1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ 6: PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH

73 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về cạnh tranh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ 6: PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH

Trang 2

1 VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH

CT là sự ganh đua,kình địch giữa các nhà

KD nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên SX hoặc một loại khách hàng

CT chỉ xuất hiện trong ĐK cơ chế TT nơi

mà cung cầu là cốt vật chất, giá cả là diện

mạo và CT là linh hồn sống của TT

CT là cuộc đấu tranh giữa những nhà KD nhằm giành các ĐK có lợi nhất về vật chất, tiêu thụ HH,DV… trong nền KTTT

CTlà áp lực cưỡng bức buộc các Nhà KD phải nâng cao năng suất LĐ đưa ra sản phẩm có ch.lượng, giá cả hợp lý, mở

rộng KD

Trang 3

Ngày nay tất cả các nước đều thừa nhận mọi hoạt động đều phải có CT và coi CT là môi trường động lực của sự PT, thúc đẩy SXKD, tăng NSLĐ,hiệu quả của các DN, còn là yếu tố quan trọng làm lành

mạnh hóa các QHXH

Trang 4

Theo đ3LCT thì Thị trường liên quan

Thị trường sản phẩm liên quan

Thị trường địa lý liên quan

Trang 6

Là h.vi C.tranh của DN trong quá trình KD

Trái với các chuẩn mực thông thường về

đạo đức KD Gây thiệt hại đến lợi ích của NN, quyền và

Của DN đối với một loại HH, DV nhất định

Là tỷ lệ % giúp doanh thu bán ra của DN này với tổng doanh thu của tất cả DNKD loại HH, dịch vụ

đó trên TT liên quan

Hoặc tỷ lệ % giữa doanh số mua vào DN này với tổng doanh số mua vào của tất cả các DNKD loại

HH, DV đó trên TT liên quan theo tháng, quý, năm

Trang 8

Ngày 3/12/2004 Quốc hội thông qua Luật cạnh

tranh, có hiệu lực từ ngày 1/7/2005

Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi

chung là doanh nghiệp)

Bao gồm DNSX, cung ứng sản phẩm, DV công ích, DN hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền NN và DN nước

Trang 9

DN có vốn đầu tư nước

Cty luật hợp doanh

Trang 10

Những TN tuy không có đăng ký KD hợp

lệ, nhưng xuất hiện trên thương trường

như những TN thực tế Các hiệp hội ngành nghề: hiệp hội ngành

hàng và hiệp hội nghề nghiệp

Trang 12

H Là HV của DN làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên Thị trường

Gồm HV thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung

kinh tế.(đ3)

Trang 14

Thỏa thuận ấn định giá HH, dịch vụ một

cách trực tiếp hay gián tiếp

Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp HH, cung cấp dịch vụ

Trang 15

Thỏa thuận áp đặt cho DN khác điều kiện

ký kết HĐ mua, bán HH, DV hoặc buộc DN khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của HĐ;

Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho

DN khác tham gia TT hoặc phát triển KD

Thỏa thuận loại bỏ khỏi TT những DN không phải là các bên của thỏa thuận

Thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp HH,

cung ứng DV

Trang 16

 Như vậy, khác với thông lệ thế giới, Luật cạnh tranh VN

không phân biệt giữa các thỏa thuận cạnh tranh theo chiều ngang và các thỏa thuận theo chiều dọc của các chu

trình KD.

Trang 17

nằm ở vị trí ngang nhau của chu trình SX,

phân phối, lưu thông HH

Thỏa thuận của những DN cùng SX, PP một loại sản phẩm trên TT liên quan

nằm ở vị trí khác nhau của cùng một chu

trình SX, phân phối, lưu thông HH Thỏa thuận giữa các nhà SX, PP, BB và

bán lẻ

Trang 18

 Xét về KT thì các TT hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc thường có thiệt hại ít hơn so với các

TT hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang.

 Luật cạnh tranh VN hiện chưa có sự phân

biệt này, các loại TT quy định ở Đ8 gồm cả hai loại.

 Tuy nhiên hướng xử lý cả 2 loại là như

nhau(TT hạn chế cạnh tranh bị coi là gây hạn

chế cạnh tranh một cách đáng kể trên TT nếu các bên tham gia có thị phần kết hợp trên TT liên quan từ 30% trở lên)

Trang 19

TT hạn chế CT về ngăn cản, kìm hãm, không cho đối thủ tiềm năng tham gia thương trường, không được phát triển,

mở rộng KD

Thỏa thuận loại bỏ các DN nằm ngoài thỏa

thuận (tẩy chay).

Thông đồng để một hoặc các bên thắng

thầu trong cung cấp HH, dịch vụ;

Trang 20

Hợp lý hóa cơ cấu, tổ chức, mô hình KD,

nâng cao hiệu quả KD

Thúc đẩy tiến bộ KT, công nghệ, nâng cao

Trang 21

Bản thân độc quyền là không có tội, có chăng vần đề là

ĐQ hình thành bằng phương thức nào và nhà ĐQ có lạm

dụng để hạn chế,thủ tiêu CT hay không?

Tương tự một DN lớn lên và chiếm lĩnh một thị phần tương đối lớn trong TT liên quan là điều

Trang 22

Tỷ lệ thị phần của DN hay nhóm DN trên

thị trường liên quan

Trang 23

 Nhìn chung các yếu tố trên là khó xác định Vì vậy PL đặt trọng tâm việc xác định vị trí thống

Trang 24

• 2 Nhóm DN coi là có vị trí thống lĩnhTT nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và

thuộc một trong các trường hợp sau:

• a Hai DN có tổng thị phần từ 50% trở lên trên TT liên quan;

• b Ba DN có tổng thị phần từ 65% thị phần trở

lên trên TT liên quan;

• c Bốn DN có tổng thị phần từ 75% thị phần trở lên trên TT liên quan.

Trang 25

ý Đối với DN sẽ được coi là có vị trí thống

lĩnh TT nếu DN đó thể hiện một trong hai điều kiện hoặc là chiếm từ 30% thị phần trên TT liên quan và hoặc là không có mức thị phần cao như vậy nhưng trên thực tế lại có thể gây cạnh tranh một

cách đáng kể.

Đối với một DN thì cần phải có dấu hiệu là mục tiêu hành động nhằm gây hạn chế

cạnh tranh

Trang 26

Bán hàng dưới giá vốn Cạnh tranh kiểu này còn được gọi là cạnh tranh hủy diệt

Trang 27

- Áp đặt giá mua, giá bán HH, dịch vụ bất hợp lý hoặc

ấn định giá bán lại tối thiểu Đây cũng là dạng cạnh tranh giá cả

- Lạm dụng vị trí thống lĩnh TT để áp đặt giá mua

thấp hơn giá thành SX

- Ngược lại khi là người bán những DN này liên tục tăng giá một cách bất hợp lý khi các yếu tố đầu vào của SXKD không có biến động đáng kể

Trang 28

Mục tiêu của tập trung KT là tạo ra những

DN lớn trên cơ sở tập trung sức mạnh của nhiều DN có sẵn trên thương trường

VÌ sự xuất hiện của những DN có sức mạnh nên nảy sinh vấn đề của những DN

có vị trí thống lĩnh TT phải“phòng thủ từ xa“ vì thế` mà các vụ tập trung KT cần

được giám sát

Trang 29

Liên doanh giữa các DN Các hành vi tập trung KT khác theo quy

định của PL

Trang 30

chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ

và lợi ích hợp pháp của mình sang một

DN khác

đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN bị

sáp nhập

Trang 31

Là việc hai hoặc nhiều DN

chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ

và lợi ích hợp pháp của mình để hình

thành một DN mới

đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN bị

hợp nhất

Trang 33

Là việc hai hoặc nhiều DN

cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình

để hình thành một DN mới

Trang 34

• Như vậy, cần phân biệt khái niệm liên doanh theo nghĩa

pháp lý với khái niệm “liên doanh liên kết„ thường được

sử dụng trong thực tiễn

• Trong trường hợp này việc liên danh liên kết chỉ là sự hợp

tác KD của các DN theo một dự án, chương trình, mục tiêu

cụ thể mà không hình thành một DN mới.

Trang 35

 Trên thực tế, các DN có thể thực hiện việc TTKT bằng con

đường“thôn tính“ hay“chi phối“ DN khác thông qua hoạt

động của TT chứng khoán, TT vốn

 Vì vậy, không phải ngẫn nhiên mà PL DN hay PL chứng

khoán thường quan tâm vấn đề về khống chế mức tham gia góp vốn vào một DN hay tỉ lệ mà mỗi nhà đầu tư mua

trong mỗi đợt phát hành cổ phiếu

 Những hình thức đầu tư vào DN khác, đến một mức độ

nào đó, có thể coi là một hình thức khác của TTKT.

Trang 36

Là những HV đi ngược lại các nguyên tắc

XH, tập quán và truyền thống KD, xâm phạm lợi ích của các nhà KD khác, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội”

Khái niệm cạch tranh không lành mạnh, cạch tranh bất chính, cạch tranh bất hợp pháp đều được sử dụng để chỉ những

biểu hiện trên thực tế

của các nhà DN trong quá trình cạnh tranh

đã có thái độ gian dối, không trung thực, gây cản trở hoạt động KD của các thương

nhân khác

Trang 37

Là HV cạnh tranh của DN trong quá trình

hoặc người tiêu dùng

Trang 38

HV đó có biểu hiện trái với các chuẩn mực

đạo đức KD hoặc trái với PL

HV đó gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại cho người tiêu dùng, bao gồm sau:

Trang 39

đối thủ cạnh tranh

Trang 40

Biểu hiện của những HV này là việc SX

và lưu hành sản phẩm mà các dữ liệu, thông số về chúng là không trung thực Hiện tượng này được coi là hàng giả,

Trang 41

Được chủ sỡ hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị

tiết lộ

Những thông tin nhạy cảm về thị trường, danh sách đại diện hay kh.hàng của DN,hồ sơ dự thầu, bản thiết kế máy đều

là tài liệu riêng đươc lưu giữ với chế độ

bảo mật

Trang 42

bắt buộc

phải mua hoặc không được phép mua

HH mà không có sự lựa chọn nào khác

Trang 44

h Những HV gây nhiễu hệ thống thông tin liên lạc,

làm trục trặc nguồn điện năng SXKD, thiết

kế, sắp đặt các chướng ngại vật, nguồn gây

) Quảng cáo là HV không thể thiếu của mọi

DN khi tham gia vào cạnh tranh

DN thực hiện QC không trung thực, tâng bốc giá trị và chất lượng thật của HH,

sản phẩm;

Sử dụng sản phẩm QC hoặc những thông tin này có thể gây nhằm lẫn lừa dối khách

hàng để lối kéo khách hàng

Trang 46

được tặng thêm nón bảo hiểm)

Sản phẩm phụ (không nhất thiết) bị lệ

thuộc vào sản phẩm chính.

Việc cung cấp sản phẩm hay DV phụ phải vì

mục đích bán được sản phẩm chính

Sản phẩm chính và phụ phải biệt lập với

nhau, có giá trị kinh tế biệt lập Việc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ phụ là

không mất tiền.

Trang 47

khuyến mãi.

Tặng HH cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi HH cùng loại do DN khác SX mà khách hàng

đó đang sự dụng để dùng HH của mình Các hoạt động khuyến mãi khác mà pháp

luật cấm

Trang 48

và quốc tế.

Với vai trò “quản lý” HH có thể tạo ra tình trạng

cạnh tranh không lành mạnh

Từ chối việc gia nhập hoặc rút khỏi HH các DN

có đủ điều kiện mà việc từ chối mang tính phân biệt đối xử và làm cho DN đó bất lợi trong cạnh

tranh

Hạn chế bất hợp lý hoạt động KD hoặc hoạt động khác liên quan đến mục đích KD của các

DN thành viên (đ.47).

Trang 49

h Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ HH đáp ứng các điều kiện

Việc tiếp thị bán lẻ HH được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau;

HH được người tham gia bán hàng đa cấp trực tiếp tiếp thị cho người tiêu dùng tại nới

ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm thường

xuyên của DN;

Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích KT khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được DN bán hàng đa cấp chấp

thuận.

Trang 50

Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá HH đã bán cho người tham gia để

dỗ người khác tham gia

Trang 51

3.4 TỐ TỤNG CẠNH TRANH

3.4.1 Khái niệm tố tụng cạnh tranh.

3.4.2 Các chủ thể tham gia tố tụng.

3.4.3 Trình tự tố tụng cạnh tranh.

Trang 52

• 3.4.1 Khái niệm tố tụng cạnh tranh.

Trang 53

- Nếu xét về đối tượng thì TTCT liên quan đến vụ việc cạnh tranh Trong khi đó : Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm quy định của PL bị cơ quan NN có thẩm quyền điều tra,

xử lý theo PL.

phạm PL Ví dụ như trình tự và thủ tục xin giảm miễn trừ Những trường hợp điều tra để xác định thị phần, thị phần kết hợp… cũng không phải là những dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Trang 54

TTCT có thể coi là một trình tự, thủ tục hành

chính đặc thù

Xuất phát từ tính chất của các QHXH được xem xét trong các thủ tục này nên phải có một tổ chức riêng rẽ, bao gồm những nhà chuyên môn kinh tế - kỹ thuật có trình độ và trách nhiệm cao, được bổ nhiệm bằng trình

Trang 56

cơ quan quản lý cạnh tranh do Chính phủ

Trang 57

quan đến HV hạn chế CT theo quy

định(đ.53).

Trang 58

Như vậy, HĐCT là một tổ chức mang tính tập thể Những công việc nghiệp vụ được thực hiện cụ thể tại các hội đồng xử lý vụ việc CT, do chủ tịch HCTĐ, QĐ thành lập

tố tụng

Cách thức tổ chức và hoạt động của HĐCT như vậy có thể so sánh với tổ chức và hoạt động của các tòa chuyên trách tại các

cơ quan TA

Trang 60

Thủ trưởng cơ quan QLCT, do Thủ tướng

bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của

BT Bộ Thương mại

ĐTV

Thơ ký phiên điều trần

Trang 61

QĐ phân công ĐTV, điều tra vụ việc cạnh

tranh;

Kiểm tra các hoạt động điều tra của ĐTV;

QĐ thay đổi hoặc hủy bỏ QĐ không có căn

QĐ trưng cầu giám định;

QĐ áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi chưa chuyển hồ sơ vụ việc CT cho HĐCT xử lý;

Trang 62

Mời người làm chứng theo yêu cầu của

các bên trong giai đoạn điều tra;

Ký kết luận điều tra vụ việc CT do ĐTV

được phân công trình;

Chuyển hồ sơ vụ việc CT đến HĐCT trong trường hợp vụ việc CT liên quan đến HV

hạn chế cạnh tranh;

Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm

quyền của cơ quan quản lý CT

Trang 63

n Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan;

Có trình độ cử nhân Luật hoặc cử nhân

Kinh tế, tài chính;

Có thời gian công tác thực tế ít nhất là 5

năm thuộc một trong các lĩnh vực

quy định;

Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn

điều tra

Trang 65

Người tham gia tố tụng cạnh tranh là những người không

nhân danh công quyền(Đ.64):

• Bên khiếu nại;

• Bên bị điều tra;

Trang 66

Mỗi vụ việc cạnh tranh đều bắt đầu bằng

thủ tục điều tra sơ bộ

Điều tra sơ bộ được khởi sướng bằng QĐ của thủ trưởng cơ quan quản lý CT và được tiến hành bởi các ĐTV Thời gian

điều tra là 30 ngày

Trong thời gian này ĐTV phải hoàn thành điều tra sơ bộ và kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý CT ra QĐ đình chỉ điều tra

hoặc điều tra chính thức.

Trang 67

24-08-16 68

Đối với vụ việc thỏa thuận hạn chế CT, lạm dụng vị trí thống lĩnh TT, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc TTKT thì thời hạn điều tra

chính thức là 180 ngày Việc gia hạn điều tra phải được ĐTV thông báo đến tất cả các bên liên quan trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày làm việc trước ngày hết hạn điều tra(đ.90).

Đình chỉ điều tra nếu kết quả điều tra sơ

bộ không có hành vi VP quy định của PL;

Điều tra chính thức nếu kết quả điều tra

sơ bộ cho thấy có dấu hiệu vi phạm quy

định của luật cạnh tranh (đ.88)

Trang 68

 - Đối với vụ việc liên quan đến hạn chế cạnh tranh mà

có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cấu trúc TT thì thủ trưởng cơ quan QLCT phải chuyển báo cáo điều tra đến HĐCT để giải quyết theo trình tự riêng

được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần

Trang 69

Trong hạn 30 ngày hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

phải ra một trong các quyết định:

Mở phiên điều trần;

Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh.

Trang 70

Trong hạn 15 ngày hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

phải mở phiên điều trần

Phiên điều trần, với sự tham gia của các thành viên HĐCT và thơ ký phiên điều trần và những người tham

gia tố tụng được tiến hành công khai

Nếu không bị khiếu nại, QĐ xử lý vụ việc CT là QĐ tập thể và có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày chủ tọa

phiên điều trần ký QĐ.

Trường hợp qua điều tra phát hiện vụ việc CT có dấu hiệu tội phạm, điều tra viên phải kiến nghị ngay với thủ trưởng cơ quan quản lý CT xem xét chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố vụ án

hình sự.

Trang 71

Không đủ chứng cứ chứng minh HV vi phạm quy định PL và hội đồng xử lý vụ việc CT xét thấy đề nghị đó là xác đáng

Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt

HV vi phạm khắc phục hậu quả và bên khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại

Bên bị điều tra tự nguyện chấm dứt HV

vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và thủ trưởng cơ quan QLCT đề nghị đình

chỉ giải quyết vụ việc CT

Qđ đình chỉ giải quyết vụ việc CT phải được gởi cho bên bị điều tra, bên khiếu

nại và cơ quan quản lý CT

Trang 72

 Các QĐ xử lý vụ việc cạnh tranh có thể bị khiếu nại hoặc

khiếu kiện vì vậy các QĐ của hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và của thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đều

có thể bị xem xét lại thông qua thủ tục khiếu nại hành

chính với thời hiệu là 30 ngày

 Thẩm quyền giải quyết thuộc Bộ trưởng Bộ Thương mại.

 Trong quá trình xem xét khiếu nại, những nội dung của

QĐ không bị khiếu nại hay khiếu kiện là có hiệu lực thi

hành ***

Ngày đăng: 07/05/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w