1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Hinh 6 ki 1

25 539 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Hình 6 Ki 1
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy ba điểm ntn gọi là ba điểm + không có đờng thẳng nào đi qua ba điểm A, B, D+ Ba điểm không cùng thuộc một đờngthẳng... Vì vậy nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm còn lại thì ba điểm

Trang 1

Chơng I

Đoạn thẳng Tiết 1

 Biết vẽ điểm, đờng thẳng

 Biết đặt tên cho điểm và đờng thẳng

 Biết sử dụng chính xác kí hiệu , 

III) Tiến trình tiết dạy:

phụ Hai điểm này có gì đặc biệt?

+ Gv giới thiệu A và C gọi là hai điểm

Hs chú ý

Hoạt động 2: Đờng thẳng+ Gv giới thiệu hình ảnh của đờng

.B D.E .C A

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Gv giới thiệu các cách diễn đạt khác

nhau của hai quan hệ thuộc và không

thuộc

+ Gv yêu cầu hs làm ?(SGK)

+ Có thể vẽ đợc bao nhiêu điểm thuộc

đờng thẳng a? và bao nhiêu điểm khong

thuộc đờng thẳng a?

+ Gv đa kết luận bằng bảng phụ

+ Đờng thẳng d, điểm A, điểm B

+ Điểm A nằm trên đờng thẳng d, điểm Bnằm ngoài đờng thẳng d

+ Quan hệ giữa điểm và đờng thẳng

giống quan hệ nào trong số học?

Gv yêu cầu hs làm BT1, BT3( sgk)

Bài 1(SGK)Bài 3: (SGK)a) Điểm A thuộc các đờng thẳngn, q: An,Aq

Điểm B thuộc các đờng thẳngm,n,p:Bm,Bn,Bp

b) Bm, Bn, Bp, Cm, Cqc) Dq, Dp, Dm, DnHoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

Học thuộc kiến thức trong SGK

Trang 3

 Thế nào là 3 điểm thẳnghàng, ba điểm không thẳng hàng

 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

2) Kỹ năng:

 Biết vẽ ba điểm thẳnghàng, ba điểm không thẳnghàng

 Biết sử dụng các kí hiệu , 

 Biết sử dụng các thuật ngữ “nằm cùng phía”, “nằm khác phía”, “ nằm giữa”

 Biết kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác , phát triển t duy logic.

III) Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

Gv nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1: Chữa bài tập 6(SGK)

HS2: Vẽ đờng thẳnga, vẽ Aa, Ba, Ca Da

* Ba điểm A, B, C đợc gọi là ba điểm nh thế nào, có quan hệ gì chúng ta cùng nghiêncứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng+ Ba điểm A, B, C cùng có đặc điểm gì?

+ A, B, C đợc gọi là ba điểm thẳng hàng

Vậy ba điểm ntn gọi là ba điểm thẳng hàng?

+ Có đờng thẳng nào đi qua ba điểm A, B, D

không?

+ Ba điểm A, B, D gọi là ba điểm không

thẳng hàng Vậy ba điểm ntn gọi là ba điểm

+ không có đờng thẳng nào đi qua ba

điểm A, B, D+ Ba điểm không cùng thuộc một đờngthẳng

Trang 4

+ HS hoạt động nhóm làm BTHoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

+ Gv giới thiệu quan hệ giữa ba điểm A, B,

C thẳng hàng

+ Vẽ ba điểm M, N, P sao cho M, N, P

thẳng hàng?

+ Có bao nhiêu cách vẽ?

+ Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu

điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

+ Gv đa nội dung nhận xét lên bảng phụ

+ 1 hs lên bảng vẽ

+ có 3 cách vẽ: điểm N nằm giữa, điểm

M nằm giữa, điểm P nằm giữa

Hoạt động4: Luyện tập – củng cố

Gv yêu cầu hs làm BT 11, 10SGK)

+ Gv nhấn mạnh không có khái niệm điểm

nằm giữa khi ba điểm không thẳng hàng

Vì vậy nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm

còn lại thì ba điểm đó thẳng hàng

Hs lên bảng làm BT11, 10 - SGKBài 11(SGK)

Bài 10SGK)a) Có 6 cách vẽb) Có 2 cách vẽ

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhàHọc thuộc bài

Trang 5

 Có 1 và chỉ 1 đt đi qua hai điểm phân biệt.

 Vị trí tơng đối của hai đờng thẳng

2) Kỹ năng: Biết vẽ đờng tẳhng đi qua hai điểm.

 Biết vẽ ácc đờng thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, phát triển t duy logic.

III) Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

+ Nêu cách vẽ đờng thẳngđi qua A.Vẽ đợc

bao nhiêu đờng tẳhng đi qua A

+ Cho B khác A Vẽ đờng thẳng đi qua A

và B vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi qua A

Hoạt động 4: Vị trí tơng đối của hai đờng thẳng

+ Gv yêu cầu hs quan sát hình trên bảng

phụ và nhận xét số điểm chung của các đt

trong các hình trên?

a và b không có điểm chung

Trang 6

+ Hai đt không trùng nhau đợc gọi là hai

đt phân biệt Vậy hai đờng thẳng phân biệt

có mấy vị trí tơng đối?

+ Vẽ hai đờng thẳngcắt nhau, song song

+ Cho hình vẽ sau: hãy chỉ rõ các đt trùng

nhau, song song, cắt nhau

Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng?

+ Tại sao 2 đt có hai điểm chung phân biệt

thì trùng nhau

+ Gv yêu cầu hs làm BT17;18 (SGK)

Hs đứng tại chỗ làm BT16a) Không nói 2 điểm thẳng hàng vì 2

điểm luôn thẳng hàng

b) Dùng thớc vẽ đờng thẳng đi qua A và

B, Nếu C đt đó thì A,B,C thẳng hàng.Hai hs lên bảng

1) Kiến thức: Thông qua tiết thực hành hs nắm vững ba điểm tẳhng hàng, ba điểm

không thẳng hàng, đờng thẳng đi qua hai điểm

Nguyễn Thị Thanh Hơng

Trang 7

2) Kỹ năng: Biết ngắm và biết trồng cây sao cho các cây thẳng hàng nhau Biết xếp

III) Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Nhiệm vụ

Gv phổ biến nhiệm vụ, nội qui thực

B2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ haicầm cọc tiêu đứng tại C ở giữa A và B

B3: Em thứ nhất ra hiệu cho em thứ hai dichuyển cọc tiêu sao cho khi em thứ nhấtthấy cọc tiêu ở A che lấp cọc tiêu ở B vàC

Trang 8

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Hs nắm đợc:

 Định nghĩa tia theo các cách khác nhau

 Hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2) Kỹ năng: Biết vẽ tia, nhận biết và vẽ hai tia đối nhau, trùng nhau Biết phân loại hai

tia chung gốc

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu., bút dạ mực đỏ, thớc tẳhng.

2) Học sinh: Học bài cũ, thớc thẳng, bảng nhóm, bút dạ.

III) Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Gv nêu yêu cầu kiểm tra:

Vẽ đờng thẳng xy, vẽ điểm 0 thuộc đờng thẳng xy

+ Dùng phấn màu tô phần đờng thẳng từ 0 về bên trái

+ Phần đờng thẳng này còn đợc gọi là gì thì chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Tia+ Mỗi phần đờng thẳng đợc tô màu ở trên đ-

ợc gọi là một tia gốc 0 Vậy thế nào là một

tia gốc 0?

+ Gv giới thiệu cách gọi tên một tia

+ lấyA, B thuộc tia 0x

+lấyđiểm B xy đọc tên các tia gốc 0?

+ Hai tia này có đặc điểm gì và còn đợc gọi

là hai tia ntn thì chúng ta nghiên cứu phần

sau

1) Tia+ Tia gốc 0 là một phần đt bị chia ra bởi

Hoạt động 3: Hai tia đối nhau

+ Hai tia Bx và By đợc gọi là hai tia đối

nhau Vậy hai tia ntn đợc gọi là hai tia đối

nhau?

+ Hai tia đợc gọi là đối nhau thì cần có

những đặc điểm gì?

+lấyA xy Đọc tên hai tia đối nhau gốc A?

+lấyCxy đọc tên các tia đối nhau gốc C

+ Vậy mỗi điểm trên đờng thẳng đều là gốc

chung của hai tia đối nhau

2) Hai tia đối nhau+ Hia tia chung gốc và cùng tạo thành một

đờng thẳng là hai tia đối nhau

+ 2 đặc điểm: chung gốc và cùng tạo thànhmột đờng thẳng

+ Ax và Ay

Nguyễn Thị Thanh Hơng

Trang 9

Hoạt động 4: Hai tia trùng nhau+ Ta thấy tia Ax đối nhau với 2 tia Ay và Ab.

Tia Ay và AB đợc gọi là hai tia trùng nhau

Vậy hai tia ntn thì trùng nhau?

+ Gv đa ra chú ý và minh hoạ bằng hình vẽ

+ Gv yêu cầu hs làm ?2(SGK)

3) Hai tia trùng nhau:

+ Hai tia chung gốc và tạo thành một tia.Hai tia trùng nhau 

- chung gốc

- tạo thành một tia

?2(SGK)Tia 0B và 0y trùng nhau

Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhàHọc thuộc bài

1) Kiến thức: Hs nắm chắc: Khái niệm tia Hai tia đối nhau Thứ tự các điểm trên hai

tia đối nhau

2) Kỹ năng: Biết vẽ hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

3) Thái đội: Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

Trang 10

1) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thớc thẳng.

2) Học sinh: bảng nhóm

III. Tiến trình tiết dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gv nêu yêu cầu kiểm tra:

Hs1: Thế nào là hai tia đối nhau? Hai tia trùng nhau

- Hai tia … đối nhau

- Hai tia CA và … Trùng nhau

- Hai tia BA và BC …

GV cho NX, đánh giá

Bài 2: Chọn Đ hay S

a) Hai tia Ax, Ay chung gốc thì đối nhau

b) Hia tia Ax và Ay cùng nằm trên đờng

thẳng thì đối nhau

c) Hai tia cùng nằm trên đờng thẳng xy

thì trùng nhau

GV cho NX, giải thích thêm nếu cần

Bài 3: Vẽ hình theo diễn đạt sau:

- Vẽ ba điểm A, B, C không thẳng hàng

- Vẽ 3 tia AB, AC, BC

- Vẽ các tia đối nhau: AB và AD, AC và

BT26:

1 hs lên bảng làma) M và B nằm cùng phía so với điểm Ab) Hai trờng hợp:

Th1: M nằm giữa A và BTh2: B nằm giữa A và M

Trang 11

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng.

- Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, phát triển t duy logic.

III. Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ+ Vẽ hai điểm A và B Dùng thớc nối hai điểm A và B Hình này gồm bao nhiêu điểm, lànhững điểm ntn?

+ Hình này còn đợc gọi là gì và có những tính chất ntn thì chúng ta nghiên cứu bài hômnay

+ Tên: Đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA

A, B gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng.+ Hs làm miệng bài tập 33

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Gv đa nội dung bài tập sau lên bảng phụ:

Bài1: Cho 2 điểm M và N, vẽ đờng thẳng

+ Hai đoạn thẳng đó là hai đoạn thẳng cắt

nhau Đt cắt tia, cắt đoạn thẳng ntn thì

chúng ta nghiên cứu phần 2

1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài 1:

a)đoạn thẳng MNb)Đoạn thẳng: ME, MN, MF, EN, EF, NF

Bài 2:

a)Đoạn thẳng: AB, AC, BCb) 5 tia: AC,CB,BA, CA, AB, BCc)AB và AC có điểm chung A

Hoạt động3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng

Gv treo bảng phụ vẽ các trờng hợp cắt nhau

của đoạn thẳng với đt, tia

+ Đoạn thẳng cắt đt tại mấy điểm, cắt tia tại

mấy điểm, cắt đoạn thẳng tại mấy điểm ?

2)Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt ờng thẳng

đ-+ Hs quan sát bảng phụ+ Tại một điểm

Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố

Gv yêu cầu hs làm bài tập 35(sgk)

Gv yêu cầu hs làm bài tập 36(sgk)

Gv yêu cầu hs làm bài tập 39(sgk)

Bài 35

Hs hoạt động nhóm

Bài 36

Hs trả lời miệnga)đt a không đi qua đầu mút của đoạnthẳng nào

b)đt a cắt đoạn thẳng AB, AC

c) đt a không cắt đoạn thẳng BCBài 39

1 hs lên bảng làmHoạt động 5: Hớng dẫn về nhàHọc thuộc bài

BTVN: 37,38(sgk)

Nguyễn Thị Thanh Hơng

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Học sinh biết sử dụng thớc đo dộ dài để đoạn thẳng

 Biết so sánh hai đoạn thẳng

3) Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II) Chuẩn bị

1) Giáo viên : Giáo án, bảng phụ

2) Học sinh: Bảng nhóm

III) Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hđ1: Kiểm tra bài cũ(Tiếp cận khái niệm đo

 Dụng cụ đo đoạn thẳng?

 GV giới hiệu một vài loại thớc

 Cho AB Đo độ dài đoạn thẳng AB.Nêu rõ

cách đo?

 GV giới thiệu kí hiệuvà cách diễn đạt của

độ dài đoạn thẳng AB

 Cho hai điểm A,B có thể xác định đợc

ngay khoảng cách AB Nếu A trùng B thì

khoảng bằng không

 Khi có đoạn thẳng thì tơng đơng với nó có

mấy độ dài ? Độ dài là số ntn so với số 0?

Trang 14

Củng cố: Đo chiều dài, rộng sách

Hđ3: So sánh hai đoạn thẳng

 Thực hiện đo chiều dài bút chì, bút bi Cho

biết 2 vật này có độ dài có bằng nhau ko?

 Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ dài

của chúng

 Hai đoạn thẳng bằng nhau khi nào?

 GV giới thiệu kí hiệu

 Kết luận gì về các cặp đoạn thẳng sau:

Trang 15

 Bớc đầu biết suy luận : “ Nếu a+b=c và biết 2 trong 3 đại lợng thì suy ra đạilọng thứ 3”.

II) Chuẩn bị

1) Giáo viên : Giáo án , bảng phụ

2) Học sinh: Bảng nhóm.

III) Tiến trình tiết dạy

Hđ1: Kiểm tra bài cũ

 Vẽ 3 điểm A,B,C (B nằm giữa A và C)

Hđ2: khi nào AM+BC=AC?

 Từ phần kiểm tra bài cũ , NX gì?

 GV đua thớc thẳng có biểu diễn độ dài

+ MK+KN =MN

+ AM+MB>AB

b) KL (SGK)

a) P nằm giữa K và Qb) K nằm giữa P và Qc) Q nằm giữa K và Pc) VD:

M nằm giữa A và B nên :AM+MB=AB

Thay AM= 3 cm ; AB=8 cm

Có :3 cm+MB=8cm

Trang 16

MB=8cm-3cm MB=5cmHđ3: Giới thiệu 1 vài dụng cụ đo

GV giới thiệu

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đát

a) Thớc cuộn b) Thớc chữ A Hđ4: Củng cố

 Bài 46(SGK_21)

Gv hóng dẫn HS làm

 Bài 1: Cho hình vẽ: Giải thích vì sao

AM+MN+NP+PB=AB?

Đo k/c lớn nhất mà không có thớc dài đủ để

đo chúngta phải làm thế nào ?

Bài 2:Có kết luận gì về A,B,C biết:

a) AB=2cm;BC=4cm;AC=6cm

b) AC=3cm ;BC=1,5cm;AB=1,7cm

- hoạt động nhóm

3 áp dụng Bài 46(SGK_21)NIK=>N nằm giữa I và K Nên : NI+NK=IK

Thay NI=3cm ;NK=6cm vào ta dợc IK = 3+6=9 cm

Bài 1:

M AN=>M nằm giữa AN=>AM+MN=ANNAP=>N nằm giữa A và P=>AN+NP=AP

 AC+BC=3+1,5=4,5 1,7=AB=>AC+B≠1,7=AB=>AC+BC=AB(1)

 AB+BC=1,5+1,7=3,2 3= ≠1,7=AB=>AC+BAC=>AB+BC AC(2)≠1,7=AB=>AC+B

 AB+AC=3+1,7=4,7 1,5=BC=>AB+A≠1,7=AB=>AC+B

C BC(3)≠1,7=AB=>AC+B

Từ (1);(2) và(3)=>trong 3 điểm A,B,Ckhông có điểm nằm giữahai điểm còn lại

Hđ4: Hớng dẫn về nhàBTVN: 47;48;49;50;51;52(SGK- 121;122)

Trang 17

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức: Hs đợc củng cố và khắc sâu kiến thức về khi nào thì AM+MB = AB và

ngợc lại

2) Kỹ năng: Nhận biết đợc điểm nằm giữa hai điểm, không nằm giữa hai điểm.

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận , khả năng suy luận, phát triển t duy logic

III. Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5 phút)

HS1: Khi nào thì AM+MB=AB ?

MF = 8 - 4 = 4 cmVậy ME =MF

Bài 48(sgk)1/5 sợi dây dài: 1/5.1,25 = 0,25 (m)Chiều rộng lớp học là: 4.1,25+0,25 =5,25(m)

Trang 18

Cã TA+VA=1+2=3 = VTHay TA+VA=VT

=>A n»m gi÷a V vµ TBµi 48(sbt):

a)AM+MB = 3,7+2,3=6 5hay AM+MB  AB

=> M kh«ng n»m gi÷a A vµ B AB+BM= 7,3 3,7

=> B kh«ng n»m gi÷a A vµ M AM+AB=8,7  2,3

=> A ko n»m gi÷a M vµ BVËy trong 3 ®iÓm A, B, C kh«ng cã ®iÓmnµo n»m gi÷a hai ®iÓm cßn l¹i

b)Theo phÇn a => A,B,M kh«ng th¼nghµng

Bµi 52(sgk)

Di theo ®o¹n th¼ng AB lµ ng¾n nhÊt

Híng dÉn vÒ nhµ BTVN: 44;45;46;49;50;51(sbt)

TuÇn: …… Ngµy …… th¸ng …… n¨m 20 …

Ngµy so¹n Ngµy d¹y

I.Môc tiªu:

1) KiÕn thøc:

NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng

Trang 19

 Hs nắm đợc trên tia 0x có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho 0M = m(m>0)

 Trên tia 0x Nếu 0M = a; 0N=b và a< b thì M nằm giữa 0 và N

2) Kỹ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, t duy logic.

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên: SGK, bảng phụ, thớc thẳng , compa

2) Học sinh: Ôn kiến thức về độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng, điểm nằm giữa hai

điểm

 SGK, thớc thẳng, compa

III) Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Trên 1 đờng thẳng hãy vẽ 3 điểm A,B,C sao cho: AB=10cm; AC=4cm; CB=6cm(B,CAB)a) Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

b)Mô tả lại cách vẽ?

+ Vậy để vẽ 0M=a trên tia 0x ta làm ntn thì chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Vẽ 1 đoạn thẳng trên tia(10ph)

+ Để vẽ đờng thẳng cần xác định mấy

điểm?

+Để vẽ đoạn thẳng cần xác định mấy

điểm? Nên lấy điểm nào?

Dùng dụng cụ nào? Cách vẽ?

+ Vẽ đoạn thẳng cần xác định hai đầu mút

a)VD1: Trên tia 0x vẽ 0M = 2cmc1: Dùng thớc

x

Hoạt động 3: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia(8ph)

Yêu cầu HS đọc nội dung VD (SGK/123)

Trang 20

Có kết luận gì về vị trí của M, N ở trên.?

Vậy Nếu trên tia 0x có 0M =a; 0N= b và a<b

thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm

Gọi đại diện nhóm lên trình bầy lời giải

=> 2+ AB = 5

AB = 5 – 2 = 3cm(1)+ B, C0x; 0B=5<8=0C

=> B nằm giữa 0 và C

=>0B+BC=0CThay 0B = 5; 0C = 85+ BC= 8

Tuần: …… Ngày …… tháng …… năm 2008

Nguyễn Thị Thanh Hơng

Trang 21

D.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn Ngày dạy

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: Hs hiểu trung điểm của đoạn thẳng AB là gì?

2) Kỹ năng: Hs biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng.

 Biết nhận biết một điểm có là trung điểm của đoạn thẳng hay không

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, phát triển t duy logic cho HS

III) Tiến trình tiết dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Cho AB = 4cm Trên AB vẽ M sao cho

Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn thẳng(10ph)

+ Điểm M có đặc điểm gì ?

+ Điểm M đợc gọi là trung điểm của

đoạn thẳng AB Vậy trung điểm của

đoạn thẳng là gì?

+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì

M cần thoả mãn những điều kiện gì?

+ Gv hớng dẫn hs viết theo kí hiệu

+ Một đoạn thẳng có mấy trung điểm,

mấy điểm nằm giữa

b) ĐN:

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

AM+MB =AB và MA =MBMột đoạn thẳng có 1 trung điểm, có vô số điểmnằm giữa

Ngày đăng: 14/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giao an Hinh 6 ki 1
Bảng ph ụ (Trang 2)
Bảng sau: - giao an Hinh 6 ki 1
Bảng sau (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w