1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình 6 kì 1

29 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường M bảng phụH: Quan sát hình vẽ và cho biết trong hình vẽ có những điểm nào?. Hs: Suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và c

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 19/08/2013

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Gv: Giới thiệu về chương I(2’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điểm (10’)

Gv: Hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn

học được hình trước hết ta phải biết vẽ hình

Vậy điểm được vẽ như thế nào? ở đây ta

không định nghĩa điểm mà chỉ đưa ra hình

ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang

giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu

diễn điểm

Gv: Vẽ một điểm trên bảng và đặt tên

Hs: Cùng vẽ hình vào vở

Gv: Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B,

C,… để đặt tên cho điểm

H: Em hãy vẽ hai điểm khác và đặt tên?

Hs: Suy nghĩ vẽ vào vở, một em lên bảng

trình bày, lớp theo dõi và nhận xét

Gv: Lưu ý một tên chỉ dùng cho một điểm

(nghĩa là một tên không dùng đặt cho nhiều

điểm) Một điểm có thể có nhiều tên

H: Hãy quan sát hình 1 SGK và cho biết trên

hình có bao nhiêu điểm?

H: Quan sát hình 2 và nhận xét ở hình 2 hai

điểm A và C có đặc điểm gì?

Hs: A và C trùng nhau

Gv: Từ nay trở đi nếu nói hai điểm mà không

nói gì thêm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

Và bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường thẳng

Gv: Với sợi chỉ căng thẳng, mép bảng ,… cho

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

- Một điểm có thể có nhiều tên

2 Đường thẳng

Trang 2

Gv: Chúng ta dùng bút vạch theo mép thước

thẳng để biểu diễn đường thẳng và dùng chữ

cái in thường để đặt tên cho nó

Gv: Vẽ hai đường thẳng lên bảng và đặt tên

Hs: Cùng vẽ vào vở

H: Hãy kéo dài đường thẳng về hai phía và

em có nhận xét gì?

H: Chúng có bị giới hạn về hai phía không?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên chốt lại nhận

xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điểm thuộc

đường thẳng, điểm không thuộc đường

M

(bảng phụ)H: Quan sát hình vẽ và cho biết trong hình vẽ

có những điểm nào? đường thẳng nào?

H: Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường

thẳng đã cho?

Hs: Suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt lại

Gv: Trong hình có đường thẳng a và các điểm

A, M, N, B có những điểm nằm trên đường

thẳng a có những điểm không nằm trên đường

thẳng a

Gv: Gọi một hs đọc nội dung mục 3 SGK

Gv: Nhấn mạnh cho học sinh cách nói

- Điểm A thuộc đường thẳng d hoặc điểm A

nằm trên đường thẳng d hoặc đường thẳng d

qua điểm A hoặc đường thẳng d chứa điểm A

Gv: Yêu cầu học sinh nêu cách nói khác nhau

- Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng

để biểu diễn đường thẳng

- Dùng các chữ cái in thường a, b, m, n

để đặt tên cho đường thẳng

Nhận xét: Đường thẳng không bị giới hạn

- Điểm A thuộc đường thẳng d kí hiệu A ∈d

- Điểm B không thuộc đường thẳng d kíhiệu B ∉d.

Nhận xét: Với bất kì đường thẳng nào cónhững điểm thuộc đường thẳng đó và cónhững điểm không thuộc đường thẳng đó

4 Củng cố: ( 7’)

Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

- Vẽ đường thẳng xx’ - Vẽ điểm B ∈xx’

- Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’ - Vẽ điểm N sao cho xx’ đi qua N

- Có nhận xét gì về vị trí của ba điểm này?

Trang 3

Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2013

Bài 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được thế nào là ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai

điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2.Kỹ năng:- Học sinh có được kĩ năng biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng

hàng Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3.Thái độ:- Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận chính xác.

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

- Hs: Thước thẳng

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b

- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ∈a; A ∈ b; A ∈a

- Vẽ điểm N ∈a và N ∉ b

3 Bài mới: Gv: trên hình vẽ ta thấy ba điểm M; N; A cùng nằm trên đường thẳng

a ta nói ba điểm M; N; A thẳng hàng Vậy thế nào là ba điểm thẳng hàng hôm nay ta cùngnhau tìm hiểu.(1’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ba điểm thẳng

- Khi ba điểm A; B; C không cùng thuộc bất

kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳnghàng

Trang 4

đường thẳng trước rồi lấy hai điểm ∈

đường thẳng đó, một điểm∉đường thẳng

vị trí của các điểm như thế nào với nhau?

H: trên hình có mấy điểm đã được biểu

diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm

A; C?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và

chốt lại

H: Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu

điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

Trang 5

Tuần:03 Ngày soạn: 03/09/2013

§3.ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H: Khi nào ba điểm A, B, C thẳng thẳng hàng? không thẳng hàng?Vẽ hình

H: Em hãy nhắc lại cách đặt tên cho điểm?

Gv: Yêu cầu học sinh tự đọc SGK mục hai

vài phút

H: Vậy đối với đường thẳng có những cách

đặt tên như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và chốt lại

Gv: Vẽ ba đường thẳng lên bảng đặt tên và

yêu cầu học sinh đọc tên của ba đường thẳng

đó

H: Hãy quan sát hình vẽ và đọc tên của ba

đường thẳng trên?

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK

yêu cầu học sinh trả lời miệng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vị trí tương đối

của hai đường thẳng (14’)

H: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng

1.Vẽ đường thẳng

Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và

B ta làm như sau:

- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B

- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

Nhận xét: Có một đường thẳng và chỉ mộtđường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

Trang 6

Hãy vẽ đường thẳng AC; AB ?

Hs: Suy nghĩ vẽ hình vào giấy nháp

H: Em hãy nhận xét hai đường thẳng này có

đặc điểm gì?

H: Có điểm A Chung

H: Ngoài điểm A chung còn có điểm chung

nào khác không?

Gv: Giới thiệu AB và AC cắt nhau

H: Ngoài trường hợp trên có trường hợp nào

giữa hai đường thẳng có vô số điểm chung

không?

Hs: Suy nghĩ trả lời

H: Em hãy vẽ hình trong trường hợp đó?

Gv: Trong mặt phẳng ngoài hai vị trí tương

đối của hai đường thẳng là cắt nhau ( có một

điểm chung) trùng nhau ( có vô số điểm

chung)

H: Theo em ngoài hai trường hợp trên giữa

hai đường thẳng còn xảy ra trường hợp nào

nữa không?

Hs: Hai đường thẳng không có điểm chung

Gv: Giới thiệu trường hợp hai đường thẳng

song song

Gv: Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là

hai đường thẳng phân biệt, yêu cầu một em

đọc to phần chú ý SGK

Gv: cho học sinh thực hiện bài tập 16 SGK

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và chốt lai: Vì bao giờ cũng có

đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

H: Cho ba điểm A; B; C trên trang giấy làm

thế nào để ta biết được 3 điểm đó có thẳng

hàng hay không?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét và chốt lai: Muốn biết được ba

điểm đó có thẳng hàng hay không ta vẽ đường

thẳng đi qua hai trong ba điểm cho trước rồi

quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm

thứ ba hay không?

A B

H1: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt?

H2: Với hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào? Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?

H3: Hai đường thẳng có hai điểm chung phân biệt thì ở vị trí tương đối nào? Vì sao?

H4: Hãy vẽ ba đường thẳng và đặt tên theo ba cách khác nhau?

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn cho Hs kĩ năng thực hành

3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận chính xác, thái độ hoạt động tập thể

II Chuẩn bị:

- Gv: 3 cọc tiêu, một dây dọi, búa

- Hs: Mỗi nhóm 3 cọc le dài 1,5m có đầu nhọn, búa đóng, dây dọi

III.Phương pháp:

Trực quan, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ cần

Gv: Khi đã có từng dụng cụ trong tay chúng

ta cần tiến hành như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm ( 8’)

Gv: Cho cả lớp đọc mục 3 SGK và quan sát

kĩ hai tranh vẽ 24 và 25

Gv: Làm mẫu cho học sinh

Gv: Thao tác chôn cọc C thẳng hàng với hai

cọc A;B ở cả hai vị trí của C ( C nằm giữa

A và B; B nằm giữa A và C )

Nhiệm vụ:

- Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằmgiữa hai cột mốc A và B

- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A

B3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọctiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọ tiêu

A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và

C

Khi đó ba điểm A; B; C thẳng hàng

4 Củng cố: (6’)

Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại nhiệm vụ cần làm

- Gv hướng dẫn Hs ra địa điểm thực hành

Trang 8

Tiết: 05 Ngày dạy: 12/09/2013

Thực hành: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I.Mục tiêu:

1 kiến thức: Giúp học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cột thẳng hàng với nhau dựa trên

khái niệm ba điểm thẳng hàng

2 Kĩ năng: Rèn cho Hs kĩ năng thực hành

3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận chính xác, thái độ hoạt động tập thể

II Chuẩn bị:

- Gv: 3 cọc tiêu, một dây dọi, búa

- Hs: Mỗi nhóm 3 cọc le dài 1,5m có đầu nhọn, búa đóng, dây dọi

III.Phương pháp:

Trực quan, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

Nhóm trưởng là tổ trưởng các tổ phân công

nhiệm vụ cho từng thành viên thực hành

theo nhóm, theo các bước đã được hướng

dẫn

Gv: Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản theo

trình tự của các bước sau:

1 Chuẩn bị thực hành ( kiểm tra từng cá

Trang 9

§5 TIA

I Mục tiêu

1.Kiến thức:- Giúp học sinh biết được định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

Học sinh biết được thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2.Kỹ năng:- Có kĩ năng biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia Biết phân loại

hai tia chung gốc

- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, quan sát,nhận xét

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2.Kiểm tra bài cũ:(không)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia (15’)

Gv: Vẽ một đường thẳng xy và điểm O nằm

trên đường thẳng xy, sau đó dùng phấn màu tô

đường thẳng Ox và giới thiệu: Hình gồm điểm

O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O gọi

là một tia gốc O

H: Vậy thế nào là tia chung gốc O ? Trên hình

có mấy tia chung gốc O?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và yêu

cầu một em đọc to lại định nghĩa SGK

Gv: Giới thiệu tên của hai tia là Ox và tia Oy

( còn gọi là nữa đường thẳng Ox và Oy) Tia

Ox bị giới hạn bị điểm O, không bị giới hạn về

phía x nên phải đọc (viết) tên gốc trước

H: Hai tia Ox và Oy trên hình có đặc điểm gì?

Hs: Nằm trên một đường thẳng và có chung

Gv: Hai tia Ox và Oy được gọi là hai tia chung

gốc, và nó được gọi là hai tia đối nhau

1 Tia

y

Đn: Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi O gọi là một tia gốc O

Tên: Tia Ox ( còn gọi nữa đường thẳng Ox).Tia Oy ( còn gọi là nữa đường thẳng Oy)

2 Hai tia đối nhau:

m

* Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành

Trang 10

H: Vậy thế nào là hai tia đối nhau?

H: Mỗi điểm trên đường thẳng có phải là gốc

chung của hai tia đối nhau không?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và yêu

cầu một em đọc to lại phần nhận xét SGK

Gv: Cho học sinh thực hiện ?1 SGK

Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 28 SGK

H: Tại sao hai tia Ax và By không phải là hai

tia đối nhau?

H: Trên hình có những tia nào đối nhau?

Hs: Suy nghĩ, giáo viên mời hai học sinh đứng

tại chỗ trả lời, lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau: (10’)

Gv: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB và phấn

màu vàng vẽ tia Ax

H: Em có nhận xét gì về các nét phấn vừa vẽ?

Hs: Các nét phấn trùng nhau

Gv: Đó là hai tia trùng nhau

H: Quan sát hình và cho biết tia AB và tia Ax

có đặc điểm gì?

H: Nếu ta lấy một điểm thuộc tia AB thì nó có

thuộc tia Ax không?

Gv: Giới thiệu chú ý cho học sinh

Gv: Cho học sinh thực hiện ?3 SGK

H: Tia OB trùng với tia nào?

H: Hai tia Ox và Ax có có trùng nhau không?

b/ Các tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau:

B

Aa/ Tia OB trùng với tia Oyb/ Hai tia Ax và Ox không trùng nhau vìkhông chung gốc

c/ Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì khôngtạo thành một đường thẳng

Trang 11

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: -Củng cố cho học sinh kiến thức về tia, hai tia đối nhau.

2.Kỹ năng: - Giúp học sinh có kĩ năng phát biểu tia, hai tia đối nhau.

- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau,củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, qua đọc hình

- Học sinh có được kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ: - Rèn cho Hs tính cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước thẳng, bảng phụ

- Hs: Thước thẳng

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1ph)

2.Kiểm tra bài cũ:(6ph)

H: Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kỳ trên xy Hãy viết tên hai tia chung gốc O? Haitia này còn đựơc gọi là hai tia như thế nào?

3 Bài mới:

Gv: Cho học sinh luyện tập bài tập 22

SGK

Gv: Cho học sinh suy nghĩ sau đó mời hai

em đứng tại chỗ trả lời, giáo viên cùng cả

lớp theo dõi câu trả lời của bạn và nhận

H: Hai điểm B và M nằm cùng phía đối

với điểm A hay khác phía đối với điểm

A?

H: Điểm M nằm giữa hai điểm A và B

hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M?

Gv: Cho học sinh luyện tập kĩ năng vẽ

hình

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh

quan sát

H: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A; B; C

1) Vẽ ba tia AB; AC; BC

2) Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC và

22/trang 113

a/ Hình tạo bởi điểm O và một phần đường

thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O

b/ Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là

gốc chung của hai tia đối nhau Rx và Ry.

c/ Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:

- Hai tia AB và AC đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

Trang 12

3) Lấy điểm M ∈AC vẽ tia BM.

Hs: Suy nghĩ vẽ hình vào vở, giáo viên

mời một em lên bảng trình bày hình vẽ,

dưới lớp quan sát hình vẽ của bạn trên

H: Hãy viết tên hai tia đối nhau gốc O?

Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm

giữa hai điểm còn lại?

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh

M

E D

- Hai tia đối nhau gốc O là: ON và OM

- Điểm O nằm giữa hai điểm N và M

4 Củng cố:(5ph)

Gv: Treo bảng phụ viết sẵn bài tập sau:

Trong các câu sau câu nào đúng?

a/ Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau

b/ Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau

c/ Hai tia Ax và By cùng nằm trên đường thẳng thì đối nhau

d/ Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng nhau

Trang 13

D A

B C

§6 ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được định nghĩa đoạn thẳng AB là hình gồm điểm

A và điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

2 Kỹ năng:- Học sinh có kĩ năng vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạnthẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt hình khác nhau

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị:

- Gv: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

- Hs: Thước thẳng

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan

VI Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(không)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn

thẳng (20’)

Gv: Yêu cầu học sinh vẽ hai điểm A và B

Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm A và B

H: Vậy đoạn thẳng là hình như thế nào?

Hs: Suy nghĩ trả lời định nghĩa, giáo viên

nhận xét và yêu cầu một em đọc to lại định

nghĩa SGK

Gv: Giới thiệu cho học sinh cách đọc và hai

đầu mút của đoạn thẳng

Gv: Cho học sinh luyện tập

H: Cho hai điểm M, N vẽ đường thẳng MN

Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng nào

không? Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng

MN Trên hình có những đoạn thẳng nào?

Hs: Suy nghĩ vẽ hình và trả lời các câu hỏi,

sinh quan sát và nhận dạng đâu là đoạn thẳng

cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng

cắt đường thẳng Yêu cầu học sinh chỉ rõ

1 Đoạn thẳng là gì?

B A

Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm

điểm A, điểm B và tất cả những điểm nằmgiữa A và B

Ta đọc: đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA

- Hai điểm A, B là hai đầu mút ( hoặc haiđầu) của đoạn thẳng

F N E M

Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần củađường thẳng chứa nó

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

Đoạn thẳng CD và AB cắt nhau tại I

Trang 14

x M

G

F E

giao điểm trong từng trường hợp

x M

G

F

E I

D A

B C

x

N M

Hs: Quan sát hình vẽ và trả lời, giáo viên

x

N M

4 Củng cố: (11’)

H: Đoạn thẳng là hình như thế nào?

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 53 SGK

Ngày đăng: 10/02/2015, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nhận xét. - hình 6 kì 1
Bảng v à nhận xét (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w