Tiết 2: Đạo đức.Bài 4:TIẾT KIỆM TIỀN CỦA Tiết 1 Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài I.. Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM Những
Trang 2* Hoạt động khác:
- Thực hiện tốt AT giao thông
III Kế hoạch tuần 7:
* Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì sĩ số , nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép
* Học tập:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt chào mừng các ngày lễ lớn
- Tiếp tục dạy và học theo đúng chương trình tuần 6
- Tích cực tự ôn tập kiến thức
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp
* Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
* Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, nuôi lợn đất và tham gia đầy
đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp
IV Tổ chức trò chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi dân gian
- Tập bài múa mới
TUẦN 7 Ngày soạn: 19/10/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2018
- Nhận biết được biểu thức có chứa
2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa
2 chữ
- Biết cách tính giá trị một của biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Biết cách tính giá trị một của biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định:
* KTBC: Yêu cầu HS tìm số lớn
nhất có 5 chữ số, số bé nhất có 5 chữ
số và tính hiệu của hai số đó
trình bày miệng bài 5:
* Giới thiệu bài
a Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ.
* Biểu thức có chứa hai chữ.
- Yêu cầu HS đọc bài toán
+ Muốn biết cả 2 anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làmthế nào?
- GV treo bảng số và hỏi
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì 2 anh em câu
được bao nhiêu con cá
- GV viết 3 vào cột số cá của anh
viết 2 vào cột số cá của em viết 3+2
vào cột số cá của 2 anh em
- GV làm tương tự với anh câu được
4 con em câu được 0 con; em câu
được 1 con anh câu được 0 con
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được
a con cá, em câu được b con cá thì
số cá mà 2 anh em câu được là bao
nhiêu?
Số cá của
anh
Số cá của em
Số cá của 2 anh em3
b
3+24+00+1
a+b
- GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
+ Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có
mấy dấu phép tính và mấy chữ?
* Giá trị của BT có chứa hai chữ.
99 999 - 10 000 = 89 999
- Nhận xét
- HS đọc bài toán
- Ta thực hiện phép tính cộng số cá của anh câu được với số cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3+2 con cá
- HS nêu số cá của 2 anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a+b con cá
- Có 1 dấu phép tính, 2 chữ
- Nếu a = 2, b = 3 thì a + b = 5
- HS lần lượt nêu
Trang 4- Khi đó ta nói 5 là giá trị của biểu
thức a+b
- GV làm tương tự với a=4; b=0
a=0; b=1
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a+ b
- Xem lại các bài tập
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện phép tính của biểu thức
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được giá trị của biểu thức a+b
- HS làm bài
a) Nếu c= 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d = 10 +25 = 35
b) c +d = 15 cm +45 cm = 60 cm
35 là giá trị của biểu thức 10 + 25
60 cm là giá trị của biểu thức: 15 cm +
45 cm
- NX, bổ sunga) 12 ; b) 9 ; c) 8m
- Ta tính được 1 giá trị của biểu thức b
Trang 5Tiết 2: Đạo đức.
Bài 4:TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1) Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày
* Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của (HSG)
* Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của (HSG)
*GDBVMT- THSDNLTK: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện,
nước, … trong cuộc sống hằng ngày là tiết kiệm tiền cho bản thân, gia đình, đất nước góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
*Ổn định:
* Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?
- Nêu những vấn đề mà em đã trao đổi ý
kiến với cha, mẹ?
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo
luận câu 1, 2 (sau phần thông tin)
- Mời các nhóm trình bày
Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã hội
văn minh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 6Hoạt động 2:
Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1 SGK)
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1,
yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá bằng
cách giơ tay
- Yêu cầu từng HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình (HSG)
-> Kết luận:
+ Các ý kiến (c), (d) là đúng
+ Ý kiến (a), là sai
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2, SGK)
- GV nêu yêu cầu của BT
- Tổ chức cho HS thảo luận
- GV KL những việc nên làm và không nên
làm
* Chúng ta cần tiết kiệm nhiên liệu và
nước là tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên là
BVMT
* HSG: + Vì sao cần phải tiết kiệm tiền
của?
3 Kết luận:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của
* KT cả lớp
- HS tự lựa chọn theo quy ước: + Giơ tay: tán thành
+ Không giơ tay: không tán thành
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Cảc nhóm trao đổi, nhận xét
* KT cả lớp
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ trong SGK
………
………
………
Tiết 3: Luyện từ và câu.
Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành.
Biết viết hoa mọtt số danh từ riêng - Nắm được cách viết hoa tên người tên
địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người tên địa lí VN để viết đúng 1 số tên riêng VN
I Mục tiêu:
- Nắm được cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người tên địa lí VN để viết đúng 1 số tên riêng VN
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7- GV: BĐ có tên các quận, huyện danh lam thắng cảnh.
- 1 tờ phiếu ghi sẵn sơ đồ họ tên đệm của người
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định
* Kiểm tra bài cũ:
+ 1HS viết 2 DTR? ( Nguyễn Ái Quốc,
sông Cửu Long )
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và tìm
cách viết hoa tên người tên địa lí đã cho cụ
thể, mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng,
chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết
NTN?
* GV: Khi viết tên người và tên địa lí VN
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
b, Ghi nhớ( SGK/68)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Cách viết hoa tên người tên địa lí VN
thường gồm họ, tên đệm và tên riêng
- GV đưa bảng đã viết sẵn 1 số tên để HS
xem
c, Luyện tập
Bài 1.( 68)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát bảng phụ cho 2 HS, yêu cầu HS thảo
+ Đại Từ; Định Hoá; Võ Nhai; Phú Lương
- HS đọc yêu cầu
Trang 8- Hết thời gian trình bày
3 Kết luận:
+ Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí
VN?
- GV nhận xét giờ học
- Học bài và xem lại các bài tập
- HS làm bảng nhóm a) Đại Từ; Phú Bình; Định Hoá; Phú lương; Phổ Yên; Đồng Hỷ;
Võ Nhai b) Hồ Núi Cốc; khu di tích lịch sử núi Văn- núi Võ; hang Phượng Hoàng, đền Đuổm
………
………
………
Tiết 4: Địa lí
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN Kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Kiến thức mới cần được thành
trong bài học
- Biết Tây nguyên trên bản đồ - Biết trình bày được 1 số đặc điểm
tiêu biểu về dân cư (nhiều dân tộc cùng chung sống: Gia- rai , Ê-đê,
Ba-na, Kinh, …) là nơi thưa dân
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả sinh hoạt, trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc của Tây Nguyên
I Mục tiêu:
- Biết trình bày được 1 số đặc điểm tiêu biểu về dân cư (nhiều dân tộc cùng chung sống: Gia- rai , Ê-đê, Ba-na, Kinh, …) là nơi thưa dân
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả sinh hoạt, trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc của Tây Nguyên
- HSKG: Quan sát tranh ảnh mô tả nhà rông
- Rèn luyện kĩ năng xem bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
- Giáo dục ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên
II Đồ dùng dạy học:
- GV: BĐ địa lí tự nhiênVN
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức
* KT bài cũ:
- Nêu các cao nguyên chính ở Tây Nguyên?
Hát chuyển tiết
- HS trả lời
Trang 9+ Dân cư tập trung ở Tây Nguyên có đông
không và có những dân tộc nào chung sống?
+ Khi nói đến Tây Nguyên người ta thường
gọi đó là vùng gì? Tại sao lại gọi như vậy?
+ Những dân tộc nào đến xây dựng vùng
kinh tế mới ở Tây Nguyên?
- GV: Tây Nguyên vùng kinh tế mới là nơi có
nhiều dân tộc cùng chung sống là nơi thưa
dân nhất nước ta.
* Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV cho quan sát ảnh về nhà rông
+ HSKG: Em có nhận xét gì về nhà rông?
Hãy mô tả vài nét về nhà rông?
- GV: Nhà rông là 1 ngôi nhà to, dài, cũng
làm bắng vật liệu tre, nứa,như nhà sàn Mái
nhà rông cao to, nhà rông nào mái càng to
càng thể hiện sự giàu có của buôn làng đó
Nhà rông thường là nơi sinh hoạt tập thể
của cả buôn làng như hội họp, tiếp khách
của buôn.
* Hoạt động 3 Trang phục và lễ hội
- HS đọc SGK thảo luận theo nhóm
+ Trình bày về trang phục và lễ hội
- GV: Hiện nay bộ cồng chiêng của người
dân Tây Nguyên được UNESCO ghi nhận là
- Nhận xét
- HS đọc SGK quan sát các hình
và trả lời+ Dân cư tập trung không đông+ Các dân tộc: Ê- đê, Gia-rai, Ba- na, Xơ- đăng, Kinh
+ Vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển đang cần nhiều người khai quang, mở rộng, phát triển thêm
+ Kinh, Mông, Tày, Nùng
- HS nghe
- HS quan sát
- Nhà rông làm bằng gỗ, mái nhọn, nhà dài
- HS nghe
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Trang phục: Người dân Tây Nguyên ăn mặc đơn giản nam thường đóng khố, nữ quấn váy, trang phục khi đi hội được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, cả nam, nữ đều đeo vòng bạc
+ Lễ hội: Tổ chức vào mùa xuân, sau mỗi vụ thu hoạch; hội đua voi, cồng chiêng, đâm trâu,
ăn cơm mới; các hoạt động: nhảy múa, uống rượu cần, đánh cồng chiêng
- HS nghe
Trang 10Di sản Văn hoá phi vật thể Đây là những
nhạc cụ đặc biệt quan trọng với người dân
nơi này.
* Bài học : SGK (86).
3 Kết luận:
* Củng cố:
- Sơ đồ hoá kiến thức vừa học
- GV tổ chức thi đua giữa 2 dãy
- Yêu cầu các nhóm trao đổi và hệ thống các
kiến thức đã học về dân tộc ở Tây Nguyên
Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
+ Hãy so sánh GT của BT a+b với GT của BT
b+a khi a=350; b=250
+Hãy so sánh GT của BT a+b với GT của BT
b+a khi a=1208; b=2764
- GV: Vậy GT của BT a+b luôn NTN so với GT
+ Khi đổi chỗ cá số hạng của tổng a+b thì giá
trị của tổng này có thay đổi không?
*GV: Đây chính là t/c giao hoán của phép cộng
- HS nêu t/c giao hoán( 43)
- GT của BT a+b và b+a đềubằng 50
- GT của BT a+b; b+a đều bằng600
- GT của BT a+b; b+a đều bằng 3972
- GT của BT a+b luôn bằng
GT của BT b+a
- HS đọc: a+b =b+a+ Mỗi tổng đều có 2 số hạng
là a và b nhưng vị trí của 2 sốhạng khác nhau
- Khi đổi chỗ các số hạng củatổng a+b cho nhau thì ta đượctổng b+a
- Khi đổi chỗ các số hạng củatổng a+b thì GT của tổng nàykhông thay đổi
- HS nêu t/c giao hoán
* Học sinh nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Ta đã biết 468 +379 = 847
mà khi đổi chỗ
* HS đọc yêu cầu
- HS nêu
Trang 12+ Em viết gì vào chỗ chấm trên vì sao?
- HS làm tiếp vào SGK, 1HS lên bảng
Bài 3( 43) (HS khá giỏi )
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở, 2 HS làm bảng nhóm
- Giải thích vì ssao lại điền được dấu đó?
3 Kết luận:
* Củng cố:
- Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng
đó NTN?
* Dặn dò:
- Xem lại các bài tập, học thuộc t/c giao hoán
* HS đọc yêu cầu
- HS làm vở, 2HS làm bảng nhóm
a) = ; < ; > b) < ; > ; =
- HS nêu
………
………
………
………
Tiết 2: Thể dục: BÀI 13: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ” Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành - Đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng - HS nhận biết đúng hướng , đảm bảo cự li đội hình, động tác đều, đúng với khẩu lệnh I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi thường theo nhịp chuyển hướng phải, trái
- Trò chơi “ Kết bạn”.
2 Kĩ năng:
- Yêu cầu cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu lệnh
3 Thái độ, hành vi:
- Biết ứng xử và có hành vi đúng với bạn, nhất là khi chơi trò chơi
- Có tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật
II Địa điểm – Phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi
III Nội dung và phương pháp:
1
Giới thiệu bài.
- Lớp trưởng tập trung lớp, điểm số
báo cáo
6 – 8’
Trang 13- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Kiểm tra trang phục sức khoẻ của
học sinh
- Khởi động: Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, gối ,vai, hông, cổ
2 Phát triển bài:
- Đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi thường theo nhịp chuyển
hướng phải, trái
+ Lần 1: Cả lớp cùng tập
+ Lần 2: Chia tổ tập luyện
+ Lần 3: Thi trình diễn giữa các tổ
GV quan sát, nhận xét, sửa sai và biểu
dương tinh thần, kết quả tập luyện
Đọc xong những câu thơ trên các em
vẫn tiếp tục đi theo vòng tròn Khi
nghe thấy GV hô “ Kết ….2 ! ” hoặc “
- Cúi người thả lỏng và hít thở sâu
- Hôm nay các em đã học những nội
Trang 14………
………
………
………
_ Tiết 3: Kể chuyện
Tiết 7: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Biết kể chuyện theo lời kể của cô
giáo, dựa ào tranh minh họa
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Lời ước dưới trăng theo tranh minh hoạ
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang Lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Lời ước dưới trăng theo tranh minh hoạ (SGK) kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
2 Kĩ năng:
- Đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện mình trở thành người có lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy học:
- GV: chép đề bài, thuộc câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định: Chuyển tiết
* Bài cũ:
- 1HS kể câu chuyện về lòng tự trọng
- Nhận xét
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
bài
- Hướng dẫn HS kể
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
a) Kể chuyện trong nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
- Kể xong trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS kể
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS kể theo nhóm bàn
Trang 15b) Thi kể chuyện
- Tổ chức thi kể
- Gọi HS nhận xét theo tiêu chí đã nêu
- Cho điểm và yêu cầu HS bình chọn
HS kể hay kể hấp dẫn
c) Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện cho bác hàng xóm bên nhà
được khỏi bệnh
- Hành động của cô cho thấy cô là
người nhân hậu sống vì người khác
- Kết cục vui cho câu chuyện chị sáng
mắt nhờ được phẫu thuật
3 Kết luận:
* Củng cố:
Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
* Dăn dò:
VN kể chuyện cho gia đình nghe
- HS kể chuyện trước lớp
- Nhận xét bạn kể
- NX, bình chọn bạn kể hay
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tấm lòng nhân ái sống vì người khác, những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người khác
………
………
………
………
Tiết 4: Anh văn (GV chuyên dạy) Ngày soạn:
Ngày giảng :Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2018 Tiết 1: Toán
Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Biết thực hiện phép cộng biết
tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Áp dụng t/c kết hợp của phép cộng để tính nhanh và giaỉ toán
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
2 Kĩ năng:
- Áp dụng t/c kết hợp của phép cộng để tính nhanh và giaỉ toán
3 Thái độ: