c Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ đặc trưng nhất ở môn Địa lý - Năng lực học tập ngoài thực địa - Năng lực sử dụng bản đồ - Năng lực sử dụng số liệu thống
Trang 1Ngày soạn
Dạy
NgàyTiết
- HS hiểu: KN khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng.
- Hiểu biết về khai thác và bảo vệ hợp lí nguồn TN khoáng sản.
b) KÜ n¨ng: Phân loại các khoáng sản.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ khoáng sản Việt Nam, Mẫu khoáng sản
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ, SGK, vở ghi
Trang 2III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp,
-Hình thức; Cặp đôi, cả lớp.
-Không gian; Ngồi theo bàn.
-Tiến trình tổ chức.
Yêu cầu HS đọc kiến thức
trong SGK, cho biết:
+ Khoáng sản kim loại + Khoáng sản phi kim loại
1 Các loại khoáng sản:
a Khoáng sản:
- Là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng.
- Mỏ khoáng sản: là những nơi tập trung khoáng sản.
b Các loại khoáng sản phổ biến:
+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt.
+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm + Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, đá vôi
* Hoạt động 2
Giúp HS xác định được mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh trên lược đồ.
-Thời gian:18’
-Không gian;Ngồi theo lớp học.
-Tài liệu:SGk địa lí lớp 6, lược đồ, bản đồ các mỏ khoáng sản
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp,
-Tến trình tổ chức
Yêu cầu HS đọc kiến thức
trong (SGK) cho biết:
triệu năm, dầu mỏ từ xác
sinh vật chuyển thành dầu
mỏ cách đây 2-5 triệu năm
=> các mỏ khoáng sản
được hình thành trong thời
gian rất lâu, chúng rất quí
không phải vô tận do dó
vấn đề khai thác và sử
dụng, bảo vệ phải được coi
- Đọc tên và chỉ một số khoáng sản chính
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
a Mỏ khoáng sản nội sinh:
Là các mỏ hình thành do nội lực
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc
b Mỏ khoáng sản ngoại sinh: Là các mỏ hình thành
do quá trình ngoại lực
Trang 6- HS nắm được: KN đường đồng mức, biết đọc đường đồng mức.
- Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ
b) KÜ n¨ng: Biết đọc các lược đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: một số bản đồ, lược đồ có các tỉ lệ.
Trang 7III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu
thuật ngữ (SGK-85) cho biết:
b) Hình dạng địa hình được biết là do các điểm
có độ cao sẽ nằm cùng trên
1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các điểm
và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp,thảo luận nhóm.
-Không gian; Ngồi theo bàn.
-Tiến trình tổ chức.
Yêu cầu Hs dựa vào Hình 44 - Từ tây sang Đông
2 Bài 2.
a)- Từ A1 -> A2
Trang 8(SGK) cho biết : Hướng của
đỉnh núi A1-> A2 là ?
- Sự chênh lệch độ cao của
các đường đồng mức là bao
nhiêu?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi sau:
- Xác định có độ cao của A1,
A2, B1, B2, B3?
- Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính
khoảng cách theo đường chim
bay từ đỉnh A1 -> A2 ?
- Quan sát sườn Đông và Tây
của núi A1 xem sườn bên nào
e) Sườn Tây dốc, Sườn Đông thoải hơn
C Hoạt động luyện tập: GV nhân xét và đánh giá lại các bài tập thực hành.
D Hoạt động vận dụng:
Hãy xác định độ cao của 7 điểm: A ; ; ; ; ; ;
Trang 10- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí cơng, vơ tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Cĩ trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ cơng dân.
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở mơn Địa lý)
- Năng lực học tập ngồi thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mơ hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm
- PT: Các bảng thống kê về thời tiết Các hình vẽ 48, 49 SGK phóng to
Khơng gian: Ngồi theo lớp học.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp.
Trang 11-Tiến trình tổ chức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Dựa vào H45 SGK tìm hiểu
thành phần của không khí?
=> Giới thiệu về vai trò của từng
thành phần
- Vai trò của khí ôxi?
- Vai trò của hơi nước?
- Báo cáo sĩ số
- Nghe
- Gồm có: Nitơ, Ôxi và các khí khác
- Duy trì sự sống cho conngười và sinh vật
- Rất quan trọng, là nguồn gốc của mây, mưa,
I) thành phần của không khí
- Thành phần không khí: + 78% khí Nitơ
+ 21% khí Ôxi+ 01% hơi nước và các khíkhác
(Vẽ H45 SGK.)
*Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ khí
Giúp HS biết được cấu tạo của lớp vỏ khí.
-Thời gian; 10’
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, thảo luận nhóm.
- Đặc điểm của tầng đối lưu và
vai trò của nó đối với đời sống
trên Trái Đất?
=> Giới thiệu thêm về 2 dòng đối
lưu (Thăng – giáng)
- Khái quát khái niệm lớp vỏ khí
- Có 3 tầng:
- Xác định tranh vị trí các tầng khí quyển
- Thảo luận nhóm và báocáo kết quả:
II) cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)
- Lớp vỏ khí hay lớp khí
quyển là lớp không khí baoquanh Trái Đất
- Lớp vỏ khí được chia thành tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển
* Tầng đối lưu:
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Chiếm 90% khối lượng khí quyển
Trang 12=> Con người sinh sống trên mặt
đất, thuộc tầng đối lưu
- Đặc điểm của tầng bình lưu:
=> Lưu ý H lớp ôdôn tầng bình
lưu
- Dựa vào kiến thức đã học nêu
vai trò của lớp vỏ khí đến đời
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C
- Nơi xảy ra các hiện tượng khí tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,
* Tầng bình lưu:
- Không khí chuyển động theo chiều nằm ngang
- Có tầng Ôzôn ngăn cản các tia ánh sáng có hại, bảo
vệ sự sống
* Hoạt động 3: Các khối khí
Giúp HS biết được cấu tạo của các khối khí.
-Thời gian;10’
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Không gian; Ngồi theo bàn.
- Nêu ảnh hưởng của các loại gió
mùa Đông Bắc, Đông Nam về
mùa đông và mùa hạ?
=> Giải thích và chứng minh ảnh
hưởng của các khối khí nơi chúng
đi qua cũng như sự biến tính của
chúng
=> Liên hệ với Việt Nam
- Nghe
- Thảo luận nhóm và trình bày:
- Làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua
- trả lời
III./ Các khối khí
- Tùy theo vị trí hình thành
và bề mặt tiếp xúc mà tầngkhông khí dưới thấp được chia ra các khối khí: nóng, lạnh, các khối khí đại dương và lục đị
C.Hoạt động luyện tập
- Thành phần của không khí như thế nào?
- Khí quyển được cấu tạo thành mấy tầng? Nêu đặc điểm của từng tầng?
D Hoạt động vận dụng:
Trang 13Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí thấp chia thành các khối khí nóng, lạnh, lục địa, đại dương Em hãy ghi tên và tính chất của các khối khí vào các ô chữ nhật trong hình 44, 45 sao cho đúng.
Trang 14E.Hoạt động tìm tịi và mở rộng:
-Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về lớp vỏ khí.
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK, vở bài tập
- Chuẩn bị bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ khơng khí
- HS phân biệt và trình bày được hai khái niệm thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày Bước đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản
Trang 15- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí cơng, vơ tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Cĩ trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ cơng dân.
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở mơn Địa lý)
- Năng lực học tập ngồi thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mơ hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm
- PT: Các bảng thống kê về thời tiết Các hình vẽ 48, 49 SGK phóng to
2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:
- Không khí gồm những thành phần nào?
- Nêu cấu tạo của lớp vỏ khí? Lớp ôdôn có vai trò gì đối với đời sống trên Trái Đất?
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Hình thức tổ chức;Cả lớp, cặp đơi.
Trang 16Khơng gian; Ngồi theo bàn.
-Tiến trình tổ chức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- thời tiết là gì?
- Khí hậu là gì?
- Cho biết thời tiết khác khí
hậu ở điểm nào?
=> Giải thích và sao người ta
chỉ dự báo thời tiết mà không
dự báo khí hậu
- Nghe
- Đọc thuật ngữ “Thời tiết”
- Đọc thuật ngữ “Khí hậu”
- Sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng với các khoảng thời gian khác nhau
I./ Thời tiết và khí hậu.
- thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượngkhí tượng ở địa phương trong một thời gian ngắn
- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm
Hoạt động 2:
Giúp HS hiểu được nhiệt độ khơng khí là gì và biết cách đo nhiệt độ khơng khí -Thời gian;15’
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Khơng gian; Ngồi theo bàn.
-Hình thức;Cả lớp, cặp đơi.
-Tiến trình tổ chức
=> Nêu qui trình hấp thụ nhiệt
của đất và không khí
- Nhiệt độ không khí là gì?
- Muốn đo nhiệt độ không khí
ta dùng dụng cụ gì?
=> Hướng dẫn HS cách đo
nhiệt độ trung bình ngày,
- Giải thích
II./ Nhiệt độ không khí, cách đo nhiệt độ không khí.
- Người ta đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế rồi tính ra nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
Trang 17đất 2m?
=> Chuẩn xác kiến thức
- Tại sao không khí nóng nhất
không phải lúc 12h mà là lúc
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Khơng gian; Ngồi theo bàn
-Tiến trình tổ chức
- Tại sao mùa hè người ta
thường ra biển nghỉ và tắm
mát?
- Aûnh hưởng của biển đối với
vùng ven bờ thể hiện ntn?
=>Chuẩn xác Rút ra kết luận
- Dựa vào H48 SGK Nhận xét
sự thay đổi nhiệt độ không khí
khi lên cao? Giải thích?
=> Không khí gần mặt đất
chứa nhiều bụi và hơi nước
nên hấp thụ nhiều hơn không
khí loãng, ít bụi, ít hơi nước
trên cao
- Quan sát H49 SGK: Nhận xét
sự thay đổi góc chiếu của ánh
sáng mặt trời và nhiệt độ từ
- Thảo luận nhĩm: Dựa vào đặc điểm của tầng Đốilưu
- Gĩc chiếu càng lên cực càng giảm dần, làm cho nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực
- Gần biển: mùa đơng khơng lạnh lắm, mùa hè mát mẻ, khí hậu điều hịa
b) Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
c) Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo vĩ độ
C Hoạt động luyện tập
- Thời tiết là gì? Khí hậu là gì?
- Nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào?
- Dự báo thời tiết có ý nghĩa gì đối với sản xuất, sinh hoạt của con người?
Trang 18cĩ vĩ độ cao, thì: gĩc chiếu của tia
sáng mặt trời ngày càng ……… và nhiệt độ ngày càng
……….
D.Hoạt động tìm tịi và mở rộng
- Về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập SGK , các bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất
-Sưu tầm các bài viết về khí áp và giĩ trên Trái Đất
Trang 19- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
Trang 20c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở mơn Địa lý)
- Năng lực học tập ngồi thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mơ hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm
- PT: - Bản đồ tự nhiên thế giới Các hình vẽ SGK phóng to
2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:
- Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
- Nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi do nguyên nhân nào? Giải thích?
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1:
- Tên hoạt động: Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất
- Mục tiêu: HS hiểu được khí áp, các đai khí áp trên Trái đất là gì?
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
- Khơng gian; Ngồi theo bàn
Trang 21- Dụng cụ đo khí áp?
- Quan sát H50 SGK cho biết trên
bề mặt Trái Đất co các khu khí áp
nào? Phân bố?
- Khí áp kế
- Ba đai khí áp thấp: Xích đạo, 600B và 600N
- hai vành đai áp cao 300B
và 300N và hai khu áp cao
ở cực Bắc và cực Nam
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bềmặt Trái Đất
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khíáp thấp và khí áp caotừ xích đạo đến cực
* Hoạt động 2:
HS hiểu được giĩ và các hồn lưu khí quyển.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
- Khơng gian; Ngồi theo bàn
- Hình thức;Cả lớp, cặp đơi
- Tiến trình tổ chức
- Dựa vào nội dung SGK cho biết
gió là gì?
- Nếu sự chênh lệch giữa hai khu
khí áp cao và thấp càng lớn thì gió
ntn?
- Thế nào là hòan lưu khí quyển?
=> Giải thích thêm
- Câu hỏi:
+ Nhóm 1,2 Cho biết loại gió thổi
theo chiều quanh năm từ vĩ độ 300
Bắc-Nam về xích đạo là loại gió
gì?Tại sao không thổi theo hướng
kinh tuyến mà bị lệch? Lệch về
phía tay nào?
+ Nhóm 3,4 cho biết loại gió thổi
quanh năm từ khoảng vĩ độ 300 Bắc
và Nam về 600 Bắc và Nam là loại
gió gì? Tại sao không thổi theo
hướng kinh tuyến mà bị lệch? Lệch
về phía tay nào?
bị lệch về tay phải
+ Nhĩm 3,4: Giĩ Tây Ơn đới, bị lệch về phía tay Trái
- Giĩ Tín Phong và giĩ Tây
2./ Gió và các hòan lưu khí quyển.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp caovề các đai khí áp thấp
- Gió tín phong và gió Tây ôn đới là cácloại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.+ Tín phong là loại gió thổi giữa các đai cao áp ở chí tuyến với các đai áp thấp xích đạo
Trang 22- Loại gió nào thổi thường xuyên
trên bề mặt Trái Đất?
- Vì sao tín phong lại thổi từ
khoảng 300 Bắc và nam về xích
đạo? Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi
từ khoảng vĩ độ 300 bắc và Nam
lên khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam?
- Gió Đông cực hoạt động ở khu
vực nào?
- Quan sát H51 nhận xét về hướng
của các vòng hoàn lưu khí quyển ở
2 nửa cầu?
Ơn Đới
- Do sự chênh lệch khí áp, giĩ thổi từ nơi áp cao về nơi áp thấp
C Hoạt động luyện tập
- Trên Trái Đất có các đai khí áp nào ? Phân bố?
- Trên Trái Đất có những loại gió nào? Phạm vi hoạt động?
- Việt Nam chịu ảnh hưởng của loại gió nào?
D Hoạt động vận dụng:
Hãy điền các từ: cao áp, áp thấp vào các
điểm A, B, C, D trên hình sau.
E Hoạt động tìm tịi và mở rộng:
- Em hãy cho biết ở Việt Nam cĩ loại giĩ nào là chủ yếu?
- Chuẩn bị bài 20: Hơi nước trong không khí, mưa
Trang 23- Bieát đọc bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ lượng mưa.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
b) Năng lực chung
- Tự học
- Giải quyết vấn đề
- Sáng tạo
Trang 24c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhóm
- PT: -Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
- Đồ dùng: Quả Địa cầu, các đai khí áp cao, thấp, hình vẽ Trái Đất.
- Không gian: Ngồi theo bàn.
-Tiến trình tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi HS đọc thông tinSGK
- Nguồn cung cấp độ ẩm cho không
khí?
ẩm của không khí
- Nguồn cung cấp
Trang 25- Dụng cụ để đo độ ẩm không khí?
- Treo bảng “ Lượng hơi nước tối đa
trong không khí: Cho biết mối quan
hệ giữa nhiệt độ và lượng hơi nước tối
đa trong khôngkhí?
=> Giải thích độ bảo hòa hơi nước
của không khí
GV : Gợi ý HS giải thích hiện tượng
ngưng tụ của hơi nước (Mây, mưa)
- Nước ở các đại dương, sông ngòi,
- Do không khí có chứa hơi nước
- Ẩm kế
- Nhiệt độ càng cao thì lượng hơi nước tối đa trong không khí càng lớn
không khí: nước trong các biển và đại dương
- Do có chứa hơi nước nên không khí
có độ ẩm
- Dụng cụ đo độ ẩm của không khí là ẩmkế
- Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa được nhiều hơi nước
- Không khí bão hòa hơi nước khi nó chứamột lượng hơi nước tối đa
* Hoạt động 2:
HS hiểu được mưa được hình thành như thế nào và sự phân bố lượng mưa trên trái đất.
-Thời gian;20’
-Đồ dùng:Lược đồ, biểu đồ lượng mưa, lược đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Hình thức: Cặp đôi, cả lớp.
-Không gian ngồi theo bàn.
-Tiến tình tổ chức
=> Giải thích sự hình thành mây ,mưa
- Mưa là gì? Trên thực tế có mấy loại
mưa?
=> Chuẩn xác kiến thức
- Dụng cụ để đo mưa là gì?
=> Giới thiệu vũ kế và cách sử dụng
=>HD HS nêu cách tính lượng mưa
trong ngày ,tháng,năm
- QS biểu đồ lượng mưa của TP
to dần, ngưng tụ rồi rơi xuống thành mưa
- Dụng cụ để đo mưa
Trang 26+Tháng mưa nhiếu nhất ?Bao nhiêu ?
+Tháng mưa ít nhất ? Bao nhiêu?
- Trên Trái Đất lương mưa ở mọi nơi
có giống nhau không?
=> Giới thiệu bản đồ phân bố lượng
mưa trên thế giới Hướng dẫn HS
mưa trên thế giới ? Giải thích ?
- Nêu kết luận về sự phân bố lượng
mưa trên Trái Đất?
- Nguyên nhân của sự phân bố không
đồng đều này là gì?
- VN nằm trong khu vực có lượng
mưa TB baonhiêu ?
- Nếu mưa nhiều hoặc ít thì sẽ ảnh
hưởng gì đến đời sống sinh hoạt của
con người ?
=> GD HS ý thức bảo vệ rừng
- Thảo luận nhóm:
+ Tháng 6, 170mm+ tháng 2 và 9, 10mm
- Không
- Quan sát bản đồ
-Thảo luận và báo cáo
- Lương mưa phân bố không đồng đều
- do ảnh hưởng của vị trí ,địa hình ,khí hậu
- Trên Trái Đất lượngmưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực
C Hoạt động luyện tập
- Nguyên nhân sinh ra mưa
- cách tính lượng mưa ngày, tháng, năm.
D Hoạt động vận dụng:
Căn cứ vào bảng số liệu mưa và hình vẽ sau:
Lương mưa (mm)Tháng
- Tính tổng lượng mưa trong năm?
- Các tháng có mưa nhiều nhiều trên 100mm?
Trang 28- Bước đầu nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lương mưa cuả nửacầu Bắc và nửa cầu Nam
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
Trang 29- Sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- PT: -Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội phóng to Biểu đồ H56, H57 phóng to
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, thảo luận nhóm.
-Không gian; Ngồi theo bàn.
-Đồ dùng; Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội.
-Hình thức; Cặp đôi,nhóm bàn, cả lớp.
-Tiến trình tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
- những yếu tố nào được thể hiện
trên biểu đồ, trong thời gian bao
lâu?
- yếu tố nào được thể hiện theo
đường, yếu tố nào được thể hiện
1 Bài tập 1:
- hai yếu tố nhiệt độ và lượng mưa được thể hiện trong 12 tháng
- Nhiệt độ được thể hiện theo đường, lượng mưa được thể hiện theo cột
Trang 30=> Chia nhóm và phân công
- Đơn vị đo lượng mưa là mm
- Sự chênh lệch tương đối lớn
- Thế nào là biểu đồ nhiệt độ lượng mưa?
- Cách đọc biểu đồ nhiệt độ lượng mưa?
D Hoạt động vận dụng:
Dựa vào bảng số liệu và hình vẽ
Nhiệt độ không khí trung bình tháng ở Hà Nội
Trang 31Hãy nêu nhận xét theo các gợi ý dưới đây:
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là ………….0C (tháng … )
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là …… …….0C (tháng … )
- Nhiệt độ trung bình năm là: ………
E Hoạt động tìm tịi và mở rộng:
-Về nhà học bài, hồn thánh 2 bài tập vào vở, ơn lại vị trí các đường chí tuyến, vịng cực trên quả địa cầu?
Tia sáng Mặt Trời chiếu vuơng gĩc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào?
- Các khu vực hoạt động của giĩ tín phong, giĩ Tây ơn đới
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
NHIỆT ĐỘ
Cao nhất Thấp nhất NĐ chênh lệch giữa tháng
cao nhất và thấp nhấtTrị số Tháng trị số Tháng
290C 6,7 170C 11 120C
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
LƯỢNG MƯA
Trang 32Cao nhất Thấp nhất NĐ chênh lệch giữa tháng
cao nhất và thấp nhấtTrị số Tháng Trị số Tháng
- HS nắm vị trí, đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất
- Trình bày vị trí của các vành đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậutheo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất
b) KÜ n¨ng:
- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ, ảnh địa lí
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a) Các phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư.
- Tự lập, tự tin, tự chủ, chăm chỉ.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
- Nghĩa vụ công dân.
b) Năng lực chung
Trang 33c) Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lý)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- PT: -Tranh các đới khí hậu
2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động:
Quan sát biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Em hãy cho biết nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm ?
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1:
HS hiểu được thế nào là chí tuyến và các vòng vực trên trái đất
- Thời gian:10’
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
- Không gian: Ngồi theo bàn
- Đồ dùng; Tranh các đới khí hậu.
Trang 34- trả lời
- Phân chia khu vực
có ngày dài 24 giờ
- xác định
- Phân chia các đai nhiệt
1./ Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất:
- Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống góc với Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí
- Các vòng cực là những đường giới hạn khu vực
có ngày đêm dài 24 giờ
- Các chí tuyến, và vòng cực cũng là ranh giới của các vành đai nhiệt
* Hoạt động 2:
HS hiểu được Sự phân chia bề mặt Trái Đất và các đới khí hậu theo vĩ độ
-Thời gian: 25’
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
-Đồ dùng: Tranh các đới khí hậu
-Không gian: Ngồi theo bàn.
-Tiến trình tổ chức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
=> Giới thiệu khái quát về các
vành đai nhiệt trên bản đồ khí hậu
thế giới
- Sự phân chia khí hậu trên Trái
Đất phụ thuộc vào những yếu tố
nào? ?
- Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu
theo vĩ độ? Dựa vào nội dung SGK
-Vĩ độ, quan trọng nhất, biển, lục địa, hoàn lưu khí quyển
- thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:
+ N1: Đới nóng+ N2: Đới ôn hoà+ N3: Đới lạnh
2) Sự phân chia bề mặt Trái Đất và các đới khí hậu theo vĩ độ.
- Tương ứng với năm vành đai nhiệt trên Trái Đất có năm đới khí hậu theo vĩ độ
* 01 đới nóng:
Trang 35của từng đới khí hậu?
=> Chuẩn xác
=> Mở rộng sự phân chia các đới
khí hậu trên bề mặt Trái Đất còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
- Việt Nam thuộc đới khí hậu
nào?
- đới nóng
- trả lời
23027’ Nam+ Đặc điểm: Nhiệt độ cao
- Góc chiếu Mặt Trời: trung bình
- Gió: Tây ôn đới
- Lượng mưa trung bình: 500mm – trên 1000mm
- chí tuyến là gì? Vòng cực là gì? Ý nghĩa của CT và VC?
- các đới khí hậu chủ yếu của trái đất?
D Hoạt động vận dụng:
Hãy hoàn thành hình vẽ sau bằng cách điền các ký hiệu thể hiện các vành đai nhiệt ở phần ghi chú vào hình vẽ
Trang 36E Hoạt động tìm tịi và mở rộng:
- Về nhà trả lời các câu hỏi và các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị bài Ơn tập
Ơn lại kiến thức đã học từ bài 15 bài 22 tiết sau ơn tập
- Yêu quê hương đất nước.
- Nhân ái, khoan dung.