Hđ nhóm - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm
Trang 1Chương II GÓC Tiết 15 - §1 NỬA MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Có biểu tượng về mặt phẳng Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng Hiểu tính
chất của hai nửa mặt phẳng đối nhau Biết được tia nằm giữa hai tia khác qua hình vẽ
2) Kĩ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa 2 tia khác Làm
quen với việc phủ định một khái niệm, chẳng hạn: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M
và nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia và tiakhông nằm giữa hai tia
3) Thái dộ: Rèn tính cẩn thận
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn mầu, một tờ giấy.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong bài)
* Khởi động
Trang 2? Nhà em A và B ở một bên đường Còn nhà em C ở phía đường bên kia Ta coi
nhà của các em A, B và C như là các điểm A, B, C con đường như là đường thẳng a(GV vừa nói vừa vẽ nhanh hình vẽ sau) Hỏi những bạn nào đến nhà nhau thì khôngphải đi qua đường ? Còn những bạn nào đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường
B A
C a
HS: Bạn A và B đến nhà nhau thì không phải đi qua đường Còn bạn A và C
hoặc B và C đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường
GV: Bài toán trên là một ví dụ minh hoạ cho một tính chất sẽ học trong bài hôm
nay Chúng ta viết trên mặt bảng, trên trang giấy Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh củamặt phẳng Hãy cho ví dụ minh hoạ mặt phẳng ?
HS: Mặt nước hồ yên lặng, mặt tường nhẵn
GV: Cũng giống như điểm và đường thẳng, mặt phẳng là một hình cơ bản
không định nghĩa Khi ta vẽ điểm, vẽ đường thẳng là vẽ trên một mặt phẳng Mặtphẳng không bị giới hạn về mọi phía
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
1 Nửa mặt phẳng bờ a
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Các em hãy gấp một tờ giấy theo một
nếp gấp nào đó, sau đó mở ra: Mỗi phần
cùng với nếp gấp gọi là một nửa mặt
phẳng
HS:Làm theo sự hướng dẫn của GV
Trang 3- Vẽ lên bảng đường thẳng a
- Vẽ vào vở đường thẳng a
? Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy
phần ?
HS:Hai phần riêng biệt
- Mỗi phần đó cùng với đường thẳng a là
một nửa mặt phẳng bờ a
? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a ?
Hs:Suy nghĩ - Trả lời
HS: Đọc định nghĩa (SGK - Tr 72)
- Trong hình vẽ sau thì hai nửa mặt phẳng
(I) và (II) gọi là hai nửa mặt phẳng đối
GV:Trước đây ta đã biết tính chất về quan
hệ giữa trên đường thẳng: Mỗi điểm trên
đường thẳng là gốc chung của hai tia đối
nhau Tương tự như vậy ta có thể rút ra
tính chất cho mỗi đường thẳng trên mặt
Trang 4phẳng như thế nào ?
GV:Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa
mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a
HS:Quan sát hình 2 (SGK - Tr 72) Tô
xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II)
? Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp
(I), nửa mp (II) ?
GV:Gọi nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt
phẳng bờ a chứa N Gọi nửa mặt phẳng
(II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa P hoặc
nửa mặt phẳng bờ a không chứa N
GV:Chốt lại: Cách gọi tên nửa mặt
phẳng, phần đầu có tên bờ - phần sau có
chứa hoặc không chứa một điểm nào của
P a
a) - Nửa mặt phẳng (I) còn gọi
là nửa mặt phẳng bờ a chứa M
hoặc là nửa mặt phẳng bờ a chứa N, hoặc
là nửa mặt phẳng bờ a không chứa P
- Nửa mặt phẳng (II) còn gọi là: Nửamặt phẳng bờ a chứa điểm P hoặc nửamặt phẳng bờ a không chứa M hoặc nửamặt phẳng bờ a không chứa N
Trang 5GV:Chốt lại: Đoạn thẳng ng thuộc 1 nửa
mặt phẳng bờ a thì không cắt đường
thẳng a
Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a
nhưng thuộc 2 nửa mặt phẳng có bờ a thì
cắt đường thẳng a
GV:Đối với ba điểm thẳng hàng ta có
khái niệm điểm nằm giữa hai điểm còn
lại Đối với ba tia chung gốc, ta cũng có
khái niệm tia nằm giữa hai tia khác
Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ?
GV:Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy
? Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và
Oy ?
HS: Khi tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại
một điểm nằm giữa M và N với M ∈ Ox,
M O
y x
Trang 63.Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
Hs:Lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của bài
và trình bày lời giải
Gv chốt kiến thức
• Bài tập 3 (SGK - Tr 73)
Giải
a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt
phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B.Tia Ox giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt
đoạn thẳng AB tại 1 điểm nằm giữa A
- Nắm được ba nội dung chính của bài là nửa mặt phẳng, hai nửa mặt phẳng đối
nhau, tia nằm giữa hai tia Đọc trước bài: Góc
BTVN: 1; 5 (SGK - Tr 73); 3; 4; 5 (SBT - Tr 52)
Trang 7Ngày soạn: 12 /1/ Ngày giảng: 20/1/
Tuần 21
Tiết 16 - §2 GÓC
I MỤC TIÊU
Trang 8a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng - Bảng phụ - Com pa - Đồng hồ treo tường.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Ở tiểu học các em cũng đã bước đầu
làm quen với góc Các em hãy tìm trong
thức tế xung quanh ta có những đồ vật
cho ta hình ảnh của góc
HS:Góc giữa hai kim đồng hồ - Góc
giữa hai lưỡi kéo - Chiếc com pa
x M
O y
x
O
GV:Trên hình ta có ba góc Đặc điểm
chung của chúng là gì ? (Hoặc mỗi hình
có mấy tia ? hai tia có chung điểm
nào ?)
? Góc là gì ?
GV:Các em hãy đọc nội dung trong
SGK - Tr 74 để tìm hiểu xem thế nào là
đỉnh của góc, thế nào là cạnh của góc,
cách gọi tên góc, kí hiệu góc
- Nhìn hình 4, xác định đỉnh, cạnh của
góc ?
GV:Treo bảng phụ hình vẽ sau: Hãy
cho biết các hình vẽ có phải là là hình
vẽ của một góc hay không ? Vì sao
y
B x A
O
x
GV:Hãy vẽ một góc đỉnh C và tự đặt
tên cho hai cạnh của góc - Hãy vẽ thêm
chỉ một tia vào hình đã có để trong hình
• Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là gócxOy hoặc góc yOx hoặc góc O
- Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O
- Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thìxOy còn gọi là MON
Trang 10mới có ba góc Kể tên các góc đó
2 Góc bẹt
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sángtạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Gv:Quay cho kim phút của một chiếc
đồng hồ thẳng hàng với kim giờ và giới
thiệu với học sinh góc giữa hai kim là
góc bẹt - Tương tự với chiếc com pa ta
cũng làm như vậy và ta có hình ảnh của
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục 3
và cho biết để vẽ góc ta cần biết các yếu
tố nào ?
GV:Yêu cầu HS: Vẽ 2 tia chung gốc
trong một số trường hợp: Đặt tên góc và
viết kí hiệu cho các góc tương ứng
HS:Một em lên bảng thực hiện - Dưới
lớp vẽ vào vở
? Hãy quan sát hình 5 (SGK - Tr 74) ?
2 1
t
y
x O
Trang 11
O1 hay xOy O2hay tOy.
GV:Lưu ý: Sử dụng đường cung nhỏ nối
2 cạnh của góc để dễ thấy góc mà ta
đang xét tới
4 Điểm nằm bên trong góc
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Vẽ xOykhông phải là góc bẹt và lấy
hai điểm M, N như hình vẽ sau
N M y
x O
GV:Ta nói điểm M nằm trong xOy còn
điểm N nằm ngoài xOy
- Có thể căn cứ vào dấu hiệu nào để nói
một điểm nằm trong (Hay nằm ngoài)
xOy ?
GV:Gợi ý: Hãy dùng khái niệm tia nằm
giữa hai tia để nói một điểm nằm trong
xOy
HS:Nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và
Oy thì điểm M nằm trong xOy
Gv:Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy
khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau Khái
niệm: Điểm nằm trong sẽ không có
nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối nhau
- Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau, điểm
M là điểm nằm bên trong xOy nếu tia
OM nằm giữa hai tia Ox và Oy
M y
x O
Khi xOy khác góc bẹt:
Điểm M nằm trong xOy ⇔
Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy
3.Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
Trang 12- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Treo bảng phụ nội dung bài tập 6
Hs:Lên điền vào chỗ trống
HS:Lên bảng - Dưới lớp trình bày vào
a, Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là
góc xOy Điểm O là đỉnh Hai tia Ox,
Oy là 2 cạnh của góc xOy.
b, Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR; ST.
c, Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
• Bài tập 8 (SGK - Tr 75) Giải
Trang 13Ngày soạn: 19/1/ Ngày giảng: 27/1/
Tuần 22.
Tiết 17: SỐ ĐO GÓC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: + Hiểu được mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt là 1800
+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc Biết so sánh hai góc
3 Thái độ: Có ý thức tính đo góc cẩn thận, chính xác.
Trang 144 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ
• Câu hỏi:
Vẽ một góc và đặt tên Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc ? Vẽ một tia nằm giữa hai cạnh của
góc, đặt tên tia đó ? Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc ? Viết tên các góc đó ?
• Yêu cầu trả lời:
,
·zOy
* Khởi động: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có ba góc, làm thế nào để biết chúng
bằng nhau hay không bằng nhau ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đạilượng "Số đo góc" mà bài hôm nay chúng ta sẽ học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 15Hoạt động của Thầy trò Nội dung cần đạt
1 Đo góc (16 phút)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Vẽ góc xOy và mô tả thước đo góc
- Để xác định số đo của góc xOy ta đo
góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo
góc
GV:Quan sát thước đo góc, cho cô biết nó
có cấu tạo như thế nào ?
HS trả lời cá nhân
- Vì sao các số từ 00 đến 1800 được ghi
trên thước đo góc theo 2 chiều ngược nhau
?
HS: việc đo góc cho thuận tiện
GV: Đọc SGK - Tr.76 cho biết đơn vị của
số đo góc là gì ?
GV:Hướng dẫn đổi đơn vị đo:
GV:Hướng dẫn HS thao tác cách đo góc
xOy
- HS thao tác đo góc xOy theo hướng dẫn
của GV:
+ Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh
O và 1 cạnh (Chẳng hạn Ox) đi qua vạch
O của thước
+ Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng
chứa thước đi qua vạch 60 Ta nói góc
xOy có số đo 600
- Nêu lại cách đo góc xOy ?
HS:Nhắc lại
GV:Treo bảng phụ: Cho các góc sau hãy
xác định số đo của mỗi góc
HS: Lên bảng đo:góc aOb = 600 ;góc pSq
= 1800
HS: Hai em khác lên đo lại
a) Dụng cụ đo:
Thước đo góc (thước đo độ)
b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ
p
a
b O
Trang 16GV: Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy
số đo ? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ ? Có
?1 (SGK - Tr 77) Trả lời
Độ mở của cái kéo: 600
Độ mở của com pa: 500
• Chú ý:
SGK - Tr 77
2 So sánh hai góc (5 phút)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
Có xOy = 600 ; aOb= 600⇒ xOy = aOb
- Vậy hai góc bằng nhau khi nào ?
HS:Hai góc bằng nhau nếu số đo của
º
1
O
GV:Vậy trong hai góc không bằng nhau,
góc nào là góc lớn hơn?
HS:Trong hai góc không bằng nhau, góc
nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn
• Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đocủa chúng
• Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúngbằng nhau
·xOy
= ·aOb
• Trong hai góc không bằng nhau, gócnào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn
?2 SGK - Tr 78
Giải
Trang 17Từ hình 16 (SGK - Tr 78), ta có:
·
·
0 0
BAI =20IAC =43
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành, hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não,thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sángtạo.hợp tác, giao tiếp
HS:Trả lời như bên
GV:Hãy tìm số đo các góc trong mỗi
hình vẽ trên và điền vào “ ? ”
VÝ dô:
*NhËn xÐt:
3) Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành, hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não,thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sángtạo,hợp tác, giao tiếp
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Trang 18a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào
vuông, nhọn, tù, bẹt
GV: Dùng góc vuông eke để kiểm tra lại
kết quả
b) Dùng thước đo góc kiểm tra lại
HS:Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- Dùng thước đo góc kiểm tra lại?
GV:Cho hình vẽ Đo các góc có trong
B'
A C
= 900 ; µB′
= ·BAI′
; µC′ = ·IAC′
;
µB′ > µC′
Hai thân của chiếc com pa có thể xem là hai tia chung gốc Độ mở của com pa
là góc lớn nhất giữa hai thân củ chiếc com pa đó Hãy đo độ mở của chiếc com pa mà
Trang 19Ngày soạn: 26/1/ Ngày giảng: 3/2/
Tuần 23
Tiết 18 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được "Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = m0 (00 < m < 1800)"
Trang 202 Kĩ năng: Biết vẽ góc cho trước số đo bằng thước thẳng và thước đo góc.
3 Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ
• Câu hỏi:
Nêu cách đo góc xOy ? Muốn so sánh 2 góc ta làm thế nào ? Khi nào nói chúng bằng
nhau ? Lớn hơn ? Nhỏ hơn ?
• Yêu cầu trả lời:
* Cách đo xOy: - Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O và 1 cạnh (Chẳng hạnOx) đi qua vạch O của thước - Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước điqua vạch 60 Ta nói góc xOy có số đo 600
* Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng
Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau
Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn
Trang 21* Khởi động: Khi có một góc ta có thể xác định số đo của nó bằng thước đo góc,
ngược lại nếu có một số đo để vẽ được góc thì ta làm như thế nào ? Chúng ta cùng
nghiên cứu bài học hôm nay “Vẽ góc cho biết số đo”.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (10 phút)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
- GV: Khi có một góc, ta có thể xác
định được số đo của nó bằng thước đo
góc Ngược lại nếu biết số đo của một
- HS: em lên kiểm tra hình vẽ của bạn
đo góc xOy vừa vẽ
- GV:Thao tác lại cách vẽ góc 400
- Em có nhận xét gì khi vẽ xOy, vẽ
được mấy tia Oy để xOy = 400 ?
• Ví dụ 1: Cho tia Ox, vẽ xOy = 400 ?
Giải
* Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửa
mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, sao chotâm thước trùng với đểm O, tia Ox điqua vạch 0 của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 củathước
- Ta được: xOy = 400
O
y x
40
Trang 22- GV:Tương tự trên một nửa mặt phẳng
có bờ chứa tia Ox ta vẽ được mấy tia
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
Trang 23- Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox,
Oy, Oz?
- HS:Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz
(Vì 30 0 < 450)
- GV:Trên cùng một nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia Oa Vẽ góc aOb = 1200,
aOc = 1450 Cho nhận xét về vị trí của
3 tia Oa, Ob, Oc ?
- GV:Đây là một dấu hiệu nhận biết
một tia nằm giữa hai tia khác
x
45 30
c b
Trang 24- Bạn Nga vẽ:
HS thảo luận theo nhóm
- HS:Nga vẽ sai, vì 2 tia OB, OC không
cùng thuộc một nửa mp bờ chứa tia
OA
- Tính COB = ?
HS:Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ
chứa tia Ox có AOB < AOC (Vì 500 <
1300) nên tia OB nằm giữa 2 tia OA,
OC
⇒ AOB + BOC = AOC (1)
Thay AOB = 500 ; AOC = 1300 vào (1)
ta được:
500 + BOC = 1300
⇒ BOC = 1300 - 500 = 800
4 Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sángtạo
Trang 25C A O
Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia
OA, có hai tia OB, OC sao cho BOC =
1450, COA = 550 Vì BOC > COA (1450
< 550) nên tia OC nằm giữa 2 tia OA và
OB ⇒ AOB = BOC + AOC (1) ThayAOB = 1450, AOC = 550 vào (1) nên
- Học sinh thảo luận và đại diện lên điền vào dấu( )
a) Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một
và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = n0
b) Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ xOy = m0; xOz = n0 Nếu m0 > n0 thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy.
c) Vẽ aOb = m0 ; aOc = n0 (m > n)
- Tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa.
Trang 26- Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc hai nửa mặt phẳng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học bài theo SGK + Vở ghi Tập vẽ góc với số đo cho trước
- Học thuộc hai nhận xét
- BTVN: 24; 25; 26; 28; 29 (SGK - Tr 84; 85 )
Trang 27Ngày soạn: 2/2/ Ngày giảng: 10/2/
Tuần 24
Tiết 19 : KHI NÀO THÌ XÔY + YÔZ = XÔZ ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khi nào thì xOˆy + yOˆz = xOˆz ?
- Nắm được các khái niệm: hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính lôgíc, dùng thước đo góc, nhận biết quan hệ giữa
hai góc
3 Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Trang 28* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài)
* Khởi động: Quan sát hình vẽ trong khung, ta thấy xOˆy và yOˆz là hai góc kề
nhau Vậy thì khi nào xOˆy + yOˆz = xOˆz ? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài họchôm nay để trả lời câu hỏi đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz ? (15’)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
Khi nào thì xOˆy + yOˆz = xOˆz ?
GV : Yêu cầu học sinh làm ?1
Cho góc xOy và tia Oy nằm trong góc đó
Đo góc xOˆy, yOˆz , xOˆz
So sánh: xOˆy + yOˆz với xOˆz ở hình
23a và hình 23b
HS: Thực hiện
GV : Nhận xét
Ví dụ:
Ở hình a ta có: xOˆy + yOˆz = xOˆz
Ở hình b ta có: xOˆy + yOˆz > xOˆz
?1
Ta có:
xOˆy + yOˆz = xOˆz
* Nhận xét :
Trang 29Kết luận: HS nhắc lại nhận xét Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz
thì: xOˆy + yOˆz = xOˆz ngược lại : nếu xOˆy + yOˆz = xOˆz thì
Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz
HĐ 2: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
Tính tổng của hai góc xOy và góc yOz ?
Thế nào là hai góc phụ nhau?
* Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnhchung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửamặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnhchung
* Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số
đo bằng 90o
Trang 30Tính tổng của hai góc xOz và x’Oz’ ?
Thế nào là hai góc bù nhau?
d,
Có nhận xét gì các cạnh và các góc của
hai góc xOy và yOz
Thế nào là hai góc kề bù nhau?
HS: Thực hiện
GV : Nhận xét và giới thiệu:
- Hai góc kề nhau Hai góc phụ nhau; Hai
góc bù nhau ; hai góc kề bù
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV : Yêu cầu học sinh làm ?2
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao
nhiêu?
HS: Trả lời
GV : Nhận xét
Kết luận: HS nhắc lại nhận xét của GV
* Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đobằng 180o
* Hai góc vừa bù nhau, vừa kề nhau là haigóc kề bù
?2
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o
Trang 31GV:Mỗi câu sau đây đúng hay sai?
a) một góc không phải góc nhọn thì phải là góc vuông(S)
b) ) một góc không phải góc tù thì phải là góc nhọn(S)
c)một góc lớn hơn góc nhọn phải là góc tù.(S)
d) Nếu góc xOy là góc nhọn thì
00 < xOy < 900(Đ)
e)Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì chỉ cần đo hai góc trong số ba góc xOy ;
yOx ; xOz ta biết được số đo của góc còn lại(Đ)
4.Hoạt động vận dụng
Ta coi kim giờ và kim phút của một chiếc đồng hồ là hai tia chung gốc Tai mỗithời điểm xem đồng hồ thì hai kim đó tạo thành một góc.Theo em, tại mỗi thời điểm:Lúc 3 giờ; lúc 4 giờ; lúc 6 giờ; lúc 12 giờ thì góc giữa hai kim đó có số đo lần lượt làbao nhiêu?
Trang 32Ngày soạn: 14/2/ Ngày giảng: 24/2/
Tuần 26
Tiết 20: LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập khái niệm: 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau
2 Kỹ năng: Nhận biết 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau Biết tính số đo góc
3 Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
Trang 331 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ( KT 15 phút vào cuối tiết.)
* Khởi động: Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà
GV giới thiệu luật chơi :
Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn
Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh
Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà
và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà
Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : Thế nào là hai góc kề nhau?phụ nhau, bù nhau?
2.Hoạt động luyện tập.
Hoạt động 1 : Tính số đo góc(15ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, kĩ thuật chia nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Bài 1 Cho hình vẽ
Cho biết tia OA nằm giữa hai tia OB và
OC Góc BOA bằng 450, góc AOC bằng
Trang 34GV cho HS hoạt động theo nhóm
Vì góc xOy kề bù với góc yOy’
Nên xOy + yOy’ = 1800
1200 + yOy’ = 1800
yOy’ = 600
Bài 3.
Các cặp góc phụ nhau : Góc aOb phụ với bOdGóc aOc phụ với cOd(Đo các góc kiểm tra)
120 0
?
Trang 35Hoạt động 3 :Kiểm tra 15 phút.
A, ĐỀ BÀI:
I, Trắc nghiệm:(5 điểm).
Hãy chọn đáp án đúng nhất ghi vào phần bài làm.
Câu 1 Trong các phát biểu sau, câu nào đúng ?
A Hình tạo bởi hai tia là một góc
B Hình tạo bởi hai tia phân biệt là một góc
C Hình tạo bởi hai tia cắt nhau là một góc
D Hình tạo bởi hai tia chung gốc là một góc
Câu 2 Chọn câu sai trong các câu sau :
A Góc lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt là góc tù
B Góc nhỏ hơn góc vuông là góc tù
C Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn
D Góc tù nhỏ hơn góc bẹt
Trang 36Câu 3 Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox,
A Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
B Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
C Tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz
D Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz hoặc Tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz
Câu 4 Hai góc kề bù là :
A Hai góc có tổng số đo bằng 1800
B Hai góc có một cạnh chung
C Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau
D Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
Câu 5 Tia OA nằm trong góc BOC, thì ta có :
A A O B B O C A O C
ˆ ˆ
B A O C C O B A O B
ˆ ˆ
C B O A A O C B O C
ˆ ˆ
D A O C B O C A O B
ˆ ˆ
A có hai cạnh là hai tia đối nhau B có hai cạnh trùng nhau
C Có hai cạnh tạo với nhau góc 900 D Có hai cạnh tạo thành góc 1890
Câu 9: Góc ROT có đỉnh là :
Trang 37Tính x ˆ O t = ?
B,ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM:
I,Trắc nghiệm (5 điểm).
Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm.
y
Do trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy vẽ hai tia Ot và Oz :
0
60
ˆz=
O y
mà x Oˆy=1800 nên: Oz; Ot đều nằm giữa Ox và Oy, do đó:
0
180 ˆ
ˆ ˆ
ˆt+t O z+z O y= x O y=
O x
( 2đ)Mà:
0
60
ˆz =
O y
nên:
=
t O
Trang 38Ngày soạn: 16/2/ Ngày giảng: 24/2/
Tiết 20 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu đựoc thế nào là tia phân giác của góc ?
- Đường phân giác của góc là gì ?
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận chính xác khi đo vẽ
3 Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke, bảng phụ.
2 - HS : Thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ
- câu hỏi: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? Thế nào
Trang 39* Khởi động: GV treo hình vẽ hai cái cân: ( thăng bằng và không thăng bằng)
+ Điểm khác nhau giữa hai cái cân ?+ Khi nào cân thăng bằng ?
+ Khi cân thăng bằng thì kim cân ở vị trí nào ? GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tia Ot trên và kim cân ở vị trí cân thăng bằng có têngọi là gì chúng ta vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Tia phân giác của một góc là gì? (10’)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, kĩ thuật chia nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV : So sánh góc xOy và góc xOz ?
HS: xOz = yOz = 30o
GV : Nhận xét và giới thiệu:
ta thấy tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia
Oy và hợp hai cạnh này thành hai góc
bằng nhau Khi đó tia Oz được gọi là tia
phân giác của góc xOy
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa
hai cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai
Và tia Oz nằm gữa hai tia Oy và Ox
Khi đó tia Oz gọi là tia phân giác của góc xOy.
Vậy:
KN: Tia phân giác của một góc là tia nằm
giữa hai cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
HĐ 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc (15’)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
Trang 40Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
GV : Hãy cho biết mỗi góc có nhiều nhất
là bao nhiêu tia phân giác ?
mà xOz + yOz = xOy = 64o
Suy ra: xOz =
0
0
32 2
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV : Yêu cầu học sinh đọc trong SGK Đường thẳng chứa tia phân giác của một