DỊ ỨNG THUỐC VÀ PHẢN VỆ: TIẾP CẬN LÂM SÀNG VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠNguyễn Hoàng Anh - Bộ môn Dược lực, trường Đại học Dược Hà nội - Trung tâm DI & ADR Quốc gia Bài giảng có sử dụng tư liệu của
Trang 1DỊ ỨNG THUỐC VÀ PHẢN VỆ: TIẾP CẬN LÂM SÀNG VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ
Nguyễn Hoàng Anh
- Bộ môn Dược lực, trường Đại học Dược Hà nội
- Trung tâm DI & ADR Quốc gia
Bài giảng có sử dụng tư liệu của PGS.TS Nguyễn Văn Đoàn, Trung tâm Dị ứng
-Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch mai, Bộ môn Dị ứng -Miễn dịch lâm sàng,
trường Đại học Y Hà nội
Trang 2Phân tích được cơ chế, các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, phương pháp xử trí và giám sát dị ứng thuốc và phản vệ liên quan đến thuốc
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3DỊ ỨNG THUỐC: BIỂU HIỆN ĐA DẠNG, NGUYÊN NHÂN
ĐA DẠNG
Phát ban trên da: dị ứng thể nhẹ
Bệnh nhân có phát ban trên da,
với các vết đỏ ngứa sau khi dùng
ibuprofen điều trị đau khớp
Trang 4DỊ ỨNG THUỐC: BIỂU HIỆN ĐA DẠNG, NGUYÊN NHÂN
ĐA DẠNG
Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR): ban mụn mủ toàn thân cấp
(AGEP)
Bệnh nhân xuất hiện ban mụn mủ
toàn thân cấp sau khi dùng
amoxicillin
Trang 5DỊ ỨNG THUỐC: BIỂU HIỆN ĐA DẠNG, NGUYÊN NHÂN
ĐA DẠNG
Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR): DRESS
Bệnh nhân xuất hiện phản ứng thuốc kèm theo tăng bạch cầu
ái toan và hội chứng toàn thân (DRESS) sau khi dùng
phenytoin để kiểm soát co giật sau phẫu thuật thần kinh
Trang 6DỊ ỨNG THUỐC: BIỂU HIỆN ĐA DẠNG, NGUYÊN NHÂN
ĐA DẠNG
Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR): TEN và SJS
Tiêu thượng bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng Stevens-Johnson (SJS) do thuốc
Trang 7Nguyen KD et al J Clin Pharm Ther 2018; accepted manuscript
Top 10 thuốc được ghi nhận
gây SJS/TEN nhiều nhất và
so sánh hình thành tín hiệu
trong CSDL báo cáo ADR tại
Việt nam
Trang 8ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA DỊ ỨNG THUỐC
Trang 9DỊ ỨNG THUỐC: MỘT LOẠI ADR TYPE B
Baldo BA, Pham NH (eds) Drug allergy: Clinical aspects, diagnosis, mechanisms, structure-activity relationships Springer 2010.
Trang 10Bệnh nhân nữ, 8 tuổi, 15 kg được chỉ định sử dụng vancomycin
lọ 500 mg đường truyền tĩnh mạch ngày 29/11/2011 với tốc độ
Bệnh nhân chưa ghi nhận tiền sử dị ứng thuốc trước đó.
Thuốc dùng đồng thời: bệnh nhân đã được truyền tĩnh mạch Timentin 3,2 g (ticarcilin/a clavulanic) trong vòng 30 phút từ 6h30 – 7h
Giả dị ứng: Mẩn đỏ liên quan đến vancomycin tiêm truyền
Trang 13PHÂN BIỆT QUÁ MẪN VÀ GIẢ DỊ ỨNG
Trang 14CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC: PHÂN LOẠI TYPE THEO GELL VÀ COOMBS
Trang 15CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC TYPE 1 QUA TRUNG GIAN IgE
Các sự kiện tế bào trong quá trình sản xuất kháng thể IgE
Trang 16CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC TYPE 1 QUA TRUNG GIAN IgE
Vỡ hạt và giải phóng các chất trung gian hóa học từ tế bào mast do cầu nối kháng nguyên-tế bào hiệu ứng gắn với kháng thể IgE
Trang 17Khuyếch đại sản xuất kháng thể IgE do tương tác trực tiếp giữa tế bào mast biểu hiện CD40 và bài tiết Il-4, sau đó tương tác với receptor của
bổ thể trên bề mặt lympho B dẫn đến chuyển dạng và tổng hợp IgE
CƠ CHẾ DỊ ỨNG THUỐC TYPE 1 QUA TRUNG GIAN IgE
Trang 18CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN DỊ ỨNG THUỐC
Baldo BA, Pham NH (eds) Drug allergy: Clinical aspects, diagnosis, mechanisms, structure-activity relationships Springer 2010.
Trang 19CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG
TRÊN DA DO THUỐC
Tisdale JE, Miller DA (eds) Drug-Induced Diseases: Prevention, detetion and management
2 nd edition ASHP 2010
Trang 20DỊ ỨNG THUỐC: TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Những thông tin tiền sử cần khai thác trên một bệnh nhân dị ứng thuốc
Trang 21DỊ ỨNG THUỐC: TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Test lẩy da với flucloxacillin thực hiện trên 1 bệnh nhân có tiền sử phản vệ sau khi uống 500 mg penicillin Kết quả dương tính với dải nồng độ 0,125-250 mg/ml và với
chứng dương histamine (H), 10 mg/ml tuy nhiên âm tính với penicillin
Baldo BA et al J Mol Recogn 1995; 8: 171
Trang 22Kết quả dương tính với test trong da: sưng, đỏ với amoxicillin (A) và
histamin (B )
DỊ ỨNG THUỐC: TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Trang 23DỊ ỨNG THUỐC: TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Test áp da ứng dụng trong chẩn đoán dị ứng thuốc: phản ứng xuất hiện trong quá
trình làm test hoặc xuất hiện muộn sau 2-4 ngày thực hiện test
Spiewak R Open Allergy Journal 2008; 1:42
Trang 24PHẢN ỨNG TRÊN DA DO THUỐC: ĐIỀU TRỊ
Tisdale JE, Miller DA (eds) Drug-Induced Diseases: Prevention, detetion and management
2 nd edition ASHP 2010
Trang 25PHẢN ỨNG TRÊN DA DO THUỐC: TIẾP CẬN DỰ PHÒNG
Tisdale JE, Miller DA (eds) Drug-Induced Diseases: Prevention, detetion and management
2 nd edition ASHP 2010
Trang 26DỊ ỨNG THUỐC: TIẾP CẬN DỰ PHÒNG
Quy trình giải mẫn cảm nhanh sử dụng đường uống với bệnh nhân có kết quả
test da dương tính với penicillin
Trang 27(Case study- nghiên cứu trường hợp)
PGS TS Nguyễn Văn Đoàn Trưởng BM Dị ứng-MDLS Đại học Y HN Giám đốc Trung tâm Dị ứng-MDLS BV Bạch Mai
HỘI CHỨNG STEVEN- JOHNSON
DO THUỐC ALLOPURINOL
Trang 28CASE STUDY
(Trường hợp 1)
1 Hành chính: - BN nam 49 tuổi
- Vào viện ngày 15/04/2013
2 Lý do vào viện: Loét miệng, ban đỏ trên da, sốt
3 Bệnh sử: Diễn biến: Trước vào viện 1 tháng, Khám XN: tăng acid uric máu: 523 mol/l, được dùng Allopurinol 1 viên
300mg/ngày Sau 20 sau sốt cao liên tục 39-40 độ C, đau rát
họng, nuốt khó Khám BV tư chẩn đoán: viêm họng cấp: Zinnat 500mg x 2 viên/ngày, alphachymotrypsin, loratadine 10mg/ngày
2 ngày sau xuất hiện ban đỏ, bọng nước, loét miệng, viêm kết mạc, sốt => Trung tâm dị ứng- MDLS BV Bạch Mai
4 Tiền sử : BN và GĐ không có TS dị ứng
Trang 29Khám khi vào viện
• Sốt 39.5 độ C
• Mắt xung huyết kết mạc, xuất tiết nhiều
• Loét miệng họng, đau rát, khó nuốt
• Tiểu buốt, trợt da vùng bìu
• Loét hậu môn
• Ban đỏ toàn thân, rải rác bọng nước, BSA < 10%
• HA: 130/80mmHg
• Tim TS: 110 CK/phút
• RRFN rõ
Trang 30Xét nghiệm khác
• Nuôi cấy máu : Âm tính
• Xq tim phổi: Bình thường
• Siêu âm ổ bụng: Bình thường
Trang 33Trường hợp 2
1 Hành chính:
– Họ và tên BN: Tô Kim Ph Nữ, gs: số 23, TT Dị ứng-MDLS– Tuổi: 46
– Địa chỉ: Đồng Quang – Thành phố Thái Nguyên
– Ngày vào viện: 18/08/2013
2 Lý do vào viện: Ban đỏ, bọng nước
3 Bệnh sử: BN có XN acid uric: 425 mol/l, được uống1 viên
Allopurinol 300mg/ngày, sau 10 ngày xuất hiện ban đỏ, bọngnước tăng dần toàn thân, loét miệng, mắt, bộ phận sinh dục, trợt da, không sốt vào viện
4 Tiền sử: - Tăng huyết áp 10 năm
- Suy thận 6 tháng nay
- Không có TS dị ứng
Trang 34Diễn biến lâm sàng
Khám khi vào viện: (18/08)
– Bn tỉnh, thể trạng trung bình
– Không sốt: 37º C
– Không phù, không xuất huyết dưới da
– Ban đỏ, bọng nước to, nhỏ toàn thân, trợt da, 10%<BSA < 30%
– Loét miệng, mắt, bộ phận sinh dục
Trang 35BN ngày 18.8.2013
Trang 36Diễn biến xét nghiệm - CTM
Trang 37Diễn biến xét nghiệm–Sinh hóa máu
Trang 38Thăm dò chức năng
1 Siêu âm ổ bụng: Gan không to, Thận trái đa
nang, 2 thận kích thước bình thường
2 Xquang tim phổi: bình thường
Trang 39BN ngày 26.8.2013
Trang 40Chẩn đoán?
Trang 41Classification EMM SJS SJS/TEN overlap TEN with spots TEN without spots
Classification The classification published by Bastuji-Garin in 1993, is based on the type of single lesions,
and the extent of blisters and erosions on the body surface area (BSA).
Trang 43Phương pháp con số 9
– Đầu mặt cổ: 9%
– Chi trên: 9%
– Chi dưới: 2 x 9 = 18% – Thân trước: 2 x 9 = 18% – Thân sau: 2 x 9 = 18% – Sinh dục: 1%
• Tổng cộng: 100%
Trang 44Hội chứng SJS và Lyell có nguyên nhân chủ yếu
liên quan đến thuốc
4 Sertralin.olin Tidy
Xấp xỉ 75% hội chứng SJS/Lyell do thuốc gây ra,
và 25% do nhiễm trùng hoặc nguyên nhân khác.
Trang 45CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG THUỐC GÂY DỊ ỨNG
1 Lâm sàng:
- Đã hoặc đang tiếp xúc với thuốc
- Có triệu chứng dị ứng thuốc sau tiếp xúc với thuốc
- Đặc biệt t/c ngứa
- Có các H/C của dị ứng thuốc
- Dựa vào đặc điểm của thuốc gây DƯ: Tần xuất, cách xuất hiện, tổn thương lâm sàng
2 Có tiền sử dị ứng (thuốc, DƯ cá nhân hoặc gia đình)
3 Test invitro, invivo
Trang 46Loại phản ứng Loại test
Phản ứng tức thì Invitro Xác định nồng độ IgE đặc hiệu
Test hoạt hóa bạch cầu ưa base.
Invivo Test bì
Test kích thích
Phản ứng quá mẫn muộn Invitro Test chuyển dạng lympho bào
Test hoạt hóa lympho bào
Invivo Test tiêm trong da
Test áp Test kích thích
Trang 47Tương tác đặc hiệu giữa phân tử kháng nguyên bạch cầu (HLA-B) với phân tử thuốc HLA-B trình diện kháng nguyên nội sinh hoặc ngoại sinh cho tế bào lympho T, tạo đáp ứng miễn dịch thích nghi Receptor của tế bào T hiệu ứng nhận diện phức hợp thuốc-peptid gắn với phân tử HLA-B đặc hiệu trên tế bào trình diện kháng nguyên, dẫn tới gaiir phóng các chất trung gian miễn dịch.
Cơ chế bệnh sinh
Trang 48• Rửa bộ phận sinh dục bằng nước muối sinh lý
Trang 492 Điều trị bệnh Dị ứng
Glucocorticoid
Kháng histamin H1
3 Điều trị triệu chứng
Trang 50STT Yếu tố nguy cơ Điểm 0 Điểm 1
4 Diện tích da bị
6 Glucose máu 14 mmol/l > 14 mmol/l
7 Bicarbonate máu 20 mmol/l < 20 mmol/l
Trang 51– Không đau rát họng, ăn uống được
• Ra viện sau 9 ngày điều trị
Trang 52Báo cáo từ Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch
lâm sàng, Bệnh viện Bạch mai
Trang 53 56 ca SCAR liên quan đến
không phù hợp: tăng acid uric
không có triệu chứng/lao (43%),
liều dùng ban đầu cao (≥ 300
mg/ngày: 95,2%) Nhiều bệnh
nhân cao tuổi, có suy thận không
được hiệu chỉnh liều phù hợp
Phát hiện tín hiệu allopurinol-SCAR
Nguyễn Hoàng Anh và cs Y học thực hành số 3/2015: 106-110
Trang 54Liều dùng
Allopurinol
Nguy cơ mắc SJS và Lyell cao hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng allopurinol
liều hàng ngày trên 200mg so với nhóm bệnh nhân dùng liều thấp hơn
Trang 56Phòng tránh SCAR do allopurinol: sàng lọc qua xét nghiệm
gen để lựa chọn thuốc
Trang 57Phòng tránh SCAR do allopurinol: sàng lọc qua xét nghiệm
gen để lựa chọn thuốc
Trang 58PHẢN VỆ LIÊN QUAN ĐẾN KHÁNG SINH: PHÁT HIỆN,
XỬ TRÍ, DỰ PHÒNG
Trang 59• Cắt tử cung 20 năm trước do sót rau.
• Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn.
Ca lâm sàng 1
Trang 60Bệnh sử
4 ngày trước vào viện khó thở tăng, dùng Ventolin xịt họng 4 lần x2 xịt/ngày x 2 ngày; Seretide 25/250 x 2 xịt không đỡ, đờm xanh, sốt 39C.
Lúc vào viện: Khám lâm sàng:
– Thể trạng gầy
– Nhiệt độ: 38,5 C,
– Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở rất hôi
– Nhịp thở: 30 CK/phút,
– Phổi hai bên nhiều ran rít, ngáy, nổ
– Bụng mềm, gan lách không to.
Trang 61Chẩn đoán: Cơn HPQ nặng, bội nhiễm phổi
Chỉ định: kháng sinh (do nhiễm trùng), solumedrol,
thuốc giãn phế quản
• Lúc 14h10 phút, 03/05: BN sau tiêm bắp Cekadym (ceftazidim) 1g (lẩy da âm tính) 5 phút BN xuất hiện: – Kích thích, vật vã,
Trang 63Diễn biến cấp cứu
• Sau khi cấp cứu 5 phút:
Trang 65• Là một phản ứng hệ thống, tức thì gây ra do kháng thể IgE làm trung gian gây giải phóng các hóa chất trung gian từ tếbào mast và basophils (Lieberman, 2003)
• Là phản ứng dị ứng nặng, toàn thân có nguy cơ gây tử
vong và xuất hiện đột ngột sau tiếp xúc với chất gây dị
ứng”(Second Symposium, JACI 2006;117:391-397)
• Là một phản ứng dị ứng nặng xảy ra nhanh chóng và cóthể gây tử vong (Simons, 2010)
Định nghĩa phản vệ
(anaphylaxis)
Trang 66có thể gây tử vong: do suy hô hấp
• Ở thời điểm phát hiện, không thể tiên lượng
mức độ nặng/nhẹ, phản vệ 1 pha, 2 pha hay kéo dài, hồi phục hoàn toàn hay không
Thuật ngữ
Trang 67Phản vệ có xu hướng gia tăng trong các
phản ứng dị ứng
Trang 68Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
Trang 69Nguyên nhân, cơ chế
Trung gian IgE
Trang 70Trung gian IgE
– – bao gồm (gelatin)
– Các thuốc gây mê, tê
Thiopental,
Protamin
• , fentanyl – Hóa trị liệu, khí ethylen oxid, psyllium
Gây
– tê tại chỗ
Corticosteroids, NSAIDs –
Trang 71Nh
• ạy cảm thụ động IgE
• kháng-IgA ở bệnh nhân suy giảm IgA FVIII
•
• Màng lọc huyết tương
Dùng kháng thể (tĩnh mạch) trong điều trị
•
Trang 72Giải phóng trực tiếp histamin
Trang 73Không rõ cơ chế
• Sốc phản vệ do gắng sức
• Sốc phản vệ vô căn
• Sốc phản vệ với progesteron
Trang 74• định/định hướng nhanh nguyên nhân trên lâm sàng (để loại bỏ)
Chẩn đoán
Trang 75Năm 2006, chẩn đoán SPV phản vệ ít nhất hai trong số các dấu hiệu sau đây:
Các dấu hiệu da niêm mạc (vd: phát ban toàn thân, ngứa
1
khắp người, sưng nề môi - lưỡi – lưỡi gà)
Dấu hiệu hô hấp bị tổn thương ( vd: khó thở, co thắt phế
2
quản, tiếng rít thanh quản, giảm lưu lượng đỉnh, giảm
oxy hoá máu)
Tụt huyết áp hoặc có các dấu hiệu của tụt huyết áp (ví
Trang 761 Biểu hiện bệnh nhanh (vài phút đến vài giờ) với biểu hiện da/niêm mạc (ban mày đay, ngứa và ban đỏ giãn mạch và ít nhất một tiêu chuẩn dưới đây:
Bi
ểu hiện đường hô hấp (khó thở, khò khè, co thắt phế quản, giảm PEF
và giảm oxy máu) Gi
ảm huyết áp hoặc triệu chứng ngất (syncope)
2 Hai hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây xảy ra nhanh chóng sau khi tiếp xúc với dị nguyên (vài phút- vài giờ).
Da
/niêm mạc Bi
ểu hiện hô hấp
Hạ
huyết áp Tri
ệu chứng tiêu hóa
3 Tụt huyết áp ở bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết (vài phút – vài giờ): >30% HATĐ ở trẻ em theo tuổi hoặc >30% HATĐ/thấp hơn 90 mmHg ở
Trang 78• Sốc một pha: chiếm 80-90%
Thường xuất hiện sau
Tri– ệu chứng hồi phục trong vòng vài giờ
Tri
– ệu chứng hồi phục và sau 1-72 giờ xuất hiện
sốc pha hai (thường1-3 giờ)
Trang 79Ca lâm sàng sốc 2 pha sau khi tiêm thuốc cản quang iod
Trang 80Sốc hai pha
Trang 81• Sốc hai pha phối hợp 1-20%.
Tri
không có triệu chứng và có thể kéo dài trên 24h
Sốc hai pha
Stark and Sullivan, J Allergy Clin Immunol, 1986; Lieberman, Allergy Clin Immunol Int, 2004;
Ellis and Day, Curr Allergy Asthma Rep, 2003
Trang 823 to 6 hours
(CysLTs, PAF, IL-5)
Eosinophil
CysLTs, GM-CSF, TNF-, IL-1, IL-3, PAF, ECP, MBP
Proteases
CysLTs
Basophil
Histamine, CysLTs, TNF-, IL-4, IL-5, IL-6 Monocyte
CysLTs, TNF-, PAF, IL-1
Trang 83Phân loại mức độ nặng
1=Nhẹ (da, dưới da) Ban đỏ, mày đay
phù quanh mắt, Phù mạch (Quincke) 2=Trung bình (tim mạch, hô hấp tiêu hóa) Khó thở, rít thanh quản, khò khè
nôn, buồn nôn, chóng mặt,
vã mô hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng
3=Nặng (↓O2,↓HA, thần kinh) Tím tái, SpO2 <92%,
SBP <90mmHg ở người lớn Rối loạn ý thức, ngất
Đại tiểu tiện mất tự chủ
Brown JACI 2004;114:371-376
Trang 85Chẩn đoán phân biệt
• Hội chứng nhà hàng Trung Quốc
Tăng sinh và thâm nhiễm tế bào mast
•
• Tình trạng bệnh tâm thần
Trang 86• đoán nguyên nhân cụ thể và phòng tránh phản ứng phản vệ trong tương lai
Trang 87Phát hiện và điều trị sớm:
Đánh giá nhanh, chú ý đường thở, nhịp thở, mạch,
Trang 88Xử trí ban đầu nhanh: là người phát hiện, điều dưỡng hoặc BS
Loại bỏ nguyên nhân nếu còn đang tiếp xúc: VD ngừng truyền kháng sinh 1.
Gọi người hỗ trợ (vẫn ở lại gần BN)
khè thì để BN nằm nghiêng sang một bên.
Hỗ trợ hô hấp: thở oxy, bóp bóng ambu oxy
thở hoặc khó thở tím tái.
Truyền dịch tĩnh mạch: đặt
6 2 đường truyền TM, kim truyền cỡ 14-16G với người lớn Truyền nhanh dịch đẳng trương.
Điều trị phản ứng phản vệ
Trang 89ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
adrenalin
Không có chống chỉ định tuyệt đối nào của adrenalin
trong điều trị phản vệ.
Trang 90Giãn phế quản
•Tăng AMP
– Ức chế giải phóng các mediator từ tế bào mast vàbạch cầu ưa kiềm
Trang 91VẪN PHẢI DÙNG ADRENALIN CHO BN CÓ
MẠCH
Trang 92Adrenalin truyền TM liên tục:
Trang 93Đặt NKQ: nếu suy hô hấp nặng, khó thở thanh quản Cân
Trang 94Tư thế bệnh nhân:
BN bị tụt HA, giảm thể tích lòng mạch do giãn mạch,
•
thoát mạch nếu nâng BN dây, đứng, ngồi hoặc đi lại
Tụt HA nặng hơn hoặc tử vong nhanh (hội
Trang 95Truyền dịch:
Nên truyền dịch NaCL
0.9% Có thể Haesteril, albumin sau khi truyền nhiều nhiều dịch tinh thể
• (Ringer lactat nếu truyền nhiều có thể góp phần gây nhiễm
toan Glucose 5% ở lại lòng mạch ít, truyền nhiều gây hạ Na máu)
Nếu không tụt HA truyền
Nếu có thay đổi HA tư thế, tụt HA, tụt HA đáp ứng kém tiêm adrenalin
mũi tiêm đầu:
• 1-2 lít với người lớn tốc độ 5-10ml/kg trong những phút đầu
Trang 96Điều trị phản ứng phản vệ
Giãn phế quản:
• Salbutamol: 2,5 – 5 mg khí dung với 3 ml nước muối sinh lý, có thể nhắc lại (nếu co thắt kháng với adrenalin)
Trang 97-Điều trị SPV hai pha
Trang 98Điều trị phản vệ ở BN dùng thuốc chẹn betaẢnh hưởng của thuốc chẹn
• Có thể gặp sốc kháng trị Đi
• ều trị
Li
– ều cao isoproterenol 1 mg pha với 500 ml D5W bắt đầu truyền 0.1 mcg/kg/phút hoặc dopamin Atropin
– Glucagon –