Nat Rev Drug Discov 2011;10:61-75 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THUỐC CHỐNG ĐÔNG Apixapan Dabigatran Fondaparinux Tác dụng chọn lọc lên 1 yếu tố II,X: ít nguy cơ xuất huyết hơn, đặc tính chống
Trang 1DƯỢC LÝ LÂM SÀNG TRONG
SỬ DỤNG CÁC THUỐC
CHỐNG ĐÔNG
Giảng viên: Nguyễn thu Hằng
Trang 2Mục tiêu học tập
quan đến viêc sử dụng một số thuốc chống đông thường dùng
dụng các thuốc chống đông trong phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
Trang 4THUYÊN TẮC- HKTMS THƯỜNG GẶP
TRONG BV
Trang 5CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Trang 6Thromboplastin
VIIa VII
X
Prothrombin (II) Thrombin (IIa)
Fibrinogen Fribrin monomer
Các yếu tố phụ thuộc vit K,
bị ảnh hưởng bởi thuốc
chống đông kháng vit K
CÁC THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN GIAI ĐOẠN
ĐÔNG MÁU
Trang 72002
IIa
(-) trực tiếp Yếu tố IIa, đưởng uống
2004
AT + Xa + IIa (Xa > IIa)
2008
IIa
(-) trực tiếp Yếu tố IIa
1990s
Perzborn E et al Nat Rev Drug Discov 2011;10:61-75
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Apixapan Dabigatran
Fondaparinux
Tác dụng chọn lọc lên 1 yếu tố (II,X): ít nguy cơ xuất huyết hơn, đặc tính chống đông dự đoán đƣợc, ít phải hiệu chỉnh liều
Trang 8Geerts WH et al Chest 2008;133:381S–453S
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Các thuốc chống đông đường tiêm
Heparin không phân đoạn Heparin phân tử lƣợng thấp: Enoxaparin (Lovenox), Nadroparin (Fraxiparin), Dalteparin (Fragmin),
Tinzaparin (Innohep) Các chất ức chế yếu tố Xa (fondaparinux) Các chất ức chế yếu tố IIa: Lepirudin, bivalirudin,
argatroban
Các thuốc chống đông đường uống
Vitamin K antagonists Dabigatran (chất ức chế trực tiếp ytố II) Apixaban (chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa) Edoxaban, rivaroxaban
Trang 9ĐẶC ĐIỂM DƢỢC LÝ CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Trang 10CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
ĐƯỜNG TIÊM
Trang 11Geerts WH et al Chest 2008;133:381S–453S
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Các thuốc chống đông đường tiêm
Heparin không phân đoạn (UHF) Heparin phân tử lƣợng thấp (HLMW): Enoxaparin (Lovenox), Nadroparin (Fraxiparin), Dalteparin
(Fragmin), Tinzaparin (Innohep) Các chất ức chế yếu tố Xa (fondaparinux) Các chất ức chế yếu tố IIa: Lepirudin, bivalirudin,
argatroban
Các thuốc chống đông đường uống
Vitamin K antagonists Dabigatran (chất ức chế trực tiếp ytố II) Apixaban (chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa) Edoxaban, rivaroxaban
Trang 12cao)
Trang 13Dễ dùng Khó dùng, phải theo
dõi aPTT
Có liều cố định, ko phải theo dõi thông
số đông máu
Có liều cố định, ko phải theo dõi thông
số đông máu
An toàn Nguy cơ xuất huyết
cao, Nguy cơ giảm tiểu cầu (HIT ), loãng xương
Ko có nguy cơ giảm tiểu cầu ( HIT ) &
T1/2 T ½ =0,5- 1,5 h T1/2 = 4 h
Dài hơn UHF Tiêm dd 1-2 lần/ngày
T1/2 = 17-21 h giờ,dài hơn HLMW Tiêm dd 1 lần/ngày Qua
sữa, nt
Ko Chưa được N/C đầy
đủ Thải trừ Ít thải qua thận =>
dùng cho BN suy thận
Qua thận nhiều Chủ yếu qua thận
Trang 14Lepirudin:
- Sử dụng cho BN có huyết khối & giảm tiểu
cầu do sử dụng heparin(HIT)
- Dùng đường tiêm, cần theo dõi aPTT
- Bài tiết qua thận => thận trọng với BN suy
thận
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu
Argatroban:
- Sd ở bệnh nhân HIT có hoặc không có huyết
khối và nong mạch vành ở BN HIT
- Dùng đường tiêm, cần theo dõi aPTT
- Thanh thải ko ảnh hưởng bởi bệnh thận, nhưng
phụ thuộc vào chức năng gan
BN có HIT nếu suy thận
=> lựa chọn Argatrob
an, nếu suy gan lựa chọn Lepirudi
n
LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
Trang 15Bivalirudin:
- Khởi phát nhanh và kết thúc nhanh, t1/2 ngắn => chỉ
định sử dụng trong nong mạch vành qua da
Danaparoid:
- Tương tự HLMW, ít phản ứng với các kháng thể kháng tiểu cầu => dùng cho bệnh nhân tiến triển HIT nhưng
vẫn cần chống đông
HLMW THƯỜNG ĐƯỢC
LỰA CHỌN NHẤT
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM MỚI THƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN TRONG T/H BN CÓ
HIT
LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
Trang 16UFH thích hợp cho bệnh nhân suy thận
LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
Trang 17Applied therapeutic-10th
HEPARIN KO PHÂN ĐOẠN
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
1 Liều tải, tốc độ truyền
- Điều trị DVT/PE: liều nạp tiêm IV trực tiếp 80 unit/kg, sau đó truyền tĩnh mạch khởi đầu 18 unit/kg/h
- Dự phòng, bao gồm các chỉ định tim mạch: liều nạp tiêm IV trực tiếp 70 unit/kg; sau đó tiêm truyền TM khởi đầu 15
Trang 20 Chảy máu
Quá mẫn
Giảm tiểu cầu (HIT)
-Kiểm soát aPTT, duy trì aPTT trong giới hạn bình thường
- Nếu aPTT vượt ngưỡng
(2-3 lần baseline) => giải độc bằng protamin sulfat
HEPARIN KO PHÂN ĐOẠN, TDKMM, BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC
Trang 21• Tiêm IV chậm , không vượt quá 50 mg/10 phút (nếu quá
liều protamin => td chống đông)
• Kiểm soát aPTT 5-15 phút sau liều đầu tiên sau đó trong
2-8 giờ/lần
• T1/2 heparin là 60-90 phút
• Trong trường hợp quá liều nhưng chưa có biến chứng xuất
huyết => nên theo dõi hơn là đối kháng td chống đông
bằng protamin
Time Elapsed Since Heparin Dose Dose of protamine (mg)
<30 minutes (< 0.5 half life) 1-1.5 mg/100 units of heparin
30-120 minutes (0.5-1 half life) 0.5-0.75 mg/100 units of heparin
>120 minutes (> 1 half life) 0.25-0.375 mg/100 units of heparin
XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU HEPARIN- PROTAMIN SULFAT
Thời gian từ khi tiêm heparin Liều protamin
Trang 22GIẢM TIỂU CẦU ĐẶC HIỆU DO HEPARIN
Ko do miễn dịch, do tương
tác trực tiếp giữa heparin
và tiểu cầu => đông vón
tiểu câu Ngừng thuốc
bệnh sẽ hết
Trang 23HITT (typ 2)
Heparin-induced thrombocytopenia (HIT)
GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN (HIT-typ2)
HIT (typ 2)
Trang 24Số lượng tiểu
cầu/uL
100.000 – 150,000 Không có triệu
chứng 50.000 – 100,000
HẬU QUẢ CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU
Số lƣợng tiểu cầu < 150 000 tiểu cầu/mm3
Trang 25Hoại tử da do heparin
Huyết khối tĩnh mạch sâu =>
hoại tử chi do heparin
TRIỆU CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN
Hoại tử do ứ huyết Giảm tc do heparin nguy cơ DVT, PE nhiều hơn xuất
huyết,
Trang 26ĐIỀU TRỊ GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN
Trang 27Truyền IV liên tục 0,5 – 1,2 mcg/kg/phút, điều chỉnh đến khi aPTT =1,5-3 lần giá trị nền Tốc độ truyền tối đa 10 mcg/phút Lepirudin Điều trị HITT Bolus IV chậm 0,4 mcg/kg 2 =>truyền IV
liên tục 0,15 mg/kg/h Điều chỉnh aPTT
=1,5-2,5 lần giá trị nền Bivalirudin Can thiệp mạch
IV Theo dõi số lƣợng tiểu cầu hàng ngày cho đến khi hồi phục
V Khi số lƣợng tiểu cầu đã hồi phục, chuyển thuốc chống đông wafarin, điều trị 30 ngày (HIT), hoặc 3-6 tháng (HITT)
1 Suy gan: tốc độ truyền ban đầu 0,5 mcg/kg/phút, 2 Suy thận: bolus khởi
đầu 0,2 mg/kg 3 Không đƣợc chấp thuận trong điều trị HIT/HITT
XỬ TRÍ BN NGHI NGỜ HIT
Trang 28Heparin và các heparin phân tử lượng thấp HEPARIN PHÂN TỬ LƯỢNG THẤP
Các heparin phân tử lượng thấp (LMWH)
-Enoxaparin (Lovenox) -Nadroparin (Fraxiparin) -Dalteparin (Fragmin) -Tinzaparin (Innohep) -Ardeparin (Normiflo)
Trang 29THÔNG SỐ CẦN THEO DÕI KHI SD HLMW
Không cần kiểm soát, nếu cần kiểm soát anti-factor Xa
overdose given within 8 hr >8 hr of overdose or
bleeding continues after 4 hr after first dose
Enoxaparin 1 mg per mg enoxaparin 0.5 mg per mg enoxaparin
if PTT prolonged 4hr after protamine overdose
Trang 30HEPARIN PHÂN TỬ LƯỢNG THẤP
Trang 31bệnh nhân ung thƣ
ngày/1 tháng => 150 IU/kg SC hàng ngày 2-6 tháng
N/A
Đau thắt ngực ko ổn định và
non Q-wave MI
Nhồi máu cơ tim có đoạn ST
chênh lên ở 1 số BN
30 mg IV x1; 1 mg/kg SC bid (BN <
75 t và 0,75 mg/kg bid ở BN >75 tuổi
Enoxaparin có thể tính liều theo mg/kg=> thuận tiện hơn khi sd (1 mg ức chế 100 anti-Xa units)
Trang 32(s/c)
5000 units once daily 200 units/kg once daily
SỬ DỤNG HEPARIN PHÂN TỬ LƯỢNG THẤP
Trang 33SỬ DỤNG CÁC THUỐC CHỐNG
ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG
Trang 34Geerts WH et al Chest 2008;133:381S–453S
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Các thuốc chống đông đường tiêm
Heparin không phân đoạn (UHF) Heparin phân tử lƣợng thấp (HLMW): Enoxaparin (Lovenox), Nadroparin (Fraxiparin), Dalteparin
(Fragmin), Tinzaparin (Innohep) Các chất ức chế yếu tố Xa (fondaparinux) Các chất ức chế yếu tố IIa: Lepirudin, bivalirudin,
Trang 36WAFARIN – DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hỗn hợp đồng phân levo S-wafarin +
dextro R-wafarin
- Vd nhỏ, khoảng điều trị hẹp
- Khởi phát td: 36-48 giờ
Thời gian đạt đỉnh: 1,5 -3 ngày
Thời gian duy trì td: 2-5 ngày
Trang 37Vd nhỏ, khoảng điều trị hẹp
Khởi phát
td chậm
T1/2 dài
Khó sử dung: Kiểm soát INR, xét nghiệm kiểu gen, lưu ý tương
Trang 38di truyền
WAFARIN – KHÓ KHĂN KHI SỬ DỤNG
Trang 39 Chảy máu
- Chảy máu nội sọ, xuất
huyết tiêu hóa
- Nguy cơ cao khi INR> 4,
người già
Độc tính với bào thai
(chảy máu, sảy thai, thai
Trang 41- Sau 2-3 liều khởi đầu (2C)
- (INR) phải được kiểm soát chặt chẽ (hàng ngày hoặc
cách ngày đến khi INR mục tiêu đạt đươc và ổn định, sau
đó kiểm soát hàng tuần trong vài tuần Khi bệnh nhân ổn
định khoảng cách kiểm soát không quá 1 lần/4 tuần
TẦN SUẤT KIỂM SOÁT INR
INR đo bằng máy CoaguCheck XS
Đo tại Phòng xét nghiệm chuẩn
Trang 42HIỆU CHỈNH LIỀU WAFARIN THEO INR
Trang 43XỬ TRÍ KHI INR NGOÀI KHOẢNG MỤC TIÊU
Nếu INR ≥ 5 nhưng < 10 , ko có chảy máu đáng kể: Ngưng một
hoặc 2 liều kế tiếp, kiểm tra INR thường xuyên hơn và bắt đầu
thuốc lại với liều đã điều chỉnh khi INR giảm xuống mức trị liệu
Nếu có nguy cơ chảy máu cao, ngưng một liều thuốc, uống 1-2,5
mg vitamin K
- Nếu INR ≥ 10, ko có chảy máu đáng kể: Ngưng thuốc kháng
vitamin K và cho bệnh nhân uống 2,5-5 mg vitamin K Kiểm tra
INR thường xuyên, cho thêm vitamin K nếu cần và bắt đầu thuốc
lại với liều đã điều chỉnh khi INR giảm xuống mức trị liệu
- Nếu bệnh nhân chảy máu nặng và có INR cao: Ngưng thuốc
kháng vitamin K, tiêm tĩnh mạch 10 mg vitamin K và truyền
huyết tương tươi đông lạnh, phức hợp prothrombin đậm đặc hoặc
yếu tố VIIa tái tổ hợp
Trang 44Sau 8 giờ => mất cân bằng giữa yếu tố tiền đông và yếu tố
chống đông
=> Tăng tính dễ đông (HYPERCOAGULABLE STATE ) =>
hình thành huyết khối trong các mạch máu trên da => hoại
tử da
Các yếu tố bị ức chế bởi Warfarin Half life
Procoagulant Factors Factor II 2-5 days (60
hours) Factor VII 6 hours Factor IX 24 hours Factor X 40 hours Các yếu tố chống
đông Anticoagulant
Protein C 8 hours Protein S
Yếu tố chống đông bị
ức chế
Yếu tố đông máu vẫn còn ĐIỀU TRỊ GỐI GIỮA HEPARIN VÀ WAFARIN TRONG 5
NGÀY ĐẦU
Trang 45Tại sao cần điều trị gối nhau giữa heparin và wafarin
trong 5 ngày đầu
Phòng ngừa hoại tử da do wafarin
Thường xảy ra giữa ngày thứ 3 và ngày thứ 10 của đợt
điều trị, ở BN dùng liều tải lớn
Trang 46- Các ngày sau liều
dựa trên INR
- Liều khởi đầu: ≤5 mg
- Các liều sau hiệu chỉnh dựa trên INR LIỀU KHỞI ĐẦU & LIỀU
DUY TRÌ
Trang 47HKTM gần /thuyên tắc phổi lần đầu
Không có yếu tố nguy cơ Lâu dài*
Các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh
(phẫu thuật, sang chấn)
3-6 tháng
Kháng thể kháng phospholipid Lâu dài
Có các yếu tố nguy cơ do di truyền 6 tháng
*: điều chỉnh dài hạn điều chỉnh tùy cá thể và dựa trên các yếu tố khác
đi kèm, nguy cơ xuất huyết
THỜI GIAN SỬ DỤNG WAFARIN
Trang 48MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG WAFARIN
- Các yếu tố làm tăng tác dụng:
+ Bệnh: suy gan, suy tim, suy
thận, cường giáp
+ Thuốc: Statin, NSAID, rượu,
antacid hoá trị liệu điều trị ung thư
như 5-fluorouracil, tegafur, kháng
sinh (fluoroquinolon, macrolid,
tetracyclin, cotrimoxazol)
- Các yếu tố làm giảm tác dụng:
các thuốc cảm ứng enzym gan,
estrogen, progestin, vitamin K,
cholestyramin
- Hạn chế ăn các thực phẩm giàu
vitamin K: các loại cải, gan bò…
LƯU Ý NGUY CƠ TƯƠNG TÁC
Trang 49Geerts WH et al Chest 2008;133:381S–453S
CÁC THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Các thuốc chống đông đường tiêm
Heparin không phân đoạn (UHF) Heparin phân tử lƣợng thấp (HLMW): Enoxaparin (Lovenox), Nadroparin (Fraxiparin), Dalteparin
(Fragmin), Tinzaparin (Innohep) Các chất ức chế yếu tố Xa (fondaparinux) Các chất ức chế yếu tố IIa: Lepirudin, bivalirudin,
Trang 50rivaroxabal
Dabigatran
THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG MỚI
Trang 51Thuốc kháng vitamin K Chống đông đường uống
mới
Cơ chế -Ức chế enzym
epoxid-reductase =>Ngăn cản hoạt hóa các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K
ức chế một khâu quan trọng nhất trong quá trình đông máu
Rộng Liều cố định 1-2 lần/ngày hiệu quả chống đông ổn định Chuyển
Trang 52Thuốc kháng vitamin K Chống đông đường uống
mới
Cơ chế -Ức chế enzym
epoxid-reductase =>Ngăn cản hoạt hóa các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K
ức chế một khâu quan trọng nhất trong quá trình đông máu
Rộng Liều cố định 1-2 lần/ngày hiệu quả chống đông ổn định Chuyển
khi BN ko dung nạp wafarin
Trang 53• Rivaroxaban (November 2012)
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi
• Giảm nguy cơ tái phát DVT và PE
• Uống liều 15 mg x 2 lần/ngày với thức ăn trong 21 ngày đầu (khởi đầu điều
trị), sau đó duy trì với liều 20 mg x 1 lần/ngày
• Dabigatran (April 2014)
• Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi
• Giảm nguy cơ tái phát DVT và PE
• Liều: 150 mg x 2 lần/ngày sử dụng sau 5-10 ngày điều trị bằng các thuốc
chống đông đường tiêm
• Apixaban (August 2014)
• Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi
• Liều: 10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày, sau đó duy trì với liều 5 mg x 2
lần/ngày
• Dự phòng DVT và PE: liều 2,5 mg x 2 lần/ngày
CÁC CHỈ ĐỊNH FDA THÔNG QUA
Trang 54(+)
(+) (+)
(+)
CÁC THUỐC LÀM TAN HUYẾT KHỐI
Trang 55ỨNG DỤNG, LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC THUỐC TRÊN ?
Trang 57ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI DVT
Trang 62• Thuốc chống đông
Trang 70Mức áp lực: Ccl A – 10-14 mmHg – áp lực thấp ; Ccl I – 15-21 mmHg – áp
lực trung bình;
Ccl II – 23-32 mmHg – áp lực thông thường ; Ccl III – 34-46 mmHg – áp lực mạnh; Ccl IV – >49 mmHg – áp lực cực mạnh
Trang 73
Dùng kéo dài >
3 tháng
Trang 74DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
Trang 7524/04/2017 75
NGUY CƠ DVT Ở BN KHÔNG DỰ PHÒNG
Trang 76NGUY CƠ DVT Ở BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA
NHÓM BỆNH NHÂN TẦN SUẤT (%)
Phẫu thuật phụ khoa lớn 15 – 40
Thay khớp háng hoặc gối, phẫu thuật gãy xương chậu
Trang 78Adapted from Geerts WH, et al Chest 2008;133(6 suppl):381S-453S
Các yếu tố nguy cơ của TTHKTM
• Chấn thương (chấn thương nặng
hay vết thương chi dưới)
• Bất động, liệt 2 chi dưới
• Ung thư (hoạt động hay tiềm ẩn)
• RL tăng sinh tuỷ
• Tiểu hemoglobin kịch phát về đêm
• Béo phì
• Catheter trong TM trung tâm
• Giảm TC tiên thiên hay mắc phải
Trang 79NGOẠI KHOA
Trang 80NỘI KHOA
Trang 81DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC- HUYẾT KHỐI
TĨNH MẠCH
Trang 83CÁC KHUYẾN CÁO CHÍNH CỦA HTMH VN
2010 TRONG THỰC HÀNH DỰ PHÒNG DVT
BN cần đƣợc đánh giá nguy cơ xuất huyết, dự phòng DVT cần cân bằng với nguy cơ xuất huyết
Trang 87Tất áp lực y khoa (graduated compresion stocking-GCS)
Trang 88BN nguy cơ xuất huyết, ko dự phòng bằng thuốc chống đông mà bằng pp cơ học
Trang 94CÁC KHUYẾN CÁO DỰ PHÒNG DVT TRÊN
BN NGOẠI KHOA
Trang 95- LMWH/liều thấp UFH/
Fondaparinux Biện pháp cơ học nếu CCĐ với thuốc
Tg dự phòng: đến khi xuất viện v BN đi lại đƣợc
tủy Enoxaparin:
40 mg x 2 lần/ngày
Tg dự phòng: đến 28 ngày
Trang 96DỰ PHÒNG DVT Ở BN PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH: KHỚP HÁNG, KHỚP GỐI
Trang 97CÁC KHUYẾN CÁO DỰ PHÒNG DVT TRÊN
BN NỘI KHOA