ật lý (VL) là một môn khoa học thực nghiệm, vì vậy việc lồng ghép các thí nghiệm (TN) vào trong các bài học VL là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần tích cực trong hoạt động truyền đạt kiến thức cho học sinh. Việc đổi mới nội dung và phương pháp (PP) trong dạy học VL phải gắn liền với việc tăng cường sử dụng TN trong quá trình dạy học VL. Bên cạnh đó, khối lượng kiến thức trong mỗi bài học được tăng lên, hầu hết trong các bài đều có TN. Nếu dạy theo PP truyền thống và với những TN thật thì sẽ không đủ thời gian. Mặt khác, với điều kiện cơ sở vật chất hiện nay thì các trường phổ thông vẫn chưa có nhiều dụng cụ TN để đáp ứng yêu cầu của bài học theo sách giáo khoa mới. Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin đã được ứng dụng vào các nhà trường. Một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập. Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin và tiến hành các TN ảo trên máy vi tính là một giải pháp quan trọng trong việc giảng dạy, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, sâu sắc, tin tưởng vào kiến thức mà mình chiếm lĩnh được, đồng thời tạo hứng thú học tập cho học sinh trong từng bài học. Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp học tập. Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới “ xã hội học tập”. Mặt khác giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin. Bộ giáo dục và đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học xem công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn”.
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2014 Tuần: 1
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TRONG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực
tế cuộc sống
3 Thái đô: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
*MTCB: Vai trò của BVKT với đời sống và sản xuất
a Giới thiệu bài (1’)
Ngôn ngữ hình vẽ được dùng chủ yếu để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy, trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất khác Đó là bản vẽ, vậy bản vẽ
có vai trò gì trong sản xuất và đời sống GV:
b Nôi dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ KT đối với sản xuất (15’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Gv: Yêu cầu HS quan sát H 1.1 SGK: cho
biết trong cuộc sống hàng ngày người ta dùng
phương tiện gì để trao đổi thông tin với
HS nêu các ý nghĩa cũa những hình còn lại
GV kết luận: hình vẽ là phương tiện thông tin
I Bản vẽ KT đối với sản xuất
Bản vẽ diễn tả chính xác hìnhdạng kết cấu của sản phẩmhoăc công trình Do vậy bản vẽ
kĩ thuật là ngôn ngữ dùngchung trong kĩ thuật
Trang 2dùng trong giao tiếp
Gv: Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phấm thì
người thiết kế cần phải làm gìGV:
Hs: Trả lời
Gv: Các nội dung đó được thể hiện ở đâuGV:
Hs: Trả lời
Gv: Người công nhân khi chế tạo sản phẩm
và thi công công trình cần căn cứ vào đâuGV:
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi H 1.2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống (11’)
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Gv: Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK, tranh
ảnh các đồ dùng điện,…
+ Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các
đồ dùng điện, thiết bị điện chúng ta cần phải
làm gìGV:
+ Muốn mắc mạch điện thực như hình a căn
cứ vào đâuGV:
Hs: Trả lời
II.Bản vẽ KT đối với đời sống
Bản vẽ KT là tài liệu cần thiếtkèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi, sử dụng,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
(12’) Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Gv: Yêu cầu HS quan sát H 1.4 SGK: bản vẽ
dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nàoGV: Kể
Sơ đồ SGK
Trang 3thủy lợi, cơ sở chế biến,…
xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các
môn khoa học kĩ thuật khác
- Dặn dò HS đọc trước bài 2 “hình chiếu”
- Mỗi nhóm chuẩn bị một mô hình ba mặt phẳng chiếu
Trang 4Ngày soạn: 23/8/2014 Tuần: 2
Bài 2
HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếuGV:
2 Kỹ năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT.
3 Thái đô: Ham học hỏi để tìm hiểu kiến thức mới
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Bản vẽ KT có vai trò như thế nào trong sản suất và đời sốngGV:
- Học vẽ kỹ thuật để làm gìGV:
3 Tiến trình dạy học
a Giới thiệu bài mới (1’)
Để thể hiện hình dạng các mặt của một vật thể trên mặt phẳng giấy người ta làmnhư thế nàoGV: Để tìm hiểu về vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về bài
“hình chiếu”
b Nôi dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10’) Phương pháp: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu
đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng
các đồ vật bóng đó làhình chiếu
Gv: Yêu cầu HS quan sát H 2.1 SGK, GV
giới thiệu tia chiếu, mặt phẳng chiếu
Hs: Quan sát H 2.1 SGK, nắm khái niệm tia
chiếu, mặt phẳng chiếu
Gv: - Nêu cách vẽ hình chiếu của một
I.Khái niệm hình chiếu
Khi chiếu vật thể lên mătphẳng, hình nhận được trên mặtphẳng đó là hình chiếu của vậtthể
Trang 5Gv: Yêu cầu HS cho VD về các phép chiếu
này trong tự nhiênGV:
Hs: Trả lời
II.Các phép chiếu
Do đặc điểm các tia chiếu khácnhau cho ta các phép chiếukhác nhau: (H2.2)
- Phép chiếu xuyên tâm (Ha)
- Phép chiếu song song (Hb)
- Phép chiếu vuông góc: (Hc)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
kĩ thuật (15’) Phương pháp : Trực quan, đàm thoại
Gv : Yêu cầu HS quan sát H 2.3, 2.4 SGK:
nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, nêu tên
gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương
Gv: Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế
nào đối với người quan sátGV:
Hs: Trả lời
Gv cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng
chiếu và cách mở các mặt phẳng chiếu để
minh họa vị trí các hình chiếu
+Tên gọi các hình chiếu tương ứng với các
hướng chiếuGV:
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK, rút ra
III.Các hình chiếu vuông góc
1 Các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện là mặt phẳngchiếu đứng
- Mặt nằm ngang là mặt phẳngchiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải là mặtphẳng chiếu cạnh
2 Các hình chiếu
- Hình chiếu đứng có hướngchiếu từ trước
- Hình chiếu bằng có hướngchiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướngchiếu từ trái sang
IV.Vị trí các hình chiếu
Trang 6kết luận: mặt chính diện là măt phẳng chiếu
đứng hình chiếu đứng; mặt nằm ngang là
mặt phẳng chiếu bằng hình chiếu bằng; mặt
cạnh bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh hình
chiếu cạnh
Gv : Hướng dẫn HS vẽ và lưu ý những quy
định khi vẽ hình chiếu trên bản vẽ như SGK
- Hình chiếu bằng ở dưới hìnhchiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng
Trang 7Ngày soạn: 30/8/2014 Tuần: 3
Bài 3
THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu được sự liên quan giữa hướng vẽ và hình chiếu.
2 Kĩ năng : Biết cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ.
3 Thái đô : Rèn luyện tính cẩn thận, trí tưởng tượng không gian.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Thế nào là hìng chiếu của vật thểGV:
Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ GV:
3 Tiến trình dạy học
a Giới thiệu bài (1’)
Hôm nay chúng ta sẽ học tiết thực hành hình chiếu vật thể
b Nôi dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung phần thực hành (7’)
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
GV hướng dẫn HS cách trình bày các
nội dung cơ bản của một bài thực hành
vẽ hình chiếu trên khổ giấy A4
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực
hành SGK
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu
nàoGV: nó có được tương ứng với
hướng chiếu nàoGV: A hay B hay CGV:
hoàn thành bảng 3.1 SGK
- Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4 A,B,B,C,D
lại chỉ có 2hình chiếuGV: Em hãy vẽ
thêm hình chiếu cạnh của vật thể và sắp
xếp đúng quy ước cho đầy đủ
- HS đọc nội dung và phần các bướctiến hành thực hành như SGK trang13
và trả lời câu hỏi của GV:
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vậtthể theo hướng chiếu B tức là hình chiếubằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướngchiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức
Trang 8- GV hướng dẫn các bước tiến hành
thực hành bài 3SGK (13) và
diễn vật thể C
+ Người học phải tìm ra cho đúng và vẽ
bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếutrên 1 bản vẽ
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc bản vẽ hình
chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A 4 (25’)
Phương pháp: Thực hành
- Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh
uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt
và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xác định hình dạng hình chiếu
trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ, sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên bản vẽ (yêu cầu
thẩm mỹ)
+ Kẻ bảng 3.1 vào góc phải của bản
vẽ, hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
+ GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tự nhận xét theo các yêu cầu sau:
- Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt khôngGV:
- Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước khôngGV: ví dụ về đường nét biểudiễn đúng khôngGV:
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nàoGV: có bị nhắc nhở khôngGV:
Trang 9Ngày dạy: 9/9/2014 Tiết: 4
Bài 4
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật,
hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2.Kỹ năng :Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp đều
3 Thái độ :Rèn luyện kĩ năng vẽ các khối đa diện và các hình chiếu của nó.
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Mô hình các khối đa diện: hình HCN, hình LTĐ, hình chóp đều
- Mẫu vật: bao diêm, bút chì 6 cạnh,…
2 Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Khái niệm hình chiếuGV: Các phép chiếu, đặc điểm các phép chiếuGV:
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đadiện thường gặp là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều,… vậynhững khối đa diện này được thể hiện trên mặt phẳng như thế nào, hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu về hình chiếu của các khối này
b.Nôi dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối đa diện (5’)
Phương pháp : Đàm thoại
-Yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK:
+Các khối hình học đó được bao bởi các hình
I.Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởicác hình đa giác phẳng
VD: bao thuốc lá, bút chì 6cạnh, kim tự tháp,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chữ nhật (15’) Phương pháp: trực quan, đàm thoại
Trang 10Gv: Cho HS quan sát H 4.2 + mô hình
trong mô hình 3 Mp chiếu:
+ Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì
2/ Hình chiếu của hìnhHCN
Bảng 4.1:
Hìnhchiếu
Hìnhdạn
g
Kíchthước
Đứng
HCN
a x h
Bằn
g
HCN
a x b
Cạnh
HCN
b x h
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chóp đều (15’) Phương pháp: trực quan, đàm thoại
1/ Hình lăng trụ đều
Gv : Cho HS quan sát mô hình hình LTĐ:
khối đa điện này được bao bởi các hình gìGV:
III.Hình lăng trụ đều
1/KN: - Hai mặt đáy là hai
hình đa giác đều bằngnhau
- Các mặt bên là các hìnhchữ nhật bằng nhau
2/ Hình chiếu của hình
lăng trụ đều.
Bảng 4.2:
Hìnhchiếu
Hìnhdạng
Kíchthước
Trang 11- Yêu cầu HS quan sát H4.6 SGK + mô hình:
khối đa diện này được tạo bởi các hình gìGV:
- Tương tự, GV yêu cầu HS quan sát các hình
chiếu của hình chóp đều (h 4.7): các hình
* GV lưu ý: chỉ cần dùng hai hình chiếu để
biểu diễn hình lăng trụ và chóp đều (như
là các hình tam giác cânbằng nhau có chung đỉnh
2/ HC của hình chóp đều
Bảng 4.3
Hìnhchiếu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứn
a x a
Cạnh
Trang 12Ngày soạn: 13/9/2014 Tuần: 5
Ngày dạy: 16/9/2014 Tiết: 5
BÀI 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ
CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng
khối đa diện
2.Kỹ năng : Vận dụng vào bài tập thực hành để củng cố kiến thức về hình chiếu.
2 Học sinh: Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Khái niệm hình chiếuGV: Các phép chiếu, đặc điểm các phép chiếuGV:
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, để từ
đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượngkhông gian, hôm nay chúng ta sẽ học bài: “Đọc bản vẽ các khối đa diện”
b.Nôi dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung phần thực hành (9’)
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Gọi một HS lên đọc nội dung bài
thực hành
- Giải thích các bước tiến hành:
+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành
- Đọc nội dung bài thực hành và tìmhiểu các bước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hànhvào vở
Trang 13và kẻ bảng 5.1 vào bài làm, sau đó
đánh dấu (x) vào ô thích hợp của
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm
tốt và làm sai để rút kinh nghiệm
trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xác định hình dạng hình
chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ, sau đó vẽ đậm
+ GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tự nhận xét theo các yêu cầu sau:
- Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt khôngGV:
- Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước khôngGV: ví dụ về đường nét biểudiễn đúng khôngGV:
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nàoGV: có bị nhắc nhở khôngGV:
2 Hướng dẫn học tập (1’)
- Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK
Trang 14Ngày soạn: 20/9/2014 Tuần: 6
Ngày dạy: 23/9/2014 Tiết: 6
BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
a.Giới thiệu bài (1’)
Khối tròn xoay là một khối hình học được tạo thành khi quay một hìnhphẳng quanh một đường cố định( Trục quay ) của hình Để nhận dạng được cáckhối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được bản vẽ vậtthể của chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối tròn xoay “
b.Nôi dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khối tròn xoay (15’) Phương pháp : Đàm thoại, trực quan
GV giới thiệu H6.1: dùng bàn xoay để sản xuất
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu (23’)
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
-Trong từng trường hợp, GV vẽ các HC lên
bảng, yêu cầu HS vẽ vào tập
*GV đặt câu hỏi chung:
-Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy
đường kính đáy, chiều cao; kích thước của
hình cầu là đường kính của hình cầu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứng C.nhật dxh
Cạnh C.nhật dxh2/ Hình nón
Bảng 6.2
Hìnhchiếu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứn
g
T.Giác d,h
Cạnh T.Giác d,h3/ Hình cầu
Bảng 6.3
Trang 16Hìnhdạng
KíchthướcĐứn
g
Tròn d
Bằng Tròn dCạnh Tròn d
Trang 17Ngày soạn: 27/9/2014 Tuần: 7
Ngày dạy: 30/9/2014 Tiết: 7
2.Kỹ năng : Phát huy trí tưởng tượng không gian của học sinh.
3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu trong thực tế các khối tròn xoay.Giáo dục tính cẩn
- Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Khối tròn xoay được tạo thành như thế nàoGV:
- Hình trụ đươc tạo thành như thế nàoGV:
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn, để từ đóhình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối tròn và phát huy trí tưởng tượng khônggian, hôm nay chúng ta sẽ học bài: “ Đọc bản vẽ các khối tròn xoay “
b.Nôi dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung phần thực hành (8’)
Phương pháp: thuyết trình
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài thực
hành
- GV nêu rõ nội dung bài thực hành
HS đọc nội dung bài thựchành
Trang 18- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HS tiến hành theo hướngdẫn của GV
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực hành.(25’)
Phương pháp: Thực hành
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
hoặc cá nhân HS
-Yêu cầu HS đọc kĩ các H7.1, quan
sát mô hình (nếu có) + H7.2 hoàn
thành bảng 7.1 SGK
-Yêu cầu HS nhớ lại các khối hình
học đã học, phân tích hình dạng của
từng vật thể để nhận dạng vật thể cấu
tạo từ các khối hình học nào nàoGV:
*Yêu cầu HS vẽ lại HC của vật thể B
hoặc D.
-HS nhận nhiệm vụ, tiếnhành theo quy định
-Đọc H7.1, quan sát môhình, hoàn thành bảng 7.1-HS hoàn thành bảng 7.2
-Đọc trước bài “khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”
- Xem trước bài thực hành “ bản vẽ khối tròn xoay”
Trang 19Ngày soạn: 5/10/2014 Tuần: 8
Ngày dạy: 7/10/2014 Tiết: 8
BÀI 8 : KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
2.Kỹ năng : Nhận dạng được vật thể dưới hình thức mặt phẳng cắt
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và yêu thích vẽ kỹ thuật.
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể ( quả cam ống lót)
- Một miếng nhựa trong
- Bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK
2 Học sinh:
- Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
Trả sửa bài thực hành
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Như ta đã biết bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nóđược lập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất,
từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm
về bản vẽ kĩ thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùngnghiên cứu bài: “ Khái niệm về Hình cắt “
b.Nôi dung
Hoạt động : Tìm hiểu khái niệm hình cắt (33’) Phương pháp : Đàm thoại, trực quan
GV: Khi học về động vật, thực vật muốn thấy
cấu tạo bên trong ta làm như thế nàoGV:
Hs : Trả lời
Nhấn mạnh: Để diễn tả các kết cấu bên trong bị
che khuất của vật thể ( lỗ, rãnh của chi tiết máy)
trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng phương pháp
I.Khái niệm bản vẽ kĩ thuật II.Khái niệm hình cắt
Trang 20Đưa vật thể(quả cam bị cắt làm đôi) cho HS
quan sát và GV trình bày quá trình vẽ hình cắt
thông qua vật mẫu ống lót bị cắt đôi và hình 8.2
-Hình cắt dùng để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trongcủa vật thể Phần vật thể bịmặt phẳng cắt cắt qua được
-Trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài “bản vẽ chi tiết”
Trang 21Ngày soạn: 11/10/2014 Tuần: 9
Ngày dạy: 14/10/2014 Tiết: 9
BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết.
2.Kỹ năng : Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
3 Thái độ : Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói
- Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Hãy nêu khái niệm về hình cắtGV:
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Bản vẽ là tài liệu kĩ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sản xuất.Muốn làm ra một cỗ máy, trứơc hết phải chế tạo từng chi tiết sau đó ráp các chi tiết
đó lại thành cỗ máy Bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn của chitiếtvà các số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra Để hiểu như thế nào là bản vẽ chitiết và cách đọc những bản vẽ chi tiết đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài:
“Bản vẽ chi tiết”.
b.Nôi dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung bản vẽ chi tiết (17’)
Phương pháp : Đàm thoại, trực quan
-Trong quá trình sản xuất, để làm ra một chiếc
máy, trước hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết
của máy sau đó mới lắp ghép các chi tiết đó lại
với nhau để tạo thành chiếc máy Khi chế tạo các
chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết
I Nội dung của bản vẽ chi tiết
Trang 22Gv: Cho HS xem bản vẽ chi tiết ống lót và đặt
câu hỏi :
- Bản vẽ chi tiết gồm có những nội dung nàoGV:
Hs : Gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ
thuật, khung tên
- Bản vẽ gồm những hình biểu diễn nàoGV:
Hs : Gồm hình cắt và hình chiếu cạnh
- Những hình biểu diễn đó cho ta biết đặc điểm
nào của chi tiếtGV:
Hs : Hình biểu diễn đó cho ta biết hình dạng bên
trong và bên ngoài của ống lót
- Trên bản vẽ gồm có những kích thước nàoGV:
Hs : Gồm đường kính ngoài, đường kính trong
và kết cấu của chi tiết
- Kích thước: gồm tất cả cáckích thước cần thiết cho việcchế tạo chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật: gồm cácchỉ dẫn về gia công, nhiệtluyện…
- Khung tên: ghi các nộidung như tên gọi chi tiết, vậtliệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quanthiết kế hoặc quản lý sảnphẩm
Công dụng: bản vẽ chi tiếtdùng để chế tạo và kiểm trachi tiết máy
Hoạt động 2: đọc bản vẽ chi tiết (18’) Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- GV cùng HS đọc bản vẽ ống lót Qua đó trình
bày cách đọc bản vẽ chi tiết
GV: Hãy nêu tên gọi, vật liệu, tỉ lệ của bản vẽ
Trang 23- GV bổ sung trong khung tên còn ghi số bản
vẽ, người kiểm tra, thời gian và cơ sở thiết kế
GV: Hãy nêu tên gọi hình chiếu và vị trí hình
cắtGV:
- Hình chiếu cạnh, hình cắt ở hình chiếu đứng
GV: Hãy nêu kích thước chung của chi tiếtGV:
- Kích thước chung: n 28, 30
GV: Kích thước các phần của chi tiếtGV:
- Kích thước các phần: đường kính ngoài: n28,
đường kính lỗ:n16, chiều dài: 30
GV: Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật khi gia công và
xử lí bề mặtGV:
- Yêu cầu làm tù cạnh sắc và xử lí bề mặt bằng
mạ kẽm
GV: Hãy mô tả hình dạng, kết cấu của chi tiết,
công dụng của chi tiếtGV:
- Chi tiết có dạng ống hình trụ tròn, dùng để lót
giữa các chi tiết
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết (4’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
2 Hướng dẫn học tập (1’)
- Xem trước bài “ biểu diễn ren”
Ngày soạn: 18/10/2014 Tuần:10
Ngày dạy: 21/10/2014 Tiết: 10
Trang 24BÀI 11: BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
2.Kỹ năng : Biết được quy ước vẽ ren.
3 Thái độ : Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới
sưu tầm một số chi tiết có ren
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung gìGV: Bản vẽ chi tiết dùng để làm gìGV:Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiếtGV:
3.Tiến trình dạy học
a.Giới thiệu bài (1’)
Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren được hìnhthành trên mặt ngoài của trục gọi là ren ngoài (ren trục) hoặc được hình thành ởmặt trong của lỗ gọi là ren trong (ren lỗ)
Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiếtGV: Đó là nội
dung của bài học hôm nay: “Biểu diễn ren”.
b.Nôi dung
Hoạt động của GV - HS
Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu các chi tiết có ren (10’) Phương pháp : Đàm thoại, trực quan
Gv : Em hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi tiết có ren thường dùngGV:
- Bulông, đai ốc, phần đầu và thân bút bi…
Gv : Cho Hs quan sát tranh vẽ và các mẫu vật và đặt câu hỏi:
GV: Kết cấu ren có dạng gì GV:
- Dạng xoắn
GV: Ren dùng để làm gìGV:
- Lắp ghép các chi tiết hay truyền lực
Gv: Em hãy nêu công dụng của ren trên các chi tiết của hình 11.1 SGKGV:
Trang 25Hs: - Làm cho:
+ Mặt ghế được ghép với chân ghế
+ Nắp lọ mực đậy kín lọ mực
+Bóng đèn lắp với đui đèn
+ Làm cho hai chi tiết được ghép lại với nhau (Vít cấy)
+ Các chi tiết được ghép lại với nhau (Bulông, đai ốc)
I Chi tiết có ren.
Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay truyền lực
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ (25’) Phương pháp: trực quan, đàm thoại, nhóm
Gv: Cho HS quan sát ren trục và các hình
chiếu của ren trục
GV: Thế nào là ren trụcGV:
Gv : Cho HS nhận xét về quy ước vẽ ren
bằng cách làm bài tập trong SGK
- HS thảo luận và làm vào SGK
Gv : Cho HS quan sát ren lỗ và các hình
chiếu của ren lỗ
GV: Thế nào là ren lỗGV:
Hs : Trả lời
Nhận xét về quy ước vẽ ren lỗ bằng cách
làm bài tập trong SGK
- HS thảo luận và làm vào SGK
GV lưu ý cho HS là đường gạch gạch
(đường kẻ thể hiện phần vật liệu) kẻ đến
đường đỉnh ren.
GV: Khi vẽ hình chiếu, các cạnh khuất và
đường bao khuất được vẽ bằng nét gìGV:
Trang 26Tương tự như vậy, đối với ren bị che khuất
thì các đường biểu diễn ren được vẽ như
thế nàoGV:
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết (4’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trongSGK
2 Hướng dẫn học tập (1’)
- Chuẩn bị bài tiếp theo.thực hành “đọc bản
vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt, có ren”
Ngày soạn: 24/10/2014 Tuần:11
Ngày dạy: 28/10/2014 Tiết: 11
ngoài của chi tiết
- Đường đỉnh ren vàgiới hạn ren vẽ
3 Ren bị che khuất.
Các đường đỉnh ren, chân ren, giới
hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt
Trang 27ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ CHI
TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và đọc được bản vẽ
chi tiết có ren
1.2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và bản
vẽ chi tiết có ren
1.3 Thái độ : Có tác phong làm việc theo qui trình.
3.2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Thế nào là ren trục ? Quy ước vẽ ren trục ?
Câu 2 : Thế nào là ren lỗ?Quy ước vẽ ren lỗ ?
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài
thực hành (5’)
Gv giới thiệu mục tiêu bài thực hành
Gv : Yêu cầu HS đọc nội dung bài thực
Hs : Nhắc lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Gv: Yêu cầu HS làm 2 bài thực hành vào
phiếu thực hành
Hs : Làm bài thực hành
GV theo dõi và nhắc nhở HS trong quá trình
thực hành
Trang 28Ngày soạn: 1/11/2014 Tuần:12
Ngày dạy: 4/11/2014 Tiết: 12
Trang 291.2 Kỹ năng : Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.
1.3 Thái độ : Có tác phong làm việc theo qui trình.
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1 : - Sửa và trả bài thực hành.
Câu 2 : - Yêu cầu HS đọc lại bảng vẽ côn có ren.
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản
được hình dạng, kết cấu, vị trí tương
quan giữa các chi tiết của sản phẩm )
GV: Bản vẽ lắp gồm có những nội dung
nào và trên bản vẽ có những hình chiếu
nào ? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết
nào ? Ví trí tương đối giữa các chi tiết
ntn ?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
I Nôi dung của bản vẽ lắp
- Diễn tả hình dạng kết cấu của một sảnphẩm, vị trí tương quan giữa các chi tiếtmáy
- Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụngsản phẩm
Có 4 nội dung:
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu bằng
và HCĐ có cắt cục bộ, thể hiện chi tiết: Vòng đai (2), Đai ốc (2), Bu lông (2)
- Vị trí tương đối giữa các chi tiết