1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 6 kì 1

41 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Với một đường thẳng bất kì, có vô số điểm thuộc đường thẳng và có vô số điểm không thuộc đường thẳng đó.. Mục tiêu : 1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng không th

Trang 1

(2 điểm

trùng nhau)

Tuần: 1 Ngay soạn: 20/ 8/ 2012 Tiết: 1 Ngay dạy: 23/ 8/ 2012

CHƯƠNG I : ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: HS nắm được hình ảnh của điểm, đường thẳng Hiểu được quan hệ điểm thuộc

(không thuộc) đường thẳng.

2/ Kĩ năng: Biết vẽ và đặt tên cho điểm, đường thẳng; biết sử dụng các kí hiệu ∈, ∉

3/ Thái độ: Biết quan sát, liên tưởng đến các hình ảnh của điểm, đường thẳng trong thực tếá.

B Chuẩn bị :

- GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

- HS : SGK, thước thẳng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - ổn định tổ chức lớp:

II - Kiểm tra miệng:(2 phút) Kiểm tra đồ dùng sách vở của HS.

III - Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Giới thiệu CT, bộ môn HH 6 :

- GV: Điểm, đường thẳng, mp là

3 khái niệm cơ bản của hình học

- HS: Chú ý nghe

giảng

1) Hoạt động1: Tìm hiểu về

điểm (10phút)

- GV: Nêu VD trong SGK

+ Yêu cầu HS nêu VD khác

- GV: Nêu cách đặt tên điểm

+ Lưu ý về điểm “các điểm

phân

biệt” và “các điểm trùng nhau”.

- Qui ước: Nếu nĩi hai điểm mà

khơng nĩi gì thêm thì đĩ là hai

điểm phân biệt

- GV: Giới thiệu về việc xây

dựng các hình từ những điểm

2) Hoạt động 2: Tìm hiểu về

đường thẳng (10phút)

- GV: Dùng thước thẳng vẽ 1

vài vạch thẳng và giải thích

cho HS Đĩ là đường thăng

- Lưu ý HS : “Đường thẳng

khôngbị giới hạn về hai phía”.

- GV: Giới thiệu về mặt phẳng

3) Hoạt động 3: Tìm hiểu quan

hệ giữa điểm và đt (10phút)

- GV: Vẽ hình, hỏi trên hình có

các điểm và đường thẳng nào ?

- HS: Chú ý nghe giảng,

ghi nhanh nội dung bài học

- HS: Chú ý nghe

giảng, nêu các ví dụ về mặt phẳng trong thực tế

- HS: Ghi mục 3).

- HS: Quan sát hình

vẽ và trả lời : …

- HS: Chú ý nghe,

2) Đường thẳng : a) Ví dụ:

- Người ta dùng các chữ cái in thường để đặt tên cho các đường thẳng

b) Chú ý: Đường thẳng không bị

giới hạn về hai phía

3) Quan hệ giữa điểm và đường thẳng :

a) Kí hiệu;

+) ∈ (thuộc) +) ∉ (khơng thuộc)

Trang 2

?: Em có nhận xét gì về vị trí

của các điểm A, B, M, N và

đường thẳng a ?

- GV : Ta còn nói “đường thẳng

a đi qua điểm 2 điểm A, B”;

“đường thẳng a không đi qua 2

điểm M, N”

- GV : Với một đường thẳng bất

kì, có mấy điểm thuộc đường

thẳng và có mấy điểm khơng

thuộc đường thẳng

- GV: Cho Hs làm ?(tr104/SGK)

a) Các điểm C, E thuộc hay

không thuộc đường thẳng a ?

b) Điền kí hiệu ∈, ∉ thích hợp

vào ô trống : C a; E a

c) Vẽ thêm 2 điểm khác thuộc a

và 2 điểm khác không thuộc a

hiểu và ghi bài vào vở

- HS: Suy nghĩ trả lời : …

- HS: Đứng tại chỗ trả lời

câu a, 1 em lên bảng thực hiện 2 câu b, c :

b) C ∈ a ; E ∉ a c) VD : A, B ∈ a ;

D, F ∉ a

A ∈ a (Điểm A thuộc đường thẳng a)

B ∈ a (Điểm B thuộc đt a)

M ∉ a(Điểm M khơng thuộc đt a)

N ∉ a(Điểm N khơng thuộc đt a)

* Với một đường thẳng bất kì, có vô số điểm thuộc đường thẳng và có vô số điểm không thuộc đường thẳng đó.

? (tr104) :

a) C ∈ a; E ∉ a b) A ∈ a; B∈ a

D ∉ a; F ∉ a

IV- Củng cố-LT (8 phút)

- GV: Gọi 2 Hs lên bảng làm 2

bt 1, 2 /104 Yêu cầu cả lớp

làm vào vở bt, nhận xét bài

làm của 2 bạn trên bảng

- GV: Cho Hs làm bt 3/104 : Gv

treo bảng phụ vẽ hình sẵn, gọi

lần lượt Hs đứng tại chỗ trả lời

từng câu, sau đó lên bảng ghi

kí hiệu :

a) Điểm A thuộc các đường

thẳng nào ? Điểm B thuộc các

đường thẳng nào?

b) Các đường thẳng nào đi qua

điểm B ? Các đường thẳng nào

đi qua điểm C ?

c) Điểm D nằm trên đường

thẳng nào và không nằm trên

đường thẳng nào ?

(Nhận xét bài làm của Hs)

a) Điểm A thuộc các

đường thẳng : n, q Điểm

B thuộc các đường thẳng:

m, n, p

b) Các đường thẳng đi

qua điểm B là : m, n, p

Các đường thẳng đi qua

điểm C là : m, q

c) Điểm D nằm trên

đường thẳng q và không nằm trên các đường

C ∈ q

+) D ∈ q ; D ∉ m , D ∉ n , D ∉ p

V Hướng dẫn h ọc sinh học ở nhà : (2 phút)ââ

- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK

- Làm các bài tập 4, 5, 6/105 (SGK)

- HS khá, giỏi làm thêm các bài tập 1, 2, 3, 4/95&96 (SBT)

- Xem trước bài §2 Ba điểm thẳng hàng

Tuần: 2 Ngày soạn: 23/ 8/ 2012 Tiết: 2 Ngày dạy: 30/ 8/ 2012

Trang 3

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.

- -A Mục tiêu :

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); quan hệ giữa

ba điểm thẳng hàng (điểm nằm giữa hai điểm, 2 điểm nằm cùng phía – khác phía đối với 1 điểm); “trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại”.

2/ Kĩ năng: Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); sử dụng các thuật ngữ “nằm

cùng phía”, “nằm khác phía”, “nằm giữa”.

3/ Thái độ: Biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn

thận, chính xác

B Chuẩn bị :

 GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - ổn định tổ chức lớp: (1phút)

II – KTM: (6 phút)

Câu hỏi Đáp án.

- HS1: Vẽ đường thẳng a rồi vẽ : A ∈ a , B ∈ a

C ∈ a Vẽ đường thẳng b rồi vẽ : M ∈ b,

N ∈ b , P ∉ b

- HS2: Bt 6/105 : Cho đường thẳng m, điểm A

thuộc đường thẳng m và điểm B không

thuộc đường thẳng m

a) Vẽ hình và viết kí hiệu.

b) Có những điểm khác điểm A mà cũng

thuộc đường thẳng m không ? Hãy vẽ 2

điểm như thế và viết kí hiệu

c) Có những điểm không thuộc đường

thẳng m mà khác với điểm B không ?

Hãy vẽ 2 điểm như thế và viết kí hiệu

- HS1:

- HS2:

a) A ∈ m; B ∉ m

b) Có Chẳng hạn : C ∈ m , D ∈ m

c) Có Chẳng hạn :P ∉ m , Q ∉ m

Iii – Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

1) Thế nào là ba điểm thẳng

hàng(10 Phút)

- ? : “Khi nào thì ta nói ba điểm

thẳng hàng, không thẳng hàng?

? : Em hãy nêu cách vẽ 3 điểm

thẳng hàng, không thẳng hàng

- GV: Hãy vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng và 3 điểm M, N,

P không thẳng hàng

- GV: Cho Hs làm bt 8/106

2) Hoạt động 2: (10phut) Quan

hệ giữa ba điểm thẳng hàng

- GV: Vẽ 3 điểm thẳng hàng A,

- HS: Ghi vào vở.

- 2 HS: Lên bảng vẽ, -

- HS: Lớp theo dõi và

nhận xét

- HS: Ghi bài vào vở.

- HS: Chú ý theo nghe

giảng, ghi nhanh bài vào vở (lưu ý các

1) Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?

* Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng.

Trang 4

B, C và chỉ vào hình vẽ giới

thiệu các quan hệ giữa 3

điểm thẳng hàng

- GV: Ngoài điểm B, còn có

điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại trong ba điểm A, B,

C không ?

- GV: Trong 3 điểm thẳng hàng

có mấy điểm nằm giữa 2

điểm còn lại ? Gọi vài HS

đọc phần nhận xét

thuật ngữ “nằm cùng phía”, “nằm khác phía”, “nằm giữa”).

hàng A, B, C như hình vẽ, ta nói :

2 điểm A và B nằm cùng phía đối

Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.

* Nhận xét : Trong ba điểm thẳng

hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

IV - Củng cố - LT: (15 phút)

a) Bt 9/106 : Xem hình 11

(SGK) và gọi tên :

+) Tất cả các bộ 3 điểm thẳng

hàng

+) Hai bộ 3 điểm không thẳng

hàng

b) Bt 11/106 : Xem hình 12

(SGK) và điền vào chỗ

trống trong các phát biểu

+) Điểm nào nằm giữa M và N

+) Hai điểm R và N nằm như

thế nào đối với điểm M ?

+) Hai điểm nào nằm khác

phía đối với điểm nào ?

- GV: Hãy vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm C

nằm giữa 2 điểm A và B (có

2 cách vẽ)

- GV: Hãy vẽ 3 điểm A, B , C

thẳng hàng sao cho điểm C

không năm giữa 2 điểm A

và B

- HS: Xem hình và nêu

+) Các bộ 3 điểm

thẳng hàng là: B, D, C; B, E, A; D, E, G

+) Các bộ 3 điểm

không thẳng hàng là:

B, D, E; E, G, A; …

- HS: xem hình vẽø phát

biểu lại (có bổ sung):

+) Điểm R nằm giữa

+) Hai điểm R và N

nẵm cùng phía đối với M

+) Hai điểm M và N

nằm khác phía đối với điểm R.

- Cả lớp vẽ hình vào giấy nháp, 1 Hs lên bảng vẽ :

- Có 2 trường hợp :

b) Hai điểm R và N nằm cùng phía

đối với điểm M

c) Hai điểm …N và M nằm khác phía

đối với …điểm R

* 3 điểm A, B, C thẳng hàng (điểm C nằm giữa 2 điểm A và B):

V - Hướng dẫn về nhà :(3 phút)

- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK

- Làm các bài tập 12, 13, 14 / 107 (SGK)

- Các em khá giỏi làm thêm các bài tập 6, 7, 8 / 96 (SBT)

- Đọc trước bài §2 Đường thẳng đi qua 2 điểm

Tuần : 3 Ngày soạn: 1/ 9/ 2012 Tiết: 3 Ngày dạy: 6/ 9/ 2012

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM.

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

Trang 5

1/ Kiến thức: Nắm đước tính chất “Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai

điểm phân biệt”.

2/ Kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

3/ Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Biết vị trí

tương đối của hai đường thẳng (trùng nhau, phân biệt – cắt nhau, song song).

B Chuẩn bị :

 GV : thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - Ổn định tổ chức lớp:(1phut)

II – KTM: (7 phút)

Câu hỏi Đáp án.

- HS1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Trong

ba điểm thẳng hàng, có mấy điểm nằm giữa

hai điểm còn lại ?

- Làm bt 13/107(SGK) Vẽ hình :

- HS2:

a) Vẽ điểm A,ù vẽ đường thẳng đi qua điểm A

Có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua

điểm A ?

b) Vẽ hai điểm A và B, sau đó vẽ đường thẳng

đi qua cả hai điểm A và B (Nêu cách vẽ

đường thẳng đó)

- GV?: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và

B, ta làm thế nào ? Có mấy đường thẳng đi

(Có vô số đường thẳng đi qua điểm A)

(Chỉ có 1 đường thẳng đi qua 2 điểm A và B)

III – Bài mới:

ä1) Hoạt Vẽ đường thẳng:(8

phút)

- GV: Muốn vẽ đường thẳng đi

qua 2 điểm, em làm thế nào ?

?: Có mấy đường thẳng đi qua 2

điểm phân biệt A và B ?

- GV: Cho Hs làm bt 15/109

2) Tên đường thẳng : (8 phút)

?: Hai đường thẳng trùng nhau có

mấy điểm chung ?

?: Nêu cách đặt tên đường thẳng

+ Yêu cầu Hs vẽ 3 đường thẳng

và đặt tên theo 3 cách khác nhau

- HS: Nêu cách vẽ

- HS: Chú ý nghe, trả lời

câu hỏi của GV, ghi bài vào vở

- HS: Vẽ vào vở.

- HS: Nêu 6 cách gọi tên

AB, AC, BC, BA, CA,CB

1) Vẽ đường thẳng:

a) Vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A và B :

* Nhận xét: SGK/108 b) Bt 15/109: (SGK) 2) Tên đường thẳng: Thường có

3 cách đặt tên đường thẳng:

- Dùng 1 chữ cái in thường

- Dùng 2 chữ cái in thường

- Dùng chữ cái in hoa

Trang 6

- GV: Cho Hs làm ? /108:

- GV: Ta nói các đường thẳng

AB, AC, BC trùng nhau

3) Quan hệ giữa hai đường

thẳng:

?: Hai đường thẳng trùng nhau có

mấy điểm chung ?

- GV: Hai đường thẳng trùng

nhau thực chất là mấy đường

thẳng ?

- GV: Hai đường thẳng không

trùng nhau ta gọi đó là hai

đường thẳng phân biệt).

- GV: Vẽ 2 đường thẳng a và b

cắt nhau tại M Ta gọi đó là 2

đường thẳng “cắt nhau”, M

gọi là “giao điểm” của a và b).

- GV: Vẽ tiếp 2 đường thẳng

song song mn và PQ, hỏi : 2

đường thẳng này có mấy điểm

chung ?

- Vậy : 2 đường thẳng phân biệt

có mấy điểm chung ?

- Hs trả lời : … (Có vô số điểm chung)

+ Hs : Thực chất chỉ là một đường thẳng

- Hs chú ý nghe giảng, ghi nhanh nội dung bài học

- Hs : 2 đường thẳng a và

b chỉ có 1 điểm chung là

M (chú ý nghe giảng, ghi nhớ)

- Hs : Chú ý theo dõi, trả lời : không có điểm chung nào

- Hs phát biểu và ghi chú

ý (SGK)

(đường thẳng a) (đường thẳng

xy hay yx)

(đường thẳng AB hay BA)

3) Quan hệ giữa hai đường thẳng: Có 3 quan hệ :

a) Hai đường thẳng trùng nhau:

có vô số điểm chung.

(2 đường thẳng AB và AC

trùng nhau)

b) Hai đường thẳng cắt nhau:

chỉ có 1 điểm chung.

c) Hai đường thẳng song song:

không có điểm chung nào.

2 đường thẳng a (2 đường thẳng

Và b cắt nhau mn và PQ

Tại M song song)

hình theo yêu cầu đề bài

- GV: Vẽ hình 19 lên bảng, yêu

cầu cả lớp vẽ vào vở và nêu

cách làm, gọi 1 Hs lên bảng

3) Bt 19/109: (SGK)

?: Qua hai điểm phân biệt có

mấy đường thẳng? Nếu hai

đường thẳng có 2 điểm chung

phân biệt thì chúng có quan

hệ với nhau như thế nào?

- HS: Quan sát hình 21 và trả lời miệng: Cả hai câu a, b đều đúng

- HS: Làm theo yêu cầu của Gv:

Có 6 đường thẳng tất cả:

AB, AC, AD, BC, BD, CD

- HS: Làm theo yêu cầu

của GV

4) Luy ện tập:

a) Bt 15/109: (SGK) b) Bt 17/109: Lấy 4 điểm A, B, C,

D trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng Vẽ các đường thẳng đi qua các cặp điểm Có mấy đường thẳng tất cả?

c) Bt 19/109: (SGK)

V Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Xem lại Đường thẳng đi qua 2 điểm, cách đặt tên 1 đường thẳng, quan hệ giữa 2 đường thẳng

- Làm các bài tập 18, 20/109 ; 21/110 (SGK) Các em khá-giỏi làm thêm các bài tập 15, 16,

17, 18 (trang 97,98 / SBT

- Đọc kỹ trước bài thực hành §5 Thực hành : Trồng cây thẳng hàng

- Mỗi tổ chuẩn bị 2 dây dọi, tổ trưởng lập danh sách các tổ viên trong tổ để tiết sau thực hành

Trang 7

Tuần: 4 Ngày soạn: 6/ 9/ 2012 Tiết:4 Ngày dạy: 13/ 9/ 2012

§4 THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG.

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm “3

điểm thẳng hàng”

2/ Kĩ nắng: Rèn luyện kỹ năng thực hành nhanh chóng và chính xác.

3/ Thái độ: Có ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn đời sống.

B Chuẩn bị :

 GV : 1 bộ thực hành mẫu và 3 bộ thực hành cho các tổ (mỗi bộ gồm: 3 cọc tiêu sơn đỏ

trắng, 2 sợi dây dọi dài khoảng 1,5m và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m)

 HS : SGK, mỗi tổ 2 dây dọi và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m

C Tiến trình dạy học : (Hướng dẫn thực hành)

I – Ổn định tổ chức lớp:

II – Kiểm tra vệc chuẩn bị của HS:

III – Thực hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1) Thông báo nhiệm vụ: (5 phút)

a) Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột

mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A

và B đã có bên lề đường

* Song, chủ yếu ở đây ta chỉ thực hiện trồng

cây thẳng hàng

2) Hướng dẫn cách làm: (8 phút)

a) Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của Hs.

b) Hướng dẫn cách làm:

- Bước 1: Cắm 2 cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại 2 điểm A và B

- Bước 2: HS1 đứng ở trước cột A, HS2 cầm

cột tiêu cắm ở điểm C (độ chừng điểm C

nằm giữa A và B, hoặc điểm B nằm giữa A

và C)

- Bước 3: HS1 ngắm cọc tiêu ở A và ra hiệu

cho HS2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu ở C sao

cho HS1 thấy cọc tiêu ở A che lấp hoàn

toàn 2 cọc tiêu ở B và C Khi đó: 3 điểm A,

B, C thẳng hàng

3) Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm:

(25 phút)

- GV: Trồng mẫu các cột ở vị trí A, B, C sao

Cho A, B, C thẳng hàng (cả 2 trường hợp:

C nằm giữa A và B, B nằm giữa A và C).

- HS: Các tổ của lớp tập trung thành 6 hàng

dọc (mỗi tổ 2 hàng, ngồi theo nhóm được phân công), nghe Gv phổ biến nhiệm vụ

- 2HS: Nhắc lại nhiệm vụ vừa được GV phổ

Các tổ lần lượt phân công đóng nhanh 2 cọc tiêu ở vị trí A và B (dùng dây dọi để kiểm tra)

- Lần lượt 2 Hs mỗi nhóm thực hiện giống như phần hướng dẫn cách làm của GV (thực hiện cả 2 trường hợp đối với vị trí của cột mốc ở điểm C)

Trang 8

- Cho các nhóm trưởng (tổ trưởng, cán sự lớp)

ngắm các cột mốc Gv trồng, dựa vào đó để

kiểm tra và đánh giá (hỗ trợ với GV) việc

thực hành của Hs ở các nhóm tổ mình

- GV: Quan sát các nhóm thực hành, hướng dẫn,

nhắc nhở, điều chỉnh Nhận xét, đánh giá

kết quả của từng nhóm

IV Kết thúc hoạt động, hướng dẫn về nhà:

(7 phút)

- GV: Tập trung Hs và nhận xét chung lớp học,

nhắc nhở một số điểm cần lưu ý

- HS: Thu cất các dụng cụ thực hành, vệ sinh

chân tay

- GV: Dặn dò Hs về nhà làm các bài tập chưa

làm ở bài trước, xem lại các khái niệm đã

học

- Xem trước bài §5 Tia.

- Tiết Hình sau mang theo thước thẳng, bút

màu

- Mỗi tổ phân công 1 Hs ghi biên bản kết qua û thực hành của các nhóm trong tổ mình Nhóm trưởng tự đánh giá kết quả của nhóm mình

- Các nhóm chú ý nghe GV hướng dẫn, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm mình, so sánh với kết quả của tổ tự đánh giá qua nhóm trưởng

Tuần: 5 Ngày soạn: 15/ 9 /2012 Tiết: 5 Ngày dạy: 20/ 9/ 2012

Trang 9

§5 TIA.

- -A Mục tiêu: Giúp HS :

1/ Kiến thức: Nắm được định nghĩa tia, hiểu thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.

2/ Kĩ năng: Biết vẽ, viết tên và đọc tên 1 tia, biết phân biệt 2 tia chung gốc.

3/ Thái độ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét.

B Chuẩn bị :

 GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 22/112 (SGK).

 HS: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút màu

C Tiến trình dạy học:

I - Ơn định tổ chức: (1 phút)

II – KTM: (7phút)

Câu hỏi Đáp án.

HS1: Có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua

2 điểm phân biệtA và B?

- Làm bt 18/109/SGK:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

II - KTM:

- GV: Nêu câu hỏi, lần lượt gọi

HS1, HS2 lên bảng kiểm tra

Yêu cầu cả lớp theo dõi, xem

lại bt c ủa m ình

- GV: Gọi HS lớp nhận xét bài

làm của 2 bạn lên bảng Sau

đó, GV nhận xét, đánh giá và

cho điểm HS

III – Bai mới:

1) Tia: (7phut)

- Gọi HS vẽ đường thẳng xy, vẽ

điểm O thuộc xy, hình gồm

điểm O và một phần đường

thẳng bị chia ra bởi điểm O

được gọi là một tia gốc O

- Tô đậm Oy và hỏi phần đường

thẳng Oy có gọi là tia gốc O

hay không? Vì sao?

- Thế nào là tia gốc O?

a) Vẽ tia Bx

b) Vẽ tia BC

c) Vẽ tia CB

2) Hai tia đối nhau: (10 phut)

- Dựa vào hình vẽ ở phần 1, gọi

và làm bt 18:

- HS2: TLCH và làm bt 20:

- HS: Vẽ hình theo yêu

cầu của GV và chú ý nghe GV giới thiệu về tia

- Phải vì hình đó gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O

- HS: Phát biểu và ghi

nhanh vào vở đ/nghĩa

- 3 HS lên bảng vẽ

12) Có mấy cách đặt tên cho 1 đường thẳng? Làm bt

20/109/SGK

1) Tia:

x O y 

a) Định nghĩa: Hình gồm điểm O

và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O được gọi là một tia gốc O

+) Tia Ox (nửa đường thẳng Ox) +) Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)

* Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc

tên gốc trước: Ox, Oy

2) Hai tia đối nhau: là hai tia có

chung gốc và hợp với nhau tạo

Trang 10

HS đọc lại tên 2 tia trên hình

?: 2 tia này có mấy gốc?

?: 2 tia chung gốc Ox, Oy tạo

thành đường thẳng xy, gọi là 2

tia đối nhau

?: Thế nào là 2 tia đối nhau?

?: 2 tia đối nhau phải cĩ các điều

kiện gì?

- GV: Cho HS làm ?1/112SGK

?: Tại sao 2 tia Ax và By không

phải là 2 tia đối nhau?

?: Trên hình có những tia nào đối

nhau?

- GV: Gợi ý HS nêu nhận xét.

3) Hai tia trùng nhau: (8 phut)

- GV: Yêu cầu HS nêu tên các

Tia gốc A trên H.28?

?: Tia Ay còn gọi là tia gì?

?: Vậy tia Ay và AB gọi là 2 tia

trùng nhau Hai tia trùng nhau

có đđ gì?

- GV: 2 tia không trùng nhau gọi

là 2 tia gì?

- GV: Cho HS làm ?2(H30/SGK)

?: Tia OB trùng với tia nào?

?: 2 tia Ox và Ax có trùng nhau

không? Vì sao?

?: Tại sao 2 tia chung gốc Ox, Oy

không đối nhau?

IV - Củng cố – Luyện tập

(8 phút)

- GV: Cho HS làm bt 22/112

bằng cách trả lời miệng

- GV: Cho HS làm tiếp bt 23/113

bằng cách trả lời miệng

- GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm

2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

- HS: Có 1 gốc là O

- HS: Chú ý nghe

- HS: Trả lời: …

- HS: - Cĩ gốc chung

- Tạo thành một đường thẳng

- HS: Vì chúng không

chung gốc

- HS: Các tia đối nhau là:

Ax và Ay, Bx và By (hay

Ax và AB, BA và By)

- HS: tia Ax, Ay, AB

- HS: Còn gọi là tia AB

- Chung gốc và cùng thuộc 1 đường thẳng (chỉ là 1 tia)

- HS: Gọi là 2 tia phân

biệt

- HS: Làm ?2:

- Tia OB trùng với tia Oy

- Không trùng nhau, vì chúng không chung gốc

- Tia Ox,Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành 1 đường thẳng

- HS: Nhìn SGK trả lời

miệng

- HS: Nhìn H.31/SGK và

trả lời miệng

- HS: Nhắc lại, ghi nhớ

và phân biệt 2 khái niệm này

thành một đường thẳng

(2 tia Ox và Oy đối nhau)

(2 tia AB và AC đối nhau)

?1 (H.28/SGK):

x A B y  

* Nhận xét: Mỗi điểm trên

đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

3) Hai tia trùng nhau:

A B x  

Ax và AB là hai tia trùng nhau (chúng chỉ là 1 tia)

a) Chú ý: Hai tia không trùng

nhau gọi là hai tia phân biệt

b) ?2: (H.30/SGK) :

4) Luyện tập:

a) Bài 22/112: (SGK)

+) Tia gốc O+) Hai tia đối nhau+) - AB và AC đối nhau

- Tia CB

- Trùng nhau

b) Bài 23/113: (SGK)

V Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (5 phút)

- Học bài theo vở ghi + kết hợp với SGK, nắm vững các k/n: tia gốc O; 2 tia đối nhau, trùng nhau

- Làm các bt 23, 24, 25, 26 (SGK)

Tuân:8 Ngày soạn: 10/ 10 /2012 Tiết: 6 Ngày dạy: 13/ 10/ 2012

Trang 11

LUYỆN TẬP (§5).

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, 2 tia đối nhau; kỹ năng nhận biết 2 tia đối nhau,

2 tia trùng nhau

2/ Kĩ năng: Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình

3/ Thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình.

HS1: Nêu định nghĩa tia gốc O Nêu định nghĩa

hai tia đối nhau Làm bài tập 26/113 SGK

- Vẽ tia AB Lấy điểm M thuộc tia AB hỏi:

?: Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với

điểm A hay nằm khác phía đối với điểm A

?: Điểm M nằm giữa hai điểm AB hay điểm B

nằm giữa hai điểm AM

HS2: Đứng tại chỗ trả lời miệng bài 27/113 /sgk.

HS1: Trả lời như trong SGK.

Trường hợp 1: M nằm giữa A và B.

A M B   

Trường hợp 2: B nằm giữa A và M

A B M   

- HS: Nêu lại đặc điểm 2

tia trùng nhau, đối nhau

- HS: Lần lượt vẽ hình

theo gợi ý của GV

- HS: Vẽ hình làm bài

1) Bài 28/ 113SGK:

y M O N x   

a) Hai tia đối nhau gốc O là:

Ox và OM, Ox và Oy,

ON và OM, ON và Oy

b) O nằm giữa M và N.

c) Các tia trùng nhau gốc O là:

Ox và ON, OM và Oy

d) Vì không chung gốc.

M 

* Điểm A nằm giữa M và C.

b) N thuộc tia AC:

Trang 12

Trường hợp 2: A và N nằm khác

Phía đối với C

=>Kết luận: ?

- GV: Yêu cầu HS làm bài 30

Yêu cầu HS trả lời miệng

- GV: Yêu cầu HS làm bài 31

- GV: Gợi ý:

+) Vẽ 3 điểm không thẳng hàng

A, B, C

+) Vẽ 2 tia AB, AC

+) Vẽ đường thẳng BC

+) Vẽ tia Ax cắt BC tại điểm M

( M nằm giữa B và C)

+) Vẽ tia Ay cắt tia BC tại điểm

N (N không nằm giữa B và C)

- GV: Yêu cầu HS làm bài 32.

Trong các câu sau em hãy trọn câu

đúng:

a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì

đối nhau

b)Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên

một đường thẳng thì đối nhau

c) Hai tia Ox và Oy tạo thành một

đường thẳng xy thì đối nhau

IV Củng cố: (5 phút)

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm hai tia đối nhau hai tia

trùng nhau

- Từng HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV

- HS: Đứng tại chỗ trả lời

miệng

- HS: Khác nhận xét bổ

xung

- HS làm các bt theo gợi

ý, hướng dẫn của GV

Trường hợp 1:

N Trường hợp 2:

N    

y B M C x

4) Bài 32/ 114 SGK:

a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì

đối nhau ( S )

b) Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên

một đường thẳng thì đối nhau.(S)

c) Hai tia Ox và Oy tạo thành một

đường thẳng xy thì đối nhau (Đ)

V Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Ôn lại các khái niệm, định nghĩa đã học

- Xem lại các bt đã làm trong SGK Làm thêm các bài tập 23, 24, 25, 26, 28 / 99 (SBT)

- Tiết sau mang theo bút chì, thước thẳng

Tuần : 9 Ngày soạn : 10/ 10/ 2012 Tiết : 7 Ngày dạy: 20/ 10/ 2012

§6 ĐOẠN THẲNG.

Trang 13

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng, so sánh với tia và đường thẳng.

2/ Kĩ năng: Biết vẽ đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường

thẳng; biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

3/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

B Chuẩn bị :

 GV : phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 27/113, bt 30/114 (SGK).

 HS : SGK, thước thẳng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II – KTM: (5 phút)

Câu hỏi Đáp án.

HS: vẽ hình theo yêu cầu: Vẽ đường thẳng AB,

vẽ tia AB, vẽ tia BA Đường thẳng bị giới

hạn mấy phía? Tia bị giới hạn về mấy phía?

- HS:

- Vẽ hình theo yêu cầu

- trả lời các câu hỏi

III – Bài mới: GV đặt vấn đề vào bài: Có một hình giới hạn cả 2 phía đĩ là đoạn thẳng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

1) Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB

là gì? (15 phút)

- GV yêu cầu HS vẽ hình:

+ Vẽ 2 điểm A và B

+ Đặt mép thước thẳng đi qua 2

điểm A và B rồi dùng bút chì

vạch theo mép thước thẳng từ

A đến B, ta được đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng AB như thế nào?

- GV: Yêu cầu HS Làm BT 34

Cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS

lên bảng vẽ

- Làm bt 38/116/SGK: (Bảng

phụ)

+ Lưu ý: Nhìn hình vẽ, làm thế

nào phân biệt được đoạn

thẳng, đường thẳng, tia?

2) Hoạt động 2:Đoạn thẳng cắt

đoạn thẳng, cắt tia, cắt

đường thẳng: (15 phút)

- GV: Yêu cầu HS xem 3 hình vẽ,

nêu nhận xét từng hình

- HS: Vẽ 2 điểm A, B

- HS:Thực hành theo GV

- HS: Nêu định nghĩa

đoạn thẳng AB

- HS: Nêu cách vẽ

- HS làm trả lời miệng:

a) Hình gồm 2 điểm R, S

và tất cả các điểm nằm

giữa R, S được gọi là

đoạn thẳng RS Hai điểm R, S gọi là 2 mút

của đoạn thẳng RS

- HS: Làm bt 34.

A B C    Có tất cả 3 đoạn thẳng:

AB, BC, CA (hoặc BA,

CB, AC)

- HS: Vẽ hình và trả lời

câu hỏi của GV

1) Đoạn thẳng AB là gì ?:

A B  

* Đoạn thẳng AB là hình gồm

điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

- Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

- Hai điểm A, B gọi là 2 mút ( 2 đầu) của đoạn thẳng

(Hoặc:BA;CA;CB)+) Đoạn thẳng: bị giới hạn ở 2 phía

+) Đường thẳng: không bị giới hạn ở 2 phía

+) Tia: bị giới hạn ở 1 phía (gốc tia)

2) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:

A D

Trang 14

+) Hình 33: trên hình là hình ảnh

của đoạn thẳng, đường thẳng

hay tia? Các hình đó có đặc

điểm như thế nào?

+) Hình 34, 35: GV đặt câu hỏi

tương tự

* Trường hợp khác: (bảng phụ )

- GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn các

trường hợp cắt đặc biệt của

đoạn thẳng và đoạn thẳng,

đoạn thẳng và tia, đoạn

thẳng và đường thẳng

IV - Củng cố – Luyện tập

SGK và trả lời miệng

+ Bài 37: HS làm vào vở bt,

1 HS lên bảng vẽ

- HS: Quan sát và trả lời

các câu hỏi của GV, ghi nhanh vào vở

- HS: Quan sát hình, lưu

y giao điểm nằm ở vị trí nào của đoạn thẳng

- HS: Làm bài tập theo

hướng dẫn, gợi ý của GV

 I

C B

(Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau,

giao điểm là I)

(Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng

xy , giao điểm là H)

- Đọc trước §7, chuẩn bị thước thẳng có vạch chia khoảng

Tuần : 10 Ngày soạn : 20/ 10/ 2012 Tiết : 8 Ngày dạy: 24/ 10/ 2012

§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG.

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

Trang 15

1/ Kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

2/ Kĩ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo 2 đoạn thẳng, biết so sánh 2 đoạn thẳng.

3/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo độ dài các đoạn thẳng.

B Chuẩn bị :

 GV : Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, thước dây, thước gấp, ….

 HS : SGK, thước thẳng có chia khoảng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II – KTM: ( 5 phút)

Câu hỏi Đáp án.

HS1: Nêu định nghĩa đoạn thẳng

- Làm bài 35: Gọi M là một điểm bất kì của

đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy

chọn câu trả lời đúng trong bốn câu sau

a) Điểm M phải trùng với điểm A.

b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

c) Điểm M phải trùng với điểm B.

Vẽ tiếp các đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tại I Vẽ

các đoạn thẳng À, CD cắt nhau tại K Vẽ các

đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L Kiểm tra

xem các điểm I, K, L cĩ thẳng hàng khơng

HS1: Trả lời như trong SGK.

- Làm bài 35: Đáp án d đúng

HS2:

C

A  

D  F 

- Dùng thước thẳng kiểm tra ba điểm I, K, L

Ta nhận thấy ba điểm I, K, L thẳng hàng.

II – Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

1) Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng

(10 phút)

- GV: Gọi 1 HS vẽ đoạn thẳng

AB sau đó lên bảng đo đoạn

thẳng AB và trả lời AB dài

bao nhiêu? Nhận xét?

- GV: Nếu đoạn thẳng AB dài 3

cm, ta còn nói “khoảng cách

giữa 2 điểm A,B” là 3 cm.

- Khi A ≡ B , khoảng cách giữa 2

điểm A, B là bao nhiêu?

- GV: Mỗi đoạn thẳng có mấy đo

ä dài? Độ dài của 1 đoạn thẳng

có thể bằng 0 được hay không,

vì sao?

“Khoảng cách giữa 2 điểm” có

thể bằng 0, nhưng “độ dài của

đoạn thẳng” bao giờ cũng lớn

- Vẽ đoạn thẳng AB, nêu cách đo độ dài đoạn thẳng

Cả lớp vẽ vào nháp và

đo, 1 HS lên bảng vẽ và đo

- Khoảng cách giữa 2 điểm A, B là 0

- HS: Trả lời câu hỏi

1) Đo đoạn thẳng :

3 cm

Đoạn thẳng AB dài 3 cm

Kí hiệu AB =3 cm hay BA = 3 cm

* Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có

một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương (lớn hơn 0).

- Đoạn thẳng AB dài 3 cm hay còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A,B là 3 cm

- Khi A trùng với B (A ≡ B), khoảng cách giữa 2 điểm A, B bằng 0

2) So sánh 2 đoạn thẳng :

Trang 16

Gọi 1HS đo các đoạn thẳng, chỉ

ra các đoạn thẳng bằng nhau

và đánh dấu giống nhau

- GV: Giới thiệu một số dụng cu

ï đo độ dài qua ?2

- Yêu cầu HS làm ?3 , đo để

kiểm tra 1 inch =? cm

- GV: Nêu k/quả đúng: 1 inch ≈

2,54 cm Giải thích cho HS

cách tính màn hình ti vi bằng

đường chéo của nó.

IV - Củng cố: ( 7 phút)

- Bt 41/119 (SGK): Cho HS thực

hành đo các kích thước của

SGK Toán 6, CD và CR của

mặt bàn, …

- Bt 42/119 (SGK): Cho HS thực

hành đo và nêu kết quả, so

sánh với k/quả của các bạn

- Bt 43/119 (SGK): Cho HS làm

tương tự như bt 43

- HS: Nhắc lại cách vẽ

- Vẽ 3 đoạn thẳng như yêu cầu của GV So sánh và trả lời

- HS: Đo đoạn thẳng rồi chỉ ra các đoạn thẳng bằng nhau

a) EF = GH ; AB = IK b) EF < CD (vì 1,8 <4)

- HS: Nhận dạng các dụng cụ:

- Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn

EF, kí hiệu: CD < EF

- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn

EF, kí hiệu AB<EF

?1 : Hình 41/118 (SGK) a) EF = GH

AB = IK

b) EF < CD

?2 : Hình 42/118 (SGK)

+) Thước dây+) Thước gấp+) Thước xích

V - Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

- Xem lại cách đo độ dài của đoạn thẳng, so sánh 2 đoạn thẳng (lưu ý đo cẩn thận và chính xác)

- Làm các bài tập 40, 44, 45 / 119 (SGK)

- Đọc trước §8, chuẩn bị thước thẳng có chia khoảng

Tuần: 10 Ngày soạn: 20/ 10/ 2012 Tiết: 9 Ngày dạy: 27/ 10/ 2012

§8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Hiểu “Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB = AB”.

Trang 17

2/ Kĩ năng: Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác, bước đầu tập suy

luận “Nếu a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì tính được số thứ 3”.

3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài.

B Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, thước cuộn, thước chữ A, …

 HS : SGK, thước thẳng có chia khoảng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II – KTM: ( 5 phút)

Câu hỏi Đáp án.

HS1: Vẽ 3 điểm A B, C thẳng hàng

(B nằm giữa A và C)

a) Kể tên các đoạn thẳng trên hình vẽ

b) Đo độ dài các đoạn thẳng đó

So sánh: AB + BC với AC

Rút ra nhận xét

- HS: Làm bài theo yêu cầu của GV.

- Nhận xét:

Nếu B nằm giữa A và C thì AB + BC = AC

III – Bài mới: - GV g/thiệu vào BM (nêu tựa bài).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

1) Hoạt động 1: Khi nào thì

tổng độ dài hai đoạn thẳng

AM và MB bằng độ dài đoạn

(Cả 2 tr/hợp: AM + MB = AB)

- GV nêu VD: Cho M là điểm

nằm giữa A và B Biết AM =

3 cm; AB = 8 cm Tính MB?

- GV: Gọi HS vẽ hình và gợi ý:

+ Trong 3 điểm A, M, B điểm

nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

+ Khi M là điểm nằm giữa 2điểm

A và B thì ta có hệ thức gì?

+ Ta có AM = 3 cm, AB = 8 cm

nên MB =?

2) Hoạt động 2: Một vài dụng

cụ đo khoảng cách giữa 2

điểm trên mặt đất (7 phút)

- Giới thiệu như SGK

IV – Củng cố - Luyện tập:

- HS làm ?1 : Đo các

đoạn thẳng trong cả 2 hình a, b và nêu k/quả, rồi rút ra nhận xét

- HS đọc VD, vẽ hình và làm theo h/dẫn của GV:

+ M nằm giữa A và B + Ta có: AM + MB =AB Suy ra: MB = AB – AM

- HS: Chú ý nghe GV

giới thiệu, ghi nhớ cách đo

1) Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm

A và B thì AM+MB=AB Ngược lại, nếu AM+MB=AB thì M nằm giữa hai điểm A và B

c) VD: Cho M là điểm nằm giữa

A và B Biết AM=3 cm; AB=8

2) Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt

đất: ( SGK )

+) Thước cuộn

Trang 18

(15 phút)

?: Khi nào ta cĩ tổng độ dài hai

đoạn AM + MB bằng độ dài

đoạn AB?

- GV: Yêu cầu HS làm bài 46

- Gọi HS đọc đề rồi tính IK?

- GV: Yêu cầu HS làm bài 47

?: Muốn so sánh 2 đoạn thẳng

EM và MF, ta phải làm sao?

Bt 48/121 SGK:

Sợi dây dài 1,25 m

=> 4 lần sợi dây dài bao nhiêu ?

?: 1

5 sợi dây dài bao nhiêu ?

?: Chiều rộng lớp học dài bao

nhiêu ?

- Cả lớp làm vào vở, 1

HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét

- Tính MF, so sánh

c) Bài 48/121 SGK:

Chiều rộng lớp học là:

4 1,25 + 1

5.1,25 = 5,25 (m) ĐS: 5,25,m

V Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Nắm vững khi nào AM+MB=AB?

- Xem lại các bt đã giải

- Làm các bt 49, 50 / 121 (SGK)

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập

Tuần : 11 Ngày soạn : 31/ 10/ 2012 Tiết : 10 Ngày dạy: 3/ 11/ 2012

LUYỆN TẬP (§8) + KT 15

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Củng cố tính chất “Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM+MB=AB” 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm

khác, kỹ năng suy luận bước đầu

Trang 19

3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài.

B Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, …

 HS : SGK, thước thẳng có chia khoảng, bút chì

C Tiến trình dạy học :

I - Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II – KTM: Xen trong bài

III – Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- GV: Yêu cầu HS làm bài 45

Cho M thuộc đoạn thẳng PQ Biết

PM = 2 cm; MQ = 3cm Tính PQ

- GV: Yêu cầu HS làm bài 48

-Gợi ý: So sánh AM + MB và AB

AB +BM và AM;

MA + AB và MB

- GV: Yêu cầu HS làm bài 49

- Hướng dẫn HS giải

- GV: Yêu cầu HS lớp tự giải bt

đối với trường hợp 2 còn lại

- HS: Vì M nằm giữa A

và B nên:

AM + MB = AB ⇒ MB = AB – AM ⇒ MB = 6 – 2 ⇒ MB = 4 (cm)

- HS: Đọc đề bài

- 1HS: Lên bảng làm.

- HS: Làm bài theo gợi ý

của GV

- HS: Đọc đề bài

- HS: Làm bài theo hướng

dẫn của GV

- HS: Dựa vào cách giải

ở trường hợp 1 GV đã hướng dẫn để giải

1) Bài 45 / 133 SBT:

P M Q   

Vì M nằm giữa P, Q nên:

PM + MQ = PQ

2 + 3 = PQ

5 = PQ Vậy: PQ = 5 cm

2) Bài 48/ 134 SBT:

a) Ta có AM + MB = 3,7 + 2,3

= 6 (cm) Mà AB = 5 cm,

Nên AM + MB ≠ AB

Vậy: Điểm M không nằm giữa 2

điểm P, Q

Tương tự: AB + BM ≠ AM nên điểm B không nằm giữa 2 điểm A và M

MA + AB ≠ MB nên điểm A không nằm giữa 2 điểm M, B

b) Trong 3 điểm A, M, B không

có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại nên 3 điểm A, M, B không thẳng hàng

3) Bài 49/ 121 SGK:

* Trường hợp 1 :

A M N B    

Vì điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên AM + MB = AB

AM = AB – MB

Vì điểm N nằm giữa hai điểm A và B nên AN + NB = AB

NB = AB - AN Mà AN = BM

Vậy: AM = BN

* Trường hợp 2 :

Trang 20

trường hợp 2 A N M B

   Tương tự

IV - KIỂM TRA 15 PHÚT:

1) Câu 1: Khi nào thì AM + MB = AB? Và ngược lại?

2) Câu 2: Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B, biết AB = 6 cm, AM = 2 cm Tính MB ?

So sánh AM và MB.

3) Câu 3: Cho điểm E nằm giữa hai điểm P và Q, biết PQ = 8 cm, PE = 4 cm Tính EQ ?

So sánh PE và EQ

* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

Câu 1: Đúng cho 2 điểm

Câu 2: Đúng cho 4 điểm

Vì M nằm giữa hai điểm A và B nên ta cĩ: AM + MB = AB (1 đ)

2 + MB = 6

=> MB = 6 – 2

Vậy: MB = 4 cm (2 đ)

Mà AM = 2 cm => AM < MB (1 đ)

Câu 3: Đúng cho 4 điểm.

Vì E nằm giữa hai điểm P và Q nên ta cĩ: PE + EQ = PQ (1 đ)

V - Hướng dẫn HS học ở nhà: (2 phút)

- Ôn lại tính chất “Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB”

- Xem lại các bài đã giải Đọc trước §9

Tuần : 12 Ngày soạn : 5/ 11/ 2012 Tiết : 11 Ngày dạy: 10/ 11/ 2012

§9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

- -A Mục tiêu : Giúp HS :

1/ Kiến thức: Trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m ( m > 0 )

Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N

2/ Kĩ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập có liên quan, biết vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước

3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo vẽ các đoạn thẳng và cộng trừ các độ dài.

Ngày đăng: 07/02/2015, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Hình vẽ nào sau đây chỉ có hai tia AB và AC có trung gốc.                                  A - Hình 6 kì 1
u 1: Hình vẽ nào sau đây chỉ có hai tia AB và AC có trung gốc. A (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w