Dấu hiệu nhận diện Thoả thuận hạn chế cạnh tranh Cartel là sự thống nhất hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một
Trang 1PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
ThS, GVC Hoàng Minh Chiến
Giám đốc Trung tâm PLCT và BVQLNTD
Trường Đại học Luật Hà Nội
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Thoả thuận hạn chế cạnh tranh
2 Lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền
3 Tập trung kinh tế
4 Cạnh tranh không lành mạnh
5 Tố tụng canh tranh và xử lý vi phạm PLCT
Trang 21 THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
NỘI DUNG
1 Dấu hiệu nhận diện và phân loại
2 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo LCt (2004)
3 Hậu quả pháp lý của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
1 Dấu hiệu nhận diện
Thoả thuận hạn chế cạnh tranh (Cartel) là sự thống
nhất hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm
giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn
chế khả năng hành động một cách độc lập giữa
các đối thủ cạnh tranh
Thoả thuận hạn chế cạnh tranh (Cartel) là sự thống
nhất hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm
giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn
chế khả năng hành động một cách độc lập giữa
các đối thủ cạnh tranh
Trang 31 Dấu hiệu nhận diện
Từ điển Chính sách thương mại quốc tế định
nghĩa Cartel là một thỏa thuận chính thức hoặc
không chính thức để đạt được kết quả có lợi cho
các hãng có liên quan, nhưng có thể có hại cho
các bên khác.
Từ điển Chính sách thương mại quốc tế định
nghĩa Cartel là một thỏa thuận chính thức hoặc
không chính thức để đạt được kết quả có lợi cho
các hãng có liên quan, nhưng có thể có hại cho
các bên khác.
1 Dấu hiệu nhận diện
Luật Cạnh tranh (2004) chỉ định nghĩa hành vi
hạn chế cạnh tranh, không đưa ra khái niệm thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh mà liệt kê các thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh.
Luật Cạnh tranh (2004) chỉ định nghĩa hành vi
hạn chế cạnh tranh, không đưa ra khái niệm thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh mà liệt kê các thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh.
Trang 41 Dấu hiệu nhận diện
Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của DN
làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị
trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế
cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị
trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung
kinh tế [k3 Đ3 LCT]
Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của DN
làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị
trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế
Các DN tham gia thỏa
thuận có thể là đối thủ
cạnh tranh hoặc không là
đối thủ cạnh tranh của
nhau (đối tác của nhau);
Các DN phải hoạt động độc lập với nhau, không phải là những người liên quan của nhau theo PLDN
Trang 51 Dấu hiệu nhận diện
Về hình thức của thỏa thuận: Có sự thống nhất cùng hành động giữa các DN.
[Lưu ý: Có sự thống nhất ý chí – không nhất thiết cùng
mục đích]
[Lưu ý: Có sự thống nhất ý chí – không nhất thiết cùng
mục đích]
1 Dấu hiệu nhận diện
Về nội dung thỏa thuận:
Các DN thống nhất thực hiện cùng một hành vi hạn chế cạnh tranh.
Thường tập trung vào
các yếu tố cơ bản của
quan hệ thị trường, như:
giá cả, thị trường,
Theo LCT, thỏa thuận thuộc Điều 8 mới
bị coi là thỏa thuận hạn
Trang 61 Dấu hiệu nhận diện
Về hậu quả của thỏa thuận
Làm giảm,
sai lệch, cản trở
cạnh tranh
Gây thiệt hại cho khách hàng, các
DN không tham gia thỏa thuận.
1 Dấu hiệu nhận diện
Lưu ý: Để xác định một thỏa thuận HCCT, chỉ cần:
[Không phụ thuộc các DN đã thực hiện hay
Có sự thống nhất
ý chí giữa các
doanh nghiệp
Cùng thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh
Trang 7Phân loại
(i) Thỏa thuận ngang:
Thỏa thuận giữa các DN là đối thủ tiềm năng có cùng cấp độ trong chuỗi sản xuất, tiếp thị hay cung ứng.
Các bên tham gia thỏa thuận đều là nhà SX hay nhà
phân phối (bán lẻ hay bán buôn) – họ được coi là ở
cùng khâu trong chuỗi hoạt động kinh doanh
Các DN là đối thủ cạnh tranh của nhau
Phân loại
(i) Thỏa thuận dọc: Thỏa thuận giữa các DN ở các vị trí khác nhau trong
chuỗi SX, tiếp thị,cung ứng.
Thỏa thuận giữa nhà sản xuất với nhà phân phối
(bán buôn và bán lẻ).
Trang 8(8) Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận
thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng
dịch vụ.
(7) Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh
nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
(6) Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh
nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển KD
(5) Thoả thuận áp đặt cho DN khác đ/kiện ký kết HĐ
mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc DN khác chấp
nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối
tượng của hợp đồng
(4) Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ,
hạn chế đầu tư
(3) Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng,
khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ;
(2) Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn
cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
(1) Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp;
2 Các thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh theo LCT
3 Hậu quả pháp lý của thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh
(ii) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Trang 9(i) Thỏa thuận
hạn chế cạnh
tranh bị cấm
tuyệt đối.
3 Hậu quả pháp lý của thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh
Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho DN khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường các DN không phải
là các bên của thỏa thuận Thông đồng để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng DV
[Luôn hàm chứa tính chất hạn chế cạnh tranh, gây hậu
quả xấu đối với thị trường]
3 Hậu quả pháp lý của thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh
(ii) Thỏa thuận
HCCT bị cấm
có điều kiện
Ấn định giá h/hoá, d/vụ một cách trực tiếp hoặc gtiếp;
Phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hh, dvụ;
Hạn chế hoặc k/soát s/lượng, k/lượng s/xuất, m/bán hh, dv Hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;
Trang 10Đáp ứng một trong các điều kiện sau nhằm hạ
giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:
e) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp
d) Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng,
thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các
yếu tố của giá;
c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu
chuẩn ch/lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại
sản phẩm;
b) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao
3 Hậu quả pháp lý của thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh
(iii) Thỏa thuận Hạn chế cạnh tranh bị cấm được miễn trừ
vị trí độc quyền theo LCT
3 Hậu quả PL lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí đ/quyền
Trang 111 Dấu hiệu nhận diện
của Liên Hợp Quốc thông
qua 22/4/1980 và Luật mẫu
về cạnh tranh của UNCTAD:
bị coi là lạm dụng vị trí
thống lĩnh, vị trí độc quyền.
Trang 121 Dấu hiệu nhận diện
Trang 131 Dấu hiệu nhận diện
DN, nhóm DN có vị trí thống lĩnh thị trường, DN có vị
trí độc quyền thực hiện những hành vi quy định tại
Điều 13 và Điều 14 LCT bị coi là lạm dụng vị trí thống
Trang 14DN có vị trí thống lĩnh thị trường:
Nếu có thị phần từ 30%
trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
Trang 15Nhóm DN có
vị trí thống lĩnh thị trường:
Nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
Ba DN có tổng thị phần từ 65%
trở lên trên thị trường liên quan
Bốn DN có tổng thị phần từ 75%
trở lên trên thị trường liên quan
Trang 16Lợi dụng vị trí độc quyền
để đơn phương hoặc hủy
bỏ HĐ đã giao kết mà không có lý do ch/đáng
Ngoài
hành vi bị cấm
tại Điều 13 LCT, DN
độc quyền bị cấm
Trang 171 Dấu hiệu nhận diện
số đối tượng cụ thể
DN, nhóm DN lạm dụng nhằm duy trì, củng cố vị trí hiện có
để thu lợi từ việc bóc lột khách hàng
Làm sai lệch, cản trở hoặc giảm cạnh tranh trên thị trường liên quan
1 Dấu hiệu nhận diện
LCT coi
HQ là một trong các yếu
tố cấu thành HV lạm dụng Để xem xét, xử
lý HV lạm dụng, CQ
có thẩm quyền chỉ cần xác định 2
DN hoặc nhóm DN đã, đang thực hiện
DN hoặc nhóm DN bị điều tra có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền
Trang 18(4) Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết
hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc
doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không
liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;
(3) Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong
giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong
cạnh tranh
(2) Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ,
giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật,
công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng;
(1) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ
bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây
thiệt hại cho khách hàng;
Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[mang tính bóc lột]
Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[mang tính bóc lột]
Trang 19Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[mang tính bóc lột]
Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[mang tính bóc lột]
Đem lại lợi ích cho DN không từ
hiệu quả KD hay khả năng đàm phán Đem lại lợi ích cho DN không từ
hiệu quả KD hay khả năng đàm phán
Đối tượng mà nhóm HV này
(6) Ngăn cản việc tham gia thị trường của
những đối thủ cạnh tranh mới.
(5) Bán HH, cung ứng DV dưới giá thành toàn
bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
1 Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[duy trì, củng cố vị thế]
1 Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[duy trì, củng cố vị thế]
Trang 201 Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[duy trì, củng cố vị thế]
1 Lạm dụng vị trí thống lĩnh
[duy trì, củng cố vị thế]
Tạo cơ hội cho DN củng cố vị trí thống lĩnh của
mình (xa hơn là tiến tới độc quyền) bằng cách
loại bỏ đối thủ cạnh tranh
Tạo cơ hội cho DN củng cố vị trí thống lĩnh của
mình (xa hơn là tiến tới độc quyền) bằng cách
loại bỏ đối thủ cạnh tranh
Làm giảm bớt sức ép cạnh tranh cho DN,
đồng thời khách hàng sẽ mất đi cơ hội
lựa chọn trong g/dịch trên thị trường liên quan
Làm giảm bớt sức ép cạnh tranh cho DN,
đồng thời khách hàng sẽ mất đi cơ hội
lựa chọn trong g/dịch trên thị trường liên quan
Đối tượng mà nhóm HV này hướng đến là
đối thủ cạnh tranh đang hoạt động KD hoặc
các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đối tượng mà nhóm HV này hướng đến là
đối thủ cạnh tranh đang hoạt động KD hoặc
các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Trang 21(ii) Chế tài
áp dụng
Áp dụng theo Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/7/2014 (Thay thế Nghị định số 120/2005/NĐ-CP)
3 KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ
Trang 221 Dấu hiệu nhận diện
Các HV tập trung khác theo quy định pháp luật
Các HV tập trung khác theo quy định pháp luật
Không phải mọi DN đều có thể tham gia vào các HV
TTKT mà với mỗi hình thức TTKT khác nhau sẽ có
Không phải mọi DN đều có thể tham gia vào các HV
TTKT mà với mỗi hình thức TTKT khác nhau sẽ có
Các DN có thể cùng hoặc không cùng họat động
trên thị trường liên quan, bao gồm: CTHD; cty TNHH
1 Dấu hiệu nhận diện
(i) Chủ thể của TTKT là các DN họat động trên thị trường
[Lưu ý:
DNTN; Hộ KD; Cá nhân đầu tư vào DN hoặc mua lại DN].
Trang 231 Dấu hiệu nhận diện
Trang 241 Dấu hiệu nhận diện
(iii) Hậu quả
Sáp nhập, hợp nhất sẽ làm cấu trúc thị trường thay đổi theo hướng giảm đi số lượng DN
Trang 25Tập trung kinh tế theo chiều ngang:
Tập trung của các DN trong một thị
trường liên quan
Tập trung kinh tế theo chiều dọc: Tập
trung của các doanh nghiệp có quan
hệ người mua - người bán với nhau.
Tập trung kinh tế hỗn hợp: Tập trung
của các DN theo chiều dọc và theo
Trang 26Sáp nhập DN
là việc một hoặc một số DN chuyển toàn bộ
tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của mình sang một DN khác, đồng thời
chấm dứt sự tồn tại của DN bị sáp nhập
Hợp nhất DN
là việc hai hoặc nhiều DN chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của
mình để hình thành một DN mới, đồng thời
chấm dứt sự tồn tại của các DN bị hợp nhất
Trang 27Mua lại DN
là việc một DN mua toàn bộ hoặc một phần
tài sản của DN khác đủ để kiểm soát, chi
phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của DN
bị mua lại
Liên doanh giữa các DN
là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng
nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình
thành một doanh nghiệp mới
Trang 283 Hậu quả pháp lý của tập trung kinh tế
có thị phần thấp hơn 30% trên thị trường liên quan;
DN sau khi TTKT vẫn thuộc loại DN nhỏ và vừa theo QĐ của PL (không phụ thuộc thị phần kết hợp của các DN tham gia TTKT).
(ii) TTKT cần phải kiểm soát (khu vực màu xám)
Kiểm soát TTKT
Các DN tham gia TTKT có thị phần kết
hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên
quan.
Đại diện hợp pháp của các DN phải
thông báo cho CQQL cạnh tranh trước
khi tiến hành TTKT.
Các DN được TTKT sau khi đã hòan tất
thủ tục TB và nhận được trả lời của
CQQL cạnh tranh theo QĐ của PL
Trang 29gia TTKT chiếm trên 50%
trên thị trường liên quan
Một hoặc nhiều bên tham gia TTKT đang trong nguy
cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản
Việc TTKT có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển KT - XH, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
3 Hậu quả pháp lý của tập trung kinh tế
(ii) Chế tài
áp dụng
Áp dụng theo Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/7/2014 (Thay thế Nghị định số 120/2005/NĐ-CP)
Trang 30PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
ThS, GVC Hoàng Minh Chiến [0989554686]
Giám đốc Trung tâm PLCT và BVQLNTD
Trường Đại học Luật Hà Nội
2 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo LCT
3 Hậu quả pháp lý của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
3 Hậu quả pháp lý của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Trang 31Pháp luật của các nước trên thế giới
Khi xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh,
các nước thường đặt ra tiêu chí chung đó là “tính
trung thực, thiện chí” hay “chuẩn mực đạo đức kinh
doanh” hay “tính chuyên nghiệp đúng đắn”…
Bên cạnh tiêu chí chung, pháp luật các quốc gia
thường bổ trợ bởi các hành vi được coi là cạnh
tranh không lành mạnh.
Hành vi CTKLM là HV của DN trong quá trình KD trái
với với các chuẩn mực thông thường về đạo đức
KD, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích
của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của DN khác
hoặc người TD [k4 Đ3 LCT]
Theo PL Việt Nam
Trang 321 Dấu hiệu nhận diện
(i) HV cạnh tranh của DN trong quá trình KD
Nhằm mục đích cạnh tranh
[Loại trừ: HV của DN không nhằm cạnh tranh,
HV xâm phạm của CQ,
tổ chức khác đến quyền CTLM của DN]
(ii) Trái với với các chuẩn mực
thông thường về đạo đức KD
1 Dấu hiệu nhận diện
Tính trái pháp luật của hành vi
được coi là không lành mạnh
Trái tập quán KD thông thường
đã được thừa nhận rộng rãi
Trang 331 Dấu hiệu nhận diện
(iii) Gây thiệt hại, có thể gây thiệt hại
đến lợi ích của DN khác và người TD.
Đối tượng bị xâm hại là
nghiệp cạnh tranh Đối thủ
Trang 34Phân loại
(i) Hành vi mang tính lợi dụng, bóc lột
(ii) Hành mang tính công kích đối thủ
(iii) Hành vi lôi kéo bất chính khách hàng
Phân loại
(i) HV mang tính lợi dụng, bóc lột
Bản chất của hành vi này là việc chiếm đoạt hay sử
dụng trái phép lợi thế cạnh tranh của DN khác
Trang 35Phân loại
(ii) HV mang tính công kích đối thủ
Đưa ra thông tin
sai trái làm mất uy
tín đối thủ cạnh tranh;
Các HV trực tiếp gây cản trở hoạt động KD của đối thủ (gây rối, lôi kéo,m/chuộc NV)
[Đ39 LCT: 4 Gièm pha doanh nghiệp khác; 5 Gây rối hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp khác]
Tấn công vào đối thủ cạnh tranh, triệt tiêu hoặc
làm suy giảm các lợi thế cạnh tranh của đối thủ
cạnh tranh
Phân loại
(iii) HV lôi kéo bất chính khách hàng
Chào hàng quấy rối hay ép buộc khách hàng…
Đối tượng chịu tác động trực tiếp của các HV này là
KH/người TD, còn các DN cạnh tranh chỉ chịu ảnh
Trang 362 Cạnh tranh không lành mạnh theo LCT
1 Chỉ dẫn gây nhầm lẫn;
2 Xâm phạm bí mật kinh doanh;
3 Ép buộc trong kinh doanh;
4 Gièm pha doanh nghiệp khác;
5 Gây rối hoạt động KD của doanh nghiệp khác;
6 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
7 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
8 Phân biệt đối xử của hiệp hội;
9 Bán hàng đa cấp bất chính;
10 Các hành vi CTKLM khác theo tiêu chí xác định tại
khoản 4 Điều 3 của LCT do CP quy định.
3 Hậu quả pháp lý của cạnh tranh không lành mạnh
Áp dụng theo Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/7/2014 (Thay thế Nghị định số 120/2005/NĐ-CP)
Luật Cạnh tranh cấm tuyệt
đối (không có miễn trừ) đối
với các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh