Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Vì sao phải sử... Hoạt động tìm tòi gợi mở - Về
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
03/9/2020
07/9/2020 7A07/9/2020 7B07/9/2020 7C
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT TIẾT 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức:
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Hiểu được vai trò của trồng trọt, nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay
- Vận dụng vào tìm hiểu nhiệm vụ trồng trọt tại địa phương
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường đất.
* Tích hợp môi trường: trồng trọt góp phần tạo ra môi trường xanh, phủ kín đất trồng, đất hoang góp phần làm sạch không khí, cải tạo và bảo vệ đất.
4 Năng lực:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh: Vai trò của trồng trọt, vai trò của đất đối với cây trồng, bảng phụ
- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới
2 Học sinh: đọc và nghiên cứu bài: vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt; khái niệm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt I Vai trò của trồng trọt.
Trang 2* GV giao nhiệm vụ
- Hãy kể tên một số loại cây lương thực, thực
phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em?
GV: Treo sơ đồ vai trò của trồng trọt, yêu cầu
HS: - Cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn
- Cây thực phẩm: bắp cải, su hào, cà rốt
- Cây công nghiệp: bạch đàn, keo, cà phê,
cao su
HS: Quan sát
* HS báo cáo kết quả
1 HS đại diện trình bày
* GV nhận xét, đánh giá
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của đất trồng.
*Nl: Nghiên cứu, quan sát, tư duy, hợp tác
*NL: Nghiên cứu, tư duy
GV: Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần
- Cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến
- Cung cấp thức ăn cho chănnuôi
- Cung cấp nông sản cho xuấtkhẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
- Sản xuất nhiều lúa, ngô, sắn
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gì?
+ Tăng diện tích đất canh tác.+ Tăng năng suất cây trồng.+ Sản xuất ra nhiều nông sản
C Hoạt động luyện tập
Trang 3- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phươngem?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng
- Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
IV PHỤ LỤC
Trang 4Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
10/9/2020
14/9/2020 7A14/9/2020 7B14/9/2020 7C
TIẾT 2: KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
CỦA ĐẤT TRỒNG.
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết được vai trò, khái niệm và thành phần của đất trồng
- Biết được thành phần cơ giới của đất, khả năng giữ nước và chất dinhdưỡng của đất
- Hiểu được đất trồng là gì? Vai trò của đất trồng và các thành phần chínhcủa đất trồng
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, đất kiềm,đất trung tính, vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng Thế nào là độ phìnhiêu của đất?
- Vận dụng tìm hiểu đất trồng ở mảnh vườn gia đình
- Vận dụng kiến thức vào chọn cây trồng cho phù hợp
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới.
2 Học sinh: đọc và nghiên cứu bài: vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt; khái niệm
về đất trồng và thành phần của đất trồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động
Trang 5Giới thiệu bài: đất nước ta có nền kinh tế phát triển ở các lĩnh vực: nông,lâm, ngư, nghiệp Do đó trồng trọt đóng vai trò hết sức quan trọng Vậy trồng trọt
có nhiệm vụ gì? Yếu tố nào tác động đến trồng trọt? Bài học này chúng ta cùngtìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng và
thành phần của đất trồng:
* GV giao nhiệm vụ
GV: Giới thiệu: Đất là tài nguyên thiên nhiên
quý giá của Quốc gia…
GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và
đặt câu hỏi
- Đất trồng là gì?
GV: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng
không? Tại sao?
của trái đất thực vật sinh sống được…
* Vai trò của đất đối với cây trồng.
- Trồng cây trong môi trường đất và môi
trường nước có điểm gì giống và khác nhau?
GV: - Ngoài đất, nước ra cây trồng còn sống
ở môi trường nào nữa?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế
nào đối với cây trồng?
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận
THMT: trồng trọt có vai trò rất lớn trong
điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường do
quá trình cây quang hợp làm không khí trong
có thể sinh sống và sản xuất ra sảnphẩm
2.Vai trò của đất trồng:
- Đất trồng là môi trường cung cấpnước, chất dinh dưỡng, oxi chocây và giữ cho cây đứng vững
II.Thành phần của đất trồng.
Đất trồng gồm:
+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây
Trang 6*NL:Nghiên cứu, quan sát, hợp tác.
+ Phần lỏng: cung cấp nước chocây trồng
Hoạt động 2: Thành phần cơ giới của đất là
gì?
* Nl: Nghiên cứu, tư duy
GV: Yêu cầu hs nhắc lại: Phần rắn của đất
được hình thành từ những thành phần nào?
HS: Trả lời
GV: Thành phần cơ giới đất là gì? Có mấy
loại đất?
+ Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?
NL: Nghiên cứu, tư duy, giao tiếp
GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn hs
cách thử độ pH của đất
GV: - Để biết được độ chua hay kiềm của đất
ta phải làm như thế nào?
HS: Độ chua, kiềm của đất được đo bằng độ
pH
- Trị số PH dao động trong phạm vi nào?
HS: Độ pH dao động trong phạm vi từ 0 đến
14
GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm và trung tính?
GV: Xác định độ chua, kiềm của đất nhằm
*NL: Nghiên cứu, tư duy, hợp tác
GV: Cho học sinh nghiên cứu mục III SGK
GV: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
Trang 7- Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của các loại đất khác nhau?
HS: Thảo luận theo nhóm trả lời, hoàn thành
bảng SGK
HS: đại diện các nhóm trả lời
+ Độ phì nhiêu của đất là gì?
*NL: Nghiên cứu, giao tiếp
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu TT SGK
Độ phì nhiêu của đất là gì?
Muốn cây trồng có năng suất cao cần có các
điều kiện nào?
- Đất sét: Tốt nhất
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Độ phì nhiêu của đất là khả năngcủa đất cung cấp đủ nước, oxi vàchất dinh dưỡng cần thiết cho câytrồng đồng thời không chứa chất
có hại cho cây
- Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc bài xác định loại đất và tìm hiểu đất ở sân vận động thuộc loại đất gì?
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng
- Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Trang 8Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
17/9/2020
21/9/2020 7A21/9/2020 7B21/9/2020 7C
TIẾT 3: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất hợp lý
- Vận dụng biện pháp cải tạo đất vào mảnh vườn nhà em
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
4 Năng lực:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây
2 Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Vì sao phải sử
Trang 9THMT: Nguyên nhân nào
làm cho đất xấu đi?
đất, bảo vệ môi trường.
Hoạt động 2: Biện pháp cải
tạo và bảo
*NL: Nghiên cứu tư duy,
hợp tác
vệ đất
GV: Giới thiệu một số loại
đất cần cải tạo ở nước ta Đất
Mục đích
- Thâm canh,tăng vụ
- Không bỏ đấthoang
- Chọn câytrồng phù hợpvới đất
- Vừa sử dụng,vừa cải tạo
- Không để đất trống, tăngsản lượng thu hoạch
- Tăng đơn vị diện tích đấtcanh tác
- Cây sinh trưởng, pháttriển tốt, cho năng suất cao
- Tăn
độ phì nhiêu của đất
2 Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Biện pháp cải tạo đất
Mục đích
Áp dụngcho loạiđất
- Cày sâu, bừa
kĩ, bón phân hữucơ
- Làm ruộng bậcthang
- Tăng bề dàylớp đất canh tác
- Hạn chế dòngnước chảy, hạnchế xói mòn,rửa trôi
- Đất xámbạc màu
- Đất dốc,đồi núi
- Đất dốc
Trang 10sâu bừa kĩ kết hợp bón phân
hữu cơ, làm ruộng bậc thang,
trồng xen cây
Y/c hs ghi nội dung trả lời
câu hỏi vào vở theo mẫu
cho loại đất nào?
HS: Quan sát, thảo luận theo
- Cày nông, bừasục, giữ nướcliên tục, thaynước thườngxuyên
- Bón vôi
- Tăng độ chephủ, chống xóimòn
- Không xới đấtphèn, hoà tanchất phèn trongnước, tạo môitrường yếm khí,tháo nước phènthay thế bằngnước ngọt
Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?
- Vì sao phải cải tạo đất?
D Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu ở gia đình em thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất
- Giải thích câu tục ngữ: “Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân”
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 7: tác dụng của phân bón trong trồng trọt
Trang 11Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng25/9/2020
28/9/2020 7A, 7B, 7C05/10/2020 7A, 7B, 7C12/10/2020 7A, 7B, 7C
CHỦ ĐỀ PHÂN BÓN, TÁC DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG PHÂN BÓN
- Nhận biết được một số phân hóa học
- Biết được các cách bón phân và cách bảo quản các loại phân bón
- Hiểu được khái niệm của phân bón và tác dụng của phân bón
- Hiểu được cách làm thí nghiệm nhận biết phân hóa học
- Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phânbón thông thường
- Vận dụng giải thích vì sao bón phân không đúng liều lượng, thời gian thìnăng suất cây trồng bị giảm
- Vận dụng nhận biết một số phân hóa học trong thực tế
- Vận dụng vào bón phân cho cây trồng tại gia đình
2 Kĩ năng.
- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng
3 Thái độ: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại
để làm phân bón
- THMT: Tận dụng phân chuồng, phân bắc, rác làm phân hữu cơ Ủ phân đúng kĩ thuật để bảo vệ môi trường.
4 Năng lực:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
Trang 12- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác.
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
là gì
Hiểu được tácdụng của phânbón
Qua hình ảnhtìm hiểu đượctác dụng củaphân bón
Bằng kiếnthức áp dụngvào thực tế
Hiểu đượccách sử dụngphân bón
Tìm hiểu được
nhược điểmcủa từng cáchbón phân
Thực hànhbón phân chovườn rau nhàmình
Hiểu đượctính chất củatừng loại phânhóa học
Thực hành tìmhiểu và phânbiệt được phânhóa học khótan và dễ tan
Vận dụng bónphân cho câyvào từng giaiđoạn cho phùhợp
III HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP CHO CÁC MỨC ĐỘ MÔ TẢ
- Giải thích câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Các nội dung chủ đề Thời
lượng GV chuẩn bị HS chuẩn bị
1 Tác dụng của phân
- Phóng to tranh trong SGK
- Lấy một số hình ảnh thựctế
Tìm hiểu các hìnhảnh, tư liệu trênmạng
2 Các sử dụng và
bảo quản phân bón
1 Phóng to các hình 7, 8, 9, 10
trong SGK và một số tranhảnh khác minh họa cách bón
Đọc thêm phầnphân bón và cáchbón phân
Trang 13phân
3 Nhận biết một số
loại phân hóa học 1
Chuẩn bị 4 – 5 mẫu phân hóahọc
4 nhóm, mỗi nhómchuẩn bị 4 mẫuphân hóa học và
đồ dùng thínghiệm
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
A Hoạt động khởi động
- Vì sao phải cải tạo đất?
- Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?
- Bằng cách nào để phân biệt được phân đạm và phân kali ?
- Bằng cách nào để phân biệt được phân lân và vôi ?
- Thế nào là phân bón?
- Nêu tác dụng của phân bón
* Giới thiệu bài: Trong trồng trọt phân bón là một yếu tố quan trọng góp phần
làm tăng năng suất cây trồng Vậy để biết cách sử dụng phân bón như thế nàonhằm mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm, bài học này chúng ta tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức
PHẦN 1: PHÂN BÓN VÀ TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
phân bón
*NL: Nghiên cứu, tư duy, hợp tác
- GV yêu cầu HS nghiên cứu TT mục I
SGK
- Phân bón là gì?
- Phân bón có thể phân thành mấy
nhóm?
GV: Yêu cầu hs kể tên một số loại phân
hữu cơ, vô cơ, vi sinh mà em biết?
GV: Yêu cầu hs làm bài tập
Hãy sắp xếp 12 loại phân bón nêu trong
SGK vào các nhóm phân tương ứng
HS: Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
I.Phân bón là gì?
- Phân bón là “thức ăn” do con người
bổ sung cho cây trồng
- Gồm 3 nhóm chính: phân hữu cơ,phân hoá học và phân vi sinh
+ Phân hữu cơ: Phân xanh, phânchuồng, phân rác, than bùn, khôdầu
+ Phân hoá học: Phân NPK, phân vilượng
+ Phân vi sinh: Phân có chứa vi sinhvật chuyển hoá đạm, vi sinh vậtchuyển hoá lân
PHẦN 2: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓNTHÔNG THƯỜNG
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách bón phân.
NL: Nghiên cứu, tư duy
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Căn cứ vào thời kỳ người ta chia làm mấy
cách bón phân?
- Thế nào là bón lót? Thế nào là bón thúc?
Mục đích của việc bón phân?
- Căn cứ vào hình thức có mấy cách bón
phân?
- Để biết các cách bón đó được thực hiện
thế nào? Có ưu nhược điểm ra sao? Yêu
cầu học sinh đọc và làm bài tập: cho biết
tên các cách bón ở hình 7, 8, 9, 10 và xác
định ưu nhược điểm của từng cách bón?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh lên làm bài
loại phân bón thông thường
NL: Nghiên cứu, giao tiếp
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu
cơ, phân đạm, kali, hỗn hợp và phân lân là
gì?
- Với những đặc điểm trên phân hữu cơ,
phân đạm, kali, hỗn hợp và phân lân dùng
- Bón thúc: là bón phân trong thờigian sinh trưởng, tạo điều kiện chocây sinh trưởng và phát triển tốt
* Căn cứ vào hình thức có bốncách
- Phân hữu cơ thường dùng để bónlót
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thươngdùng để bón thúc, nếu bón lót thìchỉ bón lượng nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót
Trang 15* HS báo cáo kết quả
* GV nhận xét, đánh giá
- Kết luận ghi bảng
Hoạt động 3.Tìm hiểu bảo quản các loại
phân bón thông thường
NL: Nghiên cứu, tư duy
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu câu
hỏi
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với
nhau?
* HS thực hiện nhiệm vụ
* HS báo cáo kết quả
- Các chất hóa học trong phân bón sẽ bị
biến chất do phản ứng hóa học và khó lấy
HS : tạo môi trường yếm khí để phân dễ
hoai mục, phân bón không bị rửa trôi và
bảo vệ môi trường.
3 Bảo quản các loại phân bón thông thường.
- Phân hóa học :+ Đựng trong chum, vại sành đậpkín hoặc bao gói bằng bao nilon+ Để nơi cao ráo thoáng mát+ Không để lẫn lộn các loại phânbón với nhau
- Phân chuồng : có thể bảo quản tạichuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thànhđóng, dùng bùn ao trát kín bênngoài
PHẦN 3 : THỰC HÀNH - NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI
PHÂN BÓN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu.
NL: Quan sát, tư duy
- Giới thiệu bài thực hành
- GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh:
thìa, diêm, nước, than
- Thao tác khó khi đốt các phân hóa học ở
trên than củi chỉ lấy ít và đốt thấy mùi khai
GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
sgk
Trang 16C Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của
phân bón
*NL: Quan sát, nghiên cứu, tư duy
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6
SGK và trả lời câu hỏi
- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào
với đất, năng suất cây trồng và chất
lượng nông sản?
HS:
GV: Giải thích mối liên quan giữa phân
bón, năng suất, chất lượng nông sản, độ
phì nhiêu của đất
GV: khi bón phân cần chú ý điều gì?
II Tác dụng của phân bón.
- Nhờ có phân bón đất phì nhiêu hơn,
có nhiều chất dinh dưỡng, cây trồngsinh trưởng, phát triển tốt cho năng suấtcao, chất lượng tốt
- Chú ý: bón phân không đúng liềulượng, sai chuẩn loại, không cân đốigiữa các loại phân thì năng suất câytrồng và chất lượng nông sản khôngnhững không tăng mà còn có thể giảm
D Hoạt động vận dụng:
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên.
NL: Quan sát, nghiên cứu, Hợp tác
GV: Để phân biệt nhóm phân bón hòa tan
hoặc ít tan hoặc không tan ta thực hiện như
GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết
quả theo mẫu của mình
GV: Trong nhóm phân bón hòa tan, ta phân
- Bước 1: Lấy một lượng phânbón bằng hạt ngô cho vào ốngnghiệm
- Bước 2: Cho 10-15 ml nước sạchvào và lắc mạnh trong 1 phút
- Bước 3 Để lắng quan sát mức
độ hoà tan+ Nếu thấy hoà tan: phân đạm,kali
+ Không hoặc ít hoà tan: phân lân
và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân bónhoà tan: phân đạm và phân kali(sgk)
- Bước 1: đốt cục than củi trênngọn lửa đèn cồn khi nóng đỏ
- Bước 2: lấy 1 ít phân bón khô
Trang 17GV: Quan sát nhắc nhở học sinh những
thao tác khó
GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết
quả theo mẫu của mình
GV: Trong nhóm phân bón không hòa tan,
ta phân biệt bằng cách nào?
3 Phân biệt nhóm phân bón íthoặc không hoà tan: phân lân vàvôi
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
- Có mấy cách bón phân?
- Để bảo quản phân bón thông thường ta áp dụng như thế nào?
- GV: Nhận xét sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, an toàn vệ sinh lao động, kết quảthực hành
- GV: Đánh giá kết quả của học sinh và nhận xét đánh giá giờ học về chuẩn bị quytrình thực hành
- GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu vào cây thìcây bị chết?(bón quá nhiều đạm, cây không hút được nước, gây mất nước ở rễlàm cây chết Cần bón với lượng vừa phải)
- Hãy thực hiện cách bón phân tại vườn rau của gia đình
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và ôn lại bài đã học
- Xem trước bài: cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 8 SGK “ thực hành: nhận biết một số loại phân hóa học “
Trang 18- Chuẩn bị: than, diêm, kẹp gắp than, ba mẫu phân
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trước bài 14: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạogiống cây trồng
Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng11/10/2020
19/10/2020 7A, 7B, 7C26/10/2020 7A, 7B, 7C02/11/2020 7A, 7B, 7C
CHỦ ĐỀ:
SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU
Số tiết: 3 (tiết 7, 8, 9)
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết được tác hại của sâu bệnh, các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hoại
- Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
- Hiểu được khái niệm về côn trùng bệnh cây
- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
- Vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trườnghay ở gia đình
- Vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trườnghay ở gia đình
Trang 194 Năng lực:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Tác hại củasâu, bệnh
- Khái niệmcôn trùng vàbệnh của cây
Chỉ ra sự khácnhau giữa gâyhại của sâu vàbệnh đối vớicây trồng
- Tìm hiểukiến thức qua
mạng về sựthiệt hại củasâu bệnh
2 Phòng, trừ
sâu bệnh hại
- Nhận biếtcác biện phápphòng trừ sâubệnh hại
- Biết đượcnguyên tắcphòng trừ sâubệnh, hại
- Hiểu được
nhược điểmcủa biện phápphòng, trừ sâubệnh hại
- Hiểu đượcnguyên tắc
chính
Vận dụng hiểubiết vào côngviệc phòng trừsâu, bệnh tạivườn gia đình
Liên hệ ở địaphương
thường dùngbiện phápphòng, trừnào?
Hiểu đượcmức độ độchại qua kí hiệu
và chú thích
Vận dụng vàomột số vỏthuốc thực tế
- Có ý thứcbảo đảm antoàn khi sửdụng và bảo
vệ môi trường
III HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP CHO CÁC MỨC ĐỘ MÔ TẢ
1) Mức độ nhận biết:
- Quan sát tranh, ảnh em chỉ ra được dấu hiệu cây bị sâu, bệnh hại
- Chỉ ra được biện pháp nào là phòng, bệnh pháp nào là chữa sâu bệnh hại?2) Mức độ thông hiểu:
- Thế nào là biến thái của công trùng? Bệnh của cây?
- Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từng biện pháp phòng, trừ sâu, bệnhhại?
Trang 20- Tìm hiểu ở địa phương thường dùng biện pháp phòng trừ sâu bệnh nào?
- Ở gia đình nếu cây bị sâu bệnh thì gia đình thường làm như thế nào?
- Tại sao khi dùng thuốc trừ sâu bệnh hại cần đảm bảo an toàn?
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Các nội dung chủ đề Thời
lượng GV chuẩn bị HS chuẩn bị
1 Sâu, bệnh hại cây
- Nghiên cứu SGK
- Đọc thêm giáo trình trồngtrọt tập 2
- Phóng to các hình 18, 19(SGK)
- Sưu tầm tranh, ảnh, mẫusâu bệnh
- Nghiên cứu SGK
- Sưu tầm cáctranh ảnh, mẫusâu, bệnh
2 Phòng, trừ sâu
- Nghiên cứu SGK, đọc tưliệu có liên quan Thu thậpcác tư liệu ở địa phương vềphòng trừ sâu, bệnh hại
- Phóng to các hình 21, 22,
23 (SGK), tranh ảnh
- Nghiên cứu GK
- Quan sát tranh,ảnh
- Sửu thêm một sốtranh, ảnh phòng,trừ sâu, bệnh hại
3 Nhận biết một số
- Một số bao bì đựng thuốctrừ sâu còn nhãn Tranh vẽmột số nhãn hiệu của thuốc
- Tìm hiểu tác hạiđến môi trườngcủa thuốc
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
A Hoạt động khởi động
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
* Giới thiệu bài : Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh,
hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được các triệu chứng thườnggặp khi cây bị sâu bệnh phá hại
B Hoạt động hình thành kiến thức
PHẦN 1:
Trang 21SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNGHoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của
sâu bệnh
NL: Nghiên cứu, tư duy
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu TT
SGK
- Yêu cầu học sinh nêu ra các ví dụ
để minh hoạ cho tác hại của sâu
bệnh đến năng suất và chất lượng
nông sản
- Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống cây trồng?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi
* HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm lên trả lời câu
NL: quan sát, nghiên cứu, tư duy
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Treo tranh, hướng dẫn hs quan sát
- Giới thiệu một số loại côn trùng
thường gặp: châu chấu, bướm…
- Trong vòng đời của côn trùng trải
qua giai đoạn sinh trưởng phát triển
nào?
- Hãy qs hình 18,19 nêu điểm khác
nhau giữa biến thái hoàn toàn và
biến thái không hoàn toàn?
- Giảng giải cho học sinh hiểu rõ
hơn biến thái hoàn toàn và biến thái
không hoàn toàn
I Tác hại của sâu bệnh:
Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu đến sự sinhtrưởng, phát triển của cây, chậm phát triển,năng suất cây trồng giảm, chất lượng nôngsản thấp
II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
1.Khái niệm về côn trùng.
- Côn trùng (sâu bọ) là lớp động vật chânkhớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực,bụng
- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái trong vòngđời gọi là biến thái của côn trùng
+ Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàn toàn
và không hoàn toàn
2.Khái niệm về bệnh của cây.
- Bệnh của cây là trạng thái không bìnhthường về chưc năng, sinh lí, cấu tạo củacây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh
và điều kiện sống không thuận lợi
Trang 22- Thế nào là bệnh cây?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 20
và trả lời câu hỏi:
+ Ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá
hại ta thường gặp những dấu hiệu
gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình vẽ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* HS báo cáo kết quả
- Đại diện HS lên báo cáo kết quả
NL: Nghiên cứu, giao tiếp
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm theo
nội dung sau:
+ N1: ghi vào vở bài tập tác dụng
phòng trừ sâu, bệnh hạicủa biện
Biện pháp phòngtrừ
Tác dụng của biện pháp
Vi sinh đồng ruộng, làm đất
- Gieo trồng đúng thời vụ
- Chăm sóc kịp
- Trừ mầm mống sâu
bệnh nơi ẩn nấp
- Tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh
Trang 23chống sâu bệnh theo bảng(sgk)
+ N2: Quan sát tranh 21 nêu nội
dung công việc, ưu nhược điểm của
biện pháp thủ công phòng trừ sâu
bệnh hại cây trồng
+ N3: Nêu nội dung công việc, ưu
nhược điểm của biện pháp hóa học
phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
+ N4: Quan sát tranh 22, 23 Nêu
cách sử dụng thuốc hóa học trừ sâu
bệnh có hiệu quả và nêu những biện
pháp an toàn dùng thuốc?
+ N5: Nêu nội dung công việc, ưu
nhược điểm của biện pháp sinh học
phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
+ N6: Nêu nội dung và tác dụng cú
biện pháp kiểm dịch thực vật
* HS thực hiện nhiệm vụ
* HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trả lời
- Để bảo vệ môi trường, sau khi
phun thuốc xong cần vệ sinh thân
thể và dụng cụ sạch sẽ, các vỏ thuốc
cần chôn xuống đất đúng nơi qui
định
- Cần bảo vệ các sinh vật có lợi để
diệt các sinh vật có hại sẽ hạn chế
gây ô nhiễm môi trường
- Luân phiên cácloại cây trồng trên 1 đơn vị diện tích
- Sử dụng giống chống sâu bệnh
- Tăng sức chống chịu
sâu bệnh cho cây
- Thay đổi thức ăn điều kiện sống của sâu
- Cây trồng không bịnhiễm bệnh
2.Biện pháp thủ công.
- ND: dùng tay bắt sâu hay ngắt bỏ cáccành lá bị bệnh; dùng bẫy đèn, bả độc đểdiệt sâu hại
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, khônggây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả khisâu bệnh mới phát sinh
- Nhược điểm: Tốn công, có hiệu quả thấpkhi sâu bệnh phát sinh mạnh
3.Biện pháp sinh hoá học.
- ND: Sử dụng thuốc hóa học để phòng trừbệnh
- Ưu điểm: diệt sâu bệnh nhanh, ít tốncông
- Nhược điểm: Dễ gây ngộ độc cho người,cây trồng, vật nuôi ô nhiễm môi trường,giết chết các sinh vật khác
* Sử dụng thuốc hóa học bằng cách: phunthuốc vào cây trồng, rắc thuốc vào đất, trộnthuốc vào hạt giống
* Biện pháp an toàn khi dùng thuốc:
- Sử dụng đúng loại, liều lượng, nồng độ
- Phun đúng kĩ thuật
- Thực hiện nghiêm chỉnh an toàn lao động
4 Biện pháp sinh học:
- ND: Sử dụng một số sinh vật như nấm,ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch các chếphẩm sinh học để diệt sâu hại
Trang 24- Ưu điểm: không gây ô nhiễm môi trường,
có hiệu quả cao
- Nhược điểm: tốn công và thời gian
- Giáo viên hướng dẫn HS chuẩn bị một số bao bì, nhãn thuốc trừ sâu
- Hướng dẫn HS nhận biết độ độc hại và tên thuốc qua hình vẽ và phần chú thíchtrên bao bì
- HS thực hành nhận biết
C Hoạt động luyện tập:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
D Hoạt động vận dụng:
* THMT:
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có hại đối với cây trồng phải không? Nếu khôngthì giải thích
HS: Không đúng vì ong giúp cây thụ phấn, cho mật
GV: Chúng ta cần có ý thức bảo vệ côn trùng có ích, phòng trừ côn trùng có hại
để bảo vệ mùa màng, cân bằng sinh thái mùa màng Cây bị bệnh có biểu hiện nhưthế nào?
* THMT:
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có hại đối với cây trồng phải không? Nếu không thìgiải thích
HS: Không đúng vì ong giúp cây thụ phấn, cho mật
Trang 25GV: Chúng ta cần có ý thức bảo vệ côn trùng có ích, phòng trừ côn trùng có hại
để bảo vệ mùa màng, cân bằng sinh thái mùa màng Cây bị bệnh có biểu hiện nhưthế nào?
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại, nguyên tắcphòng trừ, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại, nguyên tắcphòng trừ, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương
Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
10/10/2019
14/10/2019 7A14/10/2019 7B14/10/2019 7C
TIẾT 8: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của giống cây trồng và các tiêu chí của một giống
cây trồng tốt Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng, quy trình sảnxuất giống và cách bảo quản hạt giống
2 Kĩ năng: Biết chọn giống cây trồng.
3 Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản
xuất ở địa phương
4 Năng lực:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: BGĐT Vai trò của giống cây trồng, phương pháp lai, phương pháp
chọn lọc, phương pháp gây đột biến
2 Học sinh: Tìm hiểu vai trò giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 26A Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là bón lót, bón thúc? Phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc?
* Giới thiệu bài: Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng
chiếm vị trí hàng đầu Phân bón, thuốc trừ sâu…là những thứ cần thiết nhưngkhông phải là yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt Không có giống câytrồng là không có hoạt động trồng trọt Bài này giúp chúng ta hiểu rõ vai trò củagiống cây trồng trong trồng trọt
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng.
NL: Quan sát, nghiên cứu, tư duy
* GV giao nhiệm vụ cho HS (hoạt động nhóm theo
bàn)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 11: Vai trò của
giống cây trồng, sau đó thảo luận nhóm:
+ Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có
tác dụng gì?
+ Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đến
các vụ gieo trồng trong năm?
+ Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như
thế nào đến cơ cấu cây trồng?
- Theo em giống cây trồng có vai trò như thế nào
trong trồng trọt?
- Nếu chúng ta chỉ quan tâm đến năng suất thì liệu
giống cây trồng có đảm bảo chưa? Vì sao ?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi ?1
* HS báo cáo kết quả
- Đại diện 2HS báo cáo kết quả
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Chưa đảm bảo vì nếu giống cho năng suất cao
nhưng chất lượng kém, thì khó có thể phát triển
được do không ai sử dụng Do đó cần quan tâm đến
chất lượng
* GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 Tìm hiểu tiêu chí của giống cây tốt.
NL: Giao tiếp, tư duy
1 Vai trò của giống cây trồng.
- Giống tốt làm tăng năngsuất, chất lượng nông sản,tăng vụ, thay đổi cơ cấucây trồng
2 Tiêu chí của giống cây tốt.
Trang 27* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Có nhiều tiêu chí để đánh giá một giống tốt Theo
em một giống tốt cần đạt tiêu chí nào?
- Giảng giải giống có năng suất cao, năng suất ổn
* HS báo cáo kết quả
- Lựa chọn những tiêu chí của giống tốt
- Duy trì các giống có chất lượng tốt
* GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp chọn tạo
giống cây trồng
NL: Quan sát, nghiên cứu, hợp tác
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ: phương pháp
lai, phương pháp chọn lọc, phương pháp nuôi cấy
mô và yêu cầu thảo luận theo nhóm:
+ N1: nêu các bước và giải thích nội dung của
phương pháp chọn lọc Lấy ví dụ minh họa
+ N2: nêu các bước và giải thích nội dung của
phương pháp lai Lấy ví dụ minh họa
+ N3: nêu các bước và giải thích nội dung của
phương pháp gây đột biến Lấy ví dụ minh họa
- Vai trò của các phương pháp chọn tạo giống cây
trồng là gì?
- Ở địa phương em có những phương pháp chọn tạo
giống cây trồng nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
* HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trả lời
- Tạo ra giống mới có chất lượng tốt
* GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét
Các tiêu chí : 1,3,4,5
3 Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
a Phương pháp chọn lọc
b Phương pháp lai
c Phương pháp gây độtbiến
C Hoạt động luyện tập:
Trang 28- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
- Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc?
D Hoạt động vận dụng:
- Giải thích câu tục ngữ: “Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa’
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 11 SGK : sản xuất và bảo quản giống cây trồng
- Tìm hiểu sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
Trang 29Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
16/10/2019
21/10/2019 7A21/10/2019 7B21/10/2019 7C
TIẾT 9: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
- Biết cách bảo quản hạt, có ý thức bảo quản con giống, cây trồng, nhất làcác giống quý đặc sản
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, quan sát, nghiên cứu
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
II.CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Tranh vẽ: Sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt Sơ đồ nhân
giống vô tính ở cây trồng
2 Học sinh: Tìm hiểu qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản giống
cây trồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Có những phương pháp
chọn tạo giống cây trồng nào?
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định
năng suất chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống cây trồng tốt phục vụsản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giốngvà làm tốt công tác bảoquản giống cây trồng
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Sản xuất giống cây.
NL: Quan sát, tư duy, nghiên cứu
I Sản xuất giống cây.
1.Sản xuất giống cây bằng hạt.
Trang 30* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan sát
sơ đồ sản xuất giống bằng hạt và đặt câu
hỏi
- Quy trình sản xuất giống cây trồng bằng
hạt được tiến hành trong mấy năm?
- Công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là
gì?
- Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức
- Giải thích hạt giống siêu nguyên chủng,
nguyên chủng
- Cho học sinh quan sát Sơ đồ nhân giống
vô tính ở cây trồng
- Yêu cầu hs qs hình vẽ và ghi vào vở bài
tập đặc điểm của các phương pháp giâm
cành, chiết cành, ghép mắt
- Tại sao khi chiết cành phải dùng ni lon bó
kín bầu?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát sơ đồ nhân giống vô tính, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
* HS báo cáo kết quả
- Giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn chế được sâu
bệnh
* GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 Bảo quản hạt giống cây trồng.
NL: Nghiên cứu, hợp tác
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Cho học sinh thảo luận tìm hiểu các
nguyên nhân gây ra hao hụt về số lượng,
chất lượng hạt giống trong quá trình bảo
quản
- Do hô hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn…
sau đó đưa câu hỏi để học sinh trả lời
- Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô?
- Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch,
- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đãphục tráng, chọn cây tốt
- Năm thứ hai: hạt cây tốt gieo thànhdòng, lấy hạt của dòng tốt nhất hợpthành giống siêu nguyên chủng
- Năm thứ ba: từ giống siêu nguyênchủng nhân thành giống nguyênchủng
Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủngnhân thành giống sản xuất đại trà
2 Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính.
- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rờikhỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩmsau một thời gian từ cành giâm hìnhthành rễ
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vàomột cây khác
- Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ củacành, sau đó bó đất Khi cành đã ra rễthì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuốngđất
II Bảo quản hạt giống cây trồng.
- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy,không lẫn tạp chất, Không sâu bệnh
- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ,
độ ẩm
Trang 31không lẫn tạp chất
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi của GV
* HS báo cáo kết quả
- Báo cáo các nguyên nhân gây hao hụt số
lượng và chất lượng nông sản
* GV nhận xét, đánh giá
C Hoạt động luyện tập:
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Có thể nhân giống bằng những cách nào?
- Làm thế nào để có giống hạt tốt, hạt giống có chất lượng?
D Hoạt động vận dụng:
- Phân biệt các phương pháp giâm cành và chiết cành
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và trả lời câu hỏi bài 12 : sâu bệnh hại cây trồng
Trang 32Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
02/11/2019
11/11/2019 7A11/11/2019 7B11/11/2019 7C
TIẾT 12: KIỂM TRA MỘT TIẾT
A.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Một số tính chất của đất trồng quan đó biết được tính chất của đất trồng
- Cách bảo quản các loại phân bón thông thường, cách sử dụng phân bón
Trang 33- Trình bầy được vai trò của trồng trọt, phương pháp chọn tạo giống caytrồng.
Trang 36Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
13/11/2019
18/11/2019 7A18/11/2019 7B18/11/2019 7C
CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG TRỒNG TRỌT TIẾT 13: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
- Nhóm năng lực: về quan hệ xã hội: Giao tiếp
- Nhóm năng lực công cụ: truyền thông, tính toán
II.CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh vẽ : Các công việc làm đất
2 HS: Tìm hiểu các công việc làm đất ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Hoạt động khởi động
Giới thiệu bài: Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản xuất câytrồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khimới gieo hạt…
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 37Hoạt động 1.Tìm hiểu làm đất
nhằm mục đích gì?
- NL: Tư duy, giải quyết vấn đề
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV: Đưa ra ví dụ có 2 thửa ruộng, 1
thửa được cày bừa, 1 thửa chưa được
cày bừa để học sinh nhận xét tình
trạng đất, cỏ dại, sâu bệnh
GV: Làm đất nhằm mục đích gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát tranh vẽ, suy nghĩ và trả lời
* HS báo cáo kết quả
HS: Nhận xét
* GV nhận xét, đánh giá
I Làm đất nhằm mục đích gì?
- Mục đích làm đất: làm cho đất tơi xốptăng khả năng giữ nước chất dinh dưỡng,diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh ẩnnấp trong đất
Hoạt động 2 Tìm hiểu các công việc
làm đất.
- NL: Tư duy, tự học, tính toán
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Làm đất gồm các công việc nào? Kể
tên?
- Cày đất có tác dụng gì?
- Cày, bừa gồm các công cụ nào?
- Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của
cày máy và cày trâu?
- Làm đất ở cây trồng cạn và cây
trồng nước khác nhau như thế nào?
- Cho học sinh nêu tác dụng của bừa
và đập đất
- Lên luống thường áp dụng cho loại
cây trồng nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
của giáo viên
II Các công việc làm đất.
Côngviệc làmđất
Qui trình kĩthuật
Tác dụng
1 Cày đất
2 Bừa đất
3 Đập đất
- Xáo trộn lớpđất mặt ở độ sâu từ 20-30cm
- Làm cho đấtnhỏ và san phẳng
- Làm đất vỡnhỏ
- Làm cho đất tơi xốp,thoáng khí
và vùi lấp
cỏ dại
- Làm đất tơi xốp, thoáng khí,bằng phẳng và gom cỏ dại
- Đất nhỏ, bột, tạo điều kiện cho giữ ẩm
Trang 38* HS báo cáo kết quả
- Bao gồm công việc cày bừa, đập đất,
lên luống
- Trâu, bò: chi phí thấp, cày cạn và
lâu Máy: nhanh, sâu, chi phí cao
- Ở cây trồng cạn chỉ tiến hành cày
khi đất có độ ẩm là 60% là tốt nhất
sau đó bừa và tiến hành trồng trọt Ở
cây trồng nước thì có thể cày ải rồi
tháo nước vào, chang phả đất Cũng
có thể cày dầm rồi chang phả đất
- ngô, khoai, rau, đậu, đỗ…
* GV nhận xét, đánh giá
- Xác định hướng luống dựa vào
nguồn nước, kích thước luống dựa
vào cây trồng, độ cao của luống dựa
vào loại đất
4 Lên luống
- Xác định hướng luống, Kích thước luốn
đánh rãnh,kéo đất tạoluống , làm phẳng mặtluống
NL: Tư duy, nghiên cứu
GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục
đích của bón lót nêu các loại phân để
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Tổng kết lại ý chính của bài học
- Đánh giá giờ học
D Hoạt động vận dụng:
- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk
- Về nhà làm đất trồng rau
E Hoạt động tìm tòi gợi mở
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem bài: “gieo trồng cây nông nghiệp”
Trang 39
Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng
21/11/2019
25/11/2019 7A25/11/2019 7B25/11/2019 7C
TIẾT 14: GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nhóm năng lực: về quan hệ xã hội: Giao tiếp, hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ: truyền thông, tính toán
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh vẽ : các cách gieo hạt
2 Học sinh: Tìm hiểu các công việc gieo trồng ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Hoạt động khởi động
- Câu1: Nêu mục đích và các công việc của làm đất?
- Câu 2:Nêu qui trình bón lót?
- Giới thiệu bài: Để cây trồng cho năng suất cao, một trong các biện pháp quan
trọng là xác định đúng thời vụ và kĩ thuật gieo trồng tốt Vậy gieo trồng như thếnào để có năng suất cao, bài này ta tìm hiểu:
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Thời vụ gieo trồng
- NL: Tư duy, giải quyết vấn đề
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Em hãy nêu các loại cây trồng theo thời vụ?
I Thời vụ gieo trồng
- Mỗi cây đều được gieo trồng vàomột khoảng thời gian nhất địnhthời gian đó gọi là thời vụ
Trang 40- Nhấn mạnh “khoảng thời gian”
- Xác định thời vụ gieo trồng có ý nghĩa gì?
- Cho học sinh kể ra các vụ gieo trồng trong
năm đã nêu trong SGK
- Các vụ gieo trồng tập trung vào thời điểm
* HS báo cáo kết quả
- Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, tránh được
sâu bệnh phá hoại, cho năng suất cao
* GV nhận xét, đánh giá
*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ gieo
trồng thích hợp, cho học sinh phân tích 3 yếu
tố trong SGK- Phân tích
- Khí hậu chủ yếu là nhiệt độ, ẩm độ Mỗi
loại cây trồng đòi hỏi 1 nhiệt độ, độ ẩm phù
hợp Loại cây trồng: mỗi loại cây có đặc
điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh
khác nhau nên thời gian gieo trồng cũng khac
nhau Sâu bệnh: tránh được những đợt sâu
bệnh phát sinh nhiều gây hại cho cây
đỗ, lạc, rau, khoai, cây ăn quả, câycông nghiệp
- Vụ hè thu: Từ tháng 4 đến tháng
7 trồng lúa, ngô, khoai
-Vụ mùa: Từ tháng 6 đến tháng 11trồng lúa, rau
- NL: Tư duy,Tự học, giải quyết vấn đề
* GV giao nhiệm vụ cho HS
- Kiểm tra hạt giống để làm gì?
- Kiểm tra hạt giống theo những tiêu chí nào?
II Kiểm tra xử lý hạt giống.
1 Mục đích kiểm tra hạt giống.
- Kiểm tra hạt giống nhằm đảmbảo hạt giống có chất lượng tốt đủtiêu chuẩn đem gieo
- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêuchí: 1,2,3,4,5.(SGK)
2 Mục đích và phương pháp xử
lý hạt giống.