PHÁP LUẬT KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ 6: PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
Trang 21 VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH
CT là sự ganh đua,kình địch giữa các nhà
KD nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên SX hoặc một loại khách hàng
CT chỉ xuất hiện trong ĐK cơ chế TT nơi
mà cung cầu là cốt vật chất, giá cả là diện
mạo và CT là linh hồn sống của TT
CT là cuộc đấu tranh giữa những nhà KD nhằm giành các ĐK có lợi nhất về vật chất, tiêu thụ HH,DV… trong nền KTTT
CTlà áp lực cưỡng bức buộc các Nhà KD phải nâng cao năng suất LĐ đưa ra sản phẩm có ch.lượng, giá cả hợp lý, mở
rộng KD
Trang 3Ngày nay tất cả các nước đều thừa nhận mọi hoạt động đều phải có CT và coi CT là môi trường động lực của sự PT, thúc đẩy SXKD, tăng NSLĐ,hiệu quả của các DN, còn là yếu tố quan trọng làm lành
mạnh hóa các QHXH
Trang 4Theo đ3LCT thì Thị trường liên quan
Thị trường sản phẩm liên quan
Thị trường địa lý liên quan
Trang 6Là h.vi C.tranh của DN trong quá trình KD
Trái với các chuẩn mực thông thường về
đạo đức KD Gây thiệt hại đến lợi ích của NN, quyền và
Của DN đối với một loại HH, DV nhất định
Là tỷ lệ % giúp doanh thu bán ra của DN này với tổng doanh thu của tất cả DNKD loại HH, dịch vụ
đó trên TT liên quan
Hoặc tỷ lệ % giữa doanh số mua vào DN này với tổng doanh số mua vào của tất cả các DNKD loại
HH, DV đó trên TT liên quan theo tháng, quý, năm
Trang 8
Ngày 3/12/2004 Quốc hội thông qua Luật cạnh
tranh, có hiệu lực từ ngày 1/7/2005
Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi
chung là doanh nghiệp)
Bao gồm DNSX, cung ứng sản phẩm, DV công ích, DN hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền NN và DN nước
Trang 9DN có vốn đầu tư nước
Cty luật hợp doanh
Trang 10Những TN tuy không có đăng ký KD hợp
lệ, nhưng xuất hiện trên thương trường
như những TN thực tế Các hiệp hội ngành nghề: hiệp hội ngành
hàng và hiệp hội nghề nghiệp
Trang 12H Là HV của DN làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên Thị trường
Gồm HV thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung
kinh tế.(đ3)
Trang 14Thỏa thuận ấn định giá HH, dịch vụ một
cách trực tiếp hay gián tiếp
Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp HH, cung cấp dịch vụ
Trang 15Thỏa thuận áp đặt cho DN khác điều kiện
ký kết HĐ mua, bán HH, DV hoặc buộc DN khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của HĐ;
Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho
DN khác tham gia TT hoặc phát triển KD
Thỏa thuận loại bỏ khỏi TT những DN không phải là các bên của thỏa thuận
Thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp HH,
cung ứng DV
Trang 16 Như vậy, khác với thông lệ thế giới, Luật cạnh tranh VN
không phân biệt giữa các thỏa thuận cạnh tranh theo chiều ngang và các thỏa thuận theo chiều dọc của các chu
trình KD.
Trang 17nằm ở vị trí ngang nhau của chu trình SX,
phân phối, lưu thông HH
Thỏa thuận của những DN cùng SX, PP một loại sản phẩm trên TT liên quan
nằm ở vị trí khác nhau của cùng một chu
trình SX, phân phối, lưu thông HH Thỏa thuận giữa các nhà SX, PP, BB và
bán lẻ
Trang 18 Xét về KT thì các TT hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc thường có thiệt hại ít hơn so với các
TT hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang.
Luật cạnh tranh VN hiện chưa có sự phân
biệt này, các loại TT quy định ở Đ8 gồm cả hai loại.
Tuy nhiên hướng xử lý cả 2 loại là như
nhau(TT hạn chế cạnh tranh bị coi là gây hạn
chế cạnh tranh một cách đáng kể trên TT nếu các bên tham gia có thị phần kết hợp trên TT liên quan từ 30% trở lên)
Trang 19TT hạn chế CT về ngăn cản, kìm hãm, không cho đối thủ tiềm năng tham gia thương trường, không được phát triển,
mở rộng KD
Thỏa thuận loại bỏ các DN nằm ngoài thỏa
thuận (tẩy chay).
Thông đồng để một hoặc các bên thắng
thầu trong cung cấp HH, dịch vụ;
Trang 20Hợp lý hóa cơ cấu, tổ chức, mô hình KD,
nâng cao hiệu quả KD
Thúc đẩy tiến bộ KT, công nghệ, nâng cao
Trang 21Bản thân độc quyền là không có tội, có chăng vần đề là
ĐQ hình thành bằng phương thức nào và nhà ĐQ có lạm
dụng để hạn chế,thủ tiêu CT hay không?
Tương tự một DN lớn lên và chiếm lĩnh một thị phần tương đối lớn trong TT liên quan là điều
Trang 22Tỷ lệ thị phần của DN hay nhóm DN trên
thị trường liên quan
Trang 23 Nhìn chung các yếu tố trên là khó xác định Vì vậy PL đặt trọng tâm việc xác định vị trí thống
Trang 24• 2 Nhóm DN coi là có vị trí thống lĩnhTT nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và
thuộc một trong các trường hợp sau:
• a Hai DN có tổng thị phần từ 50% trở lên trên TT liên quan;
• b Ba DN có tổng thị phần từ 65% thị phần trở
lên trên TT liên quan;
• c Bốn DN có tổng thị phần từ 75% thị phần trở lên trên TT liên quan.
Trang 25ý Đối với DN sẽ được coi là có vị trí thống
lĩnh TT nếu DN đó thể hiện một trong hai điều kiện hoặc là chiếm từ 30% thị phần trên TT liên quan và hoặc là không có mức thị phần cao như vậy nhưng trên thực tế lại có thể gây cạnh tranh một
cách đáng kể.
Đối với một DN thì cần phải có dấu hiệu là mục tiêu hành động nhằm gây hạn chế
cạnh tranh
Trang 26Bán hàng dưới giá vốn Cạnh tranh kiểu này còn được gọi là cạnh tranh hủy diệt
Trang 27- Áp đặt giá mua, giá bán HH, dịch vụ bất hợp lý hoặc
ấn định giá bán lại tối thiểu Đây cũng là dạng cạnh tranh giá cả
- Lạm dụng vị trí thống lĩnh TT để áp đặt giá mua
thấp hơn giá thành SX
- Ngược lại khi là người bán những DN này liên tục tăng giá một cách bất hợp lý khi các yếu tố đầu vào của SXKD không có biến động đáng kể
Trang 28Mục tiêu của tập trung KT là tạo ra những
DN lớn trên cơ sở tập trung sức mạnh của nhiều DN có sẵn trên thương trường
VÌ sự xuất hiện của những DN có sức mạnh nên nảy sinh vấn đề của những DN
có vị trí thống lĩnh TT phải“phòng thủ từ xa“ vì thế` mà các vụ tập trung KT cần
được giám sát
Trang 29Liên doanh giữa các DN Các hành vi tập trung KT khác theo quy
định của PL
Trang 30chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của mình sang một
DN khác
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN bị
sáp nhập
Trang 31Là việc hai hoặc nhiều DN
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của mình để hình
thành một DN mới
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN bị
hợp nhất
Trang 33Là việc hai hoặc nhiều DN
cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình
để hình thành một DN mới
Trang 34• Như vậy, cần phân biệt khái niệm liên doanh theo nghĩa
pháp lý với khái niệm “liên doanh liên kết„ thường được
sử dụng trong thực tiễn
• Trong trường hợp này việc liên danh liên kết chỉ là sự hợp
tác KD của các DN theo một dự án, chương trình, mục tiêu
cụ thể mà không hình thành một DN mới.
Trang 35 Trên thực tế, các DN có thể thực hiện việc TTKT bằng con
đường“thôn tính“ hay“chi phối“ DN khác thông qua hoạt
động của TT chứng khoán, TT vốn
Vì vậy, không phải ngẫn nhiên mà PL DN hay PL chứng
khoán thường quan tâm vấn đề về khống chế mức tham gia góp vốn vào một DN hay tỉ lệ mà mỗi nhà đầu tư mua
trong mỗi đợt phát hành cổ phiếu
Những hình thức đầu tư vào DN khác, đến một mức độ
nào đó, có thể coi là một hình thức khác của TTKT.
Trang 36Là những HV đi ngược lại các nguyên tắc
XH, tập quán và truyền thống KD, xâm phạm lợi ích của các nhà KD khác, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội”
Khái niệm cạch tranh không lành mạnh, cạch tranh bất chính, cạch tranh bất hợp pháp đều được sử dụng để chỉ những
biểu hiện trên thực tế
của các nhà DN trong quá trình cạnh tranh
đã có thái độ gian dối, không trung thực, gây cản trở hoạt động KD của các thương
nhân khác
Trang 37Là HV cạnh tranh của DN trong quá trình
hoặc người tiêu dùng
Trang 38HV đó có biểu hiện trái với các chuẩn mực
đạo đức KD hoặc trái với PL
HV đó gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại cho người tiêu dùng, bao gồm sau:
Trang 39đối thủ cạnh tranh
Trang 40Biểu hiện của những HV này là việc SX
và lưu hành sản phẩm mà các dữ liệu, thông số về chúng là không trung thực Hiện tượng này được coi là hàng giả,
Trang 41Được chủ sỡ hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị
tiết lộ
Những thông tin nhạy cảm về thị trường, danh sách đại diện hay kh.hàng của DN,hồ sơ dự thầu, bản thiết kế máy đều
là tài liệu riêng đươc lưu giữ với chế độ
bảo mật
Trang 42bắt buộc
phải mua hoặc không được phép mua
HH mà không có sự lựa chọn nào khác
Trang 44h Những HV gây nhiễu hệ thống thông tin liên lạc,
làm trục trặc nguồn điện năng SXKD, thiết
kế, sắp đặt các chướng ngại vật, nguồn gây
) Quảng cáo là HV không thể thiếu của mọi
DN khi tham gia vào cạnh tranh
DN thực hiện QC không trung thực, tâng bốc giá trị và chất lượng thật của HH,
sản phẩm;
Sử dụng sản phẩm QC hoặc những thông tin này có thể gây nhằm lẫn lừa dối khách
hàng để lối kéo khách hàng
Trang 46được tặng thêm nón bảo hiểm)
Sản phẩm phụ (không nhất thiết) bị lệ
thuộc vào sản phẩm chính.
Việc cung cấp sản phẩm hay DV phụ phải vì
mục đích bán được sản phẩm chính
Sản phẩm chính và phụ phải biệt lập với
nhau, có giá trị kinh tế biệt lập Việc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ phụ là
không mất tiền.
Trang 47khuyến mãi.
Tặng HH cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi HH cùng loại do DN khác SX mà khách hàng
đó đang sự dụng để dùng HH của mình Các hoạt động khuyến mãi khác mà pháp
luật cấm
Trang 48và quốc tế.
Với vai trò “quản lý” HH có thể tạo ra tình trạng
cạnh tranh không lành mạnh
Từ chối việc gia nhập hoặc rút khỏi HH các DN
có đủ điều kiện mà việc từ chối mang tính phân biệt đối xử và làm cho DN đó bất lợi trong cạnh
tranh
Hạn chế bất hợp lý hoạt động KD hoặc hoạt động khác liên quan đến mục đích KD của các
DN thành viên (đ.47).
Trang 49h Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ HH đáp ứng các điều kiện
Việc tiếp thị bán lẻ HH được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau;
HH được người tham gia bán hàng đa cấp trực tiếp tiếp thị cho người tiêu dùng tại nới
ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm thường
xuyên của DN;
Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích KT khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được DN bán hàng đa cấp chấp
thuận.
Trang 50Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá HH đã bán cho người tham gia để
dỗ người khác tham gia
Trang 513.4 TỐ TỤNG CẠNH TRANH
3.4.1 Khái niệm tố tụng cạnh tranh.
3.4.2 Các chủ thể tham gia tố tụng.
3.4.3 Trình tự tố tụng cạnh tranh.
Trang 52• 3.4.1 Khái niệm tố tụng cạnh tranh.
Trang 53- Nếu xét về đối tượng thì TTCT liên quan đến vụ việc cạnh tranh Trong khi đó : Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm quy định của PL bị cơ quan NN có thẩm quyền điều tra,
xử lý theo PL.
phạm PL Ví dụ như trình tự và thủ tục xin giảm miễn trừ Những trường hợp điều tra để xác định thị phần, thị phần kết hợp… cũng không phải là những dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Trang 54TTCT có thể coi là một trình tự, thủ tục hành
chính đặc thù
Xuất phát từ tính chất của các QHXH được xem xét trong các thủ tục này nên phải có một tổ chức riêng rẽ, bao gồm những nhà chuyên môn kinh tế - kỹ thuật có trình độ và trách nhiệm cao, được bổ nhiệm bằng trình
Trang 56cơ quan quản lý cạnh tranh do Chính phủ
Trang 57quan đến HV hạn chế CT theo quy
định(đ.53).
Trang 58Như vậy, HĐCT là một tổ chức mang tính tập thể Những công việc nghiệp vụ được thực hiện cụ thể tại các hội đồng xử lý vụ việc CT, do chủ tịch HCTĐ, QĐ thành lập
tố tụng
Cách thức tổ chức và hoạt động của HĐCT như vậy có thể so sánh với tổ chức và hoạt động của các tòa chuyên trách tại các
cơ quan TA
Trang 60Thủ trưởng cơ quan QLCT, do Thủ tướng
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
BT Bộ Thương mại
ĐTV
Thơ ký phiên điều trần
Trang 61QĐ phân công ĐTV, điều tra vụ việc cạnh
tranh;
Kiểm tra các hoạt động điều tra của ĐTV;
QĐ thay đổi hoặc hủy bỏ QĐ không có căn
QĐ trưng cầu giám định;
QĐ áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi chưa chuyển hồ sơ vụ việc CT cho HĐCT xử lý;
Trang 62Mời người làm chứng theo yêu cầu của
các bên trong giai đoạn điều tra;
Ký kết luận điều tra vụ việc CT do ĐTV
được phân công trình;
Chuyển hồ sơ vụ việc CT đến HĐCT trong trường hợp vụ việc CT liên quan đến HV
hạn chế cạnh tranh;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của cơ quan quản lý CT
Trang 63n Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan;
Có trình độ cử nhân Luật hoặc cử nhân
Kinh tế, tài chính;
Có thời gian công tác thực tế ít nhất là 5
năm thuộc một trong các lĩnh vực
quy định;
Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn
điều tra
Trang 65Người tham gia tố tụng cạnh tranh là những người không
nhân danh công quyền(Đ.64):
• Bên khiếu nại;
• Bên bị điều tra;
Trang 66Mỗi vụ việc cạnh tranh đều bắt đầu bằng
thủ tục điều tra sơ bộ
Điều tra sơ bộ được khởi sướng bằng QĐ của thủ trưởng cơ quan quản lý CT và được tiến hành bởi các ĐTV Thời gian
điều tra là 30 ngày
Trong thời gian này ĐTV phải hoàn thành điều tra sơ bộ và kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý CT ra QĐ đình chỉ điều tra
hoặc điều tra chính thức.
Trang 6724-08-16 68
Đối với vụ việc thỏa thuận hạn chế CT, lạm dụng vị trí thống lĩnh TT, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc TTKT thì thời hạn điều tra
chính thức là 180 ngày Việc gia hạn điều tra phải được ĐTV thông báo đến tất cả các bên liên quan trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày làm việc trước ngày hết hạn điều tra(đ.90).
Đình chỉ điều tra nếu kết quả điều tra sơ
bộ không có hành vi VP quy định của PL;
Điều tra chính thức nếu kết quả điều tra
sơ bộ cho thấy có dấu hiệu vi phạm quy
định của luật cạnh tranh (đ.88)
Trang 68 - Đối với vụ việc liên quan đến hạn chế cạnh tranh mà
có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cấu trúc TT thì thủ trưởng cơ quan QLCT phải chuyển báo cáo điều tra đến HĐCT để giải quyết theo trình tự riêng
được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần
Trang 69Trong hạn 30 ngày hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
phải ra một trong các quyết định:
Mở phiên điều trần;
Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh.
Trang 70Trong hạn 15 ngày hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
phải mở phiên điều trần
Phiên điều trần, với sự tham gia của các thành viên HĐCT và thơ ký phiên điều trần và những người tham
gia tố tụng được tiến hành công khai
Nếu không bị khiếu nại, QĐ xử lý vụ việc CT là QĐ tập thể và có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày chủ tọa
phiên điều trần ký QĐ.
Trường hợp qua điều tra phát hiện vụ việc CT có dấu hiệu tội phạm, điều tra viên phải kiến nghị ngay với thủ trưởng cơ quan quản lý CT xem xét chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố vụ án
hình sự.
Trang 71Không đủ chứng cứ chứng minh HV vi phạm quy định PL và hội đồng xử lý vụ việc CT xét thấy đề nghị đó là xác đáng
Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt
HV vi phạm khắc phục hậu quả và bên khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại
Bên bị điều tra tự nguyện chấm dứt HV
vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và thủ trưởng cơ quan QLCT đề nghị đình
chỉ giải quyết vụ việc CT
Qđ đình chỉ giải quyết vụ việc CT phải được gởi cho bên bị điều tra, bên khiếu
nại và cơ quan quản lý CT
Trang 72 Các QĐ xử lý vụ việc cạnh tranh có thể bị khiếu nại hoặc
khiếu kiện vì vậy các QĐ của hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và của thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đều
có thể bị xem xét lại thông qua thủ tục khiếu nại hành
chính với thời hiệu là 30 ngày
Thẩm quyền giải quyết thuộc Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Trong quá trình xem xét khiếu nại, những nội dung của
QĐ không bị khiếu nại hay khiếu kiện là có hiệu lực thi
hành ***