1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 8 ki i

116 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang - Phương pháp: Trực quan - Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp... Kỹ năng: - HS nhận biết hình thang cân

Trang 1

Tuần 1 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: /8/2018

- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự chủ trong công việc được giao.

II CHUẨN BỊ:

GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)

HS : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh

-Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống

- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn

- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa

- Phương pháp: trực quan

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

lập

- GV: chiếu hình : H1lên máy chiếu, yêu

cầu HS quan sát và trả lời ?1

- HS: Quan sát hình & trả lời

- Các HS khác nhận xét

1) Định nghĩa

D C B

A

H1(a) H2(b)

Trang 2

-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4

đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA

- Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên

một đường thẳng?

- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là

tứ giác Vậy tứ giác là gì ?

- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa

- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD,

DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ

nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ

4

+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó

không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm

trên 1 đường thẳng

+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết

theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD,

-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt

trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi

quan sát

- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?

- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?

- GV: Tứ giác có bất cứ đương thẳng nào

chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không

phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa

mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ

giác lồi

- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?

+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là

Trang 3

giác , các khái niệm cạnh kề đối, góc dối

góc ngoài đường chéo.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật chia nhóm,

thảo luận nhóm

GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:

GV: Không cần tính số đo mỗi góc hãy tính

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Các nhóm hoạt động giải bài tập

- 1 đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau

+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnhgọi là hai cạnh kề nhau

+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q

2/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4)

2

2

1 1

D

C

B A

- Phương pháp: luyện tập

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- GV: cho HS làm bài tập 1trang 66 Hãy tính

các góc còn lại

Tìm x ở hình 5:

D

C B

x

E

D B

Ư

Trang 4

Hình 6a) 2x + 650 + 950 = 3600 =>

x=1000

b) 10x = 3600 x = 360

_ Một tứ giác không thể có cả bốngóc đều nhọn vì như thế tổng 4 góc sẽ nhỏ hơn 3600 trái với định lí

_ Một tứ giác không thể có cả bốngóc đều tù vì như thế tổng 4 góc

sẽ lớn hơn 3600 trái với định lí.Một tứ giác có thể có cả bốn góc đều vuông vì như thế tổng 4 góc

sẽ bằng 3600 thỏa mãn với định lí

Về nhà tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy.

- Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ?

- Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk)

* Chú ý : Tính chất các đường phân giác của tam giác cân

* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại

- Đọc trước bài 2 :Hình Thang

************************************

Tuần 1 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: /8/2018

I- MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông các

khái niệm : cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang

- HS nhận biết hình thang, hình thang vuông

2 Kỹ năng: HS nhận dạng và phân biệt hình thang, hình thang vuông.

- HS tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc

3-Thái độ:

- HS hình thành tính cách: tính chính xác, cẩn thận trong tính toán, chứng minh

Trang 5

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin,tự chủ, sống hòa đồng.

II CHUẨN BỊ:

GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)

HS : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: luyện tậpvà thực hành, hoạt động nhóm

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

a, Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy.HS dưới lớp làm ra giấy nháp

4

b,- GV: Tứ giác có tính chất chung là

+ Tổng 4 góc trong là 3600

+ Tổng 4 góc ngoài là 3600

Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác

- GV: đưa ra hình ảnh cái thang & hỏi

+ Hình trên mô tả cái gì ?

+ Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó có đặc điểm gì ? & giống nhau ở điểm nào ?

- GV: Chốt lại

+ Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối song song

Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang

- Phương pháp: Trực quan

- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp.

1) Định nghĩa

Trang 6

B A

- GV: Em hãy quan sát tứ giác trên bảng

,nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa thế nào

E

H

G F

- -Các nhóm hoạt động giải bài tập

- - 1 đại diện nhóm trình bày

- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu

- - GV chốt lại lời giải

Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD

* ?1(H.a) Aˆ2Bˆ= 600 �AD// BC �Hình thang

�IN không song song với MK

� đó không phải là hình thang

* Nhận xét:

+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bù nhau (có tổng = 180 0 ) + Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau Hình thang.

Trang 7

GT ABCD là hình thang đáyAB//CD

KL AB=CD: AD= BC A B

D C

Bài toán 2: GT ABCD là hình thang đáyAB//CD;AB=CD

KL AD// BC; AD = BC A B

D C

- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ?

* Hoạt động 3: Hình thang vuông

- Phương pháp: Trực quan.

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

Gv yêu cầu HS quan sát hình thang vuông

và nêu đặc điểm, khái niệm hình thang

vuông

* Bài toán 2: (cách 2)

ABC = ADC (g.c.g)

* Nhận xét 2: (sgk)/70.

2) Hình thang vuông

Là hình thang có một góc vuông

A B

D C Hình thang ABCD (AB//CD) có: D

= 900

=> ABCD là hình thang vuông

2.3.Hoạt động luyện tập:

Trang 8

- 1 đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

- GV chốt lại lời giải

- Tứ giác EFGH không phải là hình thang

4.Hoạt động vận dụng:

- GV cho HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Học bài Làm các bài tập 6,8,9 /sgk; 7/sbt

HD:Bài 7 tr 62SBT a, Trong hình có các hình thang:

BDIC( đáy DI và BC );BIEC (đáy IE và BC) ; BDEC (đáy DE và BC)

b) BID có : ( so le trong của DE // BC)

� BDI cân �BD = DI

Chứng minh tương tự IEC cân � CE = IE vậy DB + CE = DI + IE hay DB + CE = DE

- Trả lời các câu hỏi sau:+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông.Hình thang có thêm điều kiện gì

y

x 65

B A

Trang 9

Kiểm tra ngày / 8 / 2018

Tuần 2 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: 24/8/2018

Tiết 3 Bài 3

§ 3 HÌNH THANG CÂNI- MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết về

hình thang cân

Trang 10

2 Kỹ năng: - HS nhận biết hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định

nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân

3.Thái độ:

+ HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

+ Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm

4.Năng lực – phẩm chất:

4.1.Năng lực:

- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tư duy lôgic, năng lực vẽ hình

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, sống yêu thương

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

2 Học sinh : Thước,eke,com pa, thước đo góc

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

GV tổ chức trò chơi: - 2 đội thi đố vui mỗi đội 5 bạn đưa ra 5 câu hỏi cho đội bạn trảlời Nội dung kiến thức về hình thang ,.Thời gian thi 5 phút Mỗi câu trả lời đúng 2điểm.Thời gian cho mỗi câu trả lời là 1,5 phút

- HS dưới lớp theo dõi cổ vũ, nhận xét, chấm điểm

- Kết thúc trò chơi GV chốt điểm vào sổ, tuyên dương đội thắng , động viên độicòn lại

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- -Các nhóm hoạt động giải bài tập

- - 1 đại diện nhóm trình bày

- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có

- - GV chốt lại lời giải

CD AB

ˆ ˆ

; ˆ ˆ //

Trang 11

- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả làm

GV:Trong hình thang cân 2 góc đối bù nhau

Còn 2 cạnh bên liệu có bằng nhau không ?

- GV cho HS đo đạc rút ra nhận xét.( 2 cạnh

bên của hình thang cân bằng nhau)

- GV nêu định lí

- GV: cho các nhóm chứng minh& gợi ý

AD không // BC ta kéo dài như thế nào ?

- Hãy giải thích vì sao AD = BC ?

* Hoạt động 3 Giới thiệu địmh lí 2

- Phương pháp: Giải quyết vấn đề

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

- GV: Với hình vẽ sau 2 đoạn thẳng nào bằng

ABCD là hình thang cân nên

O

2

CD

1

Trang 12

chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?

- GV gọi HS đứng tại chỗ chứng minh

* Hoạt động 4: Giới thiệu các phương pháp

nhận biết hình thang cân.

? Đo các góc của hình thang

? Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc biệt

* AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)

* Định lí 3:

Hình thang có 2 đường chéo

bằng nhau là hình thang cân.

+ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: SGK/74

2.3.Hoạt động luyện tập:

-Phương pháp: Trò chơi

- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật thảo luận nhóm,giao

nhiệm vụ

GV tổ chức cho 2 dãy đặt câu hỏi vấn đáp đan xen

nhau xung quanh nội dung bài học , mỗi dãy đặt 5

câu hỏi liên quan đến hình thang cân và dự kiến câu

trả lời yêu cầu dãy kia trả lời và nhận xét

- GV làm trọng tài , ghi điểm

- Kết thúc trò chơi GV nhận xét , động viên , tuyên

dương 2 đội

2.4.Hoạt động vận dụng:

CD

m

Trang 13

- Yêu cầu HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy.

1 Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang,

các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân

2 Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử

dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã học Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh

3 Thái độ:- Hs có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình

- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực quan sát,vẽ hình

4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin,tự chủ, sống hòa đồng.

Trang 14

II CHUẨN BỊ:

GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)

HS : Thước, com pa, bảng nhóm

HS1 : Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thang cân

HS Nêu định nghĩa và tính chất của hình thang như SGK

� ED // BC� BDEC là hình thang Lại có : $ $C B �BDEC là hình thang cân

b) Trong hình thang cân BDEC có $ $ 0 � $ 0

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

- GV: yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung

rồi chốt lại lời giải đúng

=> ∆ADE vuông tại E ∆BCF vuông tại F

AD = BC (cạnh bên của hình thang cân)

ADE= �BCF ( Đ/N) � ∆AED = ∆BFC ( Cạnh huyền & góc nhọn)

2 Chữa bài 15/ tr75 (sgk)

Trang 15

- Phương pháp: trực quan

-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 15

GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình ghi GT và

KL và giải bài tậpHS: Vẽ hình và ghi GT, KL

HS lên bảng chữa bài

GV: Yêu cầu HS dưới lớp vẽ hình , ghi

GV: Cho HS làm việc theo nhóm

-GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là

hình thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên

( DE = BE) thì phải chứng minh như thế

ABC cân tại A; D �AD

E � AE sao cho AD = AE;

DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)

Từ (1) & (2) �BDEC là hình thang cân b) A 50� o (gt)

GT ∆ABC cân tại A, BD & CElà các đường phân giác

KL a) BEDC là hình thang cânb) DE = BE = DC

Chứng minh a) ∆ABC cân tại A ta có:

1

2

Trang 16

Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân.

- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình

b Điểm D,E phải là chân 2 đường phân giác 2 góc đáy (Xem bài 16/75-SGK )

Dặn dò : Đọc trước bài “ Đường trung bình của tam giác ”

Làm ra giấy nháp bài tập sau HS chép lại.

Cho ABCcân tại A, M là trung điểm của AB Vẽ Mx//BC Nó cắt AC tại N

Trang 17

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được: định nghĩa đường trung bình của tam giác

- HS hiểu: nội dung định lí 1 và định lí 2

2 Kỹ năng:

- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác

- HS vận dụng thành thạo: định lý để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạnthẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ:

- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

- HS thấy được ứng dụng của đường trung bình của tam giác vào thực tế có niềm say

mê, yêu thích môn học

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS được rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vẽ hình

Phẩm chất: HS chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

2 Học sinh : Thước,eke,com pa, thước đo góc

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp,phân tích.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?

3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân.4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân

5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân

ĐÁP ÁN: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý

4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Qua định lý hình thành định

nghĩa đường trung bình của tam giác.

1.- GV yêu cầu HS làm ? 1 SGK

HS vẽ hình ? 1 SGK

HS dự đoán : E là trung điểm của AC

I Đường trung bình của tam giác ? 1 SGK

Trang 18

- GV vấn đáp, phân tích nội dung định lí và

vẽ hình

- Nêu GT – KL của định lí?

- GV : Để chứng minh AE = EC ta nên tạo ra

1 tam giác có cạnh EC và bằng tam giác

GV tô màu đoạn thẳng DE (vừa tô vừa nêu) :

D là trung điểm của AB

E là trung điểm của AC

 DE là đường trung bình của tam giác

D 1 E 1

B 1 C F

+ Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt BC ở F

Hình thang DEFB có 2 cạnh bên // ( DB // EF) nên DB = EF

+ Kéo dài DE+ Kẻ CF // BD cắt DE tại F

A //

D 1 E F //

* Định nghĩa: Đường trung bình của

tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm

Trang 19

2BCVẽ EF // AB (F� BC )Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm của

BC hay BF = 1

2BC Hình thang BDEF

có 2 cạnh bên BD// EF� 2 đáy DE = BFVậy DE = BF = 1

Hay BC = 2 DE = 2 50 = 100 (m)Vậy khoảng cách giữa 2 điểm B và C là

100 m

II- Áp dụng luyện tập

Để tính DE = 1

2BC , BC = 2DEBC= 2 DE= 2.50= 100

Trang 20

GV tổ chức cho HS luyện tập qua bài 20 và bài 21/skg

*Bài 20 tr 79 SGK

HS: sử dụng hình vẽ có sẵn trong SGK , giải miệng

GV yêu cầu HS khác: Trình bày lời giải vào vở

Lời giải: � $ 0

K C 50   (Vì có 2 góc đồng vị ) => KI // BC (1)

Tam giác ABC có AK = KC = 8 cm =>K là trung điểm của AC (2)

Từ (1) và (2) =>I là trung điểm của AB (Định lý 1) =>AI = IB =10 cm

 Bài 22 tr 80 SGK HS thảo luận nhóm lên bảng trình bày

-Về nhà HS cần nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, hai định

lí trong bài, để áp dụng làm bài tập

- Bài tập về nhà số 21 tr 79 sgk, số 34,35,36 tr 64 sbt

- Hướng dẫn bài 21/79-SGK : HS xem hình vẽ ở bảng phụ

áp dụng tính chất đường trung bình cho AOB có CD = 3cm

Trang 21

2 Kỹ năng: HS được rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chính xác,các thao tác tư duy phân tích,

tổng hợp

- HS được rèn kĩ năng tính , so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh

3.Thái độ: HS có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

- HS có tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo.

Phẩm chất: HS có tính tự lập, chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc

2 Học sinh : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp,luyện tập và thực hành.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, chia nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác?Phát biểu tính chất đường trung bình của tam giác? HS2: Các câu sau đúng hay sai?

a, Đường TB của tam giác là đoạn thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác

b, Đường TB của tam giác thì song song với cạnh đáy và bằng nửa cạnh ấy

c, Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba

Đáp án: a, Sai; sửa lại: đường …là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

b, Sai; sửa lại: đường … thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

Trang 22

*HĐ2: Luyện tập

Bài tập:

Cho tam giác ABC Gọi M,N,P theo thứ

tự trung điểm các cạnh AB,AC,BC Tính

chu vi của tam giác MNP, biết AB =

8cm,AC =10cm,BC = 12cm

P

N M

C B

ABC:

M AB; MA=MA

GT NAC ; NA=NC

PBC ;PB = PC, BC=12cm AB=8cm ; AC=10cm ;

ABC

 =>

).

( 4 2

8 2

).

( 5 2

10 2

) ( 6 2

12 2

cm

AB NP

cm

AC MP

cm

BC MN

- GV tổ chức cho HS làm bài toán:

Cho tam giác ABC có MN là đường trung bình của ABC hãy tìm mối quan hệ giữa diện tích tam giác AMN và diện tích ABC?

Trang 23

- HS biết: nắm vững định nghĩa đường trung bình của hình thang.

- HS hiểu: nội dung định lí 3 và định lí 4

3 Thái độ:

- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán

- Học sinh thấy được ứng dụng của đường trung bình của hình thang vào thực tế cóniềm say mê, yêu thích môn học

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS được rèn năng lực vẽ hình, năng lực tư duy sáng tạo.

Phẩm chất: HS có tính tự tin ,chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Com pa, thước kẻ, thước đo góc

2 Học sinh : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 24

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS thực hiện ? 4 tr78 SGK

(Bài đưa lên màn hình)

Một HS đọc to đề bài Một HS lên bảng vẽ

hình, cả lớp vẽ hình vào vở

? : Có nhận xét gì về về vị trí điểm I trên

AC, điểm F trên BC ?

- HS nhận xét I là trung điểm của AC, F là

trung điểm của BC

- GV: Chốt lại = cách vẽ độ chính xác và

kết luận: Nếu AE = ED và EF//DC thì ta

có BF = FC hay F là trung điểm của BC

- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải

chứng minh định lí sau:

GV đọc định lý 3 tr78 SGK

Một HS đọc lại định lý 3 SGK

- HS nêu GT, KL của định lí

GV gợi ý : để chứng minh BF = FC , trước

hết hãy chứng minh AI = IC

Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.

- Điểm I có phải là trung điểm AC

-GV gọi một HS chứng minh miệng

Cả lớp theo dõi lời chứng minh của bạn và

nhận xét HS nào chưa rõ thì có thể đọc lời

Kẻ thêm đường chéo AC

+ Xét ADC có :

E là trung điểm AD (gt)EI//CD (gt) � I là trung điểm AC+ Xét ABC ta có :

I là trung điểm AC ( CMT)IF//AB (gt)�F là trung điểm của BC

M

CD

2c m

1c m

Trang 25

GV : Hình thang ABCD ( AB//CD) có E,F

lần lượt là trung điểm của AD,BC, đoạn

thẳng EF là đường trung bình của hình

GV dùng phấn khác màu tô đường trung

bình của hình thang ABCD

? Hình thang có mấy đường trung bình?

GV : Từ tính chất đường trung bình của

tam giác, hãy dự đoán đường trung bình

của hình thang có tính chất gì?

HS có thể dự đoán : đường trung bình của

hình thang song song với hai đáy

GV gợi ý : để chứng minh EF song song

với AB và DC, ta cần tạo được một tam

giác có EF là đường trung bình Muốn

vậy ta kéo dài AF cắt đường thẳng DC tại

K GV Hãy chứng minh AF = FK.

- HS chứng minh

-GV trở lại bài tập kiểm tra đầu giờ nói:

Dựa vào hình vẽ, hãy chứng minh

Hình thang ABCD (AB//CD)

KC

D

Trang 26

- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?

- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?

HS đứng tại chỗ trình bày

GV giới thiệu : Đây là một cách chứng

minh khác tính chất đường trung bình hình

thang

?5.Hình thang ACHD ( AD // CH )

có AB = BC (gt)

BE // AD // CH (cùng vuông góc DH)

 DE = EH (định lí 3 đường trung bình hình thang)

 BE là đường trung bình hình thang

- GV yêu cầu HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy

- * Làm bài tập 20& 22- GV: Đưa hướng CM?

IA = IM �DI là đường TB AEM �DI//EM �EM là trung điểm BDC

�MC = MB; EB = ED (gt)

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

-Học thuộc lý thuyết

- Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK

Trang 27

Tuần 4 Ngày dạy: /9/ Ngày soạn: 6/9/

Tiết 8 Bài 5

LUYỆN TẬP

I -MỤC TIÊU

1 Kiến thức: GV khắc sâu kiến thức về đường trung bình của hình thang cho HS

- HS hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản

2 Kỹ năng: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau.

- GV rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích

và CM các bài toán

3.Thái độ: HS có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

- HS có tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư

duy sáng tạo, năng lực vẽ hình

Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học

tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Com pa, thước, thước đo góc

2 Học sinh : Thước, com pa, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp,trực quan, luyện tập và thực hành.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Ra đề kiểm tra trên bảng phụ

- HS1: Tính x trên hình vẽ sau

x 5cm

Q K

P

I M

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1 : Luyện bài tập có hình vẽ

cho sẵn.

- GV treo bảng phụ có sẵn hình vẽ

Bài 26(SGK – tr 80)

12 2

16 8

x

Trang 28

A B

H G

- Tính x , y với AB // CD // EF // GH ?

- HS trả lời miệng nêu cách tìm x; y

*Hoạt động 2 : Luyện bài tập có kĩ năng

- Yêu cầu HS suy nghĩ trong 3’

- Gọi HS trả lời câu a (Yêu cầu HS trả lời

12 2

a) So sánh EK và CD?

KL FK và AB ? b)

2

CD AB

 EDF có :

EF < EK + KF (bất đẳng thức tam giác)

2 2

AB DC

EF  

2

CD AB

EF   (1)+ Nếu E ; F ; K thẳng hàng thì :

Trang 29

+ E ; F ; K thẳng hàng

- GV đưa đề bài lên bảng phụ

- GV gợi ý : Kẻ MM’  d

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Sau 5’ GV gọi HS đại diện 1 nhóm lên

AB DC

EF  

2

CD AB

EF   (2)

Từ (1) và (2) ta có :

2

CD AB

C

M O

 ABC ; MB = MC

GT OA = OM ; O  d AA’  d ; BB’ d; CC’  d

KL

2

' ' ' BB CC

MM   (1)Mặt khác: AOA’ = MOM’

AA 

3 Hoạt động vận dụng:

GV: đưa Bài tập lên bảng phụ kiểm tra

Các câu sau đúng hay sai:

1) Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3

2) Không thể có hình thang mà đường trung bình bằng độ dài 1 đáy.Hs: nêu câu trả lời: 1 Đ; 2 S

4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Ôn lại định nghĩa và các định lí đường trung bình của hình thang

- Bài VN: 37 38, 41, 42 tr 64,65 Sbt

Trang 30

Kiểm tra ngày :

- HS biết: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng

- HS hiểu: định nghĩa về 2 đường đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng

3 Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng

tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình, gấp hình

2 Học sinh : Thước, com pa, tìm hiểu về đường trung trực tam giác

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: luyện tậpvà thực hành, hoạt động nhóm

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng? - Thế nào là đường trung trực của tam giác? với cân hoặc đều đường trung trực có đặc điểm gì?

2/ Dựng tam giác ABC cân tại A, biết AB = 5 cm, đường cao AH = 3cm

Trang 31

1.3 Bài mới:

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV:Giới thiệu: A và A’ là 2 điểm đối xứng

nhau qua d Vậy khi nào thì hai điểm

được gọi là hai điểm đối xứng nhau qua

d?

Học sinh trả lời, giáo viên chốt lại để đưa

ra định nghĩa

GV yêu cầu học sinh đọc định nghĩa

Nêu quy ước: Trong trường hợp điểm B

thuộc đường thẳng d thì điểm đối xứng

Yêu cầu học sinh làm ?2

GV (Giới thiệu): Mỗi điểm C thuộc AB

đều có điểm đối xứng C’ qua d thuộc A’B’

và ngược lại Ta nói A’B’ đối xứng với

AB qua đường thẳng d vậy khi nào 2

đoạn thẳng gọi là đối xứng nhau qua

đường thẳng d?

Học sinh trả lời, giáo viên chốt lại để nêu

định nghĩa

Giới thiệu trục đồi xứng

Yêu cầu học sinh làm bài tập

Nhận xét bài làm của học sinh

Giới thiệu 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam

giác đối xứng nhau qua đường thẳng

Lưu ý cho học sinh

1/ Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng:

?1

/ d

/ C

A

A'

B C

Ta nói: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ làđối xứng nhau qua đường thẳng d

 Định nghĩa:sgk tr 85Đường thẳng d gọi là trục đối xứng

Bài tập: Cho ∆ABC và đường thẳng d

Vễ các đoạn thẳng đối xứng với cáccạnh của ∆ABC qua trục d

Trang 32

- GV yờu cầu HS hoạt động nhúm

-Cỏc nhúm hoạt động giải bài tập

- Gọi đại diện nhúm trỡnh bày

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, sửa lại nếu cú

- GV chốt lại lời giải

Ta núi AH là trục đồi xứng của tam giỏc

cõn Vậy khi nào thỡ d được gọi là trục đối

Yờu cầu học sinh làm ?4

Sử dụng cỏc tấm bỡa để kiểm tra lại

Gấp tấm bỡa hỡnh thang cõn ABCD (AB //

A

Chỳ ý: Nếu 2 đoạn thẳng (Gúc, tam giỏc) đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng thỡ bằng nhau.

Định hướng năng lực hợp tỏc- phẩm chất:tự hoàn thiện bản thõn.

3/ Hỡnh cú trục đối xứng:

H A

C B

 Định nghĩa: SGK – tr.86

?4a/ Cú 1 trục đối xứng

b/ Cú 3 trục đối xứng

c/ Cú nhiều trục đối xứng

 Định lý: SGK – tr.87

B A

C D

3.Hoạt động luyện tập:

- HS quan sỏt H 59 SGK- Tỡm cỏc hỡnh cú trục đối xứng trờn H59

+ H (a) cú 2 trục đối xứng + H (g) cú 5 trục đối xứng

+ H (h) khụng cú trục đối xứng + Cỏc hỡnh cũn lại mỗi hỡnh cú 1 trục đối xứng

- GV: Gọi HS trả lời Bài 37/ tr87 SGK

GV yêu cầu HS tìm trục đối xứng của các hình trên mỗi tấm

Trang 33

Gấp đôi tờ giấy sao cho 2 cạnh bên của tam giác cân hay hình thang cân

trùng vào nhau Mở tờ giấy ra, nếp gấp chính là hình ảnh của trục đối xứng

1 Kiến thức: HS củng cố và hoàn thiện hơn về lí thuyết, hiểu sâu sắc hơn về các

khái niệm cơ bản về đối xứng trục ( Hai điểm đối xứng nhau qua trục, 2 hình đối xứng nhau qua trục, trục đối xứng của 1 hình, hình có trục đối xứng)

2 Kĩ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đối

xứng Vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài

3 Thái độ: Hs được rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS được rèn năng lực tư duy sáng tạo

Phẩm chất: HS tự hoàn thiện bản thân.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bảng phụ hoặc vẽ trực tiếp

2 Học sinh : Thước, com pa

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: luyện tập.

2.Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa về 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng d

+ Cho 1 đường thẳng d và 1 đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB qua d

+ Đoạn thẳng AB và đường thẳng d có thể có những vị trí như thé nào đối với nhau? Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với AB trong các trường hợp đó

HS 2: Chữa bài 36/tr87 :

Đáp án: Vẽ các trường hợp đường thẳng d và AB

a) AB không // d, AB không cắt d b) A B�d c) AB//d

Trang 34

2 Vẽ điểm B đx A qua Ox Vẽ điểm A đx B qua Oy

Ta có : + Ox là đường trung trực của AB do đó AOB cân tại O�OA = OB (1) +OY là đường trung trực của AC do đó OAC cân tại O �OA = OC (2)

Từ (1) và (2) �OC = OB

b) Xét tam giác cân ABO & ACO có: �O 1 = �O2 ; �O 3 = �O 4 => �O 1 +�O 4 =

�O2 +�O3 = 500 Vậy : �O1 +�O2 +�O3 + �O4 = 2 500 = 1000 Hay�BOC=1000

a) Cho 2 điểm A, B thuộc cùng 1nửa MP có

bờ là đường thẳng d Gọi C là điểm đối

xứng với A qua d, gọi D là giao điểm của

đường thẳng d và đoanh thẳng BC Gọi E là

điểm bất kỳ của đường thẳng d

CMR: AD+DB<AE+EB

b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông

B lấy nước rồi đo đến vị trí B Con đường

ngắn nhất bạn Tú đi là đường nào?

- GV: Dựa vào nội dung giải 2 câu a, b của

bài 39 Hãy phát biểu bài toán này dưới

dạng khác?

Giải

a) Gọi C là điểm đx với A qua d, D là giao

điểm của d và BC, d là đường trung trực của

M

d

M'

B A B

_ d _ M M'

A' B

A =

d

M' M =

Trang 35

-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân

(VD: 1 ) Cho đường thẳng d & 2 điểm

phân biệt A&B không thuộc đường thẳng d

Tìm trên đường thẳng d điểm M sao cho

1) AB �2 nửa MP khác nhau có bờ là đường

thẳng d Điểm phải tìm trên d là giao điểm

M của d và đoạn thẳng AB

d _ M M'

A'

A B _

M M' d _

3) Chữa bài 40 B ’

Trong biển a, b, d có trục đối xứng

- Trong biển c không có trục đối

Định hướng năng lực tư duy sáng tạo- phẩm chất:chăm chỉ, vượt khó.

3 Hoạt động vận dụng:

GV cho HS nhắc lại : 2 điểm đối xứng qua 1 trục, 2 hình đối xứng, hình có trục đối xứng

4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Làm BT 42/89.- Xem lại bài đã chữa.

Kiểm tra ngày : / /201

Tuần 6 Ngày dạy: /9/ Ngày soạn: 21/9/

Trang 36

- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết

chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ:

-HS có thói quen: cẩn thận chính xác trong vẽ và chứng minh hình

-Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS năng lực tư duy độc lập, năng lực hợp tác

Phẩm chất: HS có tính tự lập, chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ

2 Học sinh : Thước, compa

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: trực quan, hoạt động nhóm.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

1 KTBC

GV đưa đề bài trên bảng phụ 2 HS lên bảng

HS1) Vẽ hình thang có 2 cạnh bên song song ?

HS2) Cho hình vẽ, nhận xét gì về các cạnh đối của nó ?

=> AB // CD, AD // BC

1.3 Bài mới: Tứ giác có các cạnh đối song song như trên gọi là hình bình hành Hôm

nay chúng ta sẽ học hình bình hành

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang

+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình bình hành

CD

CD

70 0

Trang 37

-Dựa vào định nghĩa hình bình hành phát

hiện thêm xem hình bình hành còn có tính

Phần b): dựa vào các tam giác bằng nhau:

?ADC = ?CBA, ?ADB =?CBD

GV ra bài tập giải nhanh để củng cố tính

chất:

Cho ?ABC, gọi D,E,F theo thứ tự là trung

điểm của AB, AC, BC Chứng minh tứ giác

BDEF là hình bình hành (hình vẽ trên bảng

phụ)

Hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên //

Định hướng năng lực tư duy độc lập

- phẩm chất:tự lập.

2 Tính chất

* Định lý:Trong hình bình hành :

a) Các cạnh đối bằng nhaub) Các góc đối bằng nhauc) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Chứng minh:

a) Hình bình hành là hình thang có haicạnh bên song song nên AB = CD và

AD = BC

b) ADC = CBA (c.c.c)

=> � �D BChứng minh tương tự ta được � �A Cc) Xét AOB và COD có: DC =

AB, �D1  , �B�1 A1 (so le trong)C�1

=>AOB = COD (g.c.g)

ABCD là hình bình hành

AC  BD = O a) AB=CD, AD=BC b) ,

c) OA = OC, OB

= OD

GT

KLL

? 1

Trang 38

GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một

5)Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại

trung điểm mỗi đường là hình bình hành

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

Các nhóm hoạt động giải bài tập

- - Gọi đại diện nhóm trình bày

sẻ trong nhóm học tập.

3) Dấu hiệu nhận biết

1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH4-Tứ giác có các góc đối=nhau là HBH

5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH

?3 a) ABCD là hình bình hành vì các cạnh đối bằng nhau

b) HGFE là hình bình hành

vì các góc đối bằng nhau c) IKMN không phải hình bình hành

Vì KM không song song với IN d) PQRS là hình bình hành vì các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

e) UVXY là HBH vì 2 cạnh đối song song và bằng nhau

3.Hoạt động luyện tập:

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

Bài 43 tr 92 SGK HS1: Tất cả đều là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết

- Xem hình 65 SGK trả lời câu hỏi : khi hai cân đĩa nâng lên hạ xuống , ABCD luôn

là hình gì ? vì sao ?

4 Hoạt động vận dụng:

- Yêu cầu HS tổng kết bài bằng sơ đồ phân tích đi lên

Trang 39

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Nắm được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Bài tập về nhà từ 44 đến 48 tr 92, 93 SGK Từ 78 đến 80 tr 68 Sbt

- Hướng dẫn bài 48/SGK: Kẻ đường chéo AC của tứ giác ABCD ta có EF và

GH lần lượt là 2 đường trung bình của ABC và ADC nên EF // GH và EF = GH vậy tứ giác EFGH là hình bình hành

Bài 44 tr 92 SGK tứ giác BEDF cũng là hình bình hành (do có 2 cạnh đối song song và bằng nhau) =>BE = DF (theo t/c của hình bình hành)

1 Kiến thức: HS củng cố định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối

song song ( 2 cặp cạnh đối //)

HS nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành, biết áp dụng vào bài tập

2 Kĩ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình

hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song

3 Thái độ: HS được rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo.

Trang 40

4.Năng lực – phẩm chất:

Năng lực: HS năng lực tư duy sáng tạo

Phẩm chất: HS có tính tự lập, chăm chỉ, vượt khó.

.II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ

2 Học sinh : Thước, compa

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp:,hoạt động nhóm.

2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động

1.1 Ổn định lớp:

1.2 Kiểm tra bài cũ:

? GV: Phát biểu định nghĩa tính chất hình bình hành? Chữa bài tập 46 tr 92 SGKGV: Nhận xét và cho điểm

1.3 Bài mới:

GV đặt vấn đề: trong tiết học này các em sẽ vận dụng các kiến thức đã học để giải cácbài toán về hình bình hành

2.Hoạt động luyện tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* HĐ1: Tổ chức luyện tập 1) Chữa bài 44/92 (sgk)

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân

Cho hình bình hành : ABCD Gọi E là trung điểm

của AD; F là trung điểm của BC Chứng minh

rằng: BE = DF

GV vấn đáp HS lập sơ đồ phân tích đi lên.

- GV: Để CM hai đoạn thẳng bằng nhau ta

thường qui về CM gì? Có những cách nào để

ABCD là HBH nên ta có:

AD//BC(1)

AD = BC(2) E là trung điểm của

AD, F là trung điểm của BC (gt)

� ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC

Từ (1) & (2) � ED// BF & ED

=BF Vậy EBFD là hình bình hành

Định hướng phẩm chất: HS có

tính tự lập

2) Cách vẽ hình bình hành

Cách 1: - Vẽ 2 đường thẳng // ( a//b)

- Trên a Xác định đoạn thẳng AB

- Trên b Xác định đoạn thẳng

CD sao cho

AB = CD

Ngày đăng: 25/08/2019, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w