1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới

36 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung*GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy, *HS: Một học sinh lên bảng vẽ *GV : Giới thiệu: Hình vẽ trên gọi là góc.. *GV: Trong trờng hợp có nhiều góc, để

Trang 1

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần , 140 tiết

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết + 1 tuần dự phòngHọc kì II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết + 1 tuần dự phòng

(Phân chia theo học kỳ và tuần học)

I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Học kỳ I:

19 tuần, 72 tiết

58 tiết

14 tuần đầu x 3 tiết = 42 tiết

4 4 tuần cuối x 4 tiết = 16 tiết

14 tiết

14 tuần đầu x 1 tiết = 14 tiết

4 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiếtHọc kỳ II:

18 tuần, 68 tiết

53 tiết

15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết

2 tuần cuối x 4 tiết = 8 tiết

15 tiết

15 tuần đầu x 1 tiết = 15 tiết

2 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiếtTuần cuối của mỗi học kỳ thời lượng còn lại dành cho ôn tập

HỌC KỲ II Chương II Góc

Trang 2

NG:

ChƯơng II - Góc Tiết 15: Nửa mặt phẳng

*GV : Dùng một trang giấy minh họa: Nếu ta dùng kéo

để cắt đôi trang giấy ra thì điều gì xảy ra ?

*HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họa

*GV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ a ?

*HS: Trả lời

*GV : Nhận xét và khẳng định:

Hình gồm đờng thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia

ra bởi a đợc gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Cho biết hai nửa mặt phẳng có chung bờ a có

ợc gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.

Chú ý:

- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ

đ-ợc gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.

- Bất kì một đờng thẳng nào nằmtrên mặt phẳng cũng là bờ chungcủa hai nửa mặt phẳng đối nhau

Ví dụ:

Trang 3

- Hai mặt phẳng ( I ) và ( II ) có quan hệ gì ?

- Vị trí của hai điểm M,N so với đờng thẳng a ?

- Vị trí của ba điểm M, N, P so với đờng thẳng a ?

*HS: Trả lời

- Hai mặt phẳng ( I ) và ( II ) là hai mặt phẳng đối

nhau

- Hai điểm M, N nằm cùng phía với đờng thẳng a

- Hai điểm M, N nằm khác phía với đờng thẳng a

*GV : Nhận xét và yêu cầu học sinh làm ?1.

a, Hãy nêu các cách gọi tên khác của hai nửa mặt

1.

Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia (15 phút) :

- Mục tiêu: Nhaọn bieỏt tia naốm giửừa hai tia qua hỡnh veừ

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thớc thẳng

- Cách tiến hành:

*GV : Tia là gì ?

Đa hình 3 (SGK- trang 72) lên bảng phụ:

ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:

Vị trí tơng đối của tia Oz và đoạn thẳng

MN ?

*HS: Trả lời

*GV : ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm

nằm giữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia

2 Tia nằm giữa hai tia.

Ví dụ: Hình 3 (SGK- trang 72)

Nhận xét:

ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm nằmgiữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia Oznằm giữa hai tia Ox và tia Oy

Trang 4

*HS: Chú ý nghe giảng.

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.

- ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và

- Yêu cầu học sinh lên bảng lấy một ví

dụ bất kì về tia nằm giữa hai tia

?2

- ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox vàtia Oy

- ở hình 3c, tia Oz không cắt đoạn thẳng MN.Tia Oz có không nằm giữa hai tia Ox và tia

a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A và nửa

mặt phăng bờ B chứa điểm B

b) Đoạn thẳng BC không cắt đờng thẳng a

5,H ư ớng dẫn v ề nhà

- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới “ Góc ”

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*GV: Hãy vẽ hai tia chung gốc Ox và Oy,

*HS: Một học sinh lên bảng vẽ

*GV : Giới thiệu:

Hình vẽ trên gọi là góc.

Đọc: Góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O

Kí hiệu: xOy ˆ hoặc yOx ˆ hoặc ˆO

Ngoài ra còn có các kí hiệu:

O hoặc yOx;

hoặc

xOy

và hai tia Ox và tia Oy gọi là cạnh của góc

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Quan sát hình vẽ ở hình 4b, hình 4c

( SGK –trang 74), hãy đọc và kí hiệu các góc ?

*HS : Trả lời

*GV:

Nếu M Ox ; NOy khi đó ta có thể đọc thay

góc xOy là : Góc MON hoặc góc NOM

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy một số

ví dụ

*GV : Hãy đọc và kí hiệu góc trên hình vẽ sau ?

Có nhận xét gì về hai tia Ox và Oy ?

*HS: - Góc xOy, kí hiệu: xOy ˆ

- Hai cạnh của góc là hai tia đối nhau

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?.

Hãy nêu một số hình ảnh thực tế của góc,

Trang 6

- Đồ dùng dạy học: thửựục thaỳng, com pa.

*HS : Chú ý và vẽ theo giáo viên.

*GV: Trong trờng hợp có nhiều góc, để phân biệt

các góc ngời ta vẽ thêm một hay nhiều vòng cung

nhỏ để nối hai cạnh của góc

Ví dụ : O1 và O2

Kết luận: HS nêu cách vẽ góc

3 Hoạt động 3: Điểm nằm bên trong góc (5 phút) :

- Mục tiêu: Nhận biết điểm nằm trong gọc

- Đồ dùng dạy học: thước thẳng, com pa

Ta thấy hai tia Oj và Oi không phải là hai tia đối nhau và

tia OM nằm giữa hai tia Oj và Oi Khi đó ta gọi điểm M

là điểm nằm bên trong góc jOi Và tia OM là tia nằm

bên trong góc jOi

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.

*GV : - Trong một góc bất kì, có bao nhiêu điểm nằm

điểm M là điểm nằm bên trong góc jOi

Và tia OM là tia nằm bên trong

góc jOi.

Kết luận: GV củng cố: khi nào điểm M là điểm nằm trong góc xOy ?

4, Củng cố:

Trang 7

- Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Biết đo góc bằng thước đo góc.

2 Chuẩn bị của HS: thước thẳng, thước đo góc, êke.

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ :

HS1: Nêu định nghĩa góc? Đọc tên các góc của hình sau:

Trang 8

- GV vẽ góc xOy

Để xác định số đo của góc xOy ta

đo góc xOy bằng một dụng cụ gọi

là thước đo góc.

? Quan sát thước đo góc, cho cô

biết nó cấu tạo như thế nào?

GV chiếu cách đo.

- Yêu cầu HS nói cách đo góc?

- Yêu cầu HS nêu nhận xét trong

SGK

- Vì sao các số đo từ 00 đến 1800

được ghi trên thước đo góc theo hai

chiều ngược nhau ?

? Đơn vị của số đo góc là gì?

? Mỗi góc có mấy số đo? góc bẹt

có số đo bằng bao nhiêu độ ?

a) Dụng cụ đo góc: thước đo góc (thước

- Quan sát hình 14 và cho biết: Để

kết luận hai góc này có số đo bằng

nhau ta làm thế nào ?

- Đo góc và so sánh các góc H.15

2 So sánh hai góc

- Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo của chúng.

xOy = u I v

Trang 9

- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800

4,Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài.

Bài tập 11Tr 79 (GV cho HS quan sát trên máy chiếu và trả lời cá

nhân) xOy = 500; xOz = 1000; xOt = 1200

Bài tập 12 Tr 79 – SGK ( Thảo luận nhóm theo cặp)

Trang 10

- Học bài và xem lại cỏc bài tập đó chữa

* Bài 14Tr 79 - SGK (GV hướng dẫn HS dự đoỏn và đo bằng thước

+ Công nhận mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt là 1800

+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọ, góc tù

- Thầy: Thước thẳng, SGK, thớc đo góc, ê ke

- Trò : Thước thẳng, SGK, thớc đo góc, ê ke

Trang 11

Để biết số đo góc của góc xOy ta làm nh sau :

đặt thớc sao cho tâm của thớc trùng với điểm O và

một cạnh của góc ( Oy ) Khi đó cạnh còn lại (Ox)

chỉ đến vạch nào của thớc thì đó chính là số đo của

- Số đo của mỗi góc không vợt qua 180o

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : YCHS làm ?1 Đo độ mở của cái kéo và của

Đặt thớc sao cho tâm của thớc trùngvới điểm O và một cạnh của góc (Oy).Khi đó cạnh còn lại (Ox) chỉ đến vạchnào của thớc thì đó chính là số đo củagóc xOy

Đo độ mở của cái kéo bằng

Đo độ mở của compa bằng

Trang 12

Hãy đo các góc trong mỗi hình vẽ sau:

Từ đó điền các dấu >, <, = thích hợp vào ô trống

*GV : Hai góc có cùng số đo góc đợc gọi là gì ?

Nếu số đo của 2 góc khác nhau đgl gì ?

Trang 13

1 Về kiến thức: HS nắm được "Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ

được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0 (00 < m < 1800)"

2 Về kĩ năng: Biết vẽ góc cho trước số đo bằng thước thẳng và thước đo góc.

3 Về thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV& HS

1 GV: thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ.

2 HS: thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)

* Kiểm tra: Thế nào là hai góc bằng nhau? Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ?

* Đặt vấn đề: Khi có một góc ta có thể xác định số đo của nó bằng thước đo góc, ngược

lại nếu có một số đo để vẽ được góc thì ta làm như thế nào ? Chúng ta cùng nghiên cứu

bài học hôm nay “Vẽ góc cho biết số đo”.

3 N ội dung bài mới:

HĐ 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (15’)

GV : Nêu ví dụ 1

HS: nghiên cứu VD 1

GV:Hướng dẫn HS vẽ hình

Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ

chứa tia Ox sao cho tâm của thước trùng với

gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch 0 của

thước Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước đo

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.

VD 1: Cho tia Ox Vẽ gúc xOy sao cho xOy =

40o

Giải

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

gúc Khi đó góc xOy là góc vẽ được.

HS: Chú ý và làm theo giáo viên

GV : Tương tự hãy vẽ góc xOy sao cho xOy

= 60o

HS: Một học sinh lờn bảng thực hiện

GV : trên nửa mặt phẳng có bờ là tia Ox, ta có

thể vẽ được bao nhiêu góc xOy sao cho xOy

= mo ?

HS: Trả lời

GV : Nhận xét và khẳng định:

Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia

Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia

Cho tia Ox và hai góc xOy và yOz trên cùng

một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho

xOy = 30o và xOz = 45o Trong ba tia Ox,

Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?

HS: Hai học sinh lần lượt lên bảng vẽ

Ta có tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz

xOy = 30o, xOz = 45o Trong ba tia Ox , Oy ,

Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?

Giải

y z

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

góc xOy ?

HS: Chú ý và trả lời

GV : Nhận xét

Nếu xOy = mo và xOz = no

(mo < no ) thì tia Oy có vị trí như thế nào so

với hai tia Ox và tia Oz

*HS: Trả lời

Kết luận: GV củng cố cách vẽ góc trên nửa

mặt phẳng

Như cách vẽ trên Ta thấy : Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

* Nhận xét: (SGK – T.84)

4 Củng cố (8’)

GV hướng dẫn HS giải bài tập 24, 25, 27 (SGK-84,85)

Bài 27 (SGK – T.85)

Tia OC nằm giữa tia OA và OB Vì AOB > AOC

Nên AOB = AOC + COB

- Học sinh nắm được khi nào thì xOy + yOz = xOz ?

- Nắm được các khái niệm: hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù

2 Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính lôgíc, dùng thước đo góc, nhận biết quan hệ giữa

hai góc

Trang 16

II Chuẩn bị của GV& HS

1 GV: thước đo góc, thước thẳng, compa bảng phụ.

2 HS: thước đo góc, thước kẻ, compa, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)

* Kiểm tra: Vẽ góc xOy = 60o

* Đặt vấn đề: Quan sát hình vẽ trong khung, ta thấy xOy và yOz là hai góc kề nhau Vậy

thì khi nào xOy + yOz = xOz ? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay để trả

lời câu hỏi đó

3 N ội dung bài mới:

HĐ 1: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và

yOz bằng số đo góc xOz ? (15’)

Khi nào thì xOy + yOz = xOz ?

HS: Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz

GV : Yêu cầu học sinh làm ?1

Cho góc xOy và tia Oy nằm trong góc đó

Đo góc xOy , yOz , xOz

So sánh: xOy + yOz với xOz ở hình 23a và

Ở hình a ta có: xOy + yOz = xOz

Ở hình b ta có: xOy + yOz > xOz

?1

Ta có: xOy + yOz = xOz

* Nhận xét :

Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz thì

xOy + yOz = xOz .

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 2: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau,

ngược lại : nếu xOy + yOz = xOz thì Oy nằm

giữa hai tia Ox và tia Oz

2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù.

* Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung

và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳngđối nhau có bờ chứa cạnh chung

* Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV : Nhận xét và giới thiệu:

- Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung

và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng

đối nhau có bờ chứa cạnh chung

- Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV : Yêu cầu học sinh làm ?2

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu?

- Khi nào thì xOy + yOz = xOz ?

- Thế nào là 2 góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù?

- GV cho HS thảo luận nhóm làm Bài 19 và 23 (SGK)

Trang 19

GV: Kế hoạch bài giảng

1 Khi nào thì góc xOy + yOz = xOz ; làm BT 18 SGK (82)

2 Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? Cho ví dụ

Hoạt động 2 : Nhận biết hai góc phụ nhau,

450

320

?

1200

Trang 20

C¸c cÆp gãc bï nhauaAb bï víi bAdaAc bï víi cAd

- Học sinh hiểu đựoc thế nào là tia phân giác của góc ?

- Đường phân giác của góc là gì ?

2 Về kĩ năng:

- Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc

- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận chính xác khi đo vẽ

3 Về thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV& HS

1 GV: thước đo góc, thước thẳng, compa bảng phụ.

Trang 21

2 HS: thước đo góc, thước kẻ, compa, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

3 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)

* Kiểm tra: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? Thế nào là

2 góc kề bù? Vẽ hình minh họa

* Đặt vấn đề: GV treo hình vẽ hai cái cân: ( thăng bằng và không thăng bằng)

+ Điểm khác nhau giữa hai cái cân ?+ Khi nào cân thăng bằng ?

+ Khi cân thăng bằng thì kim cân ở vị trí nào ? GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tia Ot trên và kim cân ở vị trí cân thăng bằng có tên

gọi là gì chúng ta vào bài mới

3 N ội dung bài mới:

HĐ 1: Tia phân giác của một góc là gì?

(10’)

GV : So sánh  xOy và xOz ?

HS: xOz =  yOz = 30o

GV : Nhận xét và giới thiệu:

ta thấy tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy và

hợp hai cạnh này thành hai góc bằng nhau

Khi đó tia Oz được gọi là tia phân giác của

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai

cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai góc bằng

Và tia Oz nằm gữa hai tia Oy và Ox

Khi đó tia Oz gọi là tia phân giác của góc xOy.

Vậy:

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh

của góc và tạo hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

2 Cách vẽ tia phân giác của một góc.

mà xOz +  yOz =  xOy = 64o

Suy ra: xOz = 0 320

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV : Hãy cho biết mỗi góc có nhieuf nhất kà

bao nhiêu tia phân giác ?

- Tia phân giác của một góc là gì?

- Nếu cách vẽ tia phân giác của một góc ?

Trang 23

2 Về kĩ năng: Rèn kỹ nằng vẽ góc, đo góc, vẽ tia phan giác của một góc nhận biết tia

nằm giữa hai tia khác

3 Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

1 GV: thước đo góc, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

2 HS: thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Thế nào là tia phân giác của một góc? Hãy diễn tả khái niệm này bằng nhiều

cách khác nhau?

* Đặt vấn đề: Để củng cố các khái niệm đã học về góc và các quan hệ giữa hai góc ta

cùng nhau đi chữa một số bài tập

3 N ội dung bài mới:

HĐ 1: Luyện vẽ góc đơn giản và tính số đo

x Oy và và chứng tỏ Oy nằm giữa Ox' và Ot.

HS trình bày lời giải bài toán

1300

O

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

x'Ôt và xÔt'

Riêng việc tính góc tÔt' ta có nhiều cách:

C1 : tOt = ' xOt - xOt'

C2 : tOt =  '' x Ot -  ' x Ot'

C3 : tOt = tOy - ' yOt'

C4 : tOt = ' xOx - ( xOt +  '' x Ot )'

HĐ 2: Luyện vẽ hình và tính toán hình học

phức tạp hơn (15’)

Bài tập 36 :

HS vẽ hình theo đề bài

GV hướng dẫn HS cách tính mÔn theo thư tự

tính các góc yOz , nOy , mOy

Có nhận xét gì về số đo của góc tạo bởi hai

đường phân giác của hai góc kề nhau?

Bài tập 37 :

HS vẽ hình theo đề bài

Vì sao tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz? Lúc

đó ta có hệ thức nào? (GV hướng dẫn HS tính

và trình bày bài giải)

Vì sao tia Om nằm giữa hai tia Ox và On?

Có cách tính nào khác để được số đo góc

mOn ?

Bài 34: (SGK -87)

Kết quả :  'x Ot = 1300, xOt = 140' 0; tOt = 90' 0

- HS hoàn thiện các bài tập đã chữa và hướng dẫn

- Làm tiếp bài tập số 35 (tương tự bài tập 34)

- Chuẩn bị cho tiết sau: Thực hành đo góc trên mặt đất (Các nhóm chuẩn bị dụng cụ thựchành theo sự phân công của GV)

t

y

1000 t'O

mn

O

z

xy

x O

y

m

Ngày đăng: 22/04/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm đờng thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia - hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới
Hình g ồm đờng thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia (Trang 2)
Hình vẽ trên gọi là góc. - hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới
Hình v ẽ trên gọi là góc (Trang 5)
- Góc vuông : hình 1, hình 5; Góc bẹt: Hình 2; Góc nhọn: Hình 3, hình  6 - hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới
c vuông : hình 1, hình 5; Góc bẹt: Hình 2; Góc nhọn: Hình 3, hình 6 (Trang 11)
Hình vẽ cho biết hai góc kề bù xOy và yOy’, - hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới
Hình v ẽ cho biết hai góc kề bù xOy và yOy’, (Trang 21)
Hình 6 Hình7 Hình 8 Hình 9 Hình 10 - hình học 6 kì 2 soạn theo chương trình mới
Hình 6 Hình7 Hình 8 Hình 9 Hình 10 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w