1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh 6 ki 1

91 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 861 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án, biểu điểm - Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng - Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng A * Đặt vấn đề: Để

Trang 1

§8 Khi nào thì AM + MB = AB Luyện tập

1011

Trả bài kiểm tra cuối năm (phần hình học) 29

Trang 2

Ngày soạn: /8/ Ngày giảng: /8/

– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng

– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng kí hiệu �� ,

3 Thái độ: cẩn thận chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

Trang 3

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong dạy bài mới)

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

luyện tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1

SGK để trả lời các câu GV sau:

Trang 4

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ

đường thẳng như thế nào?

- Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt

tên đường thẳng và tên điểm?

HS trả lời

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc

đường thẳng, không thuộc đường

thẳng.

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

luyện tập thực hành

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và

Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

Trang 5

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho

Điểm A thuộc đường thẳng d

a)Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng ab) C � a; E � a

- Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã

đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy

đường?

- Hãy đặt tên cho chúng

- Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy

Bài tập 1 /SGK/104

M

a

Trang 6

điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt

tên?

Hs lên bảng trình bày cách thực hiện

Hs nhận xét và bổ sung thêm

HS đọc đề bài

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu

vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng

- Mỗi bạn gấp một tờ giấy(tạo thành nếp gấp) , sau đó trải phẳng tờ giấy

đó ra, quan sát nếp gấp có được Nếp gấp đó giúp em liên tưởng đến kiến thức

gì vừa học?

5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng

Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất)

- Một đường thẳng q

- Một điểm P nằm trên đường thẳng q

- Một điểm T không thuộc đường thẳng q

- Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T

*Về nhà

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105

- Chuẩn bị bài mới

Trang 8

Ngày soạn: 1/ 9/ Ngày soạn: 9 / 9 /

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Biết sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:

- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng mộtcách cẩn thận chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

Trang 9

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M  b

- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M  a ; A  b, A  a

- Vẽ điểm N  a và N  b Hình vẽ có đặc điểm gì ?

* Đáp án

N M

A

a b

Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A - Ba điểm M, N, A

cùng nằm trên đường thẳng a

* Đặt vấn đề: Cho đường thẳng b, có những điểm thuộc đường thẳng b và có

những điểm không thuộc đường thẳng b Những điểm cùng thuộc đường thẳng

m có quan hệ với nhau như thế nào ? Ta sang bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng

Trang 10

?Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không

thẳng hàng ?

HS nghiên cứu thông tin và trả lời

Hs nghe giảng và ghi bài

? Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm

? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc

đường thẳng không ? vì sao ? nhiều

điểm không cùng thuộc đường thẳng

không vì sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,

nhiều điểm không thẳng hàng

HS nghe giảng

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm

A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng

Trang 11

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

luyện tập thực hànhKĩ thuật: Đặt câu

hỏi, động não

GV: Vẽ hình lên bảng

?Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?

? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?

? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?

? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?

? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A và B ?

-GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét

SGK

-GV khẳng định : Không có khái niệm

nằm giữa khi ba điểm không thẳng

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm

và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Trang 12

? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

Trang 13

Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình ảnh các điểm thẳng hàng; điểm nằmgiữa hai điểm khác

- Chuẩn bị bài mới

Trang 14

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩ năng:

- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song

- HS hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ :Vẽ hình cẩn thận, chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 15

* Đáp án, biểu điểm

- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng

A

* Đặt vấn đề: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và

vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì ? Bài

hôm nay:

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường

thẳng

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi

qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường

thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường

Trang 16

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không

thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng

vẽ được

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho

đường thẳng

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở

bài 1 như thế nào?

HS trả lời

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác

nhau

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

GV: Yêu cầu HS giải bài tập ?

Trang 17

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,

C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường

thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có

đúng không ?

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác

? Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có

mấy điểm chung ? được gọi là hai đường

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Trang 18

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song

song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy

3.Hoạt động luyện tập

Bài tập 16 (SGK - Tr.109) Trả lời miệng

? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?

-HS: Trả lời như bên

-GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm

thế nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng

hay không?

- HS: Lên bảng vẽ hình - Trả lời câu hỏi:

? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân

 Bài tập 17 (SGK - Tr 109)

Giải

6 đường thẳng: AB; AC; AD; CB; DC;

Trang 19

CD

-GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm

nào thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường

- Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm cho trước

- Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ?

chỉ ra số giao điểm trong từng trường

hợp ?

- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song

song (không giao điểm); trùng nhau (vô số

Trang 20

Quan sát (hoặc hỏi người lớn) để hiểu về cách mộ người thợ xây dùngdây để xây được các hàng gạch.qua đó hiểu thêm về tính chất:Qua hai điểm xácđịnh duy nhất một đường thẳng.

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110  Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK

Trang 21

Ngày soạn: 15/9/ Ngày soạn:23/9/

Tuần 5

TIẾT4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên

khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

3.Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

2 - HS : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu

vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 22

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ :

2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong

25 trong thời gian 3’

 Hai HS đại diện nêu cách làm

GV làm mẫu trước theo các bước:

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C

thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn

lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp

về vị trí của C đối với A, B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng vớihai cây A và B đã có ở hai đầu lềđường

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C saocho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàntoàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, Cthẳng hàng

III Học sinh thực hành theo nhóm

Trang 23

cho từng thành viên tiến hành chôn

cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà

giáo viên cho trước

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản

Trang 24

một dòng kẻ (hay thẳng hàng) là số điểm người đó có Sau một số lượt chơi, ai

có số điểm cao hơn là người đó thắng cuộc

Trang 25

1.Kiến thức:Biết được các khái niệm tia, đoạn thẳng,khái niệm hai tia đối nhau,

hai tia trùng nhau

2.Kỹ năng: Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng Nhận biết được một tia, một đoạn

thẳng trong hình vẽ

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

Trang 26

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

Nhắc lại một số khái niệm: + 3 điểm thẳng hàng.

+ Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng

* Yêu cầu trả lời:

- Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

- Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng:

+ 2 đường thẳng trùng nhau

+ 2 đường thẳng cắt nhau

+ 2 đường thẳng song song

*ĐVĐ: Chúng ta đã tìm hiểu về đường thẳng Nếu có một điểm thuộc đường

thẳng đó thì nó sẽ chia đường thẳng thành mấy tia? Chúng ta cùng nghiên cứubài hôm nay để trả lời câu hỏi đó!

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia

Trang 27

phần đường thẳng này là một tia gốc O.

- Thế nào là một tia gốc O?

-GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy

còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy

- Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào Không bị

giới hạn về phía nào?

- Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,

phải đọc (hay viết) như thế nào ?

 Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa

một tia gốc A

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau

-GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc

điểm của hai tia Ox, Oy

Gv cho hs hoạt động nhóm trả lời các câu

 Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước

2 Hai tia đối nhau

Hai tia gọi là đối nhau khi:

– Hai tia chung gốc

Trang 28

- Hãy cho biết tại sao Ax và By không

phải là hai tia đối nhau?

- Hai tia này cßn thiếu ®iều kiện nào?

- Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia

đối nhau? Đó là những tia nào?

-HS nhận xét và bổ sung thêm

-GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng

nhau

-GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên

quan hệ gữa hai tia Ax và AB ?

HS quan sát và trả lời

- Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai

tia AB và Ax?

-GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi

điểm đều là điểm chung

-GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia

mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân

biệt

-Hoạt động nhóm thực hiện ?2

-GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời

các câu GV sau:

a) Tia OB trùng với tia nào?

b) Ox, Ax có trùng nhau không?

Hướng dẫn a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc

b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi làhai tia phân biệt

?2 Hướng dẫn

a) Tia OB trùng với tia Oyb) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vìhai tia không chung gốc

c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không

Trang 29

c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau?

GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày

Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oysao cho A 

Ox, B  Oy a,Nêu tên các tia trùng với tia

Ay?

b, 2 tia AO và Oy có trùng nhau không?

c, 2 tia Ax và By có đối nhau không?

- Thảo luận cặp đôi, 1 hs lên bảng thực

hiện

Bài 2:

Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự

đó

a, Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b, Nêu tên 2 tia đối nhau gốc B?

Hs hoạt động cá nhân làm bài

a, Điểm B nằm giữa hai điểm A và C

b, Hai tia đối nhau gốc B: tia BA và tia BC

4.Hoạt động vận dụng

Quan sát xung quanh và chỉ ra được những hình ảnh có liên quan đến:tia;tia phân biệt;tia chung gốc; tia đối nhau

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó.

a, Kể tên các tia trùng nhau?

.

.

.

.

Trang 30

b, Tia AB, tia CB trùng với tia nào?

c,Xét vị trí điểm A đối với tia BA, tia BC

Hướng dẫn

a, Tia gốc A: AB, AC

Tia gốc B: BC, BA

Tia gốc C: CA, CB

b, Tia AB trùng với tia AC

Tia CA trùng với tia CB

.

Trang 31

Ngày soạn:29/9/ Ngày giảng:7/10/

Tuần 7

Tiết 6 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai

tia đối nhau, trùng nhau

2 Kỹ năng:Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự

các điểm trên hai tia đối nhau

3 Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác.

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O  xy, chỉ ra 2 tiachung gốc? Nêu tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?

* Yêu cầu trả lời

- Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được

gọi là một tia gốc O

Trang 32

- Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và 2 tia tạo thành 1 đường

thẳng

*ĐVĐ: Tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu các kiến thức về tia Hôm nay

chúng ta cùng luyện giải một số bài tập

2 Hoạt động luyện tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Dạng 1: Bài tập nhận biết khái niệm

Treo bảng phụ: Vẽ 2 tia đối nhau Ot và

- GV:Điền vào chỗ trống để được câu

đúng trong các phát biểu sau: (GV treo

 Bài tập 1

Giải

a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau

Tia OA và tia Ot trùng nhau

b) Tia Ot và At không trùng nhau vìkhông chung gốc

c) Tia At và Bt' không đối nhau vìkhông chung gốc

d) O nằm giữa 2 điểm A và

 Bài tập 2

Giải

Trang 33

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng

xy thì điểm O gốc chung của 2 tia đối nhau Ox và Oy.

b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và

C thì:

- Hai tia AB và AC đối nhau.

- Hai tia CA và CB trùng nhau.

- Hai tia BA và BC trùng nhau.

Trang 34

1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC.

2 Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC

a) Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy

b) Vẽ một số trường hợp về 2 tia phân

y O

x x

y O

b) Một số trường hợp về 2 tia phânbiệt

Trang 35

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV: Chốt

y B A

Trang 37

- Nhận biết được một đoạn thẳng trong hình vẽ.

3.Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác

4 Năng lực – Phẩm chất:

a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng

tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II.CHUẨN BỊ:

1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu, thước thẳng.

2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập, thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

Là những điểm như thế nào ?

KG: Hình này có vô số những điểm nằm giữa A, B và cả A, B

GV: Hình đó gọi là đoạn thẳng AB Vậy đoạn thẳng AB là gì ? Cách vẽnhư thế nào? Bài hôm nay ta nghiên cứu!

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn

thẳng AB là gì ?

- GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B

trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua

hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

A

Trang 38

theo cạnh thước từ A đến B

- GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét

phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng

AB

- GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu

bút chì đã đi qua những điểm nào?

- GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn

thẳng AB là gì?

- GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như

thế nào?

- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳngBA

 Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB

- GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng

ta gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy

ý

- GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn

thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó

-1 HS lên bảng vẽ Hs dưới lớp vẽ vào

Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,

Trang 39

- HS nhận xét kết quả của bạn

- GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa

Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với

đường thẳng

- GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận

dạng hai đoạn thẳng cắt nhau

HS hoạt động cặp đôi tìm hểu quan hệ

giữa Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia,

với đường thẳng

- GV: Hình vẽ a cho biết gì?

- GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?

- Giao điểm của hai đoạn thẳng không

trùng với mút nào của hai đoạn thẳng?

- GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng

cắt nhau, nhưng chúng khác hình vẽ a ở

điểm nào?

- GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai

đoạn thẳng có điểm chung

A

 D

 B

 C (c)

Trang 40

- GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn

thẳng AB và tia Ox trong mỗi trường hợp

- GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa

chúng có điểm chung nào không?

- HS quan sát và nêu đặc điểm của

trường hợp tia cắt đoạn thẳng

- GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có

một điểm chung.

- GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt

đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?

3.Hoạt động luyện tập

- GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

x (b)

B

 A

0 

(c)

A

 0

 B

x (d)

H

A 

 B a

(a)

 B a (b)

 A

Ngày đăng: 25/08/2019, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w