1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA cong nghe 8 mới nhất năm học 20192020

120 584 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật… - Các thông tin này được trình bày theocác quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹthuật

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng14/8/2019

PHẦN MỘT - VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức, kĩ năng:

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống.

- Hiểu được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng ngôn ngữ chung dùng trong kỹ

thuật

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực

hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Nghiên cứu SGK bài Đọc tài liệu

2 Học sinh: Bút chì,thước,giấy vẽ khổ A4.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

Trong giao tiếp hàng ngày, con người thường dùng các phương tiện khácnhau để diễn đạt tư tưởng, tình cảm và truyền đạt thông tin, vậy các con em qua H1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật

đối với sản xuất

Trang 2

 - Để có một sản phẩm đến tay người

tiêu dùng thì sản phẩm đó được làm ra

như thế nào ?

 - HS trả lời

 - GV: Người công nhân khi chế tạo các

sản phẩm hoặc xây dựng các công trình

thì phải căn cứ vào cái gỉ ?

- HS trả lời

 - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của

bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống

thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật…

- Các thông tin này được trình bày theocác quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹthuật

-

Kết luận : Bản vẽ kỹ thuật là ngôn

ngữ chung dùng trong kỹ thuật.

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.3 và hỏi:

Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình ?

- HS trả lời

2 BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG

- Để sử dụng một cách hiệu quả và antoàn thì mõi thiết bị phải kèm theo bảnchỉ dẫn hoặc hình vẽ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bản vẽ

dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

- GV cho HS quan sát H1.4 SGK

- Hãy cho biết bản vẽ được sử dụng

trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?

- HS trả lời

3 BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KỸ THUẬT.

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản

vẽ của ngành mình

- Bản vẽ được vẽ bằng tay, bằng dụng

cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử

- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sảnxuất, đời sống và tạo điều kiện học tốtcác môn khoa học - kĩ thuật khác

C Hoạt động luyện tập

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

D Hoạt động vận dụng

Trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 7

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

- Đọc trước nội dung bài 2 SGK

IV PHỤ LỤC

Trang 3

- Biết được khái niệm về hình chiếu

- Hiểu được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.

- Vận dụng được Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ

thuật

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng nhận biết được các hình

chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực

hình thành ý tưởng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Nghiên cứu SGK bài Đọc tài liệu

2 Học sinh: Bút chì,thước,giấy vẽ khổ A4.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

-HS1 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả lời câu hỏi 1 BTVN

-HS2 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả câu hỏi 2 BTVN

-GV nhận xét và cho điểm

*Trong cuộc sống , khi ánh sáng chiếu vào một vật thì nó tạo ra bóng trên mặt đất , mặt tường … Người ta gọi đó là hình chiếu

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về

hình chiếu.

- Cho HS quan sát Hình 2.1 và trả lời

câu hỏi:

- Khi một vật được ánh sáng chiếu vào

trên một mặt phẳng có hiện tượng gì ?

1 Khái niệm về hình chiếu.

Khái niệm: Hình chiếu là “bóng” (hình)

của vật thể nhận được trên mặt phẳngchiếu

Trang 4

 GV nhấn mạnh: Hình nhận được trên

mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật

thể

- Dùng đèn pin chiếu lên vật mẫu để HS

thấy được mối liên hệ giữa tia sáng và

bóng của vật đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm các

phép chiếu

- Cho HS quan sát H 2.2 đặt câu hỏi:

Các em cho biết về đặc điểm các tia

chiếu trong các hình a, b và c

- GV nhấn mạnh: Đặc điểm các tia

chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu

khác nhau

- GV: Nêu các hiện tượng tự nhiên về

đặc điểm của các tia chiếu: phân kỳ,

song song …

- Hãy cho biết trong những trường hợp

nào thì chúng ta sử dụng phép chiếu nào

?

2 Các phép chiếu:

* Đặc điểm các tia chiếu:

- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu từmột điểm

- Phép chiếu song song: Các tia chiếusong song với nhau

- Phép chiếu vuông góc: các tia chiếusong với nhau và vuông góc với vật thể

* Công dụng của các phép chiếu:

- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ cáchình chiếu vuông góc

- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếusong song dùng để vẽ hình biểu diễn bachiều bổ xung cho các hình chiếu vuônggóc trên bản vẽ kỹ thuật

Hoạt động 3a: Tìm hiểu về các mặt

phẳng chiếu.

- Hãy quan sát H2.3 SGK và hãy chỉ ra

vị trí của các mặt phẳng chiếu so với vật

- GV cho HS quan sát H 2.4 và giải

thích tên gọi các hình chiếu tương ứng

với các hướng chiếu

- Hình chiếu nằm trên mặt phẳng nào thì

lấy tên hình chiếu của mặt phẳng đó

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từtrước tới

- hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trênxuống

- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái

Trang 5

- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để

biểu diễn vật thể mà không dùng một

hình chiếu ?

sang

- Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếunhư một không gian ba chiều để thể hiệnchính xác vật thể ở mọi góc độ

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vị trí các

hình chiếu

- Hãy quan sát H2.5 SGK và hãy cho

biết vị trí của các hình chiếu trên bản

vẽ được xắp xếp như thế nào?

- Cho HS đọc nội dung chú ý trong

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc phần có thể em chưa biết

IV PHỤ LỤC

Trang 6

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng vẽ đẹp, vẽ chính xác, các

khối đa diện và hình chiếu của nó

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực

hình thành ý tưởng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Nghiên cứu SGK bài Đọc tài liệu

2 Học sinh: Bút chì,thước,giấy vẽ khổ A4.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

Hãy kể thêm một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết ?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối đa

diện

- GV cho HS quan sát tranh, mô hình

các khối đa diện và đặt câu hỏi :

- Các em cho biết các khối hình học

trên được bao bọc bởi các hình gì ?

- GV nhắc lại kiến thức về đa giác

phẳng

1 Khối đa diện.

Khối đa diện được bao bọc bởi các hình

đa giác phẳng

Trang 7

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi:

+ Khi ta chiếu hình hộp chữ nhật

này lên mặt phẳng chiếu đứng thì

hình chiếu đứng của nó là hình gì ?

+ Kích thước của hình chiếu phản

ánh kích thước nào của hình chữ nhật

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.1 và ghi lại kết quả lên bảng

Kíchthước

a) Thế nào là hình lăng trụ đều ?

- Khái niệm: Là khối hộp được bao bọc

bởi đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau

và các mặt bên là các hình chữ nhật bằngnhau

- Trên khối hộp có các kích thước:

+ h: Chiều cao lăng trụ

+ b: Chiều cao đáy

+ a: Chiều cao lăng trụ

Hoạt động 3b : Tìm hiểu về hình

chiếu của hình lăng trụ đều.

- GV đặt mẫu vật hình lăng trụ đều

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi tương

tự như với hình chiếu của hình hộp

Kíchthước

Trang 8

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.2 và ghi lại kết quả lên bảng

- Trên khối hộp có các kích thước:

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu

bằng bìa cứng, và đặt câu hỏi đặt câu

hỏi tương tự như với hình chiếu của

hình hộp chữ nhật

- GV cho HS làm tương tự đối với

các hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng

4.3 và ghi lại kết quả lên bảng

b) Hình chiếu của hình chóp đều:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

D Hoạt động vận dụng

Trả lời câu hỏi trong SGK

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

Trang 9

- Hiểu được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.

- Vận dụng Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa

diện

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng Đọc được bản vẽ các hình

chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực hình

thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Nghiên cứu SGK Đọc tài liệu, Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật

mẫu

2 Học sinh: Bút chì,thước,giấy vẽ khổ A4.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần

cho bài

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- Giấy nháp, vở bài tập

- Cho vật thể và hình chiếu chỉ rõ sựtương quan giữa hình chiếu và hướng

Trang 10

Hoạt động 2:Hướng dẫn thường

xuyên

- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu của

bài 3 và bài 5/SGK

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến

hành của bài 3 và bài 5

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân

đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

dưới, bên phải bản vẽ

chiếu; Hình chiếu và vật thể

- Điền nội dung vào bảng

II Nội dung:

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn

thiện bài thực hành trong giờ

b Vị trí của 3 hình chiếu:

2 Bài 5:Bảng 5.1 Vật thể Bản vẽ

Trang 11

Hoạt động3: Hướng dẫn kết thỳc

- GV nhận xột giờ làm bài tập thực hành

- GV hướng dẫn HS cỏch đỏnh giỏ dựa theo mục tiờu của bài

- GV thu bài nhận xột và đỏnh giỏ kết quả

3 Thái độ: - Rốn tớnh tư duy logớch, úc tưởng tượng khụng gian.

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực hỡnh thành ý tưởng và

thiết kế CN

II.Chuẩn bị:

- GV : Cỏc khối trũn xoay như hỡnh trụ, hỡnh nún, hỡnh cầu

- HS : Kiến thức liờn quan

III.Tiến trỡnh dạy học:

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Cho 2 học sinh lờn bảng vẽ hỡnh của bài thực hành

- GV nhận xột và cho điểm

Trang 12

3.Bài mới.

Đặt vấn đề :Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng các đồ vật có hình

dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, lọ hoa … chúng được làm ra như thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối tròn xoay.

- GV cho HS quan sát mô hình các khối

tròn xoay

- Hãy cho biết các khối hình học trên

được tạo ra như thế nào?

- Yêu cầy học sinh điền nội dung vào chỗ

…/SGK

- GV nhận xét và đưa ra kết luận

- Hãy kê thêm một số vật thể có dạng

khối tròn xoay mà em biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của

hình trụ, hình nón, hình cầu.

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào ?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

tròn xoay?

- Điền các nội dung vào bảng 6.1/SGK

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

tròn xoay ?

- Điền các nội dung vào bảng 6.2/SGK

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

I Khối tròn xoay.

- Để tạo ra hình trụ thì ta quay hìnhchữ nhật một vòng quanh trục cốđịnh

- Để tạo ra hình nón thì ta quay hìnhtam giác vuông một vòng quanh trục

cố định

- Để tạo ra hình cầu thì ta quay nửahình tròn một vòng quanh trục cốđịnh

* Khái niệm: Khối tròn xoay được

tạo thành khi ta quay một hình phẳngquanh một đường cố định của hình

* Ví dụ: Cái đĩa, cái bát, lọ hoa … II.Hình chiếu của hình trụ,hình nón,hình cầu:

1.Hình trụ

- Hình chiếu đứng là hình chữ nhậtcho ta biết chiều cao và đường kính 2mặt đáy

- Hình chiếu bằng là hình tròn ta biếtđường kính 2 mặt đáy

- Hình chiếu cạnh là hình chữ nhậtcho ta biết chiều cao và đường kính 2mặt đáy

2.Hình nón.

- Hình chiếu đứng là hình tam giáccho ta biết chiều cao và đường kínhmặt đáy

- Hình chiếu bằng là hình tròn ta biếtđường kính mặt đáy

- Hình chiếu cạnh là hình tam giáccho ta biết chiều cao và đường kínhmặt đáy

Trang 13

- Học bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK.

- Đọc trước nội dung bài 7 SGK và chuẩn bị cỏc dụng cụ, vật liệu cần cho bài

VI T ự rỳt kinh nghiệm:

………

………Ngày soạn: 10/9/2018

1 Kiến thức: - Đọc được bản vẽ cỏc hỡnh chiếu của vật thể cú dạng cỏc khối

trũn xoay

2 Kỹ năng: - Biết phõn tớch vật thể để xỏc định vật thể được tạo bởi cỏc khối

hỡnh học nào

3 Thái độ: - Cú sự liờn tưởng khụng gian.

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ

thuật, năng lực hỡnh thành ý tưởng và thiết kế CN

Trang 14

-GV:Hình trụ, hình nón,hình cầu được tạo bởi như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điêm

3.Bài mới.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban

đầu(7ph)

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần

cho bài

I.Chuẩn bị.

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- Giấy nháp, vở bài tập

- Cho học sinh đọc nội dung yêu cầu

của bài 7/SGK

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ nội

dung công việc giờ thực hành

II.Nội dung.

- Đọc các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4.Hãy đánh dấu x vào bảng 7.1/SGK để chỉ

rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với vậtthể A, B, C, D

- Phân tích vật thể H7.2 để xác định vậtthể được tạo thành từ các khối hình họcnào bằng cách đánh dấu x vào bảng 7.2

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thường

xuyên(23ph)

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến

hành của bài

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

hoặc vào giấy dòng kẻ ngang

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân

đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

dưới, bên phải bản vẽ

- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật

thể bất kỳ

- Các nhóm làm bài theo sự phân công:

Mỗi nhóm một vật thể

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn

thiện bài thực hành trong giờ

- Gv quan sát theo dõi uốn nắn bổ xung

II Tiến trình thực hành.

1.Bảng 7.1 Vật thể Bản vẽ

Trang 15

4.Hướng dẫn kết thỳc.(3ph)

- GV nhận xột giờ làm bài tập thực hành

- GV hướng dẫn HS cỏch đỏnh giỏ dựa theo mục tiờu của bài

- GV thu bài nhận xột và đỏnh giỏ kết quả

1 Kiến thức: - Biết được một số khỏi niệm về bản vẽ kỹ thuật.

2 Kỹ năng: - Biết được khỏi niệm và cụng dụng của hỡnh cắt.

3 Thái độ: - Rốn kỹ năng đọc bản vẽ kĩ thuật.

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ

Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi niệm về

bản vẽ kỹ thuật(7ph)

- Cỏc em hóy cho biết vai trũ của bản vẽ

1 Khỏi niệm về bản vẽ kỹ thuật.

- Bản vẽ KT trỡnh bày cỏc thụng tin

Trang 16

kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống ?

- Người công nhân căn cứ vào đâu để chế

tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế ?

- Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ

thuật khác nhau Em hãy cho biết các

lĩnh vực kỹ thuật mà mình đã biết qua

Có 2 lĩnh vực quan trọng là:

+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chếtạo máy và thiết bị

+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vựcxây dựng các công trình cơ sở hạtầng …

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về

hình cắt(18ph)

- GV đặt câu hỏi : Khi học về thực vật,

động vật muốn thấy rõ cấu tạo bên trong

của hoa, quả, các bộ phận của cơ thể,

người ta cần phải làm gì ?

-HS trả lời

-GV trình bày qua trình vẽ hình cắt thông

qua vật mẫu ống lót bị chia đôi và hình

8.2 SGK

-HS chú ý theo dõi, quan sát

-GV đưa ra khái niệm hình cắt

-Hình cắt là hình biểu diễn phần vậtthể phía sau mặt phẳng cắt

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơnhình dạng bên trong của vật thể.Phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi quađược kẻ gạch gạch

4.Củng cố(8ph).

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 30

- GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

5.Hướng dẫn về nhà.(7ph)

- Học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK Tr 30

- Đọc trước bài 9 : “Bản vẽ chi tiết”

IV T ự rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 17

1 Kiến thức: - Biết được cỏc nội dung của bản vẽ chi tiết.

2 Kỹ năng: - Biết cỏch đọc bản vẽ chi tiết.

3 Thái độ: - Rốn kỹ năng đọc bản vẽ kĩ thuật.

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ

Trang 18

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của

bản vẽ chi tiết.(15ph)

- GV cho HS quan sát hình 9.1 SGK và

giới thiệu cho HS về hình biểu diễn, kích

thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên,sau đó

+ Trong bản vẽ có yêu cầu gì ? Tại sao

phải có những yêu cầu như vậy ?

+ Hãy đọc nội dung của khung tên ?

+ Hãy cho biết thế nào là bản vẽ chi

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Tr 32

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

Trang 19

5.Hướng dẫn về nhà(3ph).

- Học thuộc ghi nhớ và trả lời cỏc cõu hỏi SGK Tr 32

- Chuẩn bị giấy A4 và cỏc đồ dựng cho tiết sau thực hành

IV Tự rỳt kinh nghiệm:

1 Kiến thức: - Nhận dạng được ren trờn bản vẽ chi tiết.

2 Kỹ năng: - Biết được qui ước vẽ ren.

3 Thái độ: - Liờn hệ thực tế cỏc chi tiết cú ren, rốn tớnh quan sỏt.

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ

thuật, hỡnh thành ý tưởng và thiết kế CN

II.Chuẩn bị:

-GV: Nghiờn cứu SGK tàu liệu tham khảo

+Cỏc mẫu vật cú ren ( Bỳt bi, đinh vớt lọ mực …)

-HS : Một số chi tiết cú ren Kiến thức liờn quan

III.Tiến trỡnh day hoc:

1.Ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu cỏc chi tiết cú

ren(108ph)ph)

- GV cho HS quan sỏt mẫu vật ( ốc, vớt)

và mụ tả về ren

- Hóy kể tờn một số vật dụng cú phần

1.Chi tiết cú ren:

- Rất nhiều chi tiết sử dụng ren trong thực tế như búng đốn, ốc vớt, chai, lọ

Trang 20

- Công dụng của ren là gì?

- Ren dùng để ghép nối các chi tiết có ren với nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu các qui ước về

ren (20ph)

- Cho HS quan sát ren trục H11.2 và

11.3/SGK

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Cho HS quan sát ren trục H11.4 và

11.5/SGK

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Ta thấy rằng quy ước vẽ ren trục và ren

lỗ giống hệt nhau nhưng trên bản vẽ

chúng khác nhau như thế nào?

2.Qui ước vẽ ren:

- Ren có kết cấu phức tạp nên các loạiren đều được vẽ theo một qui ước

a,Ren ngoài: (ren trục)

- Là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết

* Quy ước vẽ ren ngoài ( ren trục):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren

được vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

b,Ren trong (ren lỗ)

- Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ

* Quy ước vẽ ren trong ( ren lỗ):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren

được vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

Hoạt động 3 : Ren bị che khuất (8ph)

- GV cho HS quan sát Hình 11.6

- GV nêu qui ước vẽ ren trục hoặc ren lỗ

trong trường hợp bị che khuất

- Hãy quan sát H11.6 và cho biết đó là

bản vẽ của ren nào?

3.Ren bị che khuất:

Khi ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren … đều được vẽ bằng nét đứt

Trang 21

- Làm bài tập trong SGK Tr 37,38.

- Chuẩn bị giấy A4 và cỏc đồ dựng cho tiết sau thực hành

IV Tự rỳt kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Nắm được trỡnh tự đọc bản vẽ chi tiết đơn giản cú hỡnh cắt

2 Kỹ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản cú hỡnh cắt.

3 Thái độ: - Cú tỏc phong làm việc cẩn thận, ý thức nghiờm tỳc thực hành

4 Hỡnh thành và phỏt triển năng lực học sinh: Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ

thuật, năng lực sử dụng CN cụ thể

II.Chuẩn bị :

-GV: Chuẩn bị H.10.1 (Bản vẽ chi tiết vũng đai)

-HS: Bỏo cỏo thực hành, dụng cụ vẽ, giấy vẽ

III.Tiến trỡnh dạy học :

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ (3ph)

-GV: Nờu trỡnh tự đọc bản vẽ chi tiết ?

3.Bài mới.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu(10)

- Giới thiệu cỏc dụng cụ và vật liệu cần

II Nội dung:

-Đọc bản vẽ chi tiết vũng đai

-Đọc bản vẽ cụn cú ren

Trang 22

- GV hướng dẫn học sinh các bước tiến

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường

xuyên(25ph)

- HS làm theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi bài làm trên một tờ giấy A4 hoặc

giấy có dòng kẻ

- Kích thước chung: Là kích thước

chung của chi tiết: Chiều dài, chiều

rộng, chiều cao, bề dày của chi tiết

- Kích thước riêng: Là các kích thước

các phần nhỏ tạo thành chi tiết

- Kích thước:

+ Kích thước chung của chi tiết:

140, 50, R39, 10+ Kích thước các phần của chi tiết:Bán kính trong R25, bán kính ngoàiR39, đường kính hai lỗ là Φ12

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Gia công ( làm tù cạnh)+ Xử lí bề mặt ( mạ kẽm)

- - Tổng hợp:

+ Mô tả hình dạng và cấu tạo chitiết (Phần giữa là nửa hình trụ tròn,hai bên là các hình hộp chữ nhật có

lỗ tròn)+ Công dụng của chi tiết (Dùng đểghép nối các chi tiết hình trvới cácchi tiết khác)

4.Hướng dẫn kết thúc(5ph)

- GV nhận xét về giờ thực hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài làm dựa vào mục tiêu của bài

Trang 23

- GV thu báo cáo thực hành

5.Hướng dẫn về nhà.(2ph)

-Đcọ trước bài 11: “Biểu diễn ren”

IV Tự rút kinh nghiệm:

b Kĩ năng: Hình thành cách đọc bản vẽ lắp và bản vẽ nhà đơn giản

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: : Năng lực tư duy sáng

tạo-c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật

- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc SGK,tài liệu liên quan, bản vẽ lắp bộ vòng đai phóng to.

+Mẫu vật:Bộ vòng đai

2 Học sinh: Đọc SGK tiết 10,bài 13.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

B Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt đông1: Tìm hiểu bản vẽ lắp

- GV: Tìm hiểu SGK cho biết bản vẽ lắp

có những nội dung chủ yếu nào ?

-HS tìm hiểu SGK và nêu nội dung của

bản vẽ lắp theo hình 13.1 SGK

- GV nêu và phân tích cho học sinh cụ

thể từng nội dung của bản vẽ lắp theo

4.Kích thước(Kích thước chung,Kích

thước lắp giữa các chi tiết,Kích thước

xác định khoảng cách giữa các chi tiết)

5.Phân tích chi tiết

6.Tổng hợp (Trình tự tháo,lắp;Công

dụng của sản phẩm)

I.Nội dung của bản vẽ lắp.

Diễn tả hình dạng kết cấu của một sảnphẩm, vị trí tương quan giữa các chitiết máy

- Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sửdụng sản phẩm

- Có 4 nội dung:

+ Hình biểu diễn+ Kích thước+ Bảng kê+ Khung tên

Vẽ và tô màu các chi tiết hình 13.3 (SGK)

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

- Ôn tập bản vẽ lắp,nội dung của bản vẽ lắp và trình tự đọc bản vẽ lắp

- Chuẩn bị tiết sau thực hành : Đọc bản vẽ lắp

IV PHỤ LỤC

Trang 25

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Hiểu được cách làm việc theo quy trình

- Vận dụng đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

b Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát và phân tích hình vẽ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực

hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp.

Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to

2 Học sinh: Bút chì,thước,giấy vẽ khổ A4.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

?Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp ?

- HS lên bảng trả lời

Trang 26

- Vật liệu : Giấy vẽ A4,giấy nhỏp…

- Sách giáo khoa,vở bài tập

- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng

- Bài làm trên khổ giấy A4

Hoạt động3: Hướng dẫn kết thúc

- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện

- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình

- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm

Hướng dẫn về nhà

- Đọc và xem trước bài 15 bản vẽ nhà SGK

IV PHỤ LỤC

Trang 27

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

- Hiểu được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽnhà

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự tin và chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo,năng lực hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật,năng lực

hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc SGK,tài liệu liên quan ,bản vẽ nhà một tầng Hình 15.1

2 Học sinh: Đọc SGK tiết 11,bài 15 ‘Bản vẽ nhà’

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Nội dung của bản vẽ nhà

- GV giới thiệu cho HS công dụng bản

I.Nội dung bản vẽ nhà.

- Công dụng:

Trang 28

vẽ nhà.

- HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở

- GV nêu nội dung bản vẽ nhà

- HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở

+ Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng củangôi nhà

+ Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôi nhà

+ Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳngcắt song song mặt phẳng chiếu đứnghoặc mặt phẳng chiếu cạnh

Hoạt động 2 : Kí hiệu quy ước một số bộ phận ngôi nhà

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

- Ôn tập bản vẽ nhà,nội dung của bản vẽ nhà và trình tự đọc bản vẽ nhà

- Chuẩn bị tiết sau thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giản

IV PHỤ LỤC

Trang 29

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết,bản vẽ lắp,bản vẽ nhà

b Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ

b Các năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật, năng lực sử

dụng CN cụ thể

c Các năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật, năng lực

hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK Tr52.

+ Tranh vẽ Hình 2;bảng 1

2 Học sinh: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK Tr52.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

B Hoạt động hình thành kiến thức

C Hoạt động luyện tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức

- GV:Hệ thống lại kiến thức cơ bản của

Trang 30

- GV: Treo bảng sơ đồ tóm tắt nội dung

phần vẽ kĩ thuật

- HS quan sỏt bảng phụ

- GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý

cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập

- GV nêu câu hỏi 1 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 1 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 2 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 2 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 3 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 3 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 4 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 4 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 5 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 5 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 6 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 6 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 7 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 7 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 8 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 8 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 9 và yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát câu hỏi 9 và trả lời

- GV nêu câu hỏi 10 và yêu cầu HS trả

Câu 5 : Hãy nêu đặc điểm hình chiếu

của các khối đa diện ?

Câu 6 : Khối tròn xoay thường được

biểu diễn bằng các hình chiếu nào ?

Câu 10: Em hãy kể tên một số bản vẽ

thường dùng và công dụng của chúng?

Bài tập:

Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu

của nó ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vàobảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa cácmặt A,B,C,D của vật thể với các hìnhchiếu 1,2,3,4,5 của các mặt

Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53.SGK)

- GV: Cho học sinh nhắc lại hệ thống câu hỏi và câu trả lời

- Xem lại bài tập 1

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản đã học

-Làm bài tập 2,3,4,5 SGK Tr54,55.Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 32

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng16/10/2018

CHƯƠNG III : GIA CƠNG CƠ KHÍ

Tiết 17: VẬT LIỆU CƠ KHÍ

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng phân biệt các kim loại.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:Tự chủ

b Các năng lực chung: - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngơn ngữ kĩ thuật, năng lực

sử dụng CN cụ thể

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Tranh : Sơ đồ H18.1.

2 Học sinh: Các mẫu vật liệu cơ khí.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động :

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 :Tìm hiểu các vật

liệu cơ khí phổ biến.

-Hãy kể tên các sản phẩm

cơ khí ở quanh ta ?

I.Các vật liệu cơ khí phổ biến.

Vật liệu cơ khí được chialàm 2 nhóm : vật liệu

Trang 33

- Hãy cho biết các vật liệu

tạo nên các sản phẩm kể

trên?

-Các vật liệu trên được phân

thành 2 nhóm là kim loại và

phi kim Hãy kể tên các vật

liệu kim loại mà em biết

-Gang và thép khác nhau như

thế nào ?

-Hãy kể tên các vật dụng

bằng gang và thép trong gia

đình

-Hãy kể tên các kim loại

khác không phải là gang và

thép

- Hãy kể tên các vật dụng

quanh ta làm từ kim loại màu

- Hãy kể tên các vật liệu phi

kim loại có quanh ta

- Chất dẻo gồm có những

loại nào ?

- Tính chất chung của vật liệu

phi kim là gì ?

- Hãy kể tên một số vật

dụng bằng chất dẻo quanh

ta ?

- Hãy nêu các tính chất đáng

quý của cao su ?

kim loại và vật liệu phikim loại

1.Vật liệu kim loại :

a Kim loại đen :

Thành phần chủ yếulà sắt (Fe) và cacbon (C)và có hai loại chính làgang và thép

Nếu tỉ lệ cacbon trongvật liệu 2,14% thì gọi làthép và >2,14% là gang

Tỉ lệ cacbon càng cao thìvật liệu càng cứng vàgiòn

b Kim loại màu :

Kim loại màu dễ kéodài, dát mỏng, có tínhchống mài mòn, chốngăn mòn cao, đa số dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt

2 Vật liệu phi kim loại :

Các vật liệu phi kim loạiphổ biến là chất dẻo,cao su

a Chất dẻo :

* Chất dẻo nhiệt : Cónhiệt độ nóng chảythấp, nhẹ, dẻo, khôngdẫn điện, không bị ôxyhóa, ít bị hóa chất tácdụng, dễ pha màu vàcó khả năng chế biếnlại

* Chất dẻo nhiệt rắn :được hóa rắn ngay sau

Trang 34

khi ép dưới áp suất,nhiệt độ gia công., chịuđược nhiệt độ cao, độbền cao, nhẹ, khôngdẫn điện, không dẫnnhiệt.

b Cao su : dẻo, đàn hồi,

giảm chấn tốt, cáchđiện và cách âm tốt.Gồm có cao su nhân tạovà cao su tự nhiên

Hoạt động 2 :Tìm hiểu các tính chất cơ

bản của vật liệu cơ khí.

- Vật liệu cơ khí gồm cĩ những tính chất

nào ?

- Tính chất cơ học cho ta biết những tính

nào của vật liệu ?

- Tính chất vật lý cho ta biết những tính nào

của vật liệu ?

- Theo em vËt liƯu kim lo¹i vµ vËt

liƯu phi kim lo¹i lo¹i nµo dÉn ®iƯn,

dÉn nhiƯt tèt h¬n ?

- Tính chất hĩa học cho ta biết những tính

nào của vật liệu ?

- Tính chất cơng nghệ cho ta biết những tính

nào của vật liệu ?

3.Các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

C Hoạt động luyện tập

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr 63

- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 63

Trang 35

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Biết được Biết hình dáng cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay

đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí

- Hiểu được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

b Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng phân biệt các dụng cụ cơ khí đơn giản.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Tự chủ

b Các năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật , hình thành

ý tưởng và thiết kế công nghệ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK,bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6

2 Học sinh: Dụng cụ thước lá,thước cặp,dũa,êtô bàn,một đoạn phôi liệu

bằng thép

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 36

A Hoạt động khởi động :

Muốn tạo ra một sản phẩm cơ khớ cần phải cú vật liệu và dụng cụ để gia cụng.Cỏcdụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khớ gồm:dụng cụ đo và kiểm tra,dụng cụthỏo lắp và kẹp chặt,dụng cụ gia cụng.Để cú thể biết xem cỏc dụng cụ trờn cú cấutao,tỏc dụng như thế nào ta cựng tỡm hiểu bài học ngày hụm nay

- GV giới thiệu: Trờn H 20.1,20.2 và H

20.3 là thước lỏ,thước đo gúc

- GV: Em hóy mụ tả hỡnh dạng, nờu tờn

gọi và cụng dụng của cỏc dụng cụ trờn

- GV cho học sinh quan sỏt hỡnh 20.4 và

giới thiệu một số dụng cụ thỏo,lắp và

-GV: Cho học sinh quan sỏt H 20.5 và

giới thiệu một số dụng cụ gia cụng

c Th ớc đo góc.

-Thửụực ủo goực thửụứng duứnglaứ Eke,ke vuoõng vaứ thửụực

ủo goực vaùn naờng

II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt.

Caực duùng cuù thaựo laộp vaứkeùp chaởt thửụứng gaởp laứ cụứ

vớt,eõtoõ,kỡm

III Dụng cụ gia công.

Caực duùng cuù gia coõngthửụứng gaởp laứ buựa, ủuùc,cửa, duừa

C Hoạt động luyện tập

- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 37

- HS đọc phần ghi nhớ.

D Hoạt động vận dụng

Kể tên các dụng cụ tháo, lắp , và kẹp chặt

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

Về nhà học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 70

- Đọc và xem trước bài 22 SGK

- Hiểu được kỹ thuật cưa và dũa

b Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng phân biệt các loại cưa và dũa

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt: : Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật

Trang 38

- HS : HS lêm bảng trả lời.

- GV nhận xét và cho điểm

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim

loại bằng cưa.

-GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và

em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi

cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa

hai lưỡi cưa

-HS trả lời

- GV nêu các bước chuẩn bị cưa

- GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em

hãy mô tả tư thế và thao tác cưa

- HS trả lời.

- GV: Để an toàn khi cưa, phải thực hiện

các quy định nào?

- HS trả lời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dũa kim loại.

- GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu

cấu tạo, công dụng của từng loại dũa

- GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?

- HS trả lời

- GV nêu các bước chuẩn bị dũa

-GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2

I Cắt kim loại bằng cưa.

- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹhơn và đỡ vật để vật không dơi vàochân

- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặcthổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắnvào mắt

2.An toàn khi dũa.

- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũaphải được kẹp chặt

Trang 39

(SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao tác

dũa như thế nào?

- HS trả lời

- GV: Em hãy nêu những biện pháp an

toàn khi dũa

Trình bày thao tác cầm dũa

E Hoạt động tìm tòi gợi mở

- Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài thực hành : Đo và vạch dấu

1.Kiến thức,kỹ năng:

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Hiểu được sử dụng dụng cụ đo để đo và kiểm tra kích thước

- Vận dụng được thước,mũi vạch ,chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng

b Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kĩ năng làm việc theo quy trình,an

toàn lao động trong quá trình thực hành

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân và mọi người xung quanh

Chấp hành các nội quy, quy định

b Các năng lực chung: - Năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác

c Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ

- Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: : Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có

lỗ(bằng lỗ,kim loại hoặc nhựa cứng)

Trang 40

2 Học sinh: Dụng cụ đo gồm, thước lá,thước cặp,đục, mũi vạch, mũi chấm

dấu,búa nhỏ một đoạn phôi liệu bằng thép

Hoạt động 1:Hướng dẫn ban đầu

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV hướng dẫn HS thực hiện vạch dấu

- HS quan sát và nhận biết kỹ thuật

a,Đo kích thước bằng thước lá

- Dụng cụ vạch dấu gồm :bàn vạch dấu,mũi vạch và mũi chấm dấu

Ngày đăng: 29/08/2019, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w