10 12 HĐ1: Hình thành cách vẽ góc trên nửa mặt phẳng Đọc ví dụ 1 GV nêu cách vẽ trên nửa mặt phẳng cho trớc có chứa bờ chứa tia OX, bao giờ Tơng tự VD1 GV cho hs thực hiện VD2 HĐ2: Hình
Trang 1Tiết 20 Đ5 vẽ góc cho biết số đo
I MụC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = m0 (0 < m < 180)
2 Kỹ năng:Học sinh biết vẽ góc có số đo cho trớc bằng thớc thẳng và thớc đo góc
3 Thái độ: Học sinh đo, vẽ cẩn thận chính xác
ii phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành, dạy tích cực, học hợp tác
iii đồ dùng dạy học: Thớc đo góc, thớc thẳng, SGK
IV TIếN TRìNH DạY HọC
1, ổn định
2,Kiểm tra bài cũ(5’)
? Khi nào thì + = ?
? Cho = 600 tia OI nằm giữa 2 tia OA, OB, =
Tính , ? ( = 15 ; = 450)
3.Bài mới
Đặt vấn đề: Khi có 1 góc, ta có thể xác định số đo của nó bằng thớc đo độ
Ng-ợc lại nếu biết số đo của 1 góc làm thế nào để vẽ đNg-ợc góc đó
10
12
HĐ1: Hình thành cách vẽ góc trên nửa
mặt phẳng
Đọc ví dụ 1
GV nêu cách vẽ trên nửa mặt phẳng cho
trớc có chứa bờ chứa tia OX, bao giờ
Tơng tự VD1 GV cho hs thực hiện VD2
HĐ2: Hình thành cách vẽ hai góc trên
nửa mặt phẳng Học sinh nêu cách vẽ
Yêu cầu học sinh vẽ vào vở
Thao tác lại cách vẽ góc 300
Vẽ góc yOz trên cùng nửa mặt phẳng
= 450 Có nhận xét gì vềví trí 3 tia Ox,
Oy, Oz?
Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia OX vẽ
XOY = m0, XOZ = n0 m<n
? Tia nào nằm giữa 2 tia còn lại
HĐ3: Luyện tập
GV: Gọi 1 học sinh vẽ hình bài 24
GV gợi ý: Vẽ tia Bx, sau đó trên một nửa
mặt phẳng có bờ chứa tia Bx vẽ tia By sao
cho = 450
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ1: SGK - 83 Cách vẽ góc: SGK – 83
Ví dụ 2: Hãy vẽ biết = 300
A B
C 30
Giải:
- Vẽ tia BC bất kỳ
- Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 300 ABC là góc phải vẽ
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
Ví dụ3: SGK – 84
Giải:
Vẽ 2 tia Ox và Oz
Ta thấy tia OY nằm giữa 2 tia OX
và Oy,Oz (vì 300 < 450)
Nhận xét: = m0; = n0 Vì m0 <n0nên tia Oy nằm giữa 2 tia Ox
và Oz
3 Luyện tập:
Bài 24 (SGK 84):–
Trang 2GV: Gọi 4 học sinh vẽ bài 26 (84)
Vẽ góc cho biết một cạnh và số đo góc đó
trong bốn trờng hợp sau:
a) = 200
A B
C 20
b) = 1100
C x z
B x
y 45
Bài 26 (SGK 84):– c) = 800
D
y
x 80
d) = 1450
F y
E
145
4-Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:(2’)
- Tập vẽ góc với số đo cho trớc
- Nhớ kỹ 2 nhận xét của bài
- Bài tập 25 -> 29 SGK
v rút kinh nghiệm
Tiết 21 Đ6 tia phân giác của góc
I MụC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phân giác, hiểu đờng phân giác của góc là gì?
2 Kỹ năng: Biết vẽ tia phân giác của góc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ góc đo, gấp giấy
ii phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan
iii đồ dùng dạy học: Thớc đo góc, thớc thẳng, compa, thớc đo góc, giấy
IV TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:(10ph)
Phát phiếu học tập Cho tia Ox trên cùng
của một nửa mặt phẳng bờ chứa tia
Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao cho = 1000 ; =
500
Đáp án:
XOZ = 500 => Xoy > XOZ
Có tia OY, OZ cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ chứa tia õ => tia OZ nằm giữa
2 tia OX và OY
=> XOZ +YOZ = XOY
500 + YOZ =1000
Trang 3O x
z y
? Vị trí tia OZ nh thế nào đối với tia Ox
và Oy Tính so sánh với
YOZ = 1000- 500
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy, tia Oz tạo với Ox, Oy 2 góc bằng nhau ta nói Oz là tia phân giác của góc xOy => Bài hôm nay
10
10
13
HĐ1: Tìm hiểu tia phân giác của 1 góc
? Qua bài học trên em cho biết tia
phân gíc của 1 góc là tia nh thế nào?
? Khi nào tia OZ là tia phân giác của
góc XOY?
GV đa ra bảng phụ
? Quan sát các hình vẽ dựa vào định
nghĩa cho biết tia nào là tia phân giác
trên hình
=> Chuyển ý cách vẽ
Hoạt động 2
? Tia Oz thoả mãn điều kiện gì?
GV: Ta vẽ = 640 vẽ tiếp Oz nằm
giữa tia Ox và Oy sao cho = 320
Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
Bài tập: Cho = 1800 vẽ tia phân
giác OC của ?
? Mỗi góc không phải là góc bẹt có
mấy tia phân giác?
Học sinh làm bài ? SGK – 86
HĐ3: Luyện tập
GV: Gọi học sinh đọc đề bài 30
1 hs lên bảng vẽ hình
Gv hd hs giải bài
1 Tia phân giác của 1 góc là gì?
Định nghĩa: SGK – 85
Oz là tia phân giác của <=>Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy và =
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc.
a) Ví dụ: (sgk-85) Giải:
Cách 1: Dụng cụ dùng thớc đo góc
- Vẽ XOY = 640
- Vẽ tia OZ nằm giữa ox và OY sao cho YOZ = 320
O x
z y
Cách 2: Gấp giấy (sgk - 86)
? Vẽ tia phân giác của góc bẹt
3 Chú ý (SGK – 86).
Đường thẳng chứa tia phõn giỏc của một gúc là đường phõn giỏc của gúc đú
4 Luyện tập:
Bài 30 (SGK – 87)
Trang 4Bài 32 đa ra bảng phụ
Khi nào ta kết luận đợc tia Ot là tia
phân giác của góc ? Trong những câu
trả lời sau? Em hãy cho những câu
nói đúng
y
50 0 t
250
O x
Tia Ot nằm giữa Ox, Oy (1)
⇒ + =
⇒ + 250 = 500 ⇒ = 500- 250 = 250
⇒ = 250 = (2)
Từ (1) và (2) => Ot là tia phân giác của
Bài 32: Tia Ot là tia phân giác của góc khi:
c) + = và = d) = =
4- Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà (2ph)
Học sinh về nhà cần học, nắm vững định nghĩa tia phân giác của 1 góc đờng phân giác của 1 góc từ đó rèn kỹ năng nhận biết 1 tia là tia phân giác của 1 góc
BTVN: 31, 33, 34, 35, 36 SGK – 87
v-rút kinh nghiệm
Tiết 22 Luyện tập
I-MụC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc
Trang 52 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phâ giác của 1 góc để làm bài tập
- Rèn kỹ năng vẽ hình
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo góc; khi tính số đo của góc
ii-phơng pháp: Nêu và giải quết vấn đề
iii- đồ dùng: Thớc đo góc, thớc thẳng, thớc đo độ
IV-TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Vẽ tia phân giác Ot của góc aob tính , ?
3.Bài mới
10
10
Học sinh đọc đề bài 34
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài
tập vẽ 2 góc kề bù xOy; yOx’ biết
góc xOy = 1000,
Ot là tia phân giác góc xOy
Ot’ là tia phân giác góc x’Oy
? Tính , ,
Hs đọc đầu bài:37 (87- SGK)
= 300; = 1200;
Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz
= – ?
Om là tia phân giác =>
= ? = ?
On là tia phân giác ,
= ? =?
GV:Học sinh đọc đề bài 36 (87-
SGK)
Tơng tự nh bài 37
Học sinh lên giải trình bày?
Bài 34 (87- SGK)
O x
y t t'
x'
Ta có:
+ = 1800
Mà =1800- 1000 = 800 = = 400; =1800- 400 = 1400 = 500; = 800 + 500 = 1300 hoặc = 1800 - 500 = 1300 = 500 + 400 = 900
Bài 37: (87-SGK).
a)
O x
y z
30 120
= – = 1200 - 300 = 900 b) = = 300/2= 150
= =1200/2 = 600 = = = 600 - 15 = 450
Bài 36: (87- SGK).
O x
y z
m n
= – = 800-300= 500 = = 300/2 = 150
Trang 67
GV chốt lại toàn bài
? Qua bài 34 ta có thể rút ra những
nhận xét gì về 2 tia phân giác của 2
góc kề bù:
? Mỗi góc khác bẹt có bao nhiêu tia
phân giác?
?Muốn chứng minh tia OB là tia phân
giác của góc AOC làm nh thế nào?
= = 500/2 = 250 = = = 150 + 25 = 400
Nhận xét:
1) Tia phân giác của góc bẹt hợp với mỗi cạnh của góc một góc 900
2) hai tia phân giác của 2 góc kề bù thì vuông góc với nhau
4- Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:(3’)
- Ôn lại lý thuyết ? Tia phân giác của 1 góc
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Bài về BT 31, 33, 34, SBT
v-rút kinh nghiệm
6
I-MụC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc cấu tạo của tam giác kế
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỹ thuật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho học sinh
ii-phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành
iii- đồ dùng dạy học: Giác kế, cọc, thớc dây, dây
IV-TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph )
Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3.Bài mới
10 Hoạt động 1 ( 10P )
Đặt giác kế trớc lớp rồi giới thiệu cho học
sinh dụng cụ đo góc trên mặt đất
Nêu cấu tạo
Học sinh quan sát hình 40 rồi trả lời:
trên mặt đĩa có 1 thanh có thể quay xung
quanh tâm của đĩa? Hãy mô tả thanh đó
Đĩa tròn đợc đặt nh thế nào?
1> Dụng cụ đo góc trên mặt đất.
Dụng cụ: Giác kế
Cấu tạo: Bộ phận chính của giác kế là
- Một đĩa tròn đợc chi độ sắn từ 0o->
chiều ngợc nhau ( xuôi và ngợc chiều kim đồng hồ)
Trang 7Cố định hay quay đợc
Giáo viên giới thiệu dây dọi treo dới tâm
đĩa?
Hoạt động 2 ( 25P)
Yêu cầu học sinh đọc thầm nội dung 2
SGK – 88
Cách đo góc trên mặt đất
Yêu cầu 1 em đọc to nội dung SGK – 88
Gồm 4 bớc
Giáo viên nêu lại
Giáo viên thực hành ở trên lớp cả lớp quan
sát
Giáo viên xác định góc ABC
Yêu cầu học sinh nhắc lại 4 bớc làm để đo
góc trên mặt đất
Huấn luyện 1 số cốt cán thực hành ( mỗi tổ
1 – 2 em)
- Hai đầu thanh ngắn hai tấm thẳng
đứng, mỗi tấm có 1 khe hở, hai khe
hở và tâm của đĩa thẳng hàng
- Đĩa tròn đợc đặt nằm ngang trên mặt giá ba chân có thể quay quanh trục
2 Cách đo góc trên mặt đất.
Bớc 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên dt đứng đi qua đỉnh C của ACB
Bớc 2: Đa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọ tiêu đóng ở A
và 2 khe hở thẳng hàng
Bớc 3: Cố định mặt đĩa, đa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B va
ở khe hở thẳng hàng
Bớc 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa
Củng cố:
Học sinh nhắc lại cách đo góc trên mặt đất
4 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: (4ph)
- xem kỹ lại cách thực hành ở sách giáo khoa
- Tiết sau thực hành ngoài sân yêu cầu cử nhóm lấy dụng cụ thực hành
v-rút kinh nghiệm
Tiết 24 Đ7 thực hành đo góc trên mặt đất(tiếp)
Trang 8I-MụC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc cấu tạo của tam giác kế
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỹ thuật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho học sinh
ii-phơng pháp: Trực quan, thực hành
iii- đồ dùng dạy học
Một bộ thực hành mẫu gồm 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5 m 1 đầu nhọn ( hoặc cọc có đế nằm ngang để đứng thẳng đợc) 1 cọc tiêu ngắm 0,3 m, 1 búa đóng cọc
+ Chuẩn bị địa điểm thực hành
+ Huấn luyện đội cốt cán tham gia với tổ thực hành
Học sinh: Mỗi tổ là 1 nhóm thực hành
IV-TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
GV : y/c hs nhắc lại cách đo
3.Bài mới
Thực hành: Tiến hành ngoài trời trên sân bãi đất rộng 40
Gv: Cho cho học sinh thực hành phân công
vị trí cho từng tổ và nói rõ yêu cầu Các tổ
thực hành nhóm, mỗi nhóm 3 bạn làm
nhiệm vụ đóng cọc tại A và B
Sử dụng giác kế theo 4 bớc đã học các
nhóm thực hành lần lợt (có thể thay vị trí
góc)
- Tổ : Tập hợp nhóm thực hành
- Học sinh cốt cán hớng dẫn tổ thực hành
- Mỗi tổ cử 1 ngời ghi biên bản thực hành
Nội dung ghi biên bản thực hành
Thực hành đo góc trên mặt đất Tổ: Lớp:
1) Dụng cụ: ( Đủ hay thiếu lý do)
2) ý thức kỷ luật trong giờ thực hành
3) Kế quả thực hành:
Nhóm 1: Gồm có các bạn
=
Nhóm 2: Gồm có các bạn
=
Nhóm 3: Gồm có các bạn
=
Nhóm 4: Gồm có các bạn
=
Trang 94) Tự đánh giá tổ: Thực hành loại:
Đề nghị cho điểm từng ngời
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ, lấy điểm thực hành
4 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
Cất dụng cụ thực hành
Về nhà có thể thực hành thêm nếu có dụng cụ
v-rút kinh nghiệm
Tiết 25 Đ8 đờng tròn
6
I-MụC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đờng tròn là gì? Hình tròn là gì? Hiểu thế nào là cung, dây cung, đờng kính, bán kính của đờng tròn
- Biết vẽ cung tròn, đờng tròn, biết giữ nguyên độ mở của Compa
2 Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng Compa
3 Thái độ: giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa vẽ hình
ii-phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
iii- đồ dùng dạy học: Thớc kẻ, Compa, thớc đo góc, phấn mầu, bảng phụ IV-TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3.Bài mới
12 Hoạt động 1: Tìm hiểu về đờng tròn và
hình tròn
? Để vẽ đờng tròn ngời ta dùng dụng cụ
gì?
GV:Cho điểm O, vẽ đờng tròn tâm O, bán
kính 2 em?
Giáo viên vẽ đoạn thẳng AB vẽ đờng tròn
tâm lấy các điểm A, B, C, bất kỳ trên
đ-ờng tròn?
? Các điểm này cách tâm O một khoảng
là bao nhiêu?
1.Đờng tròn và hình tròn.
O N
A B
2cm A
B C
Trang 1010
10
?Vậy đờng tròn tâm O bán kính 2 em là
hình gồm các điểm cách O một khoảng
bằng 2 em
? Vậy đờng tròn tâm O bán kính R là một
hình gồm các điểm nh thế nào?
ký hiệu: (0: 2cm)
? So sánh độ dài ON, OM, OP, dùng
Compa để so sánh 2 đoạn thẳng
? Điểm nằm bên trong nằm bên ngoài
đ-ờng tròn
? Cách tâm một khoảng nh thế nào?
? Hình Tròn gồm những điểm nào
Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đờng tròn
và hình tròn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cung và dây cung
Học sinh quan sát hình 44, 45 cung tròn
là gì?
? Dây cung là gì?
Học sinh vẽ ( O; 2)
Vẽ dây cung EF= 3cm
Vẽ đờng kính đờng tròn
Đờng kính ? So với bán kính nh thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công dụng
của compa
GV HD hs tìm hiểu một số công dụng
khác của compa thông qua VD1 và VD2
HS theo dõi và thực hiện theo hd của GV
Hoạt động 4 củng cố
Bài tập 38 (sgk - 91)
Học sinh làm bài 38 lên vẽ hình
Học sinh thực hiện theo hình 48
Bài 39 (sgk - 92)
Gv gọi 1 hs lên bảng làm ý a
Gọi 2 hs dới lớp trả lời ý b và c
Đờng tròn tâm O.Bán kính R
Ký hiệu (O;R)
O
P N
M
điểm M, A, B, C thuộc (0;R)
- M là điểm nằm trên ( thuộc) đờng tròn
- N điểm nằm bên trong đờng tròn
- P là điểm nằm bên ngoài đờng tròn
- Hình tròn: SGK – 90
2 Cung và dây cung:
A B
C O
D
- Lấy 2 điểm A và B thuộc đờng tròn, 2
điểm này chia đờng tròn làm 2 phần mỗi phần là một cung tròn
- Dây cung là đoạn thẳng nối 2 mút của cung
- đờng kính của đờng tròn là 1 dây cung đi qua tâm R = 2 cm
=> Đờng kính = 4 cm
3 Một số công dụng khác của Compa.
Ví dụ1: Dùng Copa so sánh hai đoạn thẳng (SGK -90)
Ví dụ 2: Dùng copa để tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng (SGK – 91)
Hình 47:
AB = 3cm
CD = 3,5 cm
ON=OM+MN = AB + CD = 6,5cm
Luyện tập:
Bài 38 (SGK 91)– a) Vẽ (C;2cm) b) Vì CO = CA = 2cm
Bài 39 (SGK 92)– a) AC = AD = 3cm, BC = BD = 2cm b) B) BI = 2cm, AB = 4cm Vậy I là trung điểm của AB
c) AK = 3cm, IA = 2cm
Vậy IK = 3cm - 2cm = 1cm
Trang 114- Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1’)
- Nắm vững khái niệm đờng tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung
- Bài tập: 40, 41, 42 (SGK)
- Chuẩn bị mỗi em 1 vận dụng dạng hình tam giác
v-rút kinh nghiệm
Tiết 26 Đ9 Tam giác
6
I-MụC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc định nghĩa tam giác hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
- Biết vẽ tam giác, biết gọi tên và ký hiệu tam giác, nhận biết điểm nằm trong và nằm bên ngoài tam giác
2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng vẽ tam giác, đọc tên, kí hiệu tam giác
3 Thái độ: Có ý thức tiếp thu kiến thức và vận dụng vào thực tế
ii-phơng pháp: Nêu và giải quết vấn đề, trực quan
iii- đồ dùng dạy học: Thớc, compa, phấn màu
IV-TIếN TRìNH DạY HọC
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là đờng tròn tâm O bán kính R
Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm vẽ (B;2,5)
(C;2), 2 đờng tròn cắt nhau tại A và D
Tính độ dài AB và AC , chỉ cung AD lớn,
cung AD nhỏ, vẽ dây cung AD
Đáp án: AB = 2,5cm; AC = 2cm
B C A
D
3.Bài mới
20 Hoạt động 1: Tìm hiểu KN tam giác
? Tam giác ABC là gì?
? Hình gồm 3 đoạn thẳng AB, AC,
BC có phải là tam giác hay không?
HS:Không vì 3 điểm thẳng hàng
? Vẽ tam giác ABC
GV:Giới thiệu ký hiệu , cách đọc
HS:đọc ký hiệu ABC cách đọc khác
của tam giác
GV:có 6 cách đọc tên tam giác ABC
GV:Cho tam giác MNP
? hãy đọc tên 3 đỉnh của Tam giác
MNP , 3 cạnh, 3 góc ?
GV:Yêu cầu học sinh làm bài 43
Điền vào chỗ trống trong các phát
biểu sau
1.Tam giác ABC là gì?
*Định nghĩa(SGK- 93)
- Ba đỉnh: A;B;C
- Ba cạnh:AB;BC;AC
- Ba góc:BAC;CBA;ACB
- điểm M nằm bên tgrong tam giác
- Điểm N nằm bên ngoài tam giác
Bài 43(SGK- 94)
a.Hình tạo bởi ba đoạn thẳng MN ; NP;
PM khi M,N,P không thẳng hàng gọi là
b.Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TU;UV,VT trong đó T,U,V không thẳng hàng