Test xâm lấn dựa trên nội soi: Test nhanh urease RUT ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI Ưu điểm: rẻ tiền , độ nhạy cao, có kết quả nhanh thường trong vòng 1-24 giờ Nhược diểm:
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
PGS.TS Nguyễn Thành Hải
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được cách lựa chọn phác đồ điều trị
dùng thuốc trong điều trị loét dạ dày tá tràng
do H.pylori và do NSAID
2 Trình bày được cách quản lý/xử trí biến chứng
cho BN xuất huyết tiêu hóa trên do loét dạ dày
tá tràng
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Pharmacotherapy 10th: Peptic Ulcer Disease
2 William D.C., (2017) "ACG Clinical Guideline: Treatment of
Helicobacter pylori Infection" Am J Gastroenterol.
3 Practice Guidelines (2018): H pylori Infection: ACG Updates
Treatment Recommendations.
4 Lanza, F L., et al (2009) "Guidelines for prevention of
NSAID-related ulcer complications." Am J Gastroenterol
5 Hội khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2009, “Khuyến cáo xử trí xuất
huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa”
6 Uptodate.com (2019) Overview of the treatment of bleeding peptic
ulcers.
Trang 41 ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
1. Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
Trang 5 Phác đồ điều trị phụ thuộc vào:
- Nguyên nhân gây loét DD-TT (H.pylori hoặc NSAIDs)
- Tình trạng loét (mới có hoặc tái phát)
- Xuất hiện các biến chứng do loét
Mục tiêu điều trị chung:
- Giảm đau do loét
Trang 6Pharmacotherapy 10 th : Chapter 20 Peptic Ulcer Disease
Trường hợp H.pylori dương tính:
◦ Diệt H.pylori
◦ Lành loét
◦ Lành bệnh/hạn chế biến chứng
Trường hợp do NSAIDs:
◦ Tình trạng loét hiện hữu: Lành loét nhanh nhất có thể
◦ Bệnh nhân có nguy cơ loét cao: Nên được sử dụng phác đồ dự phòng loét/ cân nhắc sử dụng ( - ) COX2
1 ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
Trang 7ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Trang 8 Test xâm lấn dựa trên nội soi:
Test nhanh urease (RUT)
Mô bệnh học
Nuôi cấy vi khuẩn
Sinh học phân tử PCR6
Test không xâm lấn:
Test thở urea (UBT)
Kháng thể kháng H.pylori
Tìm H.pylori trong phân
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
1 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Trang 9ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Trang 10Cập nhật Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017
1 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test xâm lấn dựa trên nội soi:
Test nhanh urease (RUT)
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Ưu điểm: rẻ tiền , độ nhạy cao, có kết quả nhanh (thường trong vòng 1-24 giờ)
Nhược diểm: sau khi điều trị test có độ chính xác thấp hơn
Được khuyến cáo nếu gần đây không sử dụng PPI (trong vòng 1-2 tuần qua) hoặc bismuth (trong vòng 4 tuần qua)
Trang 111 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test xâm lấn dựa trên nội soi:
Mô bệnh học
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Ưu điểm: độ nhảy cảm và độ đặc hiệu rất cao Nhược điểm: mắc tiền, đòi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu.
Được khuyến cáo nếu gần đây có sử dụng PPI, các kháng sinh hoặc bismuth
Trang 12Cập nhật Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017
1 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test xâm lấn dựa trên nội soi:
Nuôi cấy vi khuẩn
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Do giá thành cao và ít phòng khám có thể thực hiện được xét nghiệm.
Được khuyến cáo kèm với nội soi sau khi điều trị thất bại, dùng để đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh.
Trang 131 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test xâm lấn dựa trên nội soi:
Sinh học phân tử PCR6
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Ưu điểm: độ nhạy và độ đặc hiệu rất cáo, cho biết mức nhạy cảm với kháng sinh
Nhược điểm: thiếu tiêu chuẩn đánh giá chung giữa các phòng xét nghiệm khác nhau, không được sử dụng rộng rãi
Không được khuyến cáo trên lâm sàng, chủ yếu được dùng trong nghiên cứu.
Trang 14Cập nhật Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017
1 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test không xâm lấn:
Test thở urea (UBT)
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Ưu điểm: có thể sử dụng cả trước và sau khi điều trị Nhược điểm: kết quả không nhất quán
Được khuyến cáo để kiểm tra hiệu quả diệt trừ H.pylori
Kháng thể kháng H.pylori
Ưu điểm: rẻ tiền , nhanh có kết quả Nhược điểm: có độ chính xác thập hơn sau khi điều trị, tránh dùng đối với BN đã được điều trị H.pylori trước đây.
Trang 151 Các xét nghiệm tìm H.pylori?
Test không xâm lấn:
Tìm H.pylori trong phân
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Ưu điểm: có thể sử dụng cả trước và sau khi điều trị Nhược điểm: cần thu thập mẫu phân, kém chính xác hơn so với UBT trên bệnh nhân đã điều trị.
Xét nghiệm chính xác hơn khi được thực hiện trong phòng thí nghiệm sử dụng thuốc thử kháng thể đơn dòng so với khi test nhanh tại phòng khám sử dụng thước thử kháng thể đa dòng.
Trang 162 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phác đồ đầu tay:
Tiền sử phơi nhiễm kháng sinh (nhóm macrolid)
Tỷ lệ kháng kháng sinh
Dị ứng thuốc, đặc biệt dị ứng nhóm penicillin
Thời gian điều trị
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
Từ viết tắt:
BID = 2 lần/ngày; TID = 3 lần/ngày; QD = 1 lần/ngày; QID = 4 lần/ngày.
Trang 17ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Các phác đồ có thể lựa chọn đầu tay: 10-14 ngày
Phác đồ 4 thuốc có bismuth : PBMT (PPI + Bismuth +
Metronidazole + Tetracyclin)
Phác đồ 4 thuốc không có bismuth : PAMC (PPI +
Amoxicillin + Metronidazole + Clarithromycin)
Phác đồ 3 thuốc có tỷ lệ kháng clarithromycin <15% : PAC (PPI + Amoxicillin + Clarithromycin) hoặc PMC (PPI + Metronidazole + Clarithromycin)
2 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
Trang 18ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
• PPI: omeprazol 20mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều
tương đương
• Bismuth: Bismuth subcitrat 120-300mg QID hoặc
Bismuth subsalicylat 300 mg QID.
• Metronidazol: 250 mg QID hoặc 500 mg TID-QID
• Tetracyclin: 500 mg QID
Các phác đồ có thể lựa chọn đầu tay: 10-14 ngày
Phác đồ 4 thuốc có bismuth : PBMT (PPI + Bismuth +
Metronidazole + Tetracyclin)
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
2 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
Trang 19ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
• PPI: omeprazol 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở
liều tương đương.
• Amoxicillin: 1000 mg BID
• Clarithromycin: 500 mg BID
• Metronidazol: 500 mg BID
Các phác đồ có thể lựa chọn đầu tay: 10-14 ngày
Phác đồ 4 thuốc không có bismuth : PAMC (PPI +
Amoxicillin + Metronidazol + Clarithromycin)
2 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
Trang 20ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Các phác đồ có thể lựa chọn đầu tay: 10-14 ngày
Phác đồ 3 thuốc có tỷ lệ kháng clarithromycin <15% :
PAC (PPI + Amoxicillin + Clarithromycin) hoặc PMC (PPI + Metronidazole+ Clarithromycin)
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
2 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
Trang 21H.Pylori kháng thuốc tại Việt Nam
24.3%
Trang 22ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
PAC
• PPI: omeprazol 20 mg-40 mg BID hoặc
một PPI thay thế ở liều tương đương
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
2 Phác đồ đầu tay nào nên được sử dụng?
Trang 233 Các phác đồ khác có thể xem xét thay thế ?
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
1 PAM (PPI + Amoxicillin + Metronidazole) trong 14 ngày :
• PPI: omeprazol 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương
• Amoxicillin 1000 mg BID trong 5-7 ngày
• Nối tiếp bằng phác đồ PMC (xem phía trên) trong 5-7 ngày
Trang 24• Amoxicillin 1000 mg BID trong 7 ngày
• Nối tiếp bằng PAMC (xem phía trên) trong 7 ngày
4 Phác đồ 3 thuốc có levofloxacin trong 10-14 ngày :
• PPI: omeprazol 20 mg BID hoặc 1 PPI thay thế ở liều tương đương
• Amoxicillin 1000 mg BID
• Levofloxacin 500 mg QD
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
Trang 253 Các phác đồ khác có thể xem xét thay thế?
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
5 Phác đồ nối tiếp có levofloxacin:
• PPI: omeprazol 20 mg - 40 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương trong 5-7 ngày
• Amoxicillin 1000 mg BID trong 5-7 ngày
Nối tiếp trong 5-7 ngày bằng:
• PPI: omeprazol 20 mg to 40 mg BID hoặc 1 PPI thay thế ở liều tương đương
• Amoxicillin 1000 mg BID
• Levofloxacin 500 mg QD
• Metronidazol 500 mg BID
Trang 263 Các phác đồ khác có thể xem xét thay thế?
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
6 Phác đồ LOAD (Levofloxacin + Omeprazol + Alinia [nitazoxanid] + Doxycyclin) trong 7-10 ngày:
Trang 274 Phác đồ nào nên sử dụng sau khi điều trị thất bại ?
ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Điều trị thất bại có thể do đề kháng kháng sinh và/hoặc thiếu sự tuân thủ của bệnh nhân.
Xem xét các phác đồ dưới đây sau khi điều trị thất bại với phác đồ đầu tay (hoặc phác đồ thay thế):
• Đề kháng clarithromycin, các fluoroquinolon và rifabutin có liên
quan đến bệnh nhân đã dùng các thuốc này trước đó.
• Đề kháng amoxicillin và tetracyclin là hiếm, ngay cả khi đã dùng trước đó.
• Tránh tái điều trị bằng phác đồ chứa clarithromycin sau khi thất bại với clarithromycin.
Xem xét dị ứng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin
Trang 28ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Đối với hầu hết bệnh nhân, khuyến cáo điều trị trong 14 ngày với phác đồ 4 thuốc có bismuth (PBMT) hoặc phác đồ 3 thuốc có levofloxacin (PAL): Có thể cân nhắc để cải thiện tỷ lệ diệt trừ H
pylori bằng cách:
o Thêm bismuth vào phác đồ PAL
o Tăng liều metronidazol và/hoặc PPI, nếu tái điều trị bằng phác
đồ PBMT
o Tránh dùng phác đồ PAL nếu điều trị thất bại trước đó có liên quan PAL hoặc bệnh nhân đã dùng quinolon trước đó.
4 Phác đồ nào nên sử dụng sau khi điều trị thất bại ?
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
Trang 29ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Đối với bệnh nhân không thích hợp dùng phác đồ PBMT hoặc PAL,
có thể xem xét các phác đồ sau :
o Các phác đồ 4 thuốc trong 10-14 ngày (ở trên) hoặc
o Phác đồ 2 thuốc liều cao trong 14 ngày:
• PPI: omeprazol 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương
• Amoxicillin 1000 mg TID hoặc 750 mg QID
4 Phác đồ nào nên sử dụng sau khi điều trị thất bại ?
Trang 30ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO H.PYLORI
Phác đồ 3 thuốc có rifabutin PAR (PPI + Amoxicillin + Rifabutin) trong 10 ngày
• Dành cho bệnh nhân điều trị thất bại nhiều lần (>3 lần)
• PPI: omeprazol 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương
• Amoxicillin 1000 mg BID
• Rifabutin 150 mg BID
4 Phác đồ nào nên sử dụng sau khi điều trị thất bại ?
Hướng dẫn điều trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017 và cập nhật 2018
Trang 31ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
Trang 32Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
Trang 33ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
1 Phác đồ nào được sử dụng trên BN loét do NSAIDs?
Dừng NSAIDs : PPI hoặc kháng H2 hoặc sucralfat
paracetamol hoặc (-) COX2 + PPI
Trường hợp xác định H.pylori (+): Sử dụng phác đồ diệt H.pylori
Thời gian điều trị lành loét:
- PPI: trong 4 tuần
- Kháng H2, sucralfat: trong 6-8 tuần
- Chế độ liều + thời gian điều trị: Có thể tăng tùy theo đáp ứng trên lâm sàng, đặc biệt trong loét dạ dày
- Antacid: không được khuyến cáo sử dụng đơn độc
Trang 34ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
1 Phác đồ nào được sử dụng trên BN loét do NSAIDs?
Chế độ liều PPI
Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
Trang 35ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
1 Phác đồ nào được sử dụng trên BN loét do NSAIDs ?
Chế độ liều thuốc kháng H2 và sucralfat
Hoạt chất Chế độ liều Khoảng
liều
Độc tính /PNCT
Đối tượng đặc biệt
Cimetidin 300mg, 4x/ngày; 400 mg,
2x/ngày; hoặc 800 mg/đi
ngủ
800-1600 mg/ngày
B Hiệu chỉnh liều/suy thận
hoặc suy gan nặng
Famotidin 20 mg, 2x/ngày hoặc
40mg/đi ngủ
20-40 mg/ngày
B Hiệu chỉnh liều/suy thận
Ranitidin 150 mg, 2x/ngầy hoặc
300mg/đi ngủ
150-300 mg/ngày
B Hiệu chỉnh liều/suy thận
Trang 36ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
2 Phác đồ nào cho dự phòng loét do NSAIDs?
Nguy cơ cao
1 Tiền sử có bện lý loét có biến chứng (đặc biệt/gần đây)
2 Nhiều (>2) yếu tố nguy cơ
Nguy cơ trung bình (1-2) yếu tố nguy cơ
1.Tuổi >65
2 NSAIDs liều cao
3 Tiền sử có tình trạng loét không biến chứng
4 Các thuốc dùng kèm: aspirin (liều thấp), corticoid hoặc các thuốc chống đông
Nguy cơ thấp
1 Không có các yếu tố nguy cơ trên
Nguy cơ gặp phải TDKMM đường tiêu hóa của NSAIDs
Lanza, F L., et al (2009) "Guidelines for prevention of NSAID-related ulcer complications." Am J Gastroenterol
Trang 37ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
Một số khuyến cáo cho dự phòng loét do NSAIDs
Nguy cơ tim
NSAID đơn độc (NSAID
ít gây loét nhất ở liều thấp nhất có hiệu quả)
NSAID hoặc (-) COX-2 Sử dụng liệu pháp thay thế
khác
Naproxen + PPI/misoprostol
Naproxen + PPI/misoprostol
2 Phác đồ nào cho dự phòng loét do NSAIDs?
Trang 38ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO NSAIDs
Tuy nhiên khả năng dung nạp kém/Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Liều thấp hơn (200µg,
2x/ngày…)
Dung nạp tốt hơn Tuy nhiên chưa được FDA phê duyệt
PPI: ít hiệu quả hơn misoprostol (200 µg, 4x/ngày), nhưng dung
nạp tốt hơn
Kháng H2: Liều thông thường có hiệu quả/ ngăn chặn loét tá
tràng; tuy nhiên cần tăng liều gấp đôi/ ngăn chặn loét dạ dày
Thay bằng (-) COX2: Cân nhắc tác động trên tim mạch
Misoprostol:
Pharmacotherapy 10 th : Peptic Ulcer Disease
2 Phác đồ nào cho dự phòng loét do NSAIDs?
Trang 392 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Trang 402 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Trang 412 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Phân loại bệnh nhân: Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, tiền sử
Nhập khoa ICU: có tình trạng huyết động không ổn định, shock giảm thể tích, hạ huyết áp tư thế,, vẫn đang chảy máu (nôn ra máu tươi…)
Những BN có tình trạng nhẹ hơn: theo dõi tại giường bệnh, giám sát ECG
Trang 422 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Ổn định huyết động:
Thở oxy, đặt sẵn 2 đường truyền tĩnh mạch (ngoại vi hoặc trung tâm )
Bù lại thể tích dịch tuần hoàn:
Dung dịch tinh thể (NaCl 0.9%, glucose 5%, …)
và dung dịch keo (voluven, albumine, …)
Truyền máu: Cần xem xét thận trọng
10g/dl: ở bênh nhân có bệnh lý mạch vành, >60 tuổi
8-9g/dl: bệnh lý cơ tim, tuổi, sau phẫu thuật, bệnh lý tim mạch, hội chứng nhiễm trùng nặng ….
7g/dl: các trường hợp khác
Hội khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2009
Trang 432 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Trang 442 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
PPI: cho tất cả các bệnh nhân, cả trước và sau nội soi
‐ Tuy nhiên:
truyền tĩnh mạch liên tục so với truyền ngắt quãng (40 mg, 2lần/ngày)[2]
thấy chế độ liều cao PPIs (omeprazol 40 mg, 2lần/ngày), đường uống thu được hiệu quả tương tự như PPIs đường tiêm [2] => chuyển sang đường uống ngay khi có thể.
Các thuốc kháng H2: Dường như chỉ có hiệu quả rất ít ở bệnh nhân xuất huyết/loét dạ dày, không có hiệu quả/ loét tá tràng
1 Hội khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2009, “Khuyến cáo xử trí xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa”
2 Uptodate: Overview of the treatment of bleeding peptic ulcers
Trang 452 QUẢN LÝ/XỬ TRÍ CHO BIẾN CHỨNG XUẤT
HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO LOÉT DDTT
Thuốc với mục đích tháo rỗng dạ dày (prokinetic):
Cải thiện khả năng nhìn/ nội soi
Nếu không nhìn rõ toàn bộ khi nội soi lần đầu:
50% nguy cơ tái xuất huyết
Đòi hỏi nội soi lần 2
Nguy cơ truyền máu, phẫu thuật, thời gian nằm viện, tử vong
Erythromycin iv 250 mg trong 5‐30 phút trước khi nội soi