*GV nhận xét và xác định trên bản đồ tự nhiên châu ÁBước 2:Thực hiện -Hoạt động nhóm cặp 5’Quan sát lược đồ, bản đồ mô tả, phântích thực hiện nhiệm vụ 2 HS hoạt theo nhóm cặp, giải thích
Trang 1Líp Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng §iÒu chØnh
8 A
PHẦN 1 THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
(TIẾP THEO) CHƯƠNG XI CHÂU Á TIẾT 1 BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng
a) Kiến thức:
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của châu Á
- Nắm được những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
Trang 2- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giao án, bảng phụ, phiếu học tập, bản đồ Châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ trống Châu Á, vở bài tập, hình vẽ phóng to, lược đồ dịa hình, sông hồ châu Á
- Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft Office PowerPoint 2003
2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, nghiên cứu các phương án trả lời câu hỏi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7 Sang phần Địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người Châu Á, một châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp
và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
- Đồ dùng: Bản đồ Địa lí châu Á trên địa cầu, bản đồ tự nhiên châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
- Không gian tổ chức lớp học:HS ngồi theo sơ đồ lớp
- Tài liệu học tập:HS sử dụng VBT, SGK
Các bước cụ thể Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Bước 1:Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:Cá nhânYêu cầu HS quan sát lược đồ trongSGK/4
H: Hãy nêu điểm cực Bắc và điểmcực Nam phần đất liền của châu Ánằm trên những vĩ độ nào?
GV chỉ trên bản đồ địa lí châu Á,trên quả Địa Cầu
Yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên
Trang 3em đã học?Vị trí nằm từ vùng cựcBắc đến xích đạo?
H:Kích thước từ Tây sang Đổngrộng lớn như vậy có ảnh hưởng gìđến việc hình thành khí hậu?
*GV nhận xét và xác định trên bản
đồ tự nhiên châu ÁBước 2:Thực hiện
-Hoạt động nhóm cặp (5’)Quan sát lược đồ, bản đồ mô tả, phântích thực hiện nhiệm vụ 2
HS hoạt theo nhóm cặp, giải thíchđược kích thước châu Á ảnh hưởngtớí khí hậu
HS quan sát trên máy chiếu, ảnhchụp…
Bước 3:Báo cáo kết
quả lưu sản phẩm
-HS báo cáo, trình bày kết quả thảoluận
-HS các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 4- Đồ dùng: Bản đồ Địa lí châu Á trên địa cầu, bản đồ tự nhiên châu Á
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận,
-KT:Chia nhóm, đặt câu hỏi,động não, tia chớp.
-không gian:HS ngồi theo sơ đồ lớp
2 /5 SGKH: Châu Á có những dạng địahình nào?
H: Tìm đọc tên và chỉ trên bản đồcác dãy núi chính :Himalaya, CônLuân, Thiên Sơn, An Tai?
H:Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồcác sơn nguyên chính :Trung xi bia, Tây Tạng, A ráp,I ran, Đề Can?
H:tìm và đọc tên, chỉ trên lược đồcác đông bằng lờn bậc nhất : Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây xi bia, Hoa bắc, Hoa trung?
*GV nhận xét và xác định trên bản đồ
H: Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu?
*GV nhận xét và xác định trên bản đồ tự nhiên châu Á
2/ Đặc điểm địa hình
& khoáng sản :
a Đặc điểm địa hình :
- Có nhiều hệ thốngnúi, sơn nguyên cao
đồ sộ, nhiều đồngbằng rộng bậc nhất thếgiới Tập trung ở trungtâm và rìa lục địa
- Các dãy núi chạytheo 2 hướng chínhĐông – Tây hoặc Bắc– Nam
Trang 5H: Xác định hướng núi chính?
H: Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên, thường tập trung ở đâu?
H: Nhận xét sự phân bố các núi , sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
GV xétNhiệm vụ 2:Nhóm bàn
Yêu cầu HS quan sát H1,H2 SGKH: Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
H: Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào? Vì sao?
H: Ở Việt Nam có dầu mỏ khôngH: Hãy kể tên một số mỏ mà em biết?
GV nhận xét (VN có mỏ dầu như
mỏ Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ RạngĐông ….ở vùng biển Vũng Tàu)
GV cho HS đọc gi nhớ SGK
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp
b Khoáng sản
- Châu Á có nguồnkhoáng sản rất phongphú và có trữ lượnglớn, tiêu biểu là: dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và nhiều kimloại màu khác…
Bước 3:Báo cáo kết
quả lưu sản phẩm
-HS báo cáo trình bày kết quả thảo luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung-HS lưu sản phẩm vào vở ghi, VBT
Trang 6Bước 4:Đánh giá kết
quả học tập
-HS xếp loại sản phẩm của nhau-HS nhận xét về tinh thần, cách thức làm việc của các nhóm-GV nhận xét chung
C.Hoạt động luyện tập 5’
- Mục tiêu :
+ HS biết được đặc điểm địa hình, các mỏ khoáng sản
+HS trình bày được đặc điểm địa hình châu Á
+HS trình bày được sự phân bố các loại khoáng sản
+ KT: Chia nhóm, đặt câu hỏi, phân tích lược đồ, tranh ảnh
- Không gian tổ chức học: HS ngồi theo sơ đồ lớp học
- Tài liệu học tập: HS sử dụng VBT, SGK
- GV hệ thống bài -> HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:
a.Châu Á giáp các đại dương nào?
b.Châu Á giáp các châu lục nào?
2 Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết
a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏb.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)
- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:
A Đông và Bắc Á D Tây Nam Á
B Đông Nam Á E Trung Á
Trang 7Líp Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng §iÒu chØnh
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu: Gió mùa và lục địa
- Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
Trang 8b) Năng lực chung
- Tự học
- Giải quyết vấn đe
- Hợp tác
- Sử dụng công nghệ thông tin
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giao án, bảng phụ, phiếu học tập,
bản đồ Châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ trống Châu Á, vở bài tập, hình
vẽ phóng to, lược đồ dịa hình, sông hồ châu Á, lược đồ khí hậu châu Á
- Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft OfficePowerPoint 2003
2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, nghiên cứu các phương án trả lời câu hỏi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:5’
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh, kiểm tra sự chuẩn bị đồdùng
H: Em hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của Châu Á? Với
đặc điểm đó nó có ý nghĩa như thế nào đối với khí hậu?
H: Địa hình Châu Á có đặc điểm gì? Đọc và chỉ trên bản đồ các dãy núi, sơn
nguyên đồ sộ của Châu Á?
+PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT: Chia nhóm, đặt câu hỏi, phân tích lược đồ, tranh ảnh, chia nhóm.
-Hình thức tương tác:Cá nhân, nhóm cặp
-Không gian lớp học:HS ngồi theo sơ đồ lớp học
-Tài liệu học tập: HS sử dụng VBT,SGK
Trang 9? Dựa vào hình 2.1 Em hãyđọc tên các đới khí hậu từ vùngcực Bắc đến vùng xích đạo dọctheo kinh tuyến 800Đ?
? Giải thích tại sao khí hậuchâu Á lại chia nhiều đới nhưvậy ?
Nhiệm vụ 2: Nhóm, cặp-Yêu cầu HS nghiên cứu nộidung kênh hình:H2.1
GV : Gọi HS đọc lại phần b
? Dựa vào H2.1 , em hãy kểtên các kiểu khí hậu trong từngđới khí hậu ?
GV nhận xét hướng dẫn HS đọctên các kiểu khí hậu trên H2.1
? Em hãy giải thích vì sao khíhậu châu Á lại có sự phân hoáthành nhiều kiểu?
GV nhận xét, giải thích:
Nguyên nhân do lãnh thổ trải dài từ vựng Bắc đến xích đạo, lónh thổ rộng, lại chịu ảnh hưởng của địa hình Làm cho châu Á có nhiều đới khí hậu
1/ Khí hậu Châu Á phân hoá
đa dạng
a khí hậu châu Á rất đa dạng phân hoá thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
* 5 đới khí hậu ( SGK)
=> Trong cùng 1đới khí hậu lại
có sự phân chia thành các khuvực có khí hậu khác nhau
b Các kiểu khí hậu châu Á
thường phân hoá thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau
Ví dụ: Đới khí hậu cận nhiệt Gồm:
- Kiểu cận nhiệt địa Trung Hải
- Kiểu cận nhiệt gió mùa
- Kiểu cận nhiệt lục địa
- Kiểu núi cao
* Lãnh thổ rộng trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, địa hình phân hoá rất phức tạp
Trang 10-Nghiên cứu kênh chữ, nêu được các kiểu khí hậu châu ÁQuan sát lược đồ phân tích, thực hiện nhiệm vụ 2.
-HS thảo luận theo nhóm cặp, giải thích được nguyên nhân châu Á có sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu
-HS nhận xét về tinh thần, cáchthức làm việc của các nhóm
Hoạt động 2: Giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm địa hình và khoảng sản.
- Thời gian 17phút.
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ khí hạu châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật:
+PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT: Chia nhóm, đặt câu hỏi, phân tích lược đồ, tranh ảnh.
-Hình thức tương tác:Cá nhân, nhóm.
-Không gian tổ chức lớp học:HS ngồi theo sơ đồ lớp học
Các bước cụ thể Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vuNhiệm vụ 1:Cá nhân-Yêu cầu HS đọc phần 2 củabài
H: Quan sát H2.1 em hãy chỉ
ra các kiểu khí hậu gió mùa?
-GV nhận xét, xác định cáckhu vực đó
H: Nêu đặc điểm khí hậu gió
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a Các kiểu khí hậu gió mùa
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đớiphân bố ở Đông Nam Á,Nam Á
Trang 11mùa của các khu vựctrên:Nam Á, Đông Nam Á?
GV nhận xét có 2 mùa :Mùa đông lạnh, khô, ít mưaMùa hạ mát,nóng ẩm, mưanhiều
H: Việt Nam nằm trong đớikhí hậu nào?
Thuộc kiểu khí hậu nào?
Nhiệm vụ 2:Nhóm cặpH: Dựa vào H2.1 xác địnhkhu vực thuộc kiểu khí hậulục địa?
H:Nêu đặc điểm khí hậu lụcđịa ở vùng nội địa, Tây NamÁ?
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt
và ôn đới phân bố ở Đông Á
* Đặc điểm: Có 2 mùa
- Mùa đông: Gió từ lục địathổi ra, không khí khô,lạnh, ít mưa
- Mùa hạ: Gió từ đại dươngthổi vào lục địa, nóng ẩm ,mưa nhiều
b Các kiểu khí hậu lục địa
- Khu vực: vùng nội địa,Tây Nam Á
-HS các nhóm khác nhận xét,
bổ sungBước 3: Báo cáo kết
quả, lưu sản phẩm
-HS lưu kết quả vào vở ghi-HS xếp loại sản phẩm củanhau
Bước 4:
Đánh giá kết quả học
tập
-HS nhận xét về tinh thần,cách thức làm việc của nhóm-GV nhận xét chung
D Hoạt động luyện tập.
Trang 12-Mục tiêu: HS hiểu được các kiểu khí hậu châu Á
HS biết được đặc điểm các kiểu khí hậu1: Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm dưới đây, em hãy cho biết
- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó
- Khí hậu của Châu á có đặc điểm gì?
D Hoạt động vận dụng
- Học bài, Làm bài tập 2 (Trang 9) và làm trong SBT
- Về nhà làm tiếp lập bản đồ tư duy
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.
H:Ở địa phương em có những kiểu khí hậu nào?
Nêu đặc điểm kiểu khí hậu đó?
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự
phân bố của một số cảnh quan.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với việc phát triển kinh tế - Xã hội.
b) Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi của châu Á
- Quan sát tranh ảnh nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế của châu Á
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
Trang 13- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Một số tranh về: Cảnh quan đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim, rừngcây bụi lá cứng, cảnh quan núi cao, thảo nguyên, 1số động vật đới lạnh( Tuầnlộc, Cáo, Nai sừng tấm )
2 Học sinh: - Đọc nội dung thông tin bài, SBT, SGK, vở ghi.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: 5’
Châu Á có những đới khí hậu nào? giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia nhiều đới như vậy? Nêu đặc điểm của khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở ChâuÁ?
Chúng ta đã biết địa hình và khí hậu Châu Á rất phức tạp và đa dạng Điều
đó ảnh hưởng rất lớn tới sông ngòi và cảnh quan Châu Á Vậy chúng ảnh
hưởng như thế nào tới sông ngòi, cảnh quan Châu Á? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
+ PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT: Chia nhóm, đặt câu hỏi, phân tích lược đồ, tranh ảnh.
- Không gian : Ngồi theo sơ đồ lớp
- Tài liệu : Mục 1 Bài 3 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Trang 14H: Em hãy nêu đặc điểm của sông ngòi châu Á?
H:Các sông lớn của Bắ Á, Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào?
(Các sông lớn ở Bắc Á đổ nước vào BBD: sông Ô-bi, s I-ê-nit –xây, sông Lê na)
-Các sông lớn ở Đông Á đổ nước vào TBD:
sông Hoàng Hà, s Trường GiangH: Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước tabắt nguồn từ sơn nguyên nào?
H: Sông ngòi Đông Á, ĐNÁ, Nam Á có đặc điểm gì?
H: Sông ngòi Bắc Á có đặc điểm gì?
H:Sông ngòi Tây Nam Á, Trung Á có đặc điểm gì?
GV nhận xétH: Quan sát H1.2,H2.1 /SGK cho biết sông Ô-bichảy theo hướng nào?
Qua các đới khí hậu nào ?
GV nhận xét: Sông-bi chảy theo h hạ hướng từ Nam lên Bắc, chảy qua các dới khí hậu:cực và cận cực, ôn đới
H:Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ băng lớn?
GV nhận xét: tại vì mùa xuân nhiệt độ tăng lên băng tuyết ở thượng nguồn tan ra và đổ nước về trung và hạ lưu, lúc đó ở trung và hạ lưu là nơi gần cực hơn nên khí hậu còn lạnh có băng tuyết
mà thượng nguồn đổ về, vậy sẽ gây ra lũ băng
1 Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều
hệ thống sông lớn( I – ê-nít- xây,hoàng Hà, TrườngGiang, Mê công,
Ấn, Hằng…) nhưngphân bố không đều,chế độ nước kháphức tạp
+ Bắc Á: Mạng lướisông ngòi dày, mùađông nước đóngbăng, mùa xuân có
lũ do băng tan + Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á:Mạng lưới sôngdày, có nhiều sônglớn, nước lớnvào cuối hạ, đầuthu, cạn vào cuốiđông, đầu xuân.+ Tây Nam Á,Trung Á: Mạng lướisông thưa thớt, càng
về hạ lưu lượngnước càng giảm-> Khu vực châu Ágió mùa: Nhiềusông lớn, có lượng
Trang 15Nhiệm vụ 2: Nhóm bànH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ châu Á?
H: Liên hệ giá trị lớn của sôngingòi,hồ ở Việt Nam?
H: Em cần bảo vệ các sông ngòi ở châu Á như thế nào?
nước lớn vào mùamưa
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: Giao thông thuỷ điện, cung cấp nướccho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
-HS quan sát các biện pháp trên máy chiếu, ti vi
+PP:Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT:Chia nhóm, đặt câu hỏi phân tích lược đồ.
- Không gian : Ngồi theo sơ đồ lớp.
Trang 16- Tài liệu : Mục 2 Bài 3 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Niệm vụ 1:
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ SGKH: Nêu tên các đới cảnh quan của châu Á từ Bắcxuống Nam dọc theo kinh tuyến 80 độ Đông?
H: Quan sát H3.2, 1 /SGK nêu tên các cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa?
GV nhận xét: Ở kiểu ôn đới lục có cảnh quan rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và nửa hoang mạc
Ở kiểu khí hậu cận nhiệt có hoang mạc và nửa hoang mạc
H; Nguyên nhân nào dẫn tới các cảnh quan tự nhiên của châu Á phân hóa như vậy?
Nhiệm vụ 2:Cá nhânH: Tại sao các rừng tự nhiên của châu Á còn lại rất ít?
GV nhận xét
HS tiếp nhận nhiệm vụ
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên
* Cảnh quan phânhoá đa dạng vớinhiều loại
- Rừng lá kim ởBắc Á
( xi-bia) nơi cókhí hậu ôn đới
- Rừng cận nhiệt
ở Đông Á, rừngnhiệt đới ẩm ởĐông Nam Á vàNam Á
- Thảo nguyên,hoang mạc, cảnhquan núi cao
Trang 17Hoạt động 3: Giúp học sinh tìm hiểu những thuận lợi khó khăn của thiên
+ PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT: Đặt câu hỏi, phân tích lược đồ, tran ảnh, chia nhóm.
- Không gian : Ngồi theo nhóm
- Tài liệu : Mục 3 Bài 3 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
GV cho HS thảo luận nhóm
N1: Tìm hiểu thuận lợiN2: Tìm hiều khó khăn
GV chuẩn xác kiến thức
3/ Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
* Thuận lợi
- Có nhiều loại khoáng sản trữ lượng lớn, các tài nguyên khácrất đa dạng, dồi dào
* Khó khăn
- Núi non hiểm trở khí hậu lạnhgiá, khắc nghiệt gây trở ngại lớncho việc giao thông
- Thiên tai bất thường gây thiệthại lớn về người và của
* KL: SGK(T13)Bước 3:
Trang 18VBTBước 4:
Đánh giá kết
quả học tập
-HS xếp loại sản phẩm của nhau
-HS nhận xét về tinh thần, cáchlàm việc của các nhóm
C.Hoạt động luyện tập:3’
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài giảng
Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á?
Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên ChâuÁ?
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng
a) Kiến thức:
Trang 19- Thông qua bài thực hành, học sinh cần: hiểu được nguồn gốc hình thành và
sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu, mà các em ít được biết, đó là lược đồphân bố khí áp và hướng gió
- Yêu quê hương đất nước
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
Trang 20- Phương pháp, kĩ thuật:
+PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
+KT:Chia nhóm, đặt câu hỏi, phân tích lược đồ.
-Không gian tổ chức lớp học: HS ngồi theo sơ đồ lớ
- Tài liệu : Mục 1 Bài 4 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Các bước cụ thể Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụYêu cầu HS quan sát lược đồ
? Dựa vào H 4.1 ( sgk) đọctên các trung tâm áp thấp, ápcao?
GV nhận xét Hoạt động theo nhóm(5’)-HS báo cáo kết quả, trình bàykết quả thảo luận
-HS các nhóm nhận xét, bổ sung
1.Phân tích hướng gió về mùa đông
Bắc, Đông Bắc
Na- TâyNam
Á
Đông Bắc - TâyNam
Bước 3:Đánh
giá kết quả học
tập
-HS xếp loại sản phẩm của nhau
-HS nhận xét về cách làm việccủa các nhóm
-Gv nhận xét chung
Hoạt động 2: Giúp học sinh phân tích hướng gió mùa hạ
- Thời gian: 9’ phút
Trang 21- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 2 Bài 4 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
2/ Phân tích hướng gió vào mùa hạ
Khu vực Hướng gió
mùa Hạ
Đông Á Đông Nam
-Tây BắcĐông Nam
- Đông BắcNa
ÁTây Nam -Đông Bắc.Bước 2:Thực
và ghi vào vở học theo mẫubảng 4.1
GV nhận xét, đưa ra nội dungbảng chuẩn
Bước 3:Đánh
giá hoạt động
học tập
HS xếp loại sản phẩm của nhau
-HS nhận xét về cách làm việc của các nhóm
-Gv nhận xét chung
Hoạt động 3: Giúp học sinh hoàn thiện phần tổng kết
Trang 22- Thời gian: 6 phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ
ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 3 Bài 4 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
? Dựa vào H4.1, H4.2 kết hợp kiếnthức đã học làm bài tập 3 sgk
GV chuẩn kiến thức (bảng phụ sau
-Gv nhận xét chung
Bảng phụ
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Mùa đông
Đông Á Tây Bắc - Đông
Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc
-Tây Nam
Xi-bia-> Xích đạoÔ-xtrây-li-a
Trang 23Nam Á Đông Bắc - Tây
Nam
Xi-bia-> Xích đạoÔ-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ
Iran
Nam Á Tây Nam - Đông
Bắc
Nam Ấn Độ Dương,Ôxtrâylia-> Iran
C.Hoạt động luyện tập: 5’
* Giáo viên hệ thống nội dung bài thực hành
- Phân tích hướng gió về mùa đông?
- Phân tích hướng gió về mùa hạ?
- Hướng dẫn học sinh ghi phần tổng kết
D.Hoạt động vận dụng: 2’
H: Em hãy cho biết hướng gió mùa hạ và mùa đông ở Việt Nam?
E.Hoạt động tìm tòi mở rộng:1’
* Về đọc kĩ bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài: Đặc điểm dân cư xã hôi Châu Á
-Tìm hiểu gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở địa phương em
Tiết 5
Trang 24BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á
- Kĩ năng vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số châu
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
1 GV: - Lược đồ, tranh ảnh trong SGK
- Bản đồ dân cư và đô thị châu Á
- Tài liệu về dân cư, các chủng tộc về châu Á
2 HS: - Đọc nội dung thông tin bài học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: Như các em đã biết Châu Á có rất nhiều ĐKTN thuận
lợi nên dân cư tập trung đông Vậy số dân hiện nay của Châu Á là bao nhiêu?Tại sao khu vực này lại có số dân đông nhất thế giới? Có những chủng tộc nàosinh sống? Dân cư Châu Á chủ yếu theo các đạo gì? Nét đặc trưng của từng tôngiáo ra sao? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 25Hoạt động 1: Giúp học sinh hiểu được Châu Á là một châu lục đông dân
nhất thế giới
- Thời gian: 10 phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 1 Bài 5trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
? So sánh , nhận xét số dân và tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên của Châu Á sovới các châu lục khác và so với thếgiới?
? Cho biết nguyên nhân của sự tậptrung đông dân của châu Á?
GV nhận xét: Châu Á có nhiều đồngbằng tập trung đông dân, do sản xuấtnông nghiệp nên đồng bằng cần nhiềusức lao động
1/ Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Châu Á có dân sốđông nhất thế giới,tăng nhanh
- Hiện nay tỉ lệ gia tăngdân số Châu Á đã giảm( tỉ lệ gia tăng tự nhiên:1,3%)
Bước 2: Thực
hiện nhiệm
vụ học tập
-GV: Giám sát, quản lí hoạt động của
HS, yêu cầu HS thảo luận, thống nhất
ý kiến.GV có những hỗ trợ kịp thờinhững khó khăn của HS
-HS thống nhất ý iến, ghi kết quả thảoluận ra phiếu học tập
Trang 26biết tỉ lệ gia tăng dân số Châu Á đã có
sự thay đổi như thế nào?
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cáchtính tỉ lệ gia tăng dân số
? Nguyên nhân nào từ một châu lụcđông dân nhất mà tỉ lệ gia tăng tựnhiên đó giảm?
GV nhận xét
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cặp đôi
? Liên hệ với chính sách dân số ởVN?
-GV nhận xétBước 4: Đánh
giá kết quả
học tập
HS xếp loại sản phẩm của nhau-HS nhận xét về cách làm việc của cácnhóm
-Gv nhận xét chung
Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu được dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc
- Thời gian: 10phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Lược đồ phân bố các chủng tộc trên thế giới
- Phương pháp, kĩ thuật: Sử dụng biểu đồ
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 2 Bài 5 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Trang 27sống chủ yếu ở những khu vực nào? chủng tộc: Môn-glô-ít,
Ơ-rô-pê-ô-ít,
Ô-xta-lô-ít Nhưng chủ yếu là:Môn-glô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít
- Các chủng tộc chungsống bình đẳng tronghoạt động kinh tế, vănhoá, xã hội
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Giám sát, quản lí hoạt động của
HS, yêu cầu HS thảo luận, thống nhất
ý kiến.GV có những hỗ trợ kịp thờinhững khó khăn của HS
-HS thống nhất ý iến, ghi kết quảthảo luận ra phiếu học tập
? Các chủng tộc châu Á có quyền bình đẳng không? Tại sao?
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 3 Bài 5 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Trang 28- Mỗi nhóm tìm hiều về một tôngiáo theo hướng dẫn:
? Hãy kể tên và thời gian ra đờicủa các tôn giáo lớn đó ?
? Theo em tôn giáo ra đời có vaitrò tiêu cực, tích cực nào?
GV nhận xét GV: Chuẩn xác kiến thức
hỗ trợ kịp thời những khó khăncủa HS
-HS thống nhất ý iến, ghi kết quảthảo luận ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo
kết quả, lưu sản
phẩm
-HS báo cáo kết quả thảo luận-Dự kiến báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ
? Dựa vào hình 5.2 ( sgk) và hiểubiết bản thân, giới thiệu về hành
lễ của một số tôn giáo?
GV: Chốt kiến thức và kết luận-HS lưu sản phẩm vào vở ghi
GV nhận xét bổ sung
Trang 29Bước 4:Đánh giá
kết quả học tập
HS xếp loại sản phẩm của nhau-HS nhận xét về cách làm việc của các nhóm
-Gv nhận xét chung
C.Hoạt động luyện tập: 5’
Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 3 Bài 5 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
- Tiến trình tổ chức
- Giải thích tại sao châu Á đông dân?
- Trình bày địa điểm ra đời và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á?
Gv hướng dẫn bài tập 2 ( sgk)
- Hướng dẫn HS nhận xét qua các năm của châu Á ( tăng liên tục qua các năm,càng về sau càng tăng mạnh)
d Hoạt động vận dụng:2’
-Giải thích tại sao Việt Nam có đân số đông?
-Thường tập trung ở đâu?
E Hoạt động vận dụng:1’
* Học bài và làm trong vở bài tập
*Tìm hiểu dân cư ở địa phương em?
Trang 30BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ
LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng
a) Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- HS nắm được về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á: Khí hậu, địa hình, nguồn nước
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng số liệu thông kê.
- Năng lực sử dụng bản đồ
Trang 31II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á
2 Học sinh: Sách bài tập, tập bản đồ, màu vẽ.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giúp học sinh tìm hiểu về sự phân bố dân cư ở Châu Á
- Thời gian: 15 phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Bản đồ phân bố dân cư châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, gợi mở, phân tích
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 1 Bài 6 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ 6.1( Lược đồ mật độ dân
số và những thành phố lớn củaChâu Á) xem các kí hiệu trongphần chú giải
? Đọc hình 6.1 nhận biết khu vực
có mật độ dân số từ thấp đến cao
và điền vào bảng theo mẫu sau?
? Quan sát bản đồ TN châu Á vàhình 6.1 giải thích tại sao sự phân
1 Phân bố dân c ư Châu Á
Trang 32bố mật độ dân cư châu Á khôngđồng đều? Mật độ dân số nào lớnnhất và nhỏ nhất?
hỗ trợ kịp thời những khó khăncủa HS
-HS thống nhất ý iến, ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo
kết quả, lưu sản
phẩm
HS báo cáo kết quả thảo luận-Dự kiến báo cáo kết quả thực hiện
Mông cổ, Nam Liên Bang Nga, Mianma,
Lào, Thái Lan, Malaixia,Đông Inđônêxia,Đông và Tây Ả râp xê ut, I ran, Nam ThổNhĩ Kì
Đông và Tây I- Rắc, Bắc thổ nhĩ kì, BắcHàn Quốc, Bắc Nhật Bản, Đông TrungQuốc, Ấ độ, Nam paki-xtan, NamPhilippin
Đông Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ,
Bắcphilippin,Inđônêxia,Na
m TháiLan,Malaixia,Brunây,NhậtBản,NamHànQuốc
Ghi
chú
Trang 33Bước 4:Đánh giá kết
quả học tập
HS xếp loại sản phẩm của nhau-HS nhận xét về cách làm việc của các nhóm
-Gv nhận xét chung
Hoạt động 2: Giúp học sinh tìm hiểu về các thành phố lớn ở Châu Á
- Thời gian: 16 phút
- Hình thức: nhóm bàn ,cả lớp
- Đồ dùng: bảng phụ + bản đồ các nước trên thế giới
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, thảo luận
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 2 Bài 6 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
- Gv yêu cầu Hs làm việctheo nhóm ( 4 phút)
? Đọc tên các thành phố lớn
ở bảng 6.1 và tìm vị trí củachúng trên hình 6.1?
( theo chữ cái đầu của tênthành phố ghi trên lược đồ)
- GV nhận xét, chuẩn xáckiến thức:
GV yêu cầu Hs xác định tênnước trên trên bản đồ cácnước trên TG
Á, Đông Á, Đông Nam Á
- Bởi vì tại các vùng này có đồng bằng có đất phù sa màu mỡ nên dân cư tập trung đông Các ĐKTN, dân cư thuận lợi cho xây dựng, phát triển các đô thị; địa
Trang 34hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, khí hậu dễ chịu, nguồn lao động dồi dào cung cấp nhân lực cho các ngành kinh tế Vị trí còn thuận lợi cho giao thông.
-HS thống nhất ý iến, ghikết quả thảo luận ra phiếuhọc tập
Vì sao lại có sự phân bố nhưvậy?
-Tập trung ở ven biển 2 đạidương lớn, nơi có đồngbằng châu thổ màu mỡ, khíhậu nhiệt đới ôn hoà
Bước 4: Đánh
giá kết quả học
tập
HS xếp loại sản phẩm của nhau
-HS nhận xét về cách làm việc của các nhóm
Trang 35(triệu người)
(*): Chưa tính số dân của LB Nga thuộc Châu Á
D Hoạt động vận dụng: 2’
* Giáo viên hệ thống lại nội dung bài
+ Phân bố dân cư Châu Á
+ Các thành phố lớn của Châu Á
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng:2’
* Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
H: Tìm hiểu sự phân bồ dân cư ở thành phố em?
a) Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- HS hiểu sơ bộ quá tìinh phátt triển của các nước châu Á
- Trình bày và giải tíich ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á
b) Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ kinh tế
- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
Trang 36ra sao ? những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ
lệ cao? Đó là những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 : Giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của
các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay
- Thời gian: 25 phút
- Hình thức: Cặp đôi ,cả lớp
- Đồ dùng: Bảng phụ về một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước Châu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm, nêu vấn đề, thuyết trình.
- Không gian : Ngồi theo bàn
- Tài liệu : Mục 2 Bài 7 trong SGK Địa lí 8 – Cơ bản.
Cho học sinh đọc sách giáo khoa trang 22
và trả lời câu hỏi
? Đặc điểm kinh tế – xã hội các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nào ?
=>Xã hội : Các nước lần lượt dành độclập dân tộc
=> Kinh tế : Kiệt quệ, yếu kém, nghèo
Trang 37- Vào cuối thế kỉ XX.
- NB trở thành cường quốc kinh tế thếgiới, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, SinGaPo trở thành “con rồng Châu Á”
( GDP/ người Nhật gấp 105,4 lần Lào
GDP/ người Nhật gấp 80,5 lần VN )
? Tỉ trọng giá trị trong nông nghiệp cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chổ nào?
* Những nước có thu nhập trung bình vàthấp tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơcấu GDP cao,ví dụ :Lào thu nhậpGDP/ng: 317 USD, tỉ trọng nông nghiệptrong cơ cấu GDP 53%
* những nước có thu nhập khá cao và caothì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơcấu GDP thấp ,ví dụ :NB có thu nhập
33400 USD/ng, tỉ trọng NN 1.5%
- GV phân tích thêm bảy số liệu
- Liên hệ Việt nam : Là nước có nền
nông nghiệp đang phát triển Hiện nayViệt Nam đã có những bước chuyển mớitrong quá trình công nghiệp hóa để pháttriển kinh tế đất nước
Trang 38GV : vậy để đánh giá tình hình phát triểnkinh tế - xã hội của một số nước – vùng.
Nhóm nước
triển kinh tế Tên nước
và vùng lãnh thổ
Pháttriểncao
Nền kinh tế – Xã hội toàn
diệnNhật BảnCông
nghiệp mới
Mức độ côngnghiệp hoá
cao nhanhSingapo,Hàn QuốcĐang
pháttriển
Nông nghiệpphát triển chủyếu
Việt Nam,Lào…
Có tốc
độ tăngtrưởngkinh tếcao
Công nghiệp hoánhanh, nôngnghiệp có vai tròquan trọng Tậptrung PT dịch vụ
và Cn chế biến
TrungQuốc, Ấn
Độ, TháiLan
Trang 39để XK=> tốc độtăng trưởng KTkhá cao.
Giàu, trình độkinh tế
xã hội chưa phát triển cao
Khai thác dầukhí để xuất khẩu,chế biến
A-rập
xêut
*- Giáo viên cho Học sinh xem qua tranh
ảnh về các đô thị phát triển cao do quátrình Công nghiệp hoá : Sigapo, HồngKông…
=> GD bảo vệ môi trường cho HS
triển k
nh tế Tên nước
và vùng lãnh thổ
Pháttriểncao
Nền kinh tế – Xã hội toàn
diệnNhật BảnCông
nghiệp mới
Mức độ côngnghiệp hoá
cao nhanhSingapo,Hàn QuốcĐang
phát
Nông nghiệpphát triển chủ
Việt Nam,Lào…
1 Đặc điểm phát triển kinh
tế – xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Vào cuối TK
XX nền kinh tếcác nứơc Châu Á
có chuyển biếnmạnh mẽ, xuấthiện cường quốckinh tế Nhật Bản
và một số nước
Trang 40triển yếu
Có tốc
độ tăngtrưởngkinh tếcao
Công nghiệp hoánhanh, nôngnghiệp có vai tròquan trọng Tậptrung PT dịch vụ
và Cn chế biến
để XK=> tốc độtăng trưởng KTkhá cao
TrungQuốc, Ấn
Độ, TháiLan
Giàu, trình độkinh tế
xã hội chưa phát triển cao
Khai thác dầukhí để xuất khẩu,chế biến
A-rập xêut Cô-oét, Brurây…
công nghiệp mới
-Sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ của Châu Á không đều, còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèp khổ
-Gv nhận xét chung
C Hoạt động luyện tập :5’
Bài tập trắc nghiệm :
Đánh dấu X vào ô đúng
1 Nền kinh tế các nước Châu Á phát triển không đồng đều thể hiện ở :
a Cơ cấu GDP (%) của nông nghiệp không đồng đều
b Thu nhập bình quân GDP đầu ngưòi có chênh lệch lớn giữa các nước
c Tỷ lệ tăng GDP bình quân năm của các nước có sự chênh lệch