1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thong tin thuoc 2019 ban cap nhat đh dược Hà Nội

82 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích được đặc điểm và ưu nhược điểm của các nguồn thông tin thuốc.. Thông tin sản phẩm Product labeling Thông tin sản phẩm được EMA cấp phép – Châu Âu Truy cập trang chủ http://www

Trang 1

THÔNG TIN THUỐC

(Drug Information)

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được 3 cách phân loại thông tin thuốc

2 Phân tích được đặc điểm và ưu nhược điểm của

các nguồn thông tin thuốc

3 Phân tích được các bước cần làm nhằm thiết lập

một quy trình thông tin thuốc có hiệu quả

Sau phần lý thuyết về Thông tin thuốc, sinh viên có khả năng:

Trang 3

Tài liệu học tập Tài liệu tham khảo

Trang 4

Nhiều thuốc mới

Trang 5

Chuyên gia thông tin thuốc

Thông tin thuốc

Trung tâm

thông tin thuốc

Trang 6

Thông tin thuốc hiện nay?

Trang 8

Cảm cúm và C sủi và Google…

Trang 9

PHÂN LOẠI THÔNG TIN THUỐC

2 Phân loại theo nội dung của TT

1 Phân loại theo đối tượng được TT

Trang 10

Phân loại theo đối tượng được TT

Bác sĩ, y tá, dược sĩ, người bán thuốc, hội đồng thuốc điều trị, cơ quan quản lý…

Bệnh nhân, người nhà bệnh nhân…

Tại sao phải phân loại theo đối tượng??

PHÂN LOẠI THÔNG TIN THUỐC

Trang 11

SPC: summary product characteristics (đặc tính sản phẩm) Thông tin cho CBYT

Trang 12

Thông tin cho CBYT

• Thông tin chuyên sâu

• Tính cập nhật trong thông tin thuốc

Trang 13

Khoảng ½ kiến thức bạn học trong trường Y

sẽ bị lạc hậu hoặc dẫn đến sai lầm chết người

sau 5 năm bạn ra trường Vấn đề là bạn

không biết ½ đó là ở chỗ nào

Dr David Sackett

Thông tin cho CBYT

Trang 14

Dược động học, dược lực học, sinh khả dụng, thụ thể, nhạy cảm, tái hấp thu ở thụ thể…

Nhớ chưa??

Thông tin cho người sử dụng

Trang 16

Thông tin cho người sử dụng

Trang 17

Thông tin cho người sử dụng

Trang 18

PIL: Patient information leaflet

Thông tin cho người sử dụng

Trang 19

Câu hỏi thảo luận

Tình hình tờ hướng dẫn sử dụng hiện nay ở Việt Nam?

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NHÃN 01/2018

Trang 20

Phân loại theo nội dung TT:

- Đặc tính, cách sử dụng thuốc: Dược động học, tương tác thuốc, ADR,

- Thuốc cho các đối tượng đặc biệt: PNCT, người cao tuổi, trẻ nhỏ

- Luật, chính sách, giá cả…

Tại sao phải lưu ý loại nội dung TT??

PHÂN LOẠI THÔNG TIN THUỐC

Trang 21

Thông tin thuốc chuyên biệt

Trang 22

Nguồn TT cấp 1

Nguồn TT cấp 2

Nguồn TT cấp 3

Trang 23

Nguồn TT cấp 1 (Primary literature)

- Do tác giả công bố kết quả nghiên cứu của mình

- VD: bài báo nghiên cứu gốc, báo cáo KH, luận văn luận án, sổ tay PTN

Trang 24

Tên tạp chí Tên bài báo

Các tác giả

Phần tóm tắt (abstract) của bài

báo

Đơn vị công tác của các tác giả và địa chỉ liên hệ

Nguồn TT cấp 1 (Primary literature)

Trang 25

Nguồn TT cấp 1 (Primary literature)

Trang 27

Nguồn TT cấp hai (secondary resource)

• Số lượng tạp chí nhiều

(hàng vạn)

• Số lượng bài báo

nghiên cứu được công

bố lớn (hàng chục

triệu)

• Số lượng bài báo tăng

theo thời gian (hàng

triệu/năm)

Lượng thông tin khổng lồ !!! Hệ thống hóa (đĩa CD, hệ thống tìm kiếm-các search

engine

Trang 28

Là các thông tin mang tính chỉ dẫn, tóm tắt

để đến nguồn TT thứ nhất

Ưu điểm:

Tổng kết các thông

tin liên quan

Giúp tìm tin nhanh,

hệ thống

Nhược điểm:

Không có thông tin

đầy đủ, chi tiết

Nguồn TT cấp hai (secondary resource)

Trang 29

PUBMED.GOV

Nguồn TT cấp hai (secondary resource)

Trang 30

Nguồn TT cấp hai (secondary resource)

Trang 31

Nguồn TT cấp hai (secondary resource)

Trang 32

- Thông tin tổng hợp, tác giả thường là các chuyên gia về thuốc

- VD: SGK (text book), sách chuyên khảo (compendia), bài tổng quan (review), hướng dẫn điều trị guideline)

Trang 33

Một số nguồn thông tin cấp 3

Trang 34

E-books are much lighter!

Trang 35

Các nguồn thông tin thuốc cấp 3

Trang 36

Dược thư quốc gia Việt Nam là tài liệu chính thức của

Bộ Y tế về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,

hiệu quả

Được biên tập bởi Ban chỉ đạo biên soạn Dược thư

Quốc gia và Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế

Cuốn sách đã được biên soạn kỹ lưỡng theo một quy

trình khoa học, chặt chẽ và đã được Hội đồng thẩm

định của Bộ Y tế nghiệm thu

Biên soạn lần đầu tiên năm 2002; tái bản trọn bộ năm

2009 với 600 chuyên luận Viết lại và cập nhật các

chuyên luận năm 2015 với 700 chuyên luận

Dược thư quốc gia Việt Nam

NGUỒN THÔNG TIN CHUNG

N guồn thông tin thuốc thứ 3

Trang 37

Dược thư quốc gia Việt Nam

NGUỒN THÔNG TIN CHUNG

Trang 38

Thông tin sản phẩm (Product labeling)

Thông tin sản phẩm được EMA cấp phép – Châu Âu

Truy cập trang chủ http://www.ema.europa.eu, từ đó tìm kiếm thông tin sản phẩm (Product Information) trong mục “Find Medicine”

Thông tin sản phẩm được FDA cấp phép – Mỹ

Truy cập trang chủ http://www.fda.gov, từ đó tìm kiếm thông tin sản phẩm (Label) trong mục Drug@FDA

Truy cập trang tra cứu thư viện thuốc quốc gia Hoa kỳ:

Truy cập trang tra cứu thuốc điện tử: http://www.medicines.org.uk/emc/ , từ

đó tìm kiếm Tóm tắt đặc tính sản phẩm (Summary of Product Characteristic -

NGUỒN THÔNG TIN CHUNG

Trang 39

Thông tin sản phẩm được Canada cấp phép

Truy cập trang chủ http://http://www.hc-sc.gc.ca/, từ đó tìm kiếm

thông tin sản phẩm (Label) trong mục Drug Product Database

Thông tin sản phẩm được ANSM cấp phép - Pháp

Truy cập trang chủ http://ansm.sante.fr/ từ đó tìm kiếm thông tin

sản phẩm (Médicaments)

Thông tin sản phẩm được TGA cấp phép - Úc

Truy cập trang chủ https://www.tga.gov.au/, từ đó tìm kiếm thông tin sản phẩm (Product Information (PI))

NGUỒN THÔNG TIN CHUNG

Trang 40

THÔNG TIN CHUYÊN BIỆT

Tìm kiếm từ các nguồn

thông tin chung

Trang 41

N guồn thông tin thuốc cấp 3

An toàn thuốc

Thông tin về an toàn thuốc từ FDA

Trang chủ FDA ( http://www.fda.gov ), Home → Drugs → Drug Safety and Availability

Thông tin về an toàn thuốc từ EMA

Trang chủ EMA ( http://www.ema.europa.eu ), chọn “Patient Safety”

THÔNG TIN CHUYÊN BIỆT

Trang 42

Sử dụng thuốc cho PNCT & CCB; Trẻ em, người cao tuổi, suy gan, thận

Tìm kiếm từ các nguồn thông tin chung

THÔNG TIN CHUYÊN BIỆT

Trang 43

THÔNG TIN CHUYÊN BIỆT

Trang 44

Độ ổn định & tính tương hợp

Tìm kiếm từ các nguồn

THÔNG TIN CHUYÊN BIỆT

Trang 45

SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUỒN THÔNG TIN CẤP 3

Có trích dẫn bằng chứng và tài liệu tham khảo

Không trích dẫn Các thông tin cấp 1

Thông tin cấp 3

Trang 46

SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUỒN THÔNG TIN CẤP 3 Tương tác giữa clarithromycin và atorvastatin, tra cứu trên Stockley’s Drug Interactions

Thông tin mô tả

tương tác chung

giữa hai nhóm thuốc

Thông tin tương tác

giữa hai thuốc cụ thể

Thông tin cấp 1

Trang 47

QUY TRÌNH THÔNG TIN THUỐC

Trang 48

Bước1 Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin thuốc (TTT) Bước 2 Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu TTT

Bước 3 Xác định và phân loại câu hỏi TTT

Bước 4 Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT

Bước 5 Đánh giá, phân tích, tổng hợp TTT tìm kiếm được

Bước 6 Xây dựng câu trả lời và trả lời TTT

Bước 7 Lưu trữ câu hỏi TTT

Quy trình thông tin thuốc

Host and Kirkwood, 1987

Trang 49

Bước1 Xác định đặc điểm của người yêu cầu TTT

Những thông tin cần thu thập:

-Nghề nghiệp, vị trí xã hội, trình độ chuyên môn, các kiến thức sẵn

có về vấn đề yêu cầu được thông tin

- Thời hạn người yêu cầu cần câu trả lời, hình thức trả lời

Mục đích:

- Để xây dựng câu trả lời phù hợp nhất với người yêu cầu TTT

- Để đảm bảo liên hệ được với người yêu cầu TTT

Trang 50

Bước 2 Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu TTT

Những thông tin cần thu thập:

- Câu hỏi TTT ban đầu

- Các câu hỏi làm với mục đích làm rõ yêu cầu TTT:

Nên xây dựng thành bảng câu hỏi chuẩn trong từng lĩnh vực để tránh

bỏ sót thông tin (Tham khảo phụ lục 2.3 sách Drug Information – A guide for Pharmacists)

Mục đích:

Để trả lời câu hỏi: "Tại sao khách hàng lại yêu cầu tìm kiếm TTT này”

Trang 51

Ví dụ câu hỏi chuẩn trong lĩnh vực “liều lượng thuốc”

1 Bệnh lý của BN? Mức độ nặng của bệnh?

2 Các thuốc đang được kê đơn? Các thuốc BN đang sử dụng?

3 Bệnh nhân có suy thận, suy gan, bệnh lý tim mạch?

4 Đối với thuốc thải trừ qua thận, creatinin /Clcr, BUN của BN? Bệnh nhân được thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu không?

5 Đối với thuốc thải trừ qua gan, xét nghiệm chức năng gan (LFTs), bilirubin (trực tiếp và gián tiếp), và / hoặc albumin?

6 Đối với thuốc cần TDM, kết quả các nồng độ gần đây nhất liên quan đến liều lượng?

7 Các XN lâm sàng g ần đây? Tình trạng của BN có ổn định?

Trang 52

Bước 3 Xác định và phân loại câu hỏi TTT

Mục đích:

- Xác định chính xác câu hỏi TTT: để đảm bảo câu trả lời TTT đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

(Lưu ý câu hỏi TTT thực sự của người yêu cầu TT nhiều khi không

dừng lại ở câu hỏi ban đầu của họ)

-Phân loại câu hỏi TTT: giúp lên kế hoạch xác định nguồn TTT phù hợp; giúp lưu trữ có hệ thống

(Có thể tham khảo cách phân loại của Trung tâm DI&ADR Quốc gia)

Trang 55

Bước 4 Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT

Câu chuyện “Mất chìa khóa”

Trang 56

Ồ không, tôi đánh rơi chúng ở đằng kia, và anh ta chỉ vào trong bóng tối, cách ngọn đèn đường một quãng khá xa

Sau một hồi tìm kiếm, cô dừng lại và tới chỗ anh hàng xóm, người vẫn quỳ gối

bò quanh khoảng đất đó Tôi không tìm thấy chúng – cô buồn bã nói – anh có chắc anh làm rơi chúng ở đây?

Nhưng…nhưng, tại sao anh lại tìm ở đây? Cô gái hỏi rất ngơ ngác

Anh ta giải thích: vì ngọn đèn ở đây

Trang 57

Bước 4 Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT

Kế hoạch tìm kiếm TTT

Xác định các nguồn TTT phù hợp:

- Dựa vào loại câu hỏi TTT

- Căn cứ vào tính sẵn có của nguồn tài liệu

Đặt thứ tự ưu tiên trong tìm kiếm

Nên xây dựng thành bảng các nguồn thông tin sử dụng trong từng lĩnh vực

Trang 58

THÁP BẰNG CHỨNG

Nguồn: Thông tư 21/2013/TT-BYT, Quy định về tổ chức và

TỔNG QUAN HỆ THỐNG, PHÂN TÍCH TỔNG HỢP (META- ANALYSIS )

Bước 5: Đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin

Trang 59

• Trả lời trực tiếp/ qua điện thoại, email, phiếu trả lời

• Thời gian trả lời

Bước 6: Trả lời thông tin

Trang 60

Các thông tin “nền”:

Người yêu cầu TT: Bác sĩ điều trị thầy thuốc

Tình huống 1

Câu hỏi : Ranitidin có thể gây ra giảm

tiểu cầu không?

Trang 61

Tình huống 1

Các thông tin cơ bản:

- BN nhập viện đã 8 ngày, nghi ngờ Cushing

- Đang được làm XN để chẩn đoán xác định

- Sau 4 ngày, thấy có giảm nhanh số lượng tiểu cầu

- BN đang dùng ranitidin

- BS biết cimetidin có gây giảm tiểu cầu

Trang 62

Các thông tin về BN:

BN nữ 38 tuổi, béo phì, tiểu đường typ 2, đang

được XN để chẩn đoán xác định bệnh Cushing

Bệnh sử:

- Bệnh trào ngược DD - TQ: 6 năm

- Tiểu đường typ 2: 1 năm

- Không nghiện thuốc lá, rượu

- Dị ứng : Penicilin (nổi ban)

Tình huống 1

Trang 65

• Ngày Số lượng tiểu cầu 20/4 (ngày nhập viện) 230 K/mm3

Trang 66

Các thông tin về bệnh lý:

- Hiện tượng giảm tiểu cầu mới khởi phát, tiểu cầu

giảm nhanh trong vòng vài ngày

- BN dường như không mắc bệnh lý nào có thể gây ra tình trạng giảm tiểu cầu nhanh như vậy

Tình huống 1

Trang 67

• Mc Evoy GK, ed AHFS Drug Information 98 Bethesda (MD): American Society of Health-System Pharmacist;

Trang 68

Các thông tin về ADR của các thuốc BN đang SD:

- Chưa có báo cáo nào về metformin

- Ranitidin: hiếm gặp, thường xuất hiện trong vòng 30 ngày, ở các BN có bệnh mắc kèm nặng / dùng các

thuốc khác độc tính trên máu

- Heparin: 5% , 5-9 ngày, ở cả những BN dùng ít hơn

500 IU/ngày, không phụ thuộc liều và hồi phục

nhanh

Tình huống 1

Trang 69

Bài học rút ra là gì?

Tình huống 1

Trang 70

1 Câu hỏi: có nên SD GC đường toàn thân cho bệnh nhi viêm phế quản do virus hay không?

2 Thông tin nền

- Người hỏi : BS nhi khoa

Tình huống 2

Trang 71

Tình huống 2

TT về BN

- Bệnh nhi 6 tháng viêm phế quản do virus

- Dấu hiệu lâm sàng tiến triển xấu

-> việc dùng GC có cải thiện được TC lâm sàng và rút ngắn t/g nằm viện của BN không?

Trang 82

Xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi?

Ngày đăng: 08/09/2019, 23:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm