MỤC TIÊU HỌC TẬP Phân tích được điểm khác biệt và ý nghĩa của 2 kiểu lượng giá liều - tác dụng: bậc thang và quantal Trình bày được các ứng dụng của mối quan hệ liều - tác dụng trong
Trang 1TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực - Đại học Dược Hà nội
Cường độ và thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và nồng độ của thuốc
tại đích tác dụng
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Phân tích được điểm khác biệt và ý nghĩa của 2 kiểu lượng giá liều - tác dụng: bậc thang và quantal
Trình bày được các ứng dụng của mối quan hệ liều
- tác dụng trong phát triển thuốc, giám sát điều trị và
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Trang 3• Cấp độ
- Phân tử (VD: ức chế enzym)
- Tế bào (nuôi cấy tế bào in vitro, tế bào máu)
- Cơ quan hoặc tổ chức (in vitro và in vivo)
- Cơ thể (thử nghiệm lâm sàng)
- Quần thể bệnh nhân (nghiên cứu dịch tễ dược học/kinh tế dược)
• Tiêu chí đo lường tác dụng của thuốc có thể khác nhau giữa các cấp độ
• Tác dụng chung = tổng các tác dụng và đáp ứng sinh lý với tác dụng của thuốc
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Trang 4Cấp độ Tiêu chí đánh giá (endpoint)
Phân tử Ức chế farnesyl protein transferase, đóng vai
trò farnesyl hóa protein đích như HDJ2
Tế bào Ức chế tăng sinh in vitro của tế bào, khởi phát
apoptosis
Tổ chức Làm giảm kích thước khối u
Cơ thể Kéo dài thời gian sống, giảm triệu chứng, tăng
cường chất lượng cuộc sống
Tiêu chí đánh giá ở các cấp độ khác nhau
với các thuốc điều trị ung thư mới
ức chế farnesyl protein transferase
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Trang 5ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá (outcome)
Các tiêu chí lâm sàng/cận lâm sàng sử dụng để đo lường hiệu quả của can thiệp
Tiêu chí đánh giá sơ cấp (primary outcome) và thứ cấp (secondary
outcomes): sơ cấp - tiêu chí chính quyết định hiệu lực thống kê, cỡ mẫu của nghiên cứu
Trang 6Tiêu chí đánh giá sơ cấp và thứ cấp
sơ cấp (chính)
Mất các triệu chứng khó tiêu
Tử vong + nhồi máu + tai biến mạch não
Tiêu chí đánh giá
thứ cấp (phụ)
Điểm độ nặng khó tiêu (Glasgow)
Điểm chất lượng cuộc sống
Tỷ lệ tiệt trừ HP
Tỷ lệ phải tái sử dụng thuốc ức chế bài tiết acid
Tử vong chung
Tử vong do BMV
Tử vong tim mạch NMCT tử vong và không tử vong TBMN tử vong và không tử vong
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 7 Tiêu chí đánh giá lâm sàng hay trung gian
Lâm sàng: tử vong hoặc bệnh mắc kèm (biến cố lâm sàng)
Trung gian (surrogate outcome): thông số thứ cấp liên quan gián tiếp đến các tiêu chí đánh giá mạnh
Tiêu chí đánh giá sơ cấp và thứ cấp
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 8Tiêu chí đánh giá lâm sàng và trung gian
Tăng huyết áp Huyết áp động mạch NMCT, TBMN
Hen phế quản Lưu lượng đỉnh thở ra Tần suất cơn bùng phát Viêm gan B (vaccin) Hiệu giá kháng thể Tỷ lệ mắc bệnh
Đái tháo đường Đường huyết, HbA1c TBMN + NMCT + bệnh lý
võng mạc, bệnh lý thận Viêm đa khớp dạng
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 9Sự khác biệt giữa tiêu chí đánh giá lâm sàng và trung gian
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 11Diphenyl dimethyl dicarboxylat
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 12Diphenyl dimethyl dicarboxylat
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Trang 14PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN
LIỀU – TÁC DỤNG
Bậc thang
(Graded)
• Thang liên tục ( liều tác dụng)
• Đo lường bằng một đơn vị sinh học
• Tương quan giữa liều và cường độ tác dụng Quantal • Tác dụng không hoặc tất cả
• Nghiên cứu trên quần thể
• Tương quan giữa liều và tần suất xuất hiện tác dụng
Trang 15Tương quan liều – tác dụng kiểu bậc thang: Erythropoietin và thiếu máu
Eschbach JW et al NEJM 1987; 316: 73-78
PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN
LIỀU – TÁC DỤNG
Trang 16Log liều – tác dụng Liều – tác dụng
TƯƠNG TÁC THUỐC-RECEPTOR: LƯỢNG GIÁ
Trang 17Tác dụng hạ đường huyết/HbA1c của metformin
Garber AJ et al Am J Med 1997; 102: 491-497
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Trang 18THÔNG SỐ ĐO LƯỜNG
TIỀM LỰC (POTENCY):
- Đo lường sự nhạy cảm của cơ quan/tổ chức đích với thuốc
- Liên quan đến ái lực thuốc-receptor
Trang 19SO SÁNH ĐƯỜNG CONG LIỀU–TÁC DỤNG: TIỀM LỰC
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Chiếm giữ receptor
Trang 20ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO CỦA CÁC DẪN CHẤT
THIOPURIN
Adamson PC et al Leukemia Res 1994; 18: 805-810
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Trang 21ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO: HOẠT HÓA THÔNG QUA
CHUYỂN HÓA CÁC DẪN CHẤT THIOPURIN
Adamson PC et al Leukemia Res 1994; 18: 805-810
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Trang 22SO SÁNH ĐƯỜNG CONG LIỀU–TÁC DỤNG: HIỆU LỰC
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Tác dụng thông qua tương tác
với receptor
Trang 23SO SÁNH ĐƯỜNG CONG LIỀU–TÁC DỤNG: HIỆU LỰC
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
Vị trí tác dụng trên receptor: đối kháng cạnh tranh/không cạnh tranh
Trang 24Ý NGHĨA
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU BẬC THANG
• Xác định liều/nồng độ điều trị
• Xác định đích tác dụng (receptor)
• Phân loại dựa trên tương tác với receptor (chủ vận, đối vận)
• So sánh tiềm lực và hiệu lực tương đối của các thuốc có
cùng tác dụng dược lý
• Thăm dò cơ chế tương tác giữa các thuốc
Trang 25TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU QUANTALPhân bố tích lũy: phần trăm số bệnh nhân đáp ứng tại mỗi mức liều
trong thiết kế thử nghiệm lâm sàng pha 2
Trang 26TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU QUANTAL
Giản đồ phân bố tần suất: liên quan giữa liều (tính theo liều tối thiểu có tác dụng) với số bệnh nhân đáp ứng tại mỗi mức liều
Trang 27TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU QUANTAL
Giản đồ phân bố tích lũy: phần trăm số bệnh nhân đáp ứng
tại mỗi mức liều
Trang 28Tác dụng giảm đau có nguồn gốc thần kinh
của lidocain
Ferrante FM et al Anesth Analg 1996; 82: 91-97
TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG KIỂU QUANTAL
Trang 29MÔ HÌNH DƯỢC LỰC HỌC LƯỢNG GIÁ TƯƠNG QUAN LIỀU–TÁC DỤNG
Mô hình E max sigmoid
Trang 30Một số kháng sinh đáp ứng nhanh,
một số khác ít hơn
linear
• vùng liều-đáp ứng rộng
• Tăng liều đồng nghĩa với tăng hiệu quả
Trang 31Mô hình sigmoid: ý nghĩa của độ dốc
Ít phụ thuộc vào nồng độ (khi vượt qua ngưỡng)
Trang 33Mô hình sigmoid: ý nghĩa của Emax
Trang 35Dược lực học: ảnh hưởng của thời gian
Tất cả các kháng sinh đều phụ thuộc thời gian
killing
Trang 36TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG IN VIVO
Trang 37Pharmacodynamics
conc vs effect
10 -3 Conc (log)
Trang 38Jager NG et al Expert Rev Clin Pharmacol 2016; 9: 961-979
TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG IN VIVO
Ứng dụng (PK/PD) trong điều trị
Trang 39TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG IN VIVO
Ứng dụng (PK/PD) trong điều trị
Kháng sinh nhóm quinolon: diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ
Trang 40TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG IN VIVO
Ứng dụng (PK/PD) trong điều trị
Kháng sinh nhóm quinolon: thông số PK/PD quyết định hiệu quả
Mô hình nhiễm trùng đùi ở chuột giảm bạch cầu với Streptococcus
pneumoniae: tác dụng của fluoroquinolon
Trang 41PK/PD CỦA FLUOROQUINOLON
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Vai trò của AUC 24h /MIC trong dự đoán thất bại điều trị viêm phổi bệnh viện
Trang 42TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU: LIÊN QUAN VỚI MIC
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUOROQUINOLON
Trang 43TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU CIPROFLOXACIN
Trang 44TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Graninger W, Zeitlinger M, Chemotherapy 2004; 50 (Suppl 1): 16-21 Chien SC et al Antimicrob Agents Chemother 1998; 42: 885-888
Tăng liều giúp tăng Cmax và AUC của
levofloxacin (dữ liệu trên người tình
nguyện khỏe mạnh)
Trang 45PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Dunbar LM et al Clin Infect Dis 2003; 37: 752-760
Hiệu quả tương đương giữa 2
Trang 47CHẾ ĐỘ LIỀU CỦA CIPROFLOXACIN TÙY THEO MỨC ĐỘ NHIỄM KHUẨN
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU CIPROFLOXACIN
Tờ Hướng dẫn sử dụng của Ciprobay (ciprofloxacin truyền TM)
Trang 48ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG
• Phát triển thuốc mới
- Vị trí tác dụng
- Lựa chọn liều và phác đồ điều trị
- Hiệu lực, tiềm lực và độ an toàn
- Tương tác thuốc
- Cân nhắc nguy cơ – lợi ích (chỉ số điều trị)
• Theo dõi điều trị
- Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc trong máu (TDM)
- Tối ưu hóa chế độ liều theo nguyên tắc PK/PD
- Sử dụng thuốc với chế độ liều hợp lý
Trang 49ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG
Phát triển thuốc mới: Lựa chọn liều dùng và chế độ liều
Liều dùng của các thuốc hạ huyết áp hiện tại
Nguồn: Johnson GD et al Pharmacol Ther 1992; 55: 53 - 93
Trang 50ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG
Phát triển thuốc mới: Lựa chọn liều dùng và chế độ liều
Liều dùng của các thuốc hạ huyết áp hiện tại
Trang 51TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Blandizzi C et al Antimicrob Agents Chemother 2002; 46: 1594-1596.
Nồng độ azithromycin trong mô amiđan sau khi dùng liều 10 mg/kg và
20 mg/kg azithromycin 3 ngày ở bệnh nhi có phẫu thuật cắt amiđan
Trang 52TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Cohen R et al Pediatr Infect Dis J 2002; 21: 297-303.
Hiệu quả vi sinh cao hơn rõ rệt khi sử dụng liều 20 mg/kg so với liều 10 mg/kg ở bệnh nhi viêm họng Tỷ lệ thất bại lâm sàng và gia tăng vi khuẩn
giảm nhạy cảm cũng thấp hơn với chế đô liều 20 mg/kg
Trang 53• Nhóm dùng phác đồ 3 ngày có hiệu quả kém hơn phác đồ 5 ngày
Ở người lớn, nhóm dùng liều 500 mg/ngày (3 hoặc 5 ngày) có hiệu
quả cao hơn so với kháng sinh đối chứng
Trang 55ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU - TÁC DỤNG
Phát triển thuốc mới: Lựa chọn liều dùng và chế độ liều
• Vai trò của thiết kế thử nghiệm lâm sàng phase II trong lựa chọn liều và chế độ liều
• Xác định liều tối thiểu cần thiết tạo ra tác dụng chấp nhận được (Minimum dose required for satisfactory effect, MDSE)
Trang 56ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Phát triển thuốc mới: Cân nhắc nguy cơ/lợi ích
Trang 57ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Phát triển thuốc mới: Chỉ số điều trị
Trang 58Độc tính tích lũy gây suy tim phụ thuộc vào liều dùng của doxorubicin
Liều lựa chọn:
400-450 mg/m 2 với nguy
cơ < 5% gây suy tim
Van Hoff DD et al Ann Intern Med 1979; 710-717
ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Trang 59PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Trang 60PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Trang 61PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Trang 62PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Xác định tiêu chí lâm sàng đầu ra (clinical endpoints)
Trang 63PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Bạn quan sát thấy kết quả gì?
Trang 64PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Liệu kết quả có vấn đề hay không?
Trang 65PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Sử dụng 1 surrogate marker: CRP
Trang 66PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Và nếu phân loại BN vào các dưới
nhóm theo trị số CRP…
Trang 67PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Bạn quan sát thấy kết quả gì?
Trang 68PHA 2 - CASE STUDY: KHÁNG THỂ KHÁNG TNF-: CDP870
Trang 69ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Theo dõi điều trị: Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc
trong máu (TDM)
Định lượng nồng độ
kèm theo
Biện giải kết quả
để cá thể hóa liều và chế độ liều
Trang 70ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Theo dõi điều trị: Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc
trong máu (TDM)
Áp dụng trong các trường hợp
- Khó phân biệt giữa triệu chứng của bệnh và biểu hiện độc tính của thuốc
Aronson JK BMJ 1992, 305: 1078-1080
Trang 71ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
co giật xảy ra cách quãng
Trang 72ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Áp dụng trong các trường hợp
- Có mối tương quan chặt giữa nồng độ thuốc trong máu với tác dụng dược
lý hoặc độc tính của thuốc
Trang 73ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Áp dụng trong các trường hợp
- Có chỉ số điều trị hẹp, có sự biến thiên lớn giữa các cá thể trong đáp
ứng của thuốc và/hoặc dược động học không tuyến tính
Aronson JK BMJ 1992, 305: 1273-1276
Trang 74ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Độc tính
Hiệu quả tối ưu
Không có hiệu quả (sub-therapeutic)
Áp dụng trong các trường hợp
- Có chỉ số điều trị hẹp, có sự biến thiên lớn giữa các cá thể trong đáp
ứng của thuốc và/hoặc dược động học không tuyến tính
Trang 75ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Đường cong tác dụng và độc tính gặp nhau trước khi đạt được tác dụng cực đại
30% bệnh nhân có nồng độ carbamezepin
> 8 mg/ml (khoảng điều trị 4-10 mg/ml) có
biểu hiện độc tính trên thần kinh
Áp dụng trong các trường hợp
- Có chỉ số điều trị hẹp, có sự biến thiên lớn giữa các cá thể trong đáp
ứng của thuốc và/hoặc dược động học không tuyến tính
Trang 76ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Áp dụng trong các trường hợp
- Có chỉ số điều trị hẹp, có sự biến thiên lớn giữa các cá thể trong đáp
ứng của thuốc và/hoặc dược động học không tuyến tính
Wilmer N et al BJCP 2006
Biến thiên giữa các cá thể nồng độ imatinib ghi nhận trên 50 BN CML + GIST
6 lần
Trang 77ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Áp dụng trong các trường hợp
Sự tăng nồng độ phenytoin huyết thanh không tỷ lệ với mức
tăng liều
Trang 78ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Áp dụng trong các trường hợp
Có mối quan hệ chặt giữa nồng độ phenytoin và các biến cố bất lợi
Trang 79ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Theo dõi điều trị: Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc
trong máu (TDM)
Áp dụng trong các trường hợp
- Nghi ngờ có tương tác thuốc
- Thay thế biệt dược bằng thuốc generic trong một số trường hợp (hormon tuyến giáp)
- Nghi ngờ thất bại điều trị do giảm tuân thủ hoặc chế độ liều không phù hợp
Trang 80ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Theo dõi điều trị: Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc
Trang 81Triển khai truyền liên tục kết hợp với giám sát nồng độ thuốc trong máu tại khoa ICU, Bệnh viện Bạch mai
Trang 82Triển khai truyền liên tục kết hợp với giám sát nồng độ thuốc trong máu tại khoa ICU, Bệnh viện Bạch mai
Nồng độ vancomycin huyết thanh trên 55 bệnh nhân sử dụng
phác đồ truyền liên tục với mức liều duy trì hàng ngày dao động từ
35,8 - 43,3 mg/kg (1971 - 2388 mg/ngày)
Đề tài NCKH, Khoa HSTC-Khoa Dược-Khoa Vi sinh, bệnh viện Bạch mai (2017)
Trang 83ỨNG DỤNG CỦA TƯƠNG QUAN LIỀU-TÁC DỤNG
Theo dõi điều trị: Giám sát điều trị bằng nồng độ thuốc
trong máu (TDM)
Các trường hợp nồng độ thuốc không phản ánh tốt hiệu quả
- Thuốc sử dụng ở nồng độ tại đó đã tạo ra tác dụng tối đa
- “Hit and run drugs”: Aspirin với COX-1 của tiểu cầu, PPI với bơm
proton
- Phân bố chậm: digoxin
- Dung nạp cấp (tachyphylaxis): cocaine, ephedrin
- Thông số đo lường tác dụng không chính xác: warfarin và thời gian
prothrombin
- Chất chuyển hóa có hoạt tính: một số thuốc chẹn beta
- Đồng phân quang học: thuốc chẹn beta
- Bão hòa gắn protein: nồng độ thuốc toàn phần và nồng độ thuốc dạng
tự do
Trang 84Mối liên quan giữa liều - tác dụng: dự phòng ADR
diclofenac sử dụng liều cao, dài ngày
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 85Ngày 03/04 09/04 10/04 11/04 12/04
Creatinin
(µmol/L)
774,6 806,9 854,0 708,7 571
Trang 86Ciprofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin
DƯỢC ĐỘNG HỌC SO SÁNH 3 KHÁNG SINH QUINOLON
Khác biệt về - Số lần dùng/ngày
- Hiệu chỉnh liều
- Tương tác thuốc
Trang 88Bệnh nhi nam, 11 tuổi, 23 kg sử dụng thuốc Primperan (metoclopramid) vào ngày 01/11/2012 với liều dùng chưa được đề cập trong báo cáo.
Sau khi dùng thuốc được 4 giờ, bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện rối loạn ngoại tháp (hai mắt nhìn nghiêng sang trái, gồng ưỡn người liên tục).
Phản ứng trên bệnh nhân cải thiện sau khi ngừng thuốc, truyền tĩnh mạch ringer lactat 500 ml và uống diazepam 5 mg Bệnh nhân chưa ghi nhận tiền sử dị ứng trước đó.
Ca lâm sàng
Trang 91 Tổng kết các trường hợp rối loạn ngoại tháp ở bệnh nhi: một số
được dùng liều vượt quá liều tối đa (0,5 mg/kg/ngày).
Tham khảo y văn.
Đưa tin trên Bản tin Cảnh giác Dược (số 1/2013)
Cập nhật thông tin kê đơn (Cục quản lý Dược tháng 9/2104)
Metoclopramid
Trang 92Metoclopramid
Trang 93TRA CỨU THÔNG TIN VỀ LIỀU DÙNG CỦA THUỐC
Trang 94Diclofenac
Trang 95Cân nhắc nguy cơ tim mạch của NSAIDs không chọn lọc
Trang 98Bệnh nhân T., 27 tuổi dùng diclofenac
để giảm đau sau mổ lấy thai.
• Không có tiền sử dị ứng.
• Không sử dụng thuốc khác.
• Ngừng dùng diclofenac, sử dụng
kháng histamin H1 => hồi phục
Trang 99- Vai trò quan trọng của đánh giá tương quan liều/nồng độ tác dụng trong nghiên cứu phát triển thuốc mới
Ứng dụng PK/PD: cá thể hóa điều trị, TDM, đánh giá nguy cơ/lợi ích từ các chỉ số điều trị
- Tôn trọng chế độ liều phê duyệt, hiệu chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt
- Là thông tin quan trọng khi xem xét, bình bệnh án tại Khoa lâm sàng