Hoạt động 3: Tìm hiểu về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường M bảng phụH: Quan sát hình vẽ và cho biết trong hình vẽ có những điểm nào?. Hs: Suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và c
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 19/08/2013
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Gv: Giới thiệu về chương I(2’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điểm (10’)
Gv: Hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn
học được hình trước hết ta phải biết vẽ hình
Vậy điểm được vẽ như thế nào? ở đây ta
không định nghĩa điểm mà chỉ đưa ra hình
ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang
giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu
diễn điểm
Gv: Vẽ một điểm trên bảng và đặt tên
Hs: Cùng vẽ hình vào vở
Gv: Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B,
C,… để đặt tên cho điểm
H: Em hãy vẽ hai điểm khác và đặt tên?
Hs: Suy nghĩ vẽ vào vở, một em lên bảng
trình bày, lớp theo dõi và nhận xét
Gv: Lưu ý một tên chỉ dùng cho một điểm
(nghĩa là một tên không dùng đặt cho nhiều
điểm) Một điểm có thể có nhiều tên
H: Hãy quan sát hình 1 SGK và cho biết trên
hình có bao nhiêu điểm?
H: Quan sát hình 2 và nhận xét ở hình 2 hai
điểm A và C có đặc điểm gì?
Hs: A và C trùng nhau
Gv: Từ nay trở đi nếu nói hai điểm mà không
nói gì thêm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Và bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường thẳng
Gv: Với sợi chỉ căng thẳng, mép bảng ,… cho
- Một tên chỉ dùng cho một điểm
- Một điểm có thể có nhiều tên
2 Đường thẳng
Trang 2Gv: Chúng ta dùng bút vạch theo mép thước
thẳng để biểu diễn đường thẳng và dùng chữ
cái in thường để đặt tên cho nó
Gv: Vẽ hai đường thẳng lên bảng và đặt tên
Hs: Cùng vẽ vào vở
H: Hãy kéo dài đường thẳng về hai phía và
em có nhận xét gì?
H: Chúng có bị giới hạn về hai phía không?
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên chốt lại nhận
xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điểm thuộc
đường thẳng, điểm không thuộc đường
M
(bảng phụ)H: Quan sát hình vẽ và cho biết trong hình vẽ
có những điểm nào? đường thẳng nào?
H: Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường
thẳng đã cho?
Hs: Suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt lại
Gv: Trong hình có đường thẳng a và các điểm
A, M, N, B có những điểm nằm trên đường
thẳng a có những điểm không nằm trên đường
thẳng a
Gv: Gọi một hs đọc nội dung mục 3 SGK
Gv: Nhấn mạnh cho học sinh cách nói
- Điểm A thuộc đường thẳng d hoặc điểm A
nằm trên đường thẳng d hoặc đường thẳng d
qua điểm A hoặc đường thẳng d chứa điểm A
Gv: Yêu cầu học sinh nêu cách nói khác nhau
- Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng
để biểu diễn đường thẳng
- Dùng các chữ cái in thường a, b, m, n
để đặt tên cho đường thẳng
Nhận xét: Đường thẳng không bị giới hạn
- Điểm A thuộc đường thẳng d kí hiệu A ∈d
- Điểm B không thuộc đường thẳng d kíhiệu B ∉d.
Nhận xét: Với bất kì đường thẳng nào cónhững điểm thuộc đường thẳng đó và cónhững điểm không thuộc đường thẳng đó
4 Củng cố: ( 7’)
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
- Vẽ đường thẳng xx’ - Vẽ điểm B ∈xx’
- Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’ - Vẽ điểm N sao cho xx’ đi qua N
- Có nhận xét gì về vị trí của ba điểm này?
Trang 3Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2013
Bài 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I Mục tiêu
1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được thế nào là ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai
điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2.Kỹ năng:- Học sinh có được kĩ năng biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng
hàng Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3.Thái độ:- Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận chính xác.
II Chuẩn bị:
- Gv: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- Hs: Thước thẳng
III.Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ∈a; A ∈ b; A ∈a
- Vẽ điểm N ∈a và N ∉ b
3 Bài mới: Gv: trên hình vẽ ta thấy ba điểm M; N; A cùng nằm trên đường thẳng
a ta nói ba điểm M; N; A thẳng hàng Vậy thế nào là ba điểm thẳng hàng hôm nay ta cùngnhau tìm hiểu.(1’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ba điểm thẳng
- Khi ba điểm A; B; C không cùng thuộc bất
kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳnghàng
Trang 4đường thẳng trước rồi lấy hai điểm ∈
đường thẳng đó, một điểm∉đường thẳng
vị trí của các điểm như thế nào với nhau?
H: trên hình có mấy điểm đã được biểu
diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm
A; C?
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và
chốt lại
H: Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Trang 5Tuần:03 Ngày soạn: 03/09/2013
§3.ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Khi nào ba điểm A, B, C thẳng thẳng hàng? không thẳng hàng?Vẽ hình
H: Em hãy nhắc lại cách đặt tên cho điểm?
Gv: Yêu cầu học sinh tự đọc SGK mục hai
vài phút
H: Vậy đối với đường thẳng có những cách
đặt tên như thế nào?
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét và chốt lại
Gv: Vẽ ba đường thẳng lên bảng đặt tên và
yêu cầu học sinh đọc tên của ba đường thẳng
đó
H: Hãy quan sát hình vẽ và đọc tên của ba
đường thẳng trên?
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK
yêu cầu học sinh trả lời miệng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vị trí tương đối
của hai đường thẳng (14’)
H: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng
1.Vẽ đường thẳng
Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và
B ta làm như sau:
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
Nhận xét: Có một đường thẳng và chỉ mộtđường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Trang 6Hãy vẽ đường thẳng AC; AB ?
Hs: Suy nghĩ vẽ hình vào giấy nháp
H: Em hãy nhận xét hai đường thẳng này có
đặc điểm gì?
H: Có điểm A Chung
H: Ngoài điểm A chung còn có điểm chung
nào khác không?
Gv: Giới thiệu AB và AC cắt nhau
H: Ngoài trường hợp trên có trường hợp nào
giữa hai đường thẳng có vô số điểm chung
không?
Hs: Suy nghĩ trả lời
H: Em hãy vẽ hình trong trường hợp đó?
Gv: Trong mặt phẳng ngoài hai vị trí tương
đối của hai đường thẳng là cắt nhau ( có một
điểm chung) trùng nhau ( có vô số điểm
chung)
H: Theo em ngoài hai trường hợp trên giữa
hai đường thẳng còn xảy ra trường hợp nào
nữa không?
Hs: Hai đường thẳng không có điểm chung
Gv: Giới thiệu trường hợp hai đường thẳng
song song
Gv: Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là
hai đường thẳng phân biệt, yêu cầu một em
đọc to phần chú ý SGK
Gv: cho học sinh thực hiện bài tập 16 SGK
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét và chốt lai: Vì bao giờ cũng có
đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
H: Cho ba điểm A; B; C trên trang giấy làm
thế nào để ta biết được 3 điểm đó có thẳng
hàng hay không?
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét và chốt lai: Muốn biết được ba
điểm đó có thẳng hàng hay không ta vẽ đường
thẳng đi qua hai trong ba điểm cho trước rồi
quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm
thứ ba hay không?
A B
H1: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt?
H2: Với hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào? Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
H3: Hai đường thẳng có hai điểm chung phân biệt thì ở vị trí tương đối nào? Vì sao?
H4: Hãy vẽ ba đường thẳng và đặt tên theo ba cách khác nhau?
Trang 72 Kĩ năng: Rèn cho Hs kĩ năng thực hành
3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận chính xác, thái độ hoạt động tập thể
II Chuẩn bị:
- Gv: 3 cọc tiêu, một dây dọi, búa
- Hs: Mỗi nhóm 3 cọc le dài 1,5m có đầu nhọn, búa đóng, dây dọi
III.Phương pháp:
Trực quan, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ cần
Gv: Khi đã có từng dụng cụ trong tay chúng
ta cần tiến hành như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm ( 8’)
Gv: Cho cả lớp đọc mục 3 SGK và quan sát
kĩ hai tranh vẽ 24 và 25
Gv: Làm mẫu cho học sinh
Gv: Thao tác chôn cọc C thẳng hàng với hai
cọc A;B ở cả hai vị trí của C ( C nằm giữa
A và B; B nằm giữa A và C )
Nhiệm vụ:
- Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằmgiữa hai cột mốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A
B3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọctiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọ tiêu
A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và
C
Khi đó ba điểm A; B; C thẳng hàng
4 Củng cố: (6’)
Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại nhiệm vụ cần làm
- Gv hướng dẫn Hs ra địa điểm thực hành
Trang 8Tiết: 05 Ngày dạy: 12/09/2013
Thực hành: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I.Mục tiêu:
1 kiến thức: Giúp học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cột thẳng hàng với nhau dựa trên
khái niệm ba điểm thẳng hàng
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs kĩ năng thực hành
3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận chính xác, thái độ hoạt động tập thể
II Chuẩn bị:
- Gv: 3 cọc tiêu, một dây dọi, búa
- Hs: Mỗi nhóm 3 cọc le dài 1,5m có đầu nhọn, búa đóng, dây dọi
III.Phương pháp:
Trực quan, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
Nhóm trưởng là tổ trưởng các tổ phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên thực hành
theo nhóm, theo các bước đã được hướng
dẫn
Gv: Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản theo
trình tự của các bước sau:
1 Chuẩn bị thực hành ( kiểm tra từng cá
Trang 9§5 TIA
I Mục tiêu
1.Kiến thức:- Giúp học sinh biết được định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
Học sinh biết được thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:- Có kĩ năng biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia Biết phân loại
hai tia chung gốc
- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, quan sát,nhận xét
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(không)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia (15’)
Gv: Vẽ một đường thẳng xy và điểm O nằm
trên đường thẳng xy, sau đó dùng phấn màu tô
đường thẳng Ox và giới thiệu: Hình gồm điểm
O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O gọi
là một tia gốc O
H: Vậy thế nào là tia chung gốc O ? Trên hình
có mấy tia chung gốc O?
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và yêu
cầu một em đọc to lại định nghĩa SGK
Gv: Giới thiệu tên của hai tia là Ox và tia Oy
( còn gọi là nữa đường thẳng Ox và Oy) Tia
Ox bị giới hạn bị điểm O, không bị giới hạn về
phía x nên phải đọc (viết) tên gốc trước
H: Hai tia Ox và Oy trên hình có đặc điểm gì?
Hs: Nằm trên một đường thẳng và có chung
Gv: Hai tia Ox và Oy được gọi là hai tia chung
gốc, và nó được gọi là hai tia đối nhau
1 Tia
y
Đn: Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi O gọi là một tia gốc O
Tên: Tia Ox ( còn gọi nữa đường thẳng Ox).Tia Oy ( còn gọi là nữa đường thẳng Oy)
2 Hai tia đối nhau:
m
* Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành
Trang 10H: Vậy thế nào là hai tia đối nhau?
H: Mỗi điểm trên đường thẳng có phải là gốc
chung của hai tia đối nhau không?
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và yêu
cầu một em đọc to lại phần nhận xét SGK
Gv: Cho học sinh thực hiện ?1 SGK
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 28 SGK
H: Tại sao hai tia Ax và By không phải là hai
tia đối nhau?
H: Trên hình có những tia nào đối nhau?
Hs: Suy nghĩ, giáo viên mời hai học sinh đứng
tại chỗ trả lời, lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau: (10’)
Gv: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB và phấn
màu vàng vẽ tia Ax
H: Em có nhận xét gì về các nét phấn vừa vẽ?
Hs: Các nét phấn trùng nhau
Gv: Đó là hai tia trùng nhau
H: Quan sát hình và cho biết tia AB và tia Ax
có đặc điểm gì?
H: Nếu ta lấy một điểm thuộc tia AB thì nó có
thuộc tia Ax không?
Gv: Giới thiệu chú ý cho học sinh
Gv: Cho học sinh thực hiện ?3 SGK
H: Tia OB trùng với tia nào?
H: Hai tia Ox và Ax có có trùng nhau không?
b/ Các tia đối nhau: Ax và Ay; Bx và By
3 Hai tia trùng nhau:
B
Aa/ Tia OB trùng với tia Oyb/ Hai tia Ax và Ox không trùng nhau vìkhông chung gốc
c/ Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì khôngtạo thành một đường thẳng
Trang 11LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: -Củng cố cho học sinh kiến thức về tia, hai tia đối nhau.
2.Kỹ năng: - Giúp học sinh có kĩ năng phát biểu tia, hai tia đối nhau.
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau,củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, qua đọc hình
- Học sinh có được kĩ năng vẽ hình
3 Thái độ: - Rèn cho Hs tính cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình
II Chuẩn bị:
- Gv: Thước thẳng, bảng phụ
- Hs: Thước thẳng
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1ph)
2.Kiểm tra bài cũ:(6ph)
H: Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kỳ trên xy Hãy viết tên hai tia chung gốc O? Haitia này còn đựơc gọi là hai tia như thế nào?
3 Bài mới:
Gv: Cho học sinh luyện tập bài tập 22
SGK
Gv: Cho học sinh suy nghĩ sau đó mời hai
em đứng tại chỗ trả lời, giáo viên cùng cả
lớp theo dõi câu trả lời của bạn và nhận
H: Hai điểm B và M nằm cùng phía đối
với điểm A hay khác phía đối với điểm
A?
H: Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M?
Gv: Cho học sinh luyện tập kĩ năng vẽ
hình
Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh
quan sát
H: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A; B; C
1) Vẽ ba tia AB; AC; BC
2) Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC và
22/trang 113
a/ Hình tạo bởi điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O
b/ Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là
gốc chung của hai tia đối nhau Rx và Ry.
c/ Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
- Hai tia AB và AC đối nhau
- Hai tia CA và CB trùng nhau
- Hai tia BA và BC trùng nhau
Trang 123) Lấy điểm M ∈AC vẽ tia BM.
Hs: Suy nghĩ vẽ hình vào vở, giáo viên
mời một em lên bảng trình bày hình vẽ,
dưới lớp quan sát hình vẽ của bạn trên
H: Hãy viết tên hai tia đối nhau gốc O?
Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại?
Hs: Suy nghĩ trả lời
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh
M
E D
- Hai tia đối nhau gốc O là: ON và OM
- Điểm O nằm giữa hai điểm N và M
4 Củng cố:(5ph)
Gv: Treo bảng phụ viết sẵn bài tập sau:
Trong các câu sau câu nào đúng?
a/ Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau
b/ Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau
c/ Hai tia Ax và By cùng nằm trên đường thẳng thì đối nhau
d/ Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng nhau
Trang 13D A
B C
§6 ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được định nghĩa đoạn thẳng AB là hình gồm điểm
A và điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
2 Kỹ năng:- Học sinh có kĩ năng vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạnthẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt hình khác nhau
3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị:
- Gv: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
- Hs: Thước thẳng
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, giải quyết vấn đề, trực quan
VI Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(không)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn
thẳng (20’)
Gv: Yêu cầu học sinh vẽ hai điểm A và B
Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm A và B
H: Vậy đoạn thẳng là hình như thế nào?
Hs: Suy nghĩ trả lời định nghĩa, giáo viên
nhận xét và yêu cầu một em đọc to lại định
nghĩa SGK
Gv: Giới thiệu cho học sinh cách đọc và hai
đầu mút của đoạn thẳng
Gv: Cho học sinh luyện tập
H: Cho hai điểm M, N vẽ đường thẳng MN
Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng nào
không? Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng
MN Trên hình có những đoạn thẳng nào?
Hs: Suy nghĩ vẽ hình và trả lời các câu hỏi,
sinh quan sát và nhận dạng đâu là đoạn thẳng
cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng
cắt đường thẳng Yêu cầu học sinh chỉ rõ
1 Đoạn thẳng là gì?
B A
Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm
điểm A, điểm B và tất cả những điểm nằmgiữa A và B
Ta đọc: đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA
- Hai điểm A, B là hai đầu mút ( hoặc haiđầu) của đoạn thẳng
F N E M
Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần củađường thẳng chứa nó
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
Đoạn thẳng CD và AB cắt nhau tại I
Trang 14
x M
G
F E
giao điểm trong từng trường hợp
x M
G
F
E I
D A
B C
x
N M
Hs: Quan sát hình vẽ và trả lời, giáo viên
x
N M
4 Củng cố: (11’)
H: Đoạn thẳng là hình như thế nào?
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 53 SGK