Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố của các dân tộc * MT: -Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta - Xác định được trên bản đồ sự phân bố một số dân tộc - Phân tích bảng số liệu,
Trang 1- Xác định trên BĐ vùng phân bố chủ yếu của 54 dân tộc.
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số và thành phần dân tộc
- Thu thập thông tin về một dân tộc
3 Ý thức.
- Có tinh thần đoàn kết, tôn trọng các dân tộc
4.Tiếp cận năng lực của học sinh:
-Phát huy năng lực sáng tao,năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ản đồ của học sinh
II CHUẨN BỊ.
- BĐ dân cư việt Nam
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về các dân tộc Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam.
* MT: Biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất, các dân tộc nước ta đoàn kết vơí nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc Thu thập thông tin về một dân tộc
H? Dân tộc theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp như thế nào?
H? Việt Nam có bao nhiêu dân
tộc, hiểu theo nghĩa nào?
- VN có 54 dân tộc cùng chung sống và gắn bó với nhau
Trang 2nhau giữa các dân tộc?
Nói về cách mạng Việt Nam lớn
lên ở dân tộc ít người
Dựa vào kiến thức
đã học, thực tế cho biêt và nêu ví dụ cụ thể
So sánh Ghi bảng
- Các dân tộc ít người: có
số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau
- Dân tộc kinh chiếm đa số
8 6%, nắm phần lớn chính trị, văn hoá, kinh tế Có nghề thâm canh lúa nứơc, nghề thủ công đến mức tinh xảo
Kinh Dân tộc
ít ngườiGiống Cùng sống trên
một lãnh thổ nhất địnhKhác Tiếng nói, phong
tục, trình độ kinh tếLiên hệ thống nhất+ kiều bào cũng là một bộ phận của cộng đồng dân tộc VN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố của các dân tộc
* MT: -Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố một số dân tộc
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số và thành phần dân tộc
* PP/KTDH: phất vấn, nêu và giải quyết vấn đề,kĩ thuật động não
- Treo BĐ các dân tộc VN
H? Xác định trên BĐ nơi tập
trung của các dân tộc?
- Em hãy chỉ trên BĐ
GV: dẫn giải qua báo chí
Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK
Treo bản đồ dân cư, bản đồ
Thái , Mường: Hữu ngạnsông Hồng.Dao sống trên cao: 700-1000m,
Trang 3Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ?
H: Điều kiện cư trú của các
dân tộc?
Các dân tộc ít người có lối
sống như thế nào? Bây giờ tình
trạng đó còn phổ biến không?
Vì sao?
H: Các dân tộc ít người và dân
tộc kinh có sự khác biệt lớn về
văn hoá khinh tế, chúng ta làm
gì để hạn chế hiện trạng đó?
- Tìm các biên pháp mà nhà
nước ta đã làm…
- Hoạt động theo nhóm và trả lời
Mông cao hơn nữa
Tây nguyên hơn 20 dân tộc: Êđê (ĐL) Gia rai(kT,GL) Cơ Ho(LĐ) Nam bộ: Chăm, Khơ
Me, Hoa……
- Ghi nhớ 4 Đánh giá kết quả học tập. - Làm bài tập 3 /SGK
- GV: hướng dẫncách làm BT: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? A 52 dân tộc C 53 dân tộc B 53 dân tộc D.54 dân tộc 5 Hướng dẫn học bài. - Học nội dung bài học học ghi nhơ SGK - Hoàn thành bài tập SBT - Chuẩn bị bài mới IV: PHỤ LỤC Hình ảnh một số dân tộc Mông Gia rai
V RÚT KINH NGHIỆM. ………
………
………
………
………_
Trang 4
HS biết được số dân năm 2002.
- Hiẻu và trình bầy được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết được sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta, nguyên nhân sự thay đổi
2 Kĩ năng.
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, 1 số biểu đồ dân số
3 Thái độ
- Ý thức được sự cần thiết phảI có qui mô gia đình hợp lí
-Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môI trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môi trường
4.Tiếp cận năng lực của học sinh:
-Phát huy năng lực sáng tao,năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ản đồ của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ.
H? Trình bầy hiểu biết của em về cộng đồng các dân tộc VN.
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số và gia tăng dân số.
* MT: Biết Dân số Nước ta trong một thời điểm nhất định Hiểu khái niệm số dân.
* PP/KTDH: phát vấn, KT động não.
H? Số dân của Việt Nam năm
(2002)?
Em có nhân xét gì về thứ hạng,
diện tích và dân số của Việt Nam
so với các nước trên thế giới?
GV: Chuyển ý
Treo biểu đồ biến đổi dân số nước
ta
H? Nhận xét sự thay đổi số dân
qua chiều cao các cột?
- Là nước đông dân (đứng thứ 14 trên TG)
II, Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục từ 1970đến 2003
Trang 5H? Đường biểu diễn tỉ lệ GTTN
thay đổi như thế nào?Vì sao lại có
sự thay đổi như vậy?
- Sau 1954 MB giải phóng, tiến
H? Dân số tăng nhanh gây ra hậu
quả gì?(hs khai thác hậuquả kinh
dân số cao hơn cả nước
H? Giải thích vì sao lại có sự khác
nhau đó?
- Do sự phát triển kinh tế, dân trí,
quan niệm khác nhau
- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn, trình bày miệng trước lớp
- Quan sát tranh
-kinh tế: lương thực, việc làm, y tế, giáo dục
-môt trường: đốt rừnglàm lương rẫy, khai thác khoáng sản gây ônhiễm MT, Cạn kiệt tài nguyên, thủy sản suy thoái
- Xác định các vùng
- Giải thích nguyên nhân sự khác biệt:
- Tỷ lệ GTTN giảm dần nhưng số dân vẫn tăng
- Tỷ lệ GTTN có sự khác nhau giữa các vùng
Hoạt động 2: Cơ cấu dân số.
* MT: - Trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Có kĩ năng phân tích một số bảng thống kê.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số ở VN
* PP/KTDH: KT khăn trải bàn, kết hợp phát vấn.
- Cho HS quan sát bảng 2.2
H? Nhận xét về cơ cấu dân số
theo giới tính và nhóm tuổi ở
nước ta?
G: Kết luận: Tỷ lệ hai nhóm
dân số nam và nữ: N1 Nam >
Nữ, N2 Nữ > Nam, N3 Nữ >
Nam Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi thay đổi (0->14 giảm đi, 2
Nữ < Nam (do sinh nhiều con trai)
- Giải thích: Quan niệm, chính sách
II, Cơ cấu DS
- Cơ cấu DS theo độ tuổi
có thay đổi: cơ cấu DS trẻ đang có phần già đi
- Tỷ số giới tính: thay đổi: N1 Nam > Nữ, N2,3
Nữ > Nam
- Nguyên nhân: kinh tế
xã hội phát triển: y tế,
Trang 6có sự thay đổi đó?
? Nguyên nhân của gia tăng
dân số?
? Hậu quả của GTDS?, lợi ích
của giảm GTDS?
G: Bổ sung hiện tượng ở một số
địa phương
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ “Tỷ
số cao rõ rệt”
- Gọi 2HS đọc ghi nhớ (T9)
- Trả lời
- Đọc kênh chữ
- Đọc ghi nhớ
chăm sóc sức khoẻ phát triển, tỷ lệ tuổi tho cao,
tử vong thấp
- Hậu qủa: Mất ổn xã hội
- Tỷ lệ GTDSTN khác nhau giữa các vùng:
- Trình độ khác nhau
- Biện pháp: nâng cao dân trí, tuyên truyền… + Ghi nhớ (SGK)
4.Đánh giá kết quả học tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập 3 – T10 (SGK) Hướng dẫn: Tính tỷ lệ GTTN:
Lấy TSS – TST (cùng quy đổi ra %)
32,5 – 7,2 = 2,53‰ = 2,53% (1979)
19,9 – 5,6 = 14,3‰ = 1,43% (1999)
-Em hãy trình bày tình hình gia tăng DS ở nước ta Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh?
5 Hoạt động nối tiếp.
- Học bài, ôn lại nội dung kiến thức
- Làm bài tập 4 – Phần b
- Chuẩn bị bài: “Sự phân bố dân cư”
IV RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
_
Ngày soạn:15/08/2017
Trang 7Ngày dạy:
9B 22/08/2017
9A 23/08/2017
TUẦN 2TIẾT 3-BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức
+ Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố của nước ta
+ Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị và đô thị hoá ở nước ta
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số 1số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
H: Cho biết tình hình dân số và gia tăng dân số ở nước ta?
H: Làm bài tập 3/10 (phần b)?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mật độ DS và phân bố dân cư.
* MT: Hiểu và trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta, sử dụng bản
đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị để nhận biết sự phân bố dân cư và đô thị ở VN
* PP/KTDH: KT động não, nêu và giải quyết vấn đề , phát vấn
GV:Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng
điều tra dân số toàn quốc của nước ta:
Lần1:(1/4/79):52,46triệu người
Lần2: (1/4/89) :64,41 triệu người
Lần 3:(1/4/99) :76,36 triệu người
H? Dựa vào hiểu biết và SGK em cho
biết số dân nước ta tính đến năm
2003 là bao nhiêu người ?
-80,9 triệu người
H? Cho nhận xét về thứ hạng diện
tích và dân số của Việt Nam so với
các nước khác trên thế giới ?
- 2002, diện tích Việt Nam đứng thứ
- Đọc kênh chữ
- Nghe giới thiệu về cuộc tổng điều tra qua 3 lần trongtoàn quốc
- Rút ra nhận xét
- Quan sát bản đồ,hình vẽ
I, Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Năm 2003: Mật độ dân số là 246
người/km2 (thuộc loại cao trên TG) -> thuộc loại cao trên TG
- Dân cư phân bố không đồng đều
Trang 858/TG diện tích thuộc loại các nước
trung bình
- Dân số đứng thứ 14/TG – Dân số
thuộc nước có dân số đông
GV: Hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức
cũ để so sánh Dân số Việt Nam so với
các nước trong khu vực Đông Nam Á:
Việt Nam đứng thứ 3 sau Inđônêsia
(234,9 triệu người ), Philippin (84,6
triệu người )
KL: Vậy em có nhận xét gì về số dân
của nước * ta?
H? Với số dân đông như trên có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế ở nước ta?
- Trả lời
- Do điều kiện sống, đi lại, phát triển kinh tế
- Liên hệ, so sánh
- Nhắc lại kiến thức cũ
Thuận Lợi: nguồn lao
động dồi dào, thịtrường tiêu thụ rộnglớn
Khó khăn: Tạo sức
ép lớn đối với việc phát triển kinh tế ,vớitài nguyên môi trường và việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại hình quần cư.
* MT: - Phân biệt được các loại hình quần cư theo chức năng và hình thái quần cư
- Nhận biết quá trình đô thị hoá ở VN
* PP/KTDH: Thảo luận nhóm, KT hoạt động góc, phát vấn
- Cho HS quan sát ảnh về quần cư
nông thôn và ảnh 3.1 – lớp 7
? Nhắc lại thế nào là quần cư?
Có mấy loại hình quần cư?
Chia lớp thành các nhóm: làm bài
tập theo nội dung bảng phụ(PL)
H? Trình bày đặc điểm của quần
cư nông thôn?
H? Quần cư nông thôn ở đồng
bằng và miền núi có gì khác
nhau?
H? Quần cư nông thôn có gì thay
đổi so với trước? Nguyên nhân
của hiện tượng đó? cho ví dụ?
ví dụ: nhà cửa san sát, hiện đại)
- Quan sát vào H3.2 (SGK lớp 7)
và tìm hiểu kênh chữ hãy cho biết
H?Đặc điểm của quần cư thành
thị?
H? Quan sát lại H 3.1 và bản đồ,
trình bày sự phân bố các đô thị ở
nước ta? giải thích?
- Lợi thế về vị trí, điều kiện tự
- Quan sát ảnh
- Nêu rõ đặc điểm
- Hoạt động theo 2nhóm
- Chỉ rõ sự khác nhau(thích ghi với tự nhiên
và điều kiện sống)
- Tìm hiểu SGK và nêu
rõ sự thay đổi
- Tìm hiểu kênh chữ vàchỉ rõ đặc điểm củaquần cư đô thị
- Giải thích:
II, Các loại hình quần cư.
1.Quần cư nông thôn
- Sống tập trungthành các điểm dân
cư với quy mô khácnhau (có tên gọikhác nhau)
- Quần cư nông thôn(Đồng bằng – Miềnnúi) cũng có điểmkhác nhau
- Có nhiều thay đổi
do quá trình côngnghiệp hoá, hiện đạihoá
2 Quần cư thành thị
- Mật độ dân số cao,nhà cửa san sát, kiểunhà hình ống khá
Trang 9nhiên, phát triển kinh tế.
GV: Chốt KT: Đưabảng phụ lục
chuyển ý
phổ biến
- Các đô thị tậptrung ở đồng bằng
và ven biển
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đô thị hoá
* MT: Nhận biết quá trình đô thị hoá ở VN, phân tích bảng số liệu về mật độ dân
số của các vùng, số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị ở nước ta
* PP/KTDH: Thảo luận nhóm , KT nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn
- Cho HS quan sát bảng số
liệu 3.1/13
- Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm bàn hai câu hỏi trong
SGK/T13
- Gọi HS trình bày và bổ sung
GV: Chuẩn lại kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần
kênh chữ cuối mục 3
H? Qua đó em hiểu gì về quá
trình đô thị hoá ở nước ta?
- Cho HS lấy ví dụ về việc mở
III, Đô thị hoá.
- Quá trình đô thị hoágắn liền với công nghiệphoá
- Tốc độ đô thị hoá cao,trình độ đô thị hoá cònthấp
- Quy mô: vừa và nhỏ.+ Ghi nhớ SGK
Bảng phụ hoạt động 2
Trang 10CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Đơn vị hành chính Làng , xã, bản buôn sóc Phường, quận,
Không gian Nhà thưa, làng xen kẽ ruộng
đồng, núi non
Nhà san sát, chia thành luồng Khu, có quy hoạch
Hoạt động kinh tế
chính
Nông , lâm nghiệp, ngư nghiệp
Công nghiệp, thương mại
IV RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
_
Ngày soạn:20/08/2017
Trang 11- Phân tích được mối quan hệ giữa MT sống và chất lượng cuộc sống chúng.
- Có kĩ năng phân tích một số bảng thống kê
- Biết nhận xét các biểu đồ
3 Thái độ.
- Có thái độ đúng trong học tập hướng nghiệp và tương lai của bản thân, đất nước Nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số và sức ép cuả nó đến chất lượng cuộc sống và việc làm
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh môI trường nơI dâng sống và các nơI công cộng khác ,thamgia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương
4.Hình thành và phát triển năng lực của học sinh:năng lực quan sát,ngôn ngữ,xủ lí số
2 Kiểm tra bài cũ.
H: Dựa vào bản đồ trên bảng, trình bày đặc điểm phân bố dân cư? Liên hệ địa
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động.
Trang 12* MT: Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động
lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn? giải thích
nguyên nhân?
- Dân cư phân bố không đều,
dân trí thấp, là nước nông
nghiệp
H? Nhận xét về chất lượng
lao động của nước ta? để
nâng cao chất lượng lao động
cần có những giải pháp gì?
GV: Chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ,
quan sát biểu đồ hình 4.2
H? Cho biết tỷ lệ lao động
giữa các ngành kinh tế năm
1989 và năm 2003 có đặc
điểm gì khác nhau?
H? Giải thích tại sao lại có sự
thay đổi cơ cấu lao động theo
ngành ở nước ta?
- Do công cuộc công nghịêp
hoá, hiện đại hoá đất nước
- HS đọc kênh chữ
- Trình bày:
Nam: 15->60Nữ: 15->55
- Vận dụng kiến thức nhận xét
- Quan sát biểu đồ
- Nhận xét ngnhân:
- trình bày miệng: giảipháp nâng cao dân trí ,thể lực
- Đọc kênh chữ, quan sát biểu đồ
- Tỷ lệ: giảm nông, lâm, ngư nghiệp
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi
- Lực lượng lao động còn tập trung chủ yếu
ở nông thôn
- Chất lượng nguồn laođộng chưa cao
2 Sử dụng nguồn lao động.
- Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi Lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm, CN, XD, dịch vụ tăng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm.
* MT: Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
* PP/KTDH: động não, phát vấn.
H: Dựa vào vốn hiểu biết
của bản thân, cho biết: Tại
sao nói vấn đề việc làm
- Ý kiến cá nhân II, Vấn đề việc làm.
- Nhiều lao động còn thiếu việclàm (đặc biệt ở nông thôn)
Trang 13đang là vấn đề gay gắt ở nước
ta?
- Do kinh tế chưa phát triển
cao, dân số tăng nhanh->
nhiều lao động dư thừa-> bức
xúc trong giải quyết việc làm
H: Để giải quyết việc làm cần
tiến hành những biện pháp
gì?
Giảm sự gia tăng dân số, đa
dạng hoá ngành nghề, hướng
nghiệp phát triển kinh tế…
GV: Bổ sung, chuẩn xác lại
- Yêu cầu HS đọc mục III
- Biện pháp:
- Đọc
Thiếu việc làm
- Do sức ép của dân số, không tương xứng với trình độ phát triển KTế.-Tỷ lệ thời gian làm việcđược sử dụng của lao động nông thôn là 77.7%( Tính chất mùa vụ)-lao đông thành thị thất nghiệp là 6%
- Biện pháp:
+Giảm tỷ lệ sinh+Phát triển kinh tế+Đa dạng hoá các ngànhnghề
+Mở rộng hướng nghiệp
Hoạt động3: Tìm hiểu về chất lượng cuộc sống.
* MT: trình bày được hiện trạng của chất lượng cuộc sống và vấn đề cần thiết phải năng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta
* PP/KTDH:nêu và giải quýêt vấn đề, phát vấn
?.Em hiểu như thế nào về chất
lượng cuộc sống?
? Chất lượng cuộc sống liên
quan chặt chẽ đến vấn đề gì?
? Hiện nay chất lượng cuộc
sống cuả nước ta thay đổi như
thế nào?
? Nhận xét chất lượng cuộc
sống của các vùng miền và
giải thích nguyên nhân?
?.Giải pháp nâng cao CLCS?
Nó được coi trọng như thế
nào trong phát triển đất
nước?
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Tìm hiểu kênh chữ,lấy dẫn chứng cụ thểtrong SGK
+ thực tế địaphương( Nhà cửa chậtchội ,ô nhiễm )
Trang 14- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
- Rèn kỹ năng phân tích tháp dân số
3 Thái độ : Hiểu đúng đắn về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
4 Hình thành và phát triển năng lực của học sinh : Năng lực quan sát, sử dụng biểu
đồ, phân tích số liệu, nhận xét, đánh giá
II CHUẨN BỊ.
- Phóng to hình 51 SGK/T18, bút dạ, tờ lịch treo tường, băng dính
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
H? Trình bày tình hình nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta?
H? Vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta ra sao?
+ Cơ cấu dân số theo
độ tuổi: dưới và trong
độ tuổi lđ năm 1999 <
Trang 15của HS.
- Cho HS dán tờ lịch lên bảng,
mỗi bài ở 1tờ lịch
- Gọi đại diện HS của mỗi
nhóm lên trình bày
- Gọi HS bổ sung
- GV: Nhận xét tổng thể, cho
điểm các nhóm
- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe hướng dẫn ghi kết quả vào vở
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe hướng dẫn ghi kết quả vào vở
1989, độ tuổi lđ, ngoài tuổi lao động: 1999 < 1989
+ Tỷ lệ dân số phụ thuộc cao nhưng năm
1999 < 1989
Bài tập 2:
- Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gđình và nâng cao chất lượng cuộc sống nên ở nước
ta dân số có xu hướng
“già” đi
Bài tập 3:
- Thuận lợi: Nguồn lao
động dồi dào, tăng nhanh
- Khó khăn:
+ Thiếu việc làm
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
4.Củng cố
+ Các vấn đề khác như ăn, ở, mặc, môi trường, giao thông, tệ nạn xã hội cũng ảnh hưởng và tăng nhanh
- Biện pháp:
+ Giảm tỷ lệ sinh bằng cách nâng cao dân trí, thực hiện tốt chính sách dân số
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống
5 Hướng dẫn học bài
- Xem lại bài thực hành, làm bài tập trắc nghiệm
(GV chép : STK/T23)
- Chuẩn bị bài: “Sự phát triển của nền kinh tế VN”
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
Trang 16
VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta nhiều thập kỷ gần đây
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu những khó khăn trong quá trình phát triển
- Nhận biết các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước
-Biết việc khai thác tài nguyên quá mức MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quả trình phát triển kinh tế đất nước
-Hiểu được phát triển bền vững thì phảI đI đôI với bảo vệ môI trường
2 Kĩ năng
- Có những kỹ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lý (ở đây là sự diễn biến về tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
-Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vữ
3 Thái độ: không ủng hộ những hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường 4.Hình thành và phát triển năng lực học sinh:năng lực quan sát,xử lí thông tin,sử
dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ.
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 – 2002
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
H: Trình bày những hiểu biết của em về dân số Việt Nam từ năm 1989 đến năm 1999qua tháp dân số và qua bài thực hành?
3 Bài mới.
Giới thiệu bài mới…
Hoạt động 1: Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới.
* MT: Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn, thách thức trong thời kì đổi mới, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhậ xét sự chuyển dịch cơ cấu kin
Trang 17* PP/KTDH: động não, phát vấn, thảo luận, khăn trải bàn, nêu và giải quyết vấn đề.
H? Nét đặc trưng cơ bản của
công cuộc đổi mới nền kinh tế
là gì?
H? Qua phần 1- mục II ta thấy
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thể hiện ở mấy mặt? Nêu rõ
mới (đặc biệt là tư nhân)
H? Dựa vào hình 6.2 phân tích
xu hướng chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế Xu hướng này
- Cho HS thảo luận theo nhóm:
1.Dựa vào SGK, vốn kiến thức
thực tiễn hay trình bày :
- Nêu những thành tựu trong
công cuộc đổi mới nền kinh tế
nước ta Tác động của công
cuộc đổi mới, đất nước ta còn
- Quan sát bảng phụ
và hình 6.1 đường đỏ Xanh , đen mạnh và
ổn định
- Dựa vào kênh chữ /
20 để trả lời
- HS lên bảng, xácđịnh trên bản đồ, trìnhbày lại
-
Đọc ghi nhớ
I, Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới.
1.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Thể hiện ở 3mặt chủ yếu+ Chuyển dịch cơ cấungành:
Giảm tỷ trọng nông, lâm,ngư nghiệp
CN – Xây dựng pháttriển
Dịch vụ: phát triển rồigiảm
+ Chuyển dịch cơ cấulãnh thổ:
Hình thành các vùngchuyên canh NN, vùngtập trung CN, dịch vụ
+ Chuyển dịch thành phầnkinh tế: nền kinh tế nhiềuthành phần
- Nguyên nhân: quá trìnhphát triển CNH,HĐH đấtnước, từng bước chuyển
+ Thách thức: đói nghèo,
ô nhiễm môI trường, việclàm
+ ghi nhớ SGK
Trang 18việc làm chúng ta phảI làm gì
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Đánh giá kết quả:
- Cho HS làm BT1: Xác định trên bản đồ hành chính VN
- Hướng dẫn HS làm BT2: Vẽ biểu đồ hình trong và rút ra nhận xét
5 Hoạt động nối tiếp
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị BT2/T23
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Các nhân tố…”
IV RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
_
Trang 19Tiết : 7 BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế, XH đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp
- Phân tích được những ảnh hưởng của cá nhân tố đế sự hình thành và phát triển nông nghiệp
-Hiểu dược đất, khí hậu , nước , sinh vật là tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp ,vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất ,không làm gây ô nhiễm vàsuy thoáI tài nguyên
2 Kĩ năng.
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp
-Phân tích và đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp
3 Thái độ : Không ủng hộ những hành vi ,hoạt động làm ô nhiễm ,suy thoáI và suy
giảm đất nước ,khí hậu ,sinh vật
4.Tiếp cận năng lực của bản thân:xử lí thông tin,sử dụng bản đồ lược đồ
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính Việt nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(4p)
H? Dựa vào bản đồ hành chính VN xác định các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm?
Trang 20- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 1 Bài 7 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
H? Bằng hiểu biết của em từ thực
tế hãy cho biết về tự nhiên có các
nhân tố nào ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp?
GV: Kẻ sơ đồ lên bảng
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ:
- Cho HS thảo luận nhóm, gọi HS
lên bảng viết
- Yêu cầu HS bổ sung
- G: Chuẩn lại kiến thức
H? Trình bày hiểu biết của em về
tài nguyên nước ở nước ta?
GV: Dẫn dắt: Lũ -> mùa mưa
Hạn hán -> mùa khô
H? Giải thích tại sao thuỷ lợi là
biện pháp hành đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Chống úng lụt trong mùa mưa
bão, đảm bảo nước vào mùa khô,
cải tạo mở rộng diện tích đất canh
tác, tăng vụ, thay đổi cơ cấu vụ,
cây trồng
H? Về tài nguyên sinh vật có thuận
lợi gì?
H?Tài nguyên thiên nhiên có thuận
và khó khăn gì trong phát triển
nông nghiệp ?
GV: Bổ sung
- Các nhân tố : đất,khí hậu, nước
- Điền vào sơ đồ
- Thảo luận, trìnhbày, nhận xét
- HS trình bày theo ýhiểu
ở trung du miền núi
2 Tài nguyên khí hậu.
- Có khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm
3 Tài nguyên nước:
- Mạng lưới ao hồ,sông ngòi dày đặc
- Nguồn nước ngầmkhá dồi dào
+ Khó khăn: lũ lụt
4 Tài nguyên sinh vật:
- Động thực vật phongphú -> tạo nên giốngcây, vật nuôi tốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố KT – XH
- Thời gian: 18 phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT phòng tranh, phát vấn,TQ.
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 2 Bài 7 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Trang 21- Gợi ý BT2 : thể hiện tăng giá trị và khả năng cạnh tranh hàng nông sản.
+ Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
5 Hoạt động nối tiếp:2p
Dễ bị bạc màu Thâm canh,
bảo vệCác biện pháp thuỷ lợi
sx nông nghiệp, cần cù,sáng tạo
Chất lượng chưa cao, sử dụng dụng
cụ thô sơ
Nâng caochất lượng, đào tạo nghề
Cơ sở
vật chất
kĩ thuật
Ngày càng được hoàn
thiện, thuỷ nông, thuỷ
lợi
Nhiều cơ sở,
CN chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp, ngày
Khả năng cạnh tranh còn hạn chế
CNH nông nghiệp
Trang 22càng hoàn thiệnchính
Nguồn vốn còn hạn chế
Tạo điều kiện hơn nữa
Sức mua trong nước còn hạn chế nên CĐCCNN gặp nhiều khó khăn
chính sách XK phù hợp
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 23- Xác lập mối quan hệ về các nhân tố tự nhiên
-Biết ảnh hưởng của phát triển nông nghiệp tới môI trường ,trông cây công nghiệp ,pháthế độc canh là một biện pháp BVMT
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận, vẽ biểu đồ cột trồng
-Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
3, Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
4,Tiếp cận năng lực của bản thân:năng lực đọc ,năng lực sủ dụng lược đồ
2 Kiểm tra bài cũ.(4p)
H? trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất nông
nghiệp Liên hệ địa phương em?
H? Tương tự câu hỏi với nhân tố kinh tế xã hội?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành trồng trọt
- Thời gian: 17 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu, lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
Trang 24- Tài liệu : Mục 1 Bài 8 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
H? Nhắc lại các nhân tố tự
nhiên xã hội ảnh hưởng đến
sự pt của sx nông nghịêp?
- Đặt câu hỏi cho nhóm bạn về
loại cây của mình
- Chỉ tên bản đồ: nơi phân bố
chủ yếu của các loại cây
- Cho đại diện các nhóm lên
- Nghiên cứu bảng8.1, 8.2 và tìm hiểukênh chữ
- Đặt câu hỏi
- Chỉ trên bản đồ
- Điền vào phiếu HT
- 2đb: Sông Hồng,S.C.Long, SL lớn, dtlớn
- Quan sát H8.3
- Chỉ trên bản đồ TN,ĐNB : đất geralít
- Khí hậu nhiệt đớiđiển hình, S phù salớn
CN chế biến
3 Cây ăn quả.
- Nhiều loại
- Vùng trồng lớn.ĐBSCL, ĐNB
Nội dung chi tiết ở bảng phụ lục
Hoạt động 2: Cho HS tìm hiểu ngành chăn nuôi( 15’)
- Thời gian: 18 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu, lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
Trang 25- Tài liệu : Mục 2 Bài 8 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
H? Con vật điển hình trong
ngành chăn nuôi ở nước ta?
-Thảo luận theo nhóm điền
vào bảng phụ lục.
GV: Cho bảng trống, yêu cầu
HS điền ( Theo H8.4)
- Gọi HS nhận xét
GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức
H? Giải thích vì sao chăn
nuôi lợn, gia cầm nhiều nhất
ở vùng đồng bằng?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Trâu, bò, lợn, giacầm
- Kẻ bảng 8.4 vào vở
- Điền, nhận xét
- Địa hình, khí hậu,nguồn thức ăn,
- Đọc ghi nhớ
II Ngành chăn nuôi.
1 Chăn nuôi trâu bò
2 Chăn nuôi lợn
3 Chăn nuôi gia cầm.
(Phụ lục bên dưới)+ Ghi nhớ SGK
Hoa màu: Ngô, Khoai, sắn
Hàng năm: lạc, đậu, mía,đay
Lâu năm: cà phê, cao
su, hồ tiêu
Táo, cam, bưởi, nhãn xoài, sầu riêng……
Thành tựu Mọi chỉ tiêu dều
tăng, đủ ăn, xuất khẩu gạo đứng thứ
2 thế giới
Tỷ trọng tăng từ 23%
13%-Ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu
Vùng trọng
điểm
ĐB Sông Hồng
ĐB sông Cửu Long
Đông Nam BộTây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB sông Cửu Long
, Bảng phụ hoạt động 2
Vai trò Cung cấp sức kéo,
Trang 26Bò: duyên hải NamTrung Bộ
Trung du miền núi BắcBộ
Khó khăn dịch bệnh lở mồm long móng, tai xanh Cúm gia cầm
Giải pháp Phòng dịch bệnh, kiểm dịch, bảo vệ an toàn dịch bệnh
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27Tiết thứ: 9-BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Biết Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.sự cần thiết vừa khai thác vứa bảo vệ và trồng rừng, khai thác nguồn lợi thủy sản hợp lí và bảo vệ vùng ven biển khỏi bị ô nhiễm
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai trò của từngloại rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản
- Vai trò của ngành TS với phát triển kinh tế
-Biết rừng nước ta có nhiều loại, có nhiều tác dụng trong đời sống và sản xuất song rừng ở nước ta nhiều nơi đã bị cạn kiệt, tỉ lệ đất che phủ cúa rừng thấp, gần đây rừng diện tích rừng đang tăng trở lại nhờ việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng
-Biết nước ta có nhiều ĐKTNvà TNTN thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, song MT ở vùng ven biển bị suy thoái ,nguồn lợi biển giảm nhanh
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
-Không đồng tình với những hành vi phá hoại MT
4.Hình thành và phát triển năng lực của bản thân:năng lực xử lí thông tin,giao tiếp,vẽ
biểu đồ
II CHUẨN BỊ.BĐ kinh tế chung việt Nam.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.5P
H? Trình bầy sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt, chăn nuôi?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành lâm nghiệp.
- Thời gian: 18 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
Trang 28- Đồ dùng: máy chiếu, lược đồ lâm nghiệpViệt Nam
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục I Bài 9 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
H? Vậy việc đầu tư trồng rừng
đem lại những lợi ích gì? Vì
sao chúng ta vừa khai thác
rừng vừa bảo vệ rừng?
- HS đọc bảng số liệu
- Trình bầy được sựphát triển
- Đọc cơ cấu các loạirừng dựa vào bảngSGK
- HS hoạt động cánhân
- HS đọc lược đồ
- Kể tên 3 loại rừng,
và sự phân bố củachúng
- QS kênh hình trả lời
Chặt phá cây ,săn bắnchim thú …
- HS đọc kênh chữ
- Trình bầy sự khaithác hợp lí
- Nêu được những lợiích
I Lâm nghiệp.
1 Tài nguyên rừng.
- Rừng sản xuất: cungcấp nguyên liệu cho CN,cho dân dụng và choxuất khẩu
- Rừng phòng hộ: đểphòng chống thiên tai,bảo vệ môi trường
- Rừng đặc rụng: Bảo vệsinh thái ,các giồng loàiquí hiếm
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Bao gồm nguồn khaithác gỗ, lâm sản và hoạtđộng trồng rừng bảo vệrừng
- Hàng năm khai thác 2,5triệu km3gỗ ở khu rừngSX
- Khai thác gắn liền vớitrồng mới và bảo vệrừng
- CN chế biến lâm sảnphát triển ở vùng nguyênliệu
- Phấn đấu đến năm
2010 độ che phủ là 45%
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngành thuỷ sản.
Trang 29- Thời gian: 18 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục II Bài 9 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
- Yêu cầu QS kênh hình SGK
H? Hoạt động khai thác nguồn
lợi thuỷ sản ở nước ta được thể
hiện ntn?
- Yêu cầu xác định trên BĐ các
ngư trường trọng điểm
- GV: Nhận xét
H? Nước ta có những thuận lợi
gì để nuôi trồng thuỷ sản? Cho
- Yêu cầu xác định trên BĐ
H? Tiến độ của xuất khẩu thuỷ
- Chỉ được 4 ngưtrường trên BĐ
- trả lời
- Lấy vd thực tế: cátrai, song ở cát Bà
- Nêu ra được các khókhăn và biện phápkhắc phục
- QS kênh hình SGK
- Nhận xét bảng sốliệu và rút ra nhận xét
- Có nhiều bãi tôm cá,mực đặc biệt có 4 ngưtrường lớn
- Về nuôi trồng : tiềmnăng lớn
- Khó khăn: thiên tai môitrường suy thoái nguồnlợi bị suy giảm
- Các tỉnh dẫn đầu vềkhai thác: Kiên giang,
Cà mau, Bà rịa, vũngtầu, Bình thuận
- Về nuôi trồng: Angiang, Bến tre
- Xuất khẩu thuỷ sảntăng nhanh
- Thúc đẩy ngành thuỷsản phát triển
Trang 30- Chuẩn bị bài thực hành: Máy tính, thước kẻ, thước đo độ.
IV RÚT KINH NGHIỆM
1 Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu
đồ ( cụ thể là tính cơ cấu % ở bài 1)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường.
- Kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt
3 TháI độ: Có ý thức tốt trong giờ thực hành
4.Hình thành và phát triển năng lực của học sinh;năng lực sử lý thông tin,vẽ và phân
tích biểu đồ
II CHUẨN BỊ.
- Compa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính, bút dạ mầu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ 5p
H? Trình bầy sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp thuỷ sản?
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : bài tập 1- Bài 10 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Trang 31- Cây LT tăng bao
nhiêu so với diện tích
Bài 1: Coi tổng số là 100%.
- Năm 1990: CLT= 71,6%,CCN
=13,3%, Cây khác =16,9%.-Vễ biểu đồ
Bài tập 1Chuyển số liệu ra số liệu tương đối: % =
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : bài tập 2 Bài 10 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
- Hướng dẫn HS làm trục - HS QS nghe hướng Bài 2:
Trang 32tung (trị số %) có vạch trị
số lớn hơn trị số lớn nhất
trong chuỗi số liệu
(182,6%)có mũi tên theo
chiều tăng giá trị có ghi
- HS nghe nhận xétcủa GV
- Vẽ và chú thích biểu đồ
- Đàn Lợn và gia cầm tăngnhanh cung cấp thịt trứngchủ yếu
- Trâu không tăng, đàn bògiảm xuống do cơ giới hoátrong SX N2.
Số lượng gia súc, gia cầm
và tỉ số tăng trưởng 2002)
- Hoàn thành bài tập vở bài tập
- Xem lại bài thực hành vẽ biểu đồ
- Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 33Tiết : 11 BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
- Biết vân dụng các kiến thức đã học để giải thích 1 hiện tượng địa lí kinh tế
-Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng, đa ngành ,phát triển ngành công nghiệp trọng điểm
-thấy được sự cần thiết bảo vệ môi trường,sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
để phát triển công nghiệp
2 Kĩ năng.
- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của TNTN
-nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất –khoáng sản Việt nam
3 Thái độ
- Có ý thức trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
4.Hình thành và phát triển năng lực của học sinh;năng lực sử lý thông tin,vẽ và phân
tích biểu đồ
II CHUẨN BỊ.
- BĐ địa chất khoáng sản VN
- BĐ phân bố dân cư
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Trang 34- Thời gian: 20 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận, KT khăn trả bàn, phát vấn,
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Phần I bài 11 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- Cho HS tìm hiểu các nhân tố
H? Dựa vào BĐ và sự hiểu biết
của bản thân cho biết sự phân
- Đọc sơ đồ
- QS BĐ địa chất VN
- Rút ra được nhậnxét
- Nêu vai trò của TNđối với kinh tế
1 Các nhân tố tự nhiên.
- Nước ta có nguồnTNTN phong phú, đadạng tạo đk để pháttriển nhiều ngành CN
- 1 số tài nguyên có trữlượng lớn, là cơ sở đểphát triển các ngành
CN trọng điểm
- Sự phân bố tài nguyêntạo ra thế mạnh khácnhau về CN của từngvùng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố KT- XH.( 15’)
-Thời gian: 20 phút
- Hình thức: Nhóm nhỏ ,cả lớp
- Đồ dùng: máy chiếu
- Phương pháp, kĩ thuật: TQ, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, KT góc
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : phần II Bài 11 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
- Yêu cầu HS đọc mục 1,2,3,4
H? Tóm tắt các ý chính ở các
- HS đọc nội dungkênh chữ SGK
2 Các nhân tố KT-XH.
a Dân cư lao động:
Trang 35mục trên?
- GV: Đưa ra trò chơi tiếp sức,
kẻ đôi bảng, ghi các nhân tố cho
- Khi lên bảng chọnnhững bạn viết nhanh,chữ đẹp
- DS đông, sức mua tăng
- Thị trường (.) nước quantrọng
- Nguồn lđ dồi dào, dẻ thuhút đầu tư nước ngoài
b CSVCKT(.) CN và CS hạ tầng.
-Trình độ còn thấp
- CSVCKT chưa đồng bộ
- Phân bố: tập trung ở 1 sốvùng
c Chính sách phát triển CN ( ĐSGK)
d Thị trường.
- Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK
4 Đánh giá kết quả:5p
- Làm bài tập 1:
+ Các yếu tố đầu vào: nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, lđ, CSVCKT
+ Các yếu tố đầu ra: Thị trường
+ Chính sách tác động cả đầu vào đầu ra
Dân cư và lao
động
Dồi dào , tt lớn
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật thông minh sáng tạo
Qua đào tạo còn hạn chế
Nâng cao hướng nghiệp
và đào tạo nghề phát triển kinh tế
Cơ sở vật
chất và cơ sở
Trình độ kinh tế
Có những vùng kinh tế trọng
Hiệu quả sử dụngthiết bị chưa cao
Phát triển kinh tế chuyển
Trang 36hạ tầng công
nghiệp còn thấp
điểm
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tảiđang được hoàn thiện
Tiêu hao năng lượng nhiều
giao công nghệ
Chính sách
phát triển
công nghiệp
CNH-HĐHPhát triển
Tạo những bứơc
đi vững chắc: gia nhập
trong nước
đang được mở rộng với nhiều thị trường lớn trên thế giới: Tây
âu, Băc Mỹ…
Hạn chế về mẫu
và chất lượng
Bị cạnh tranh mạnh
Nâng cao chất lượng mẫu mã
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 37- Trình bày đựơc tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp
- Hiết sự phân bố của một số ngành Cn trọng điểm
- Hiểu các ngành trọng điểm chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân biết hai khu vực tập trung CN lớn nhất là Đông Nam bộ v à đồng Bằng Sông Hồng
-Biết việc phát triển một số ngành công nghiệp không hợp lí tạo nên sự cạn kiệt của một số tài nguyên khoáng sản và gây ô nhiễm môI trường
-sự cần thiết phảI khai thác hợp lý và BVMT trong quá trình phát triển
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, bản đồ lược đồ
cơ cấu ngành công nghiệp ở Việt Nam để thấy rõ nước ta có cấu ngành công nghiệp ở nước ta khá đa dạng
- Phân tích các bản đồ, lược đồ, át lát địa lí VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các tt công nghiệp lớn của nước ta
- Xác định trên lược đồ 2 trung tâm cn lớn nhất, và 2 khu vực tt cn lớn nhất
- Xác lập mối quan hệ về các nhân tố tự nhiên, cá vùng CN
-Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môI trường với hoạt động sản xuất công nghiệp
3.Thái độ
- Hiểu tác hại của công nghiệp đối với môi trừơng, có ý thức bảo vệ môi trường
4.Hình thành và phát triển năng lực của bản thân:năng lực đọc bản đồ,xử lí số liệu.
Trang 381 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.5p
H? Trình bầy các nhân tố tự nhiên ả/h đến sự phân bố và phát triển CN?
H? Trình bầy các nhân tố kinh tế xh ả/h đến sự phát triển và phân bố CN?
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : phần I Bài 12 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức :
Hoạt động của thầy
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ
được gọi Là ngành công
nghiệp trọng điểm? Cho ví dụ
cụ thể?
H: Nhận xét cơ cấu các ngành
công nghiệp ở nước ta?
G: Nhấn mạnh các ngành công
nghiệp TĐ có ý nghĩa như thế
nào với sự phát triển của đất
- Nhận xét chung
Trả lời
Trả lờiGiải thích
Trả lời
Nhận xét theo ý kiến
Nội dung cần đạt 1.Cơ cấu ngành CN.
* KN công nghiệp trọng điểm:
Là ngành chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp,
có khả năng thúc đẩy các ngành khác và dựa trên những thế mạnh vềtài nguyên thiên nhiên
và nguồn lao động
- phát triển nhanh
- Cơ cấu ngành đa dạng
- Cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm
đã hình thành
* Ý nghĩa : của các ngành công nghiệp trọng điểm: thúc đẩy tăng trưởng và chuyển
Trang 39H: Theo em cơ cấu công
nghiệp như thế nào mới biểu
hiện một nền công nghiệp phát
- Phương pháp, kĩ thuật: : KT Khăn trải bàn, KT trình bày, phân tích TT bản đồ.
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : phần II Bài 12 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
-Yêu cầu QS trên lược đồ các
điện, thuỷ điện?
H? Qua đây em thấy sự phân
- Nêu đặc điểm chungcủa sự phân bố cáckhu CN
- Đọc được tên cácnhà máy điện
- chỉ trên BĐ
- Nêu sự phân bố cácnhà máy
- Nêu đặc điểm củacác nhà máy
- Nêu khu vực tậptrung của các khu CNnhỏ
- HS đọc nội dungkênh chữ
II Các ngành CN trọng điểm.
1 CN khai thác.
- Phân bố ở gần khuvực có khoáng sản:than, dầu khí, (QN,ĐNB)
3 CN chế biến LT-TP.
- Là ngành CN chiếm tỉtrọng lớn nhất trong cơcấu giá trị sx CN
4 CN dệt may.
- Là ngành sx hàng tiêudùng quan trọng
- Là 1 mặt hàng chủ lực
ở nước ta
(Kiến thức chuẩn ởphụ lục )
Trang 40dệt may lớn nhất nước ta.
H? Tại sao các TP lại là các
trung tâm của ngành dệt may?
là trung tâm KT cung cấp
nguyên liệu, lđ, thị trường tiêu
- Phương pháp, kĩ thuật: : KT Khăn trải bàn, KT trình bày, phân tích TT bản đồ.
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : phần III Bài 12 trong SGK Địa lí 9 – Cơ bản.
- Yêu cầu HS xđ trên BĐ 2 khu
vực tập trung CN lớn nhất nước
ta
- Nêu rõ và chỉ trên BĐ các TP
CN chính
H? Giải thích tại sao những
khu vực trên lại là những trung
tâm CN chính?
- Tập trung nguồn k/s phát triển
KT trung cho cả nước
Là nơi tập trung lớn cácngành
CN cơ khí điện tử
Chế biến lươngthực htực phẩm