1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CPA

38 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KD Thương lượng, hòa giải và trọng tài: Phương thức GQTC không mang ý chí quyền lực NN; Phương thức GQTC không mang ý chí quyền lực NN; Giải quyết

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH

ThS, GVC Hoàng Minh Chiến

Giám đốc Trung tâm PLCT và BVQLNTD

Trường Đại học Luật Hà Nội

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

TRONG KINH DOANH

Trang 2

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH

Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH

Yếu tố nhận diện

 Mâu thuẫn (bất đồng) về quyền và nghĩa vụ

giữa các bên;

Mâu thuẫn (bất đồng) phát sinh từ hoạt động

kinh doanh hoặc có liên quan đến hoạt động

Mâu thuẫn (bất đồng) phát sinh từ hoạt động

kinh doanh hoặc có liên quan đến hoạt động

kinh doanh;

Mâu thuẫn (bất đồng) phát sinh chủ yếu giữa

các thương nhân.

Trang 3

1.2 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KD

(i) Thương

lượng

(i) Thương

lượng

1.2 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KD

Thương lượng, hòa giải và trọng tài:

Phương thức GQTC không mang ý chí quyền lực NN;

Phương thức GQTC không mang ý chí quyền lực NN;

Giải quyết dựa trên nền tảng ý chí tự định đoạt của các bên tranh chấp hoặc

Giải quyết dựa trên nền tảng ý chí tự định đoạt của các bên tranh chấp hoặc

Trang 4

1.2 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KD

Phương thức giải quyết tranh chấp KD mang ý chí quyền lực NN được tiến hành theo thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ.

Phương thức giải quyết tranh chấp KD mang ý chí quyền lực NN được tiến hành theo thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ.

Tòa án:

2 THƯƠNG LƯỢNG, HOÀ GIẢI

2.1 Bản chất của TL, HG 2.2 Ưu, nhược điểm

Trang 5

2.1 BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG LƯỢNG VÀ HÒA GIAỈ

Thương lượng: Các bên tranh chấp tự bàn bạc,

dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại

bỏ tranh chấp mà không có sự trợ giúp hay phán

quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.

2.1 BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG LƯỢNG VÀ HÒA GIAỈ

Hòa giải: Có sự tham gia của bên thứ ba làm trung

gian để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp

tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp

đã phát sinh.

Trang 6

2.1 BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG LƯỢNG VÀ HÒA GIAỈ

Thương lượng được thực hiện bởi cơ chế

tự giải quyết của các bên tranh chấp;

Hòa giải có sự hiện diện của bên thứ ba

làm trung gian để trợ giúp các bên.

2.1 BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG LƯỢNG VÀ HÒA GIAỈ

Các bên không chịu sự ràng buộc bởi thủ tục pháp

lí bắt buộc khi thương lượng hay hòa giải;

Trang 7

2.1 BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG LƯỢNG VÀ HÒA GIAỈ

Không có cơ chế bắt buộc thi hành

Thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém;

Thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém;

Ưu điểm

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Trang 8

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Ưu điểm

Bảo vệ được tối đa uy tín cho

các bên tranh chấp cũng như

bí mật trong kinh doanh của

các nhà kinh doanh;

Bảo vệ được tối đa uy tín cho

các bên tranh chấp cũng như

bí mật trong kinh doanh của

sinh mà mức độ phương hại đến mối

QHKD giữa các bên cũng thấp, tăng

cường sự hiểu biết và hợp tác lẫn

nhau trong tương lai.

TL, HG thành công không những

loại bỏ được những bất đồng đã phát

sinh mà mức độ phương hại đến mối

QHKD giữa các bên cũng thấp, tăng

cường sự hiểu biết và hợp tác lẫn

nhau trong tương lai.

Trang 9

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

hơn so với TL.

Kết qủa HG được ghi nhận và chứng kiến bởi người thứ ba nên mức độ tôn trọng và tự nguyện tuân thủ các cam kết thường cao

hơn so với TL.

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Nhược điểm

TL, HG thành công hay không hoàn toàn phụ

thuộc vào sự hiểu biết và thái độ thiện chí,

hợp tác của các bên tranh chấp Một bên hiểu

biết hạn chế, thiếu thiện chí…

Trang 10

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Nhược điểm

Kết quả TL hay HG không được đảm

bảo thi hành bởi cơ chế pháp lí mang

tính bắt buộc.

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Nhược điểm HG

[Khi HG, các bên phải trao đổi, cung cấp thông tin

liên quan đến vụ tranh chấp với người thứ ba, nên uy

tín cũng như bí mật trong KD của mỗi bên dễ bị ảnh

hưởng hơn phương thức thương lượng]

Trang 11

2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA TL VÀ HG.

Nhược điểm HG

[HG cũng thường tốn kém hơn bởi một hoặc các

bên tranh chấp phải trả khoản dịch vụ phí cho

người thứ ba làm trung gian hòa giải]

3 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH

TẠI TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.1 Các hình thức trọng tài thương mại

3.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của

trọng tài thương mại

3.3 Thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài

3.4 Thi hành quyết định trọng tài

Trang 12

Khi giải quyết tranh chấp, căn cứ vào quy tắc tố

tụng do các bên lựa chọn hoặc xây dựng không có

quy tắc tố tụng riêng sẵn có của mình

Không có trụ sở thường trực, không có bộ máy

điều hành và không có danh sách Trọng tài viên

sẵn có

Chỉ được thành lập khi phát sinh tranh chấp và

tự chấm dứt hoạt động khi giải quyết xong

tranh chấp;

3.1 CÁC HÌNH THỨC TRỌNG TÀI

(i) Trọng tài vụ việc

Hoạt động giải quyết tranh chấp của Trung

tâm Trọng tài chủ yếu được tiến hành bởi

các TTV của Trung tâm

Tổ chức và QL của Trung tâm Trọng tài,

bao gồm: Ban điều hành và các TTV của

Trung tâm

Mỗi Trung tâm Trọng tài tự quyết định về lĩnh

vực hoạt động và có quy tắc tố tụng riêng

Có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với

nhau, không phụ thuộc nhau về tổ chức,

hành chính

Là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong

hệ thống cơ quan nhà nước

3.1 CÁC HÌNH THỨC TRỌNG TÀI

(ii) Trọng tài quy chế

Trang 13

Tranh chấp giữa

các bên phát sinh

từ hoạt động TM;

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

(i) Tranh chấp phát sinh thuộc thẩm quyền của TTTM

Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động TM;

Tranh chấp khác

mà pháp luật quy định được giải quyết tại trọng tài.

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

(ii) Trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận

TT và thỏa thuận TT không vô hiệu

Thoả thuận TT là thoả thuận

giữa các bên về việc giải Hình thức thoả thuận

Trang 14

Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên

bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình

thức khác theo quy định của pháp luật

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Hình thức sau được coi là dạng văn bản:

Thỏa thuận được xác lập thông qua

trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Hình thức sau được coi là dạng văn bản:

Trang 15

Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc

tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản

theo yêu cầu của các bên;

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Hình thức sau được coi là dạng văn bản:

Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản

có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ,

điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Hình thức sau được coi là dạng văn bản:

Trang 16

Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong

đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên

đưa ra và bên kia không phủ nhận.

Hình thức sau được coi là dạng văn bản:

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng.

Thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu

hoặc không thể thực hiện được không làm mất

hiệu lực của thoả thuận trọng tài.

Trang 17

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Người xác lập thỏa thuận TT không

có thẩm quyền

Người xác lập thỏa thuận TT không

Tranh chấp

không thuộc

thẩm quyền

Trang 18

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng

ép và có yêu cầu tuyên bố TTTT

vô hiệu;

Thỏa thuận trọng tài VP điều cấm của PL.

(i) Trường hợp các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp

tại một Trung tâm TT cụ thể nhưng Trung tâm TT này đã chấm

dứt hoạt động mà không có tổ chức TT kế thừa, thì các bên có

thể thỏa thuận lựa chọn Trung tâm TT khác; nếu không thỏa

thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Lưu ý: Thỏa huận TT không thể thực hiện được

Trang 19

(ii) Các bên đã có thỏa thuận

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Lưu ý: Thỏa huận TT không thể thực hiện được

Không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Toà án để giải quyết

Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn TTV khác

để thay thế

Thỏa thuận TT bị khiếm khuyết

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

3.2 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Trang 20

3.3 THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TRỌNG TÀI

3.3.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

thương mại tại Trọng tài

3.3.2 Trình tự giải quyết tranh chấp thương

mại tại Trọng tài

3.3.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp TM tại TT

Tôn trọng thoả thuận của các bên

Nguyên tắc TTV độc lập, vô tư, khách quan và căn cứ vào PL

tắc

Trang 21

(i) Đơn kiện, bản tự bảo

và đơn kiện lại

(ii) Thành lập Hội đồng Trọng tài

(iii) Chuẩn bị giải quyết

(iv) Phiên họp giải quyết tranh chấp và phán quyết TT

Trình

tự

3.4 THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Thông lệ quốc tế: Phán quyết trọng tài phải được tòa án có thẩm quyền công nhận mới được bảo đảm thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự.

Trang 22

3.4 THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Hết thời hạn thi hành PQTT mà bên phải

thi hành không tự nguyện thi hành và

cũng không yêu cầu huỷ PQTT theo QĐ

tại Điều 69 của Luật TTTM, bên được thi

hành PQTT có quyền làm đơn yêu cầu CQ

THADS có thẩm quyền thi hành PQTT

3.4 THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Đối với phán quyết của Trọng tài vụ

việc, bên được thi hành có quyền làm

đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân

sự có thẩm quyền thi hành PQTT sau

khi phán quyết được đăng ký theo

quy định tại Điều 62 của Luật TTTM

Trang 23

Phán quyết trọng tài trái với các

nguyên tắc cơ bản của PLVN.

[K2 Đ68 Luật TTTM]

căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo;

TTV nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất

khác của một bên tr.chấp làm ảnh hưởng

đến tính KQ, công bằng của PQTT;

Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của

Hội đồng TT; trường hợp PQTT có nội dung

không thuộc thẩm quyền của Hội đồng TT

thì nội dung đó bị huỷ;

tố tụng TT không phù hợp với

thoả thuận của các bên hoặc trái

với các QĐ của Luật TTTM;

Không có thoả thuận trọng tài

hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;CĂN CỨ HỦY QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN PHƯƠNG

i định đoạt của đương sự định đoạt của đương sự Bảo đảm tối đa quyền Bảo đảm tối đa quyền

Thủ tục linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp tâm lý các nhà k/doanh Thủ tục linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp tâm lý các nhà k/doanh

Giải quyết nh/chóng, dứt điểm.

Giải quyết nh/chóng, dứt điểm.

Trang 24

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN PHƯƠNG

i Phí trọng tài thường cao Phí trọng tài thường cao hơn án phí tòa án hơn án phí tòa án

Đương sự không có quyền kháng cáo, chỉ được yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài

Đương sự không có quyền kháng cáo, chỉ được yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài Không có cơ hội khắc phục nếu Phán quyết trọng tài có sai sót trong áp dụng PL nội dung

Không có cơ hội khắc phục nếu Phán quyết trọng tài có sai sót trong áp dụng PL nội dung

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

4.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh

doanh của Tòa án

4.2 Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh

tại Tòa án

Trang 25

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

Là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nước và bản

án hay quyết định của Tòa án về

vụ tranh chấp được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

4.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp KD của Tòa án

(c) Thẩm quyền theo lãnh thổ

(d) Thẩm quyền theo

sự lựa chọn của nguyên

Trang 26

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

a) Thẩm quyền theo vụ việc

(l) MB cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

(m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;

(n) Bảo hiểm;

(o) Thăm dò, khai thác.

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

a) Thẩm quyền theo vụ việc

2 Tranh chấp về quyền SH trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân,

tổ chức với nhau

và đều có mục đích lợi nhuận;

Trang 27

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

a) Thẩm quyền theo vụ việc

3 Tranh chấp giữa công ti với các thành viên của công

ti, giữa các thành viên của công ti với nhau liên quan đến thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ti;

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

a) Thẩm quyền theo vụ việc

4 Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại

mà pháp luật

có quy định.

Trang 28

b) Thẩm quyền theo cấp Tòa án

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

(i) Tòa án nhân dân cấp huyện [Đ33]

Có thẩm quyền sơ thẩm các tranh chấp về

KD, TM quy định tại k1Đ29 BLTTDS

[Trừ trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài]

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

K1 Đ29 Bộ luật TTDS

MB hàng hóa; Cung ứng DV; Phân phối; Đại diện, đại lí;

Ký gửi; Thuê, cho thuê, thuê mua; XD; Tư vấn, kỹ thuật;

Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt,

đường bộ, đường thủy nội địa; Vận chuyển hàng hoá,

hành khách bằng đường hàng không, đường biển; MB cổ

phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; Đầu tư, tài chính,

NH; Bảo hiểm; Thăm dò, khai thác

Trang 29

(ii) Tòa án nhân dân cấp tỉnh

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

[Khi cần thiết, TAND cấp tỉnh

có thể lấy lên để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện]

(ii) Tòa án nhân dân cấp tỉnh

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

Phúc thẩm đối với những vụ án mà bản án, quyết định

sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của TAND cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.

Trang 30

(ii) Tòa án nhân dân cấp tỉnh

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

GĐT, tái thẩm đối với những vụ án

mà bản án, QĐ sơ thẩm đã có hiệu lực PL của TAND cấp huyện bị kháng nghị theo trình tự

tố tụng [Đ35]

GĐT, tái thẩm đối với những vụ án

mà bản án, QĐ sơ thẩm đã có hiệu lực PL của TAND cấp huyện bị kháng nghị theo trình tự

tố tụng [Đ35]

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

(iii) Tòa án nhân dân tối cao [Đ291, Đ310]

Tòa kinh tế TANDTC giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng nghị theo trình tự tố tụng.

Trang 31

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

(iii) Tòa án nhân dân tối cao [Đ291, Đ310]

Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân

tối cao phúc thẩm đối với

những vụ án mà bản án, quyết

định sơ thẩm chưa có hiệu lực

pháp luật của Tòa án cấp tỉnh bị

kháng cáo, kháng nghị.

4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH TẠI TÒA ÁN

(iii) Tòa án nhân dân tối cao [Đ291, Đ310]

Hội đồng thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao có thẩm quyền

giám đốc thẩm, tái thẩm đối với

những vụ án mà bản án, quyết

định của các Tòa thuộc Tòa án

nhân dân tối cao bị kháng nghị

theo trình tự tố tụng.

Ngày đăng: 15/09/2019, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm