Giáo án công nghệ 8 mới nhất năm 2021, Font Time New Roman, cỡ 14
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC TIẾT 1 - BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bày được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc
sống
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối, 2 pin, công tắc, đui đèn và
bóng đèn 3V)
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương học
Phương pháp dạy học: Quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 5 phút
- GV: Muốn xây được một
ngôi nhà đẹp theo thiết kế,
người thợ thi công công
trình cần phải nghiên cứu
hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các
thông tin dùng hằng ngày,
được minh hoạ ở hình 1.1
SGK , người thợ cần rõ
thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ
được dùng chủ yếu để trao
đổi trong kỹ thuật trong chế
tạo máy, trong xây dựng và
- HS quan sát hình 1.1 SGK Chọn thông tin hình
vẽ HS dự đoán vai trò của BVKT
- Ghi vở ND bài mới
PHẦN MỘT: VẼ KĨ
THUẬT CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ
ĐỜI SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT
Trang 2Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về BVKT
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
- Khi chúng ta hiểu được
điều đó là đã hiểu thế nào
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK, nghe và ghi vở
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, trả lời
I KHÁI NIỆM VỀ BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình
vẽ, các kí hiệu theo các quytắc thống nhất, và thường được vẽ theo tỉ lệ
- BVKT dùng trong thiết
kế, trong các quá trình sx, chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp,vận hành, trao đổi,
Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất
Mục tiêu: Trình bày được vai trò của BVKT đối với sản xuất
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút
- Yêu cầu HS đọc ND SGK
phần I
- Đưa ra các tranh minh
hoạ: ngôi nhà , mô hình vật
lời câu hỏi: Trong quá trình
SX, người công nhân cần
dựa vào đâu để trao đổi
- Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình
vẽ hay đó chính là BVKT
- HS: Người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
- Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêu cầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá được sản phẩm hay công trình
2 BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật,
vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống
Trang 3Mục tiêu: Trình bày được vai trò của BVKT đối với đời sống
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
hiệu quả, an toàn các đồ
dùng, thiết bị, căn hộ ta
cần phải rõ điều gì? Tóm
lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?
- Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời: Biết sơ đồ điện đểlắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị Biết sơ
đồ nhà ở giúp người sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồđạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
III BVKT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG:
- Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường
đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
- Lắp ghép hoàn thành sản phẩm
- Sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học
- Biết cách khắc phục, sữa chữa
Hoạt động 5: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật
Mục tiêu: Trình bày được vai trò của BVKT trong các lĩnh vực kĩ thuật
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút
- GV Treo tranh hình 1.4
YC hãy quan sát sơ đồ và
cho biết BV được dùng
+ Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở chế biến
- Chúng đều cần đến BV
- HS trả lời,
IV BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT:
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
4 Củng cố: (3’)
-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7)
- Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà
kỹ thuật?
Trang 4- BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học kỹ bài để trả lời được 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu
- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
TIẾT 2 - BÀI 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phát biểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiếu của vật
thể trên BVKT
2 Kĩ năng: Nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
3 Thái độ: Học tập đúng và nghiêm túc
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Cho cả lớp: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được (Vd: bao diêm); một hình hộp
mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8) Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác Bìa màu (cứng)
để cắt thành 3 MP hình chiếu
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Câu hỏi: BVKT có vai trò gì đối với sản xuất và đời sống?
- Trả lời: Gọi 1 học sinh trả lời.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
Mục tiêu: Phát biểu được thế nào là hình chiếu
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
- HS trả lời: Hình in trên
I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU:
+ Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể
Trang 62.1 SGK để tìm hiểu thế
nào là hình chiếu của 1 vật
thể? Mặt phẳng chiếu là
mặt nào? các đường như
thế nào tia chiếu?
mặt phẳng bảng là hình chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng
đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặtphẳng chiếu gọi là các tia chiếu (Các tia này phân kỳ)
+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A/
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng
S qua điểm A xuống điểm chiếu A/ gọi là tia chiếu SAA/
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu (15’)
Mục tiêu: Phát biểu được thế nào là hình chiếu
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
phối cảnh ba chiều của một
ngôi nhà minh họa cho BV
thiết kế ngôi nhà
đó
- HS: Trao đổi và nhận xét: II CÁC PHÉP CHIẾU:
+ Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu phân kỳ xuyênqua vật xuống MP chiếu
+ Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau
C ,
Trang 7+ Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song songvừa vuông góc với MP chiếu.
+ Người ta dùng phép chiếuvuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
HĐ 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
Mục tiêu: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên BVKT
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
+ Nhìn vật trước tới ta quan
sát thấy mặt nào của vật
thể? Nó có hình dạng
ntn? tương tự cho các
hình chiếu khác HS quan sát , nhận biết và
độc lập trả lời câu hỏi của GV
+ MP chiếu đứng là
+ MP chiếu bằng là
+ MP chiếu cạnh là
HS khác nhận xét và bổ sung , ghi vở
III CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC:
1 Các MP chiếu:
+ Mặt chính diện là MP
chiếu đứng
+ Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
+ Mặt bên phải là MP chiếucạnh
2 Các hình chiếu: SGK/9
Trang 8HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật
Mục tiêu: Xác định được vị trí của các hình chiếu của vật thể trên BVKT
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
định được ở phần trên được
sắp xếp như thế nào trong 1
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm
- Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đường bao các mp chiếu quy ước không vẽ
IV VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU:
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
TIẾT 3 - BÀI 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo mẫu đọc ở
bảng 5.1 SGK)
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể
ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
- Phát triển óc tưởng tượng của HS
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình
chiếu các khối hình học đơn giản
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở
ghi
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Câu hỏi: GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học trước)
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?
- Trả lời: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối
A
Hình 3.1
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 1 phút
- GV giới thiệu mục tiêu và
nội dung tiến trình giờ thực
HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực hành
Mục tiêu: Đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo mẫu đọc ở
bảng 5.1 SGK)
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay C?
- Trả lời câu hỏi của GV:
- Hình chiếu 1 biểu diễn vậtthể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu
3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên 1 BV
II NỘI DUNG:
HĐ3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4 (20’)
Mục tiêu: Vẽ được hình chiếu và đọc được BV hình chiếu bảng 3.1 và 5.1
Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Trang 11* Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi
trường, không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng túi nilon tối đa có thể
4 Củng cố: (3 phút)
- Có mấy loại hình chiếu?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Hoàn thành bài tập trong SGK Đọc và chuẩn bị bài 4 SGK
TIẾT 4 - BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận dạng và đọc được bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản như
hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kĩ năng: Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu, sắp xếp vị trí các hình
chiếu của vật thể Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ
3 Thái độ: Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc, biết phối hợp nhóm.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
2 Học sinh: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Câu hỏi: Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản
Trang 12HĐ1: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa diện
Mục tiêu: Nhận dạng được khối đa diện
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
GV đưa ra từng khối đa
diện và hỏi các khối hình
- Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểucho đúng và tự ghi vở
I KHỐI ĐA DIỆN:
1 ĐN: Khối đa diện là các khối hình được bao bởi các hình đa giác phẳng (HCN, tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp, chóp cụt,
HĐ2: Nhận dạng đặc điểm khối hình chữ nhật và vẽ hình chiếu
Mục tiêu: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của khối hình hộp chữ nhật
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút
- GV đặt khối hình chữ
nhật và đặt câu hỏi: Khối
hộp chữ nhật được bao bởi
- Các hình cn; các mặt đối nhau thì bằng nhau; có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh rộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau tổng số có
12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật
- Đọc bảng 4.1 SGK thảo luận trên lớp kết quả đọc kích thước và nội dung 4.1 vào vở
II HÌNH HỘP CHỮ NHẬT:
1 Khái niệm:
HHCN được bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12 cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
2 Hình chiếu:
Hình Hình
chiếu
Hình dạng KT
HĐ3: Hình lăng trụ đều
Mục tiêu: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của khối đa diện hình lăng trụ đều
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút
Trang 13- GV đặt hình lăng trụ đều
theo chiều đứng như SGK
-Em hãy cho biết khối đa
diện này có tên là gì? nó
được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình
lăng trụ đều, GV hướng
kích thước nào của hình
lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối
hiònh lăng trụ và gợi ý hs
đọc các hình chiếu của nó?
- HS quan sát vị trí vật thể trên bàn GV và trả lời câu hỏi:
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu; phối hợp để trả lời
CH ở SGK
- KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng; cạnh của hình lăng trụ
+ Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tam giác đều; chiếu cạnh có hình chữ nhật đứng
III HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:
1 Khái niệm: SGK (16)Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.
2 Hình chiếu: hình dướiHình chiếuHình Hìnhdạng KT
2 Bằng
Tamgiácđều b, a
nhật
b,h
*Hình 4.5 SGK (hs tự vẽ)
HĐ4: Hình chóp đều
Mục tiêu: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của khối đa diện hình chóp đều
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
- Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta có
thể bỏ qua một hình chiếu
- HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV
- Luyện đọc cáchình chiếu
và các kích thước của hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
- HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao
IV HÌNH CHÓP ĐỀU:
1 Khái niệm: SGK(17)Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên
là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
2 Hình chiếu : H4.7 Hình chiếuHình Hìnhdạng KT
1 Đứng
Tamgiáccân
h, a
3 Cạnh
Tamgiáccân h, a
4 Củng cố: (2’)
Trang 14- Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
- Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì)
- Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết)
- Chuẩn bị bút chì thước kẻ
- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy A4.
TIẾT 5 – BÀI 5: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (Theo mẫu đọc ở
bảng 5.1 SGK/20) Phát triển óc tưởng tượng của HS
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh
của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu, đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình; 5.1; 5.2 SGK vào vở
ghi
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Trang 151 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 3 phút
- GV đưa ra một khối hình
lăng trụ và đặt nằm (khác
đặt đứng ở tiết học trước),
GV giới thiệu mục tiêu và
nội dung thực hành, tiến
trình giờ thực hành ghép
bài 3 và bài 5 SGK Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
- Cá nhân đặt phần chuẩn
bị giấy A4 trước mặt BÀI 5: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC
KHỐI ĐA DIỆN
I CHUẨN BỊ:
HĐ2: Hướng dẫn phần thực hành
Mục tiêu: HS phát biểu được tiến trình thực hành
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS cách
trình bày các nội dung thực
hành cơ bản của một bài
nào? Nó có được tương
ứng với hướng chiếu nào?
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B tức là hình chiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnhbiểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng
+ Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B;
hình chiếu 2 biểu diễn vật
II NỘI DUNG THỰC HÀNH:
- Bước 1: Đọc nội dung
- Bước 2: Nêu cách trình bày
- Bước 3: Vẽ lại hình chiếu
1, 2 và 3 đúng vị trí của chúng
Trang 16+ Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng và vẽ
bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên 1 BV
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4
Mục tiêu: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh
của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu, đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
của BV, hoặc sang hẳn mặt
bên của tờ giấy
HÀNH:
- Bước 1 Đọc nội dung
- Bước 2: Nêu cách trình bày
- Bước 3: Vẽ lại hình chiếu
1, 2, 3, 4 và vật thể A< B< C< D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
HĐ4: Tổng kết (5ph)
Mục tiêu: Nhận xét và tự đánh giá bài thực hành
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Trang 17TIẾT 6 – BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình
cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt
2 Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
3 Thái độ: Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức học
tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
- Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
Trang 183 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
được tạo bởi hình ghép
nhiều hình với nhau trong
đó có cả các MP các mặt
cong, mặt tròn xoay ví như
cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
BÀI 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
HĐ2: Giới thiệu khối tròn xoay
Mục tiêu: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình
cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
- HĐ theo nhóm phần điền từg còn thiếu SGK (23)
- Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khốihình
- Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ (theo pp chiếu vuông góc)
I KHỐI TRÒN XOAY:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu; (Thùng phi, cái nón cái phiễu, quả cầu,
lọ hoa, viên phấn )
Trang 19HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ, nón, cầu
Mục tiêu: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
- Trên mỗi hình chiếu em
hãy xđ kích thước của vật
(Không bỏ đi hình chiếu
đứng) mà vẫn biểu diễn đầy
- HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả 3
HC đều giống nhau
2 KN: SGK phần đã điền
từ đúng
II HÌNH CHIẾU CỦA HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦU:
1 Hình trụ:
+ Đọc hình chiếuHình
chiếu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứng HCN h, dBằng Hình
tròn
dCạnh HCN h, d+ Vẽ hình chiếu (Về nhà)
2 Hình nón:
+ Đọc hình chiếu
Hìnhchiếu Hìnhdạng thướcKíchĐứng T.giác
chiếu Hìnhdạng thướcKíchĐứng Hình
Trang 205 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình 6.7
SGK/26
- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27) Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4
TIẾT 7 – BÀI 7: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
xoay
2 Kĩ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu.
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc có kết quả.
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
2 Học sinh: HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: GV kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm.
- Trả lời: Các nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
Trang 213 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7 2 SGK (27+28) Mục tiêu: Phân tích được bản vẽ vật thể hình 7.2
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
chiếu 1, 2, 3, 4 xem nó biểu
diễn vật thể nào ở h7.2? (A,
- Vật thể D được cấu tạo
bởi những khối hình cơ bản
nào?
- Tương tự vât thể B, A, C
được cấu tạo bởi những
khối hình cơ bản nào đã
học?
- GV tổng hợp các ý kiến
và diễn giải quy trình làm
bài thực hành trên khổ giấy
A4
+ Chọn một BV và vật thể
em thích để vẽ vào khổ
giấy trên thêo đúng quy
ước (vẽ thêm cả hình chiếu
- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:
+ BV số 1 biểu diễn vật thểD
+ BV số 2 biểu diễn vật thểB
+ BV số 3 biểu diễn vật thể A
+ BV số 4 biểu diễn vật thểC
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1, 2 thiếu HC cạnh, BV 3, 4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu (đã học)
- Vật thể D được tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt, hình hộp
- Vật thể B được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp, hìnhchỏm cầu
- Vật thể A được tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ, hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp, hìnhnón cụt
BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I CHUẨN BỊ:
II NỘI DUNG:
Trang 22còn thiếu vừa phân tích),
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 20 phút
- GV giám sát HS làm bài
phát hiện các sai lệch kịp
thời uốn nắn sữa sai, rút
kinh nghiệm trước cả lớp
- Bài làm hoàn thành trên
trong tiết học Cuối giờ GV
thu bài về chấm điểm
- Cá nhân HS làm bài thực hành theo hướng dẫn của
GV Chú ý bài vẽ bằng bút chì 2b Dùng đồ dùng học tập để vẽ đúng quy tắc
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Đọc bản vẽ khối tròn xoay.
1 Bảng 7.1
Vật thể Bản vẽ
A B C D
Hình nón cụt
x x
Hình hộp x x x x Hình
chỏm cầu
x
HĐ 3: Tổng kết
Mục tiêu: HS đánh giá và tự đánh giá được bài thực hành
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 20 phút
Trang 23- GV chọn ra các bài vẽ đẹp
và bài còn chưa tốt để rút
kinh nghiệm trước lớp
- HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt:
chuẩn bị giấy, chất lượng nét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:
4 Củng cố: (3 phút)
- Các khối tròn xoay có chung đặc điểm gì?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc trước bài 8+9 SGK trang 29+31 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học
CHƯƠNG 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT TIẾT 8 – BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Phát biểu được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình
cắt, mặt cắt
2 Kĩ năng: Đọc được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết.
3 Thái độ: Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn Biết thêm kích thước
của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4 (Khổ giấy 297x210; khổ khung tên: 32x140)
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
2 Học sinh: Mẫu khung tên trong bản vẽ khổ giấy A4 BVKT mẫu có khung tên
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
Trang 24- Câu hỏi: VTCBVKTTĐSVTKT BVKT có liên quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào?
- Trả lời: Một HS trả lời CH của GV.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1 Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Mục tiêu: Phát biểu được một số khái niệm về BVKT
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
+ Bản vẽ cơ khí: thuộclĩnh vực chế tạo máy vàthiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: thuộclĩnh vực xây dựng các côngtrình cơ sở hạ tầng
- Có 2 loại bản vẽ thuộc 2lĩnh vực quan trọng là + Bản vẽ cơ khí: thuộclĩnh vực chế tạo máy vàthiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
HĐ3: Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt cắt
Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt.
- Đọc được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 26 phút
- GV lấy 1 số VD về sự cần
thiết phải hểu rõ bên trong
vật thể như thế nào? Ví như
bổ quả cam xem quả cam
- Liên hệ thực tế muốn biết
rõ cấu tạo bên trong quả
I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT:
1 Khái niệm về hình cắt:
- Là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mặt phẳng cắt tưởng tượng)
Trang 25- Quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã
bị cắt đi và trả lời câu hỏi
- Là hình chữ nhật-đường gạch gạch thể hiện phần
mp cắt qua là phần vật thể đặc, phần để trắng là phần vật thể rỗng
- Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A4 phải đung quy ước
- Chuẩn bị các chi tiết có ren như hình 11.1
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
TIẾT 9 – BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung và công dụng của BV chi tiết
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc BV chi tiết đơn giản
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy
- Lập luận bằng ngôn ngữ kĩ thuật
3 Thái độ: Tích cực học tập, xây dựng bài, nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản vẽ phóng to bộ vòng đai.
2 Học sinh: Vẽ lại bảng 13.1 vào vở, vẽ sẵn bản vẽ.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3 Bài mới:
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Giới thiệu về BVCT
Mục tiêu: Trình bày được nội dung và công dụng của BV chi tiết.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 20 phút
- GV Treo bản vẽ ống lót
h9.1 lên bảng Để biểu diễn
đầy đủ cấu tạo của cái ống
lót ta vẽ các hình chiếu và
hình cắt vào một BV BV
này chỉ vẽ 1 chi tiết ống lót
nên nó là 1 BVCT Vậy thế
nào thì được gọi là BVCT?
- Nhìn vào bản vẽ này, hãy
cho biết chúng có những
nội dung nào?
- Treo tranh hình vẽ mẫu
khung tên trong BV
- GV giới thiệu khung tên
- Ghi vở
- Phát biểu thế nào là BVCT
- Quan sát – nhận xét
- Khung tên
- Hình biểu diễn (các HC, hình cắt)
- Chúng thể hiện hình dạngbên ngoài và bên trong củaống lót
b Kích thước:
- Gồm đường kính ngoài,đường kính trong, chiềudài
c Yêu cầu kỹ thuật:
HĐ2: Trình tự đọc BVCT
Mục tiêu: Biết cách đọc BV chi tiết đơn giản
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT+ Đọc tổng hợp
- HS luyện đọc BV “ống lót”
II ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:
(Theo bảng 9.1 SGK)
Gồm 5 bước đọc:
+ Đọc khung tên+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT+ Đọc tổng hợp
Trang 28- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài 14
TIẾT 10 – BÀI 10: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc được BVCT đơn giản có hình cắt
2 Kĩ năng: Đọc được BV và vẽ được hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34
2 Học sinh: Chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên (Đã hướng dẫn)
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: Hướng dẫn nội dung thực hành chung:
Trang 29Mục tiêu: Trình bày được nội dung chính thực hành và chuẩn bị đồ dùng thực hnahf Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 16 phút
GV hướng dẫn HS nội
dung thực hành
GV yêu cầu HS thực hiện
theo các bước đã nêu
HS lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu GV
BÀI 10: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
I CHUẨN BỊ
II NỘI DUNG Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
3 Kích thước - Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
Bước 3: Viết tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả lời
câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự (nhìn vào BV để đọc), cá nhân thực hiện trước cả lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ2: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu theo HD của GV
Mục tiêu: Đọc được BV và vẽ được hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 20 phút
- GV giám sát HS làm bài
Gợi ý từng bước theo trình
tự trên
- Phát hiện những sai sót của
HS để rút kinh nghiệm trước
lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút
dừng lại thu bài và rút kinh
nghiệm chung tiết TH
HS thực hành theo yêu cầu của giáo viên III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
- Trình bày vào giấy A4
IV NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
4 Củng cố: (3 phút)
Trang 30- Công bố bài điển hình.
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc
TIẾT 11 – BÀI 11: BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học xong HS nhận biết được:
- Ren trên bản vẽ chi tiết
- Trình bày được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: HS đọc được các bước ren.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc Có tinh thần hợp tác.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6.
2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren
trái, ren phải
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Trang 31HĐ1: Tìm hiểu chi tiết có ren
Mục tiêu: Nhận biết được ren trên bản vẽ chi tiết
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 19 phút
- GV: Cho học sinh quan
sát tranh hình 11.1 rồi đặt
câu hỏi
- GV: Em hãy nêu công
dụng của các chi tiết ren
I CHI TIẾT CÓ REN:
- Rất nhiều chi tiết sử dụngren trong thực tế như bóngđèn, ốc vít, chai, lọ …
- Ren dùng để ghép nối các chi tiết có ren với nhau
HĐ2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren
Mục tiêu: - Trình bày được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 20 phút
- GV: Ren có kết cấu phức
tạp nên các loại ren đều
được vẽ theo cùng một quy
ước
- GV: Cho học sinh quan
sát vật mẫu và hình 11.2
- GV: Yêu cầu học sinh chỉ
rõ các đường chân ren, đỉnh
ren, giới hạn ren và đường
II QUY ƯỚC VẼ REN:
1 Ren ngoài ( Ren trục ):
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
* Quy ước vẽ ren ngoài:
- Đường đỉnh ren, giới hạnren, vòng đỉnh ren được vẽbằng nét liền đậm
- Đường chân ren, vòngchân ren được vẽ bằng nétliền mảnh
- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4hình tròn
2 Ren lỗ (Ren trong):
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
* Quy ước vẽ ren trong:
- Đường đỉnh ren, giới hạnren, vòng đỉnh ren được vẽbằng nét liền đậm
- Đường chân ren, vòngchân ren được vẽ bằng nétliền mảnh
- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4hình tròn
Trang 323 Ren bị che khuất:
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và đường giớihạn ren đều được vẽ bằng nét đứt
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1.
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Trang 33Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi và định hướng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
Thời gian: 2 phút
- GV: Nêu rõ mục tiêu của
bài trình bày nội dung và
I CHUẦN BỊ:
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
Mục tiêu: Trình bày được nội dung chính thực hành và chuẩn bị đồ dùng thực hnahf Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề
HĐ3: Tổ chức thực hành
Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 30 phút
- GV hướng dẫn HS Thực
hành
- HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
Làm bài hoàn thành tại lớp
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
Trình tựđọc dungNội
cầnhiểu
Bản vẽ côn có ren
H 12.1
1 Khungtên
2 Hình biểu diễn
3 Kích Thước
4 Yêu cầu KT
5 Tổng hợp
HĐ4: Tổng kết
Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá quá trình thực hành
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, nhận xét đánh giá
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 2 phút
- GV phát hiện những sai HS thực hành theo yêu IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH
Trang 34sót của HS để rút kinh
nghiệm trước lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút
dừng lại thu bài và rút
kinh nghiệm chung tiết
TH
cầu của giáo viên GIÁ:
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu.
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học.
- Biết cách đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết cách đọc được một số bản vẽ thông thường
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác học tập.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13 Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng
chất dẻo hoặc bằng kim loại
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì màu hoặc sáp.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.
Trang 35Mục tiêu: HS trình bày được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
Thời gian: 15 phút
- GV: Giới thiệu bài học
- GV: Cho học sinh quan
sát vật mẫu vòng đai được
tháo dời các chi tiết và lắp
lại để biết được sự quan hệ
giữa các chi tiết
- GV: Cho học sinh quan
sát tranh vẽ bộ vòng đai và
phân tich nội dung bằng
cách đặt câu hỏi
- GV: Bản vẽ lắp gồm
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả chi tiết
nào? Vị trí tương đối giữa
- Bản vẽ lắp diễn tả hìnhdạng, kết cấu của một sảnphẩm và vị trí tương quangiữa các chi tiết máy củasản phẩm
- Các nội dung của bản vẽlắp:
+ Hình biểu diễn: Gồmhình chiếu và hình cắt + Kích thước: gồm các chitiết chung của bộ vòng đai,kích thước lắp của các chitiết
+ Bảng kê: gồm số thứ tự,tên gọi chi tiết
+ Khung tên: gồm tên gọisản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu, cơ
sở thiết kế
HĐ2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp
Mục tiêu: - Biết cách đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết cách đọc được một số bản vẽ thông thường
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
- Khung tên
- Bảng kê
Trang 36- Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 15 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau thực hành
TIẾT 14 - BÀI 15: BẢN VẼ NHÀ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết cách đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kĩ năng: Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
2 Học sinh: Xem trước bài.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
Trang 37Mục tiêu: Trình bày được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
đọc hiểu từng nội dung qua
việc đặt các câu hỏi?
- GV: Mặt bằng có mặt
phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà?
- Bản vẽ nhà dùng trongthiết kế, thi công xây dựngngôi nhà
- Nội dung của bản vẽ nhàgồm:
+ Mặt bằng
+ Mặt đứng
+ Mặt cắt
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
Mục tiêu: HS biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản
vẽ nhà
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
- Bảng 15.1 (SGK)
Trang 38- GV: Kí hiệu cầu thang,
mô tả cầu thang ở trên hình
biểu diễn nào?
- HS trả lời
HĐ3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà
Mục tiêu: HS biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát nhận xét
Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài tổng kết và ôn tập SGK
TIẾT 15: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, bản vẽ kỹ thuật
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: Hình thành cho HS 1 số năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự
học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK.
2 Học sinh: Xem trước lại các bài đã học.
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: