ kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 04/10/2019, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w