1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 TUAN 2

24 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số III.Các hoạt động dạy- học: 1... Tiếp theo Những kiến thức học sinh đã biết có l

Trang 1

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành.

- Viết, đọc các số có năm chữ số

- Mối liên hệ giữa các đơn vị liền kề

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị cáchàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

III.Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

- 1 HS viết bảng Cả lớp viết vàonháp

số: 100 000

Trang 2

- GV giới thiệu bảng.

- Nêu giá trị của từng hàng?

- Giới thiệu cách đọc, viết số 432 516

- Nêu giá trị của từng hàng ?

- GV viết số có 6 chữ số yêu cầu HS đọc

* Thực hành:

Bài 1(8) GV gắn thẻ ghi số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số, yêu cầu HS đọc

- Nêu mỗi số gồm có bao nhiêu?

Bài 4(8) GV đọc số yêu cầu HS viết số

- HS nêu và đọc lại số

+ HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài

- HS tiếp nối đọc+ HS đọc

- 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vởnháp

- HSTL

- HS đọc lại số

+ HS đọc tiếp nối

- VD số 96 315 có 9 chục nghìn, 6nghìn, 3 trăm, 1 chục, 5đơn vị.+ 1 HS viết bảng phụ,lớp làm vào vở

(a- 63 115;b/ 723 936;

c/ 943 103; d/ 860 372)

- Đọc lại các số ở BT2,4

Tiết 3: Tập đọc.

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiếp theo ) Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

hiệp đã học ở bài trước

- Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật Dế Mèn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn

có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bấtcông, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

Trang 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câuhỏi trong SGK)

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ôn định lớp

* Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm

+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ NTn?

+ Đoạn 1: Từ đầu….bay được xa

+ Đoạn 2: Tôi đế gần….ăn thịt em

- Cho HS đọc bài theo cặp ( 2 phút )

- Gọi 2 cặp đọc bài trước lớp

- HS nghe GV chia đoạn

- HS đoc nối tiếp đoạn

- HS đoc từ khó, câu dài

- HS đọc nối tiếp bài lần 2

- HS đọc bài theo cặp

- HS đọc bài trước lớp

- HS đọc đoạn 1

Trang 4

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

- Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Cho HS đọc bài theo nhóm đôi(2 phút )

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- Chăng tơ kín ngang đường, bố trínhện gộc canh gác, tất cả nhà nhệnnúp trong các hang đá với dáng vẻhung dữ

- Để bắt Chị Nhà Trò phải trả nợ

- Sừng sững: vật to lớn đứng chắnngang tầm nhìn

- Nhện cái nhảy ra ngang tàng, đanh

đá, nặc nô, sau đó co rúm lại rồi rậpđầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Nặc nô:người đàn bà hung dữ, táo tợn-1 HS đọc đoạn văn

2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện.

- HS đọc đoạn 3

- Thét lên so sánh bọn nhện giàu cóbéo múp béo míp > hành độnghèn hạ không quân tử, xấu hổ, dùnghình ảnh tương phản để đe doạ chúng

- Sợ hãi cùng dạ ran cả bọn cuốngcuồng chạy dọc chạy ngang phá hếtcác dây tơ chăng lối

- Cuống cuồng: Bọn nhện rất vộivàng rối rít vì quá lo lắng

3 Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.

*Nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào

hiệp , ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.

- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn

+ Đ 1: giọng căng thẳng, hồi hộp + Đ2 : Nhanh lời DM dứt khoát, kiên quyết.

+ Đ3 : Hả hê, lời DM rành rọt, mạch lạc.

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

Trang 5

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

3 Kết luận:

- Qua câu chuyện em học tập ở DM đức

tính gì đáng quí?

- Nêu một vài việc làm thể hiện việc

bênh vực, giúp đỡ bạn yếu?

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét, đánh giá

- Học sinh liên hệ bản thân

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Chính tả:

Tiết 2: (Nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

Những kiến thức HS đã biết liên

quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy cần

hình thành

- Có tình cảm yêu quý bạn bè, biết

giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

- Nghe – viết đúng và trình bày bài viếtchính tả sạch sẽ, đúng quy định

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Cách hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào

* Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

- HS hát chuyển tiết

- HS thực hiện theo yêu cầu, lớp

viết vào vở nháp: nở nang, béo lắm, chắc nịch,

HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi SGK

+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không

Trang 6

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

- GV nhận xét

Bài 3:

a) - Gọi HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

* Dặn dò: Dặn HS về nhà viết lại truyện

quản khó khăn, ngày ngày cõngHanh tới trường với đoạn đườngdàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượtsuối, khúc khuỷu, gập ghềnh

- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúckhuỷu, gập ghềnh, liệt,…

- HS viết bảng, HS khác viết vào bảngcon

đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà

ta chỉ tìm lại chỗ ngồi

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Cả lớp thi giải nhanh , viết đúngchính tả lời giải đố

Lời giải: chữ sáo và sao

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao.

- Mỗi em viết trên bảng con

- HS lắng nghe

Trang 7

vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau.

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

* Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

+ Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự

- GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS đọc

- Gọi 1 HS lên bảng viết các chữ số của số

HS quan sát+ Lớp đơn vị gồm 3 hàng, đó là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

+ Lớp nghìn gồm 3 hàng, đó là hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn Hàngtrăm Hàngchục Hàngđơn

vị

Trang 9

Bốn mươi lăm nghìn hai

Năm mươi tư nghìn ba

trăm linh hai

- Học sinh đọc yêu cầua) 500 735

b) 300 402c) 204 060d) 80 002

- Học sinh đọc yêu cầu

a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: 6; 0; 3

b) Lớp đơn vị của số 603 786 gồm các chữsố: 7; 8; 6

c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: 0; 0; 4

- Học sinh nêu các hàng thuộc lớp đơn vị

Trang 10

* Dặn dò: Về nhà xem lại các bài

tập đã làm

_

Tiết 2 Thể dục:

Bài 3: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI: THI XẾP HÀNG NHANH.

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

- Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quay trái đúng với khẩu lệnh

- Biết tham gia chơi trò chơi “ thi xếp hàng nhanh” một cách chủ động

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

Trang 11

- GV cho lớp tập 1 lần, sau đó cán sự cho

lớp tập, GV sửa chữa, uốn nắn

- HS tập luyện theo tổ

- Các tổ trình diễn

- GV nhận xét, tuyên dương HS

* Chơi trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh”

- GV nêu cách chơi, luật chơi

- Cho HS chơi thử 1 lần

- Chơi thi giữa 3 tổ

- GV nhận xét, tuyên dương HS

3 Kết luận:

- Hồi tĩnh: thả lỏng toàn thân, đi thường,

hít thở sâu

- Hát và vỗ tay

- Dặn dò: nhớ các động tác vừa học, khi

xếp hàng tác phong nhanh nhẹn

11ph

5ph

- Học sinh tập một số động tác thả lỏng

.

_

Tiết 3: Anh văn.

(GV chuyên dạy)

Tiết 4: Kể chuyện.

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC Những kiến thức HS đã biết liên

quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy

cần hình thành

của mình câu chuyện Nàng tiên ốc

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng bạn ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

I Mục tiêu:

- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện Nàng tiên ốc.

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng bạn ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

Trang 12

- Sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ: Kể lại đoạn cuối câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể, nêu ý nghĩa

của chuyện

2 Phát triển bài:

a Tìm hiểu câu chuyện

- GV đọc diễn cảm bài thơ

+ HSKG: Thế nào là kể lại câu chuyện

bằng lời của em?

- GV đưa bảng phụ viết 6 câu thơ

- Gọi 1HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- HS kể chuyện theo nhóm (5 phút)

- Hết thời gian các nhóm cử đại diện

kể trước lớp

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

c Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện

+ Câu chuyện muốn nói với các em

- Chuyển tiết

- 1 em kể

- HS đọc

- Mò cua bắt ốc

- Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh

- Thấy ốc đẹp bà thương thả vào chum

- Nhà đã quét sạch, đàn lợn được cho ăn

+ Một nàng tiên từ trong chum bước ra.+ Bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau, họ yêu thương nhau như 2

mẹ con

+ Đóng vai người kể lại chuyện cho người khác nghe dựa vào nội dung truyện thơ không đọc lại từng câu thơ

- 1HS kể

- HS kể chuyện trong nhóm 4

- Đại diện lên kể chuyện trước lớp

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện

* Nội dung: Ca ngợi những con người

Trang 13

điều gì?

* GV: Bất cứ ở đâu con người cũng

phải có lòng nhân ái,thương yêu nhau

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe Luôn có lòng nhân ái thương

yêu người khác

giàu lòng nhân ái, khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp sứng đáng.

- Con người cũng phải có lòng nhân ái, thương yêu nhau và họ sẽ được sống hạnh phúc

quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy

cần hình thành

- Biết vị trí các số trong lớp nghìn

và lớp đơn vị

- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu,

hàng trăm triệu & lớp triệu

- Biết viết các số đến lớp triệu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu & lớp triệu.

2 Kĩ năng:

- Biết viết các số đến lớp triệu

- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3( cột 2) Học sinh khá giỏi làm các ý còn lại

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

* Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng triệu,

hàng chục triệu, hàng trăm triệu.

- Yêu cầu HS lên bảng viết số một

nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn,

mười trăm nghìn:

GV giới thiệu : mười trăm nghìn còn

gọi là một triệu, một triệu viết là: 1

000 000

- Yêu cầu HS đếm xem một triệu có

tất cả mấy chữ số, trong đó có mấy chữ

số 0?

- GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi

là một chục triệu, yêu cầu HS tự viết

vào bảng con số mười triệu

- GV nêu tiếp: Mười chục triệu còn

gọi là một trăm triệu Yêu cầu HS tự

viết vào bảng con số một trăm triệu

- GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới

Trang 15

luôn số thích hợp.

- GV nhận xét ghi điểm

Bài tập 3( 13): Viết các số sau và cho

biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số

có bao nhiêu chữ số 0:

- Năm mươi nghìn

- Bảy triệu

- Ba mươi sáu triệu

- Chín trăm triệu

3 Kết luận:

* Củng cố:

- Các em hãy cho biết lớp triệu gồm

những hàng nào ?

- Nêu ví dụ

* Dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)

mẫu):

- Lần lượt HSlên bảng làm bài

* HS nêu yêu cầu:

- HS thực hiện viết các số theo yêu cầu vào vở

3 HS lên bảng viết giải thích các chữ số theo hàng ở từng lớp

- HS nhận xét, đánh giá

- HS nêu

- HS lắng nghe

Tiết 2: Luyện từ và câu.

DẤU HAI CHẤM

Những kiến thức HS đã biết liên

quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy

cần hình thành

- Biết dấu hai chấm trong đoạn văn,

mẩu chuyện đã đọc

- Hiểu được tác dụng của đấ hai chấm trong câu

- Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng của đấ hai chấm trong câu

2 Kĩ năng:

- Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn

3 Thái độ :

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn cấu tạo của tiếng

III Các hoạt động dạy học :

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định tổ chức:

* Bài cũ:

- Gọi 1 HS nêu các từ ngữ thể hiện

lòng nhân hậu? ( nhân hậu, nhân ái,

- Thảo luận theo cặp ( 2 phút )

- Hết thời gian trả lời

b, c) Tiến hành tương tự

+ Qua các VD a, b, c em hãy cho biết

dấu hai chấm có tác dụng gì?

+ Dầu hai chấm thường phối hợp với

những dấu khác khi nào?

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Cho HS thảo luận cặp đôi ( 2 phút )

- Hết thời gian trình bày

+ Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế Mèn Nó được dùng phối hợp vớidấu gạch đầu dòng

+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng trước là lời giải thích rõ những điều lạ

là lời nói của nhân vật tôi

- Phối hợp với dấu ngoặc kép Báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo

Trang 17

- Gọi HS nhận xét.

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn:

+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời

nhân vật có thể dùng phối hợp với

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc khi xuống dòng phối hợp với dấu gạch ngangđầu dòng

- Không cần dùng phối hợp với dấu nào

quan tới bài học

Những kiến thức mới trong bài học

Trang 18

- Biết dựa vào ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật và ý nghĩa củatruyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu

để tả ngoại hình NV trong bài văn kể chuyện Kể lại được một đoạn câu chuyệnNàng tiên ốc, có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên

- HSKG kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục học sinh chăm học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết yêu cầu của bài 1 ( phần nhận xét)

- Viết đoạn văn của Vũ Cao

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

* Kiểm tra bài cũ:

- Khi kể lại hành động của nhân vật cần

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc nối tiếp đoạn văn

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

- Thân hình gầy gò đầu gối

* Chú bé là con nhà nông dân nghèo

- Hai túi áo trễ xuống : Chú bé rất

Trang 19

* Bài 2: ( Tr24 )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Có thể kể 1 đoạn kết hợp

tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên

không nhất thiết phải kể toàn bộ câu

chuyện.

- Quan sát tranh minh hoạ truyện thơ

Nàng tiên ốc(tr 18) để tả ngoại hình bà

lão và nàng tiên

3 Kết luận:

* Củng cố: Muốn tả ngoại hình nhân vật

cần chú ý điều gì)

* Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài học sau

hiếu động nhiều đồ chơi

- Chú bé rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, gan dạ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm và trình bày

* HSKG: Kể toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình

- HS trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời: Muốn tả ngoại hình nhân vật cần chú ý đến vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, trang phục, cử chỉ

- Nhận xét, đánh giá

- HS nêu

Tiết 4 Khoa học :

Bài 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

- Học sinh biết các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn: chất bột đường, chất

đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng

- Vai trò của chất bột đường đối với

cơ thể

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng

Ngày đăng: 04/10/2019, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w