1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 6. kì 1

22 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng - Biết vẽ điểm, đường thẳng - Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng - Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ;∈ ∉ B.. Bài mới Hoạt động của

Trang 1

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Tên bài dạy:

Chương I: ĐOẠN THẲNG

A Mục tiêu

- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì

- Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ;∈ ∉

B Chuẩn bị

Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng

Câu hỏi 2: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?

Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

- Cho HS quan sát H1: Đọc

tên các điểm và nói cách viết

tên các điểm, cách vẽ điểm

- Quan sát bảng phụ và chỉ ra

điểm D

- Đọc tên các điểm có trong

H2

- Giới thiệu khái niệm hai

điểm trùng nhau, hai điểm

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK: Hãy nêu hình ảnh của

- Đường thẳng a, p

- Dùng chữ in thường

1 Điểm

(h1)

A • C (h2)

- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau

- Bất cứ hình nào cũng là mộttập hợp điểm Điểm cũng làmột điểm

Trang 2

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Hoạt động 3:

- Cho HS quan sát H4: Điểm

A, B có quan hệ gì với đường

(h3)

- Đường thẳng là một tập hợpđiểm Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía Vẽ đườngthẳng bằng một vạch thẳng

3 Điểm thuộc đường

d B

Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm

Bài tập 3: Nhận biết điểm ∈∉ , đường thẳng

Bài tập: Vẽ điểm ∈∉ , đường thẳng

V Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng

- Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng

B Chuẩn bị

Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu

Học sinh: Thước thẳng, phấn màu, ôn bài theo hướng dẫn

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 SGK ; bài 5 ; bài 6 SBTKiểm tra bài tập làm ở nhà của HS

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng

§ 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Trang 3

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Xem H.8a và cho biết:

Khi nào ta nói ba điểm A,

B, D thẳng hàng ?

- Xem H.8b và cho biết:

Khi nào ta nói ba điểm A,

Có một điểm duy nhất

- Một số nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét và thống nhất cau trả lời

H8aKhi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng

B

H8b Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

(H9)

Ở H9, ta có:

- Điểm C nằm giữa điểm A và B

- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C

- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B

* Nhận xét: SGK

Bài tập 11.(SGK-tr.107)

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

Tên bài dạy:

§ 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

Trang 4

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

A Mục tiêu

- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau

- Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm

B Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, SGK, bảng phụ, phấn màu

HS: Dụng cụ học tập đầy đủ, ôn bài như nội dung đã dặn

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp (2’)

II Kiểm tra bài cũ( 7)

Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:

- Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng

- Trả lời miệng bài tập 11 SGK: vẽ hình 12 trên bảng

- Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng Làm bài tập 13 Sgk

III Bài mới (25)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Cho điểm A, vẽ đường

- Dùng một chữ cái in thường, hai chữ cái in thưòng, hai chữ cái in hoa

L

c Đường thẳng song song

Trang 5

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt

thì cắt nhau hoặc song song

Đọc trước nội dung bài tập thực hành

Tên bài dạy:

II Kiểm tra bài cũ

- Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng

Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)

Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B

§ 4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

Trang 6

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàncọc tiêu B

- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C

- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm

- Ghi điểm cho các nhóm

IV Củng cố

V Hướng dẫn học ở nhà

Đọc trước nội dung bài tiếp theo

Tên bài dạy:

I Mục Tiêu:

Kiến thức:

- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Kỹ năng:

- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia

- Biết phân loại hai tia chung gốc

2 Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (8‘)

GV vẽ hình và giới thiệu thế

nào là tia cho HS

GV giới thiệu các yếu tố của

tia như đâu là gốc là ngọn GV

giới thiệu cách vẽ tia, cách đọc

tên của tia

1 Tia

Hình gồm điểm O và mộtphần đường thẳng bị chia rabởi điểm O được gọi là một

tia gốc O (hoặc nửa đường

thẳng gốc O)

VD: hình vẽ trên ta có tia Ox

§ 5 TIA

Trang 7

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

và tia Oy

2 Hai tia đối nhau

Hai tia chung gốc Ox và Oytạo thành đường thẳng xyđược gọi là hai tia đối nhau

GV giới thiệu thế nào

là hai tia trùng nhau Lưu ý là

tia AB khác với tia BA

HS suy nghĩ trả lời ?1trong SGK

HS chú ý theo dõi

HS trả lời ?2

Nhận xét: Mỗi điểm tên

đường thẳng là gốc chungcủa hai tia đối nhau

?1

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax còn được gọi

là tia AB Ở hình vẽ trên, tia

Ax và tia AB là hai tia trùngnhau

Về nhà học bài theo vở ghi kết hợp với SGK Làm các bài tập 24; 25; 26

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời

- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và đờng thẳng

Luyện tập

Trang 8

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

II Kiểm tra bài cũ( 7’)

Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:

- Vẽ đường thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhautrong hình vẽ

- Cho HS làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng

- Khắc sâu : hai điều kiện để

hai tia đối nhau

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài tập

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK

- Nhận xét và hoàn thiện vào vở

- Hoàn thiện câu trả lời

- Trả lời miệng bài tập 32

b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2)

b Điểm O nằm giữa M và NBài tập 30 SGK

Trang 9

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

IV Củng cố

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài học

- Dấu hiệu nhận biết hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau

V Hướng dẫn học ở nhà(4’)

Học bài theo SGK

Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT

Đọc trước bài đoạn thẳng

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng

- Biết vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạ thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Vẽ hình cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, phấn màu

HS: Thước thẳng, ôn bài ở nhà như đã dặn

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp (1’)

II Kiểm tra bài cũ( 7’)

Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:

- Vẽ đường thẳng AB

- Vẽ tia AB

- Đường thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ?

III Bài mới (24’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Phát biểu định nghĩa đoạn thẳng

- Có thể gọi là BA

a R và S

b Hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q

- Quan sát các trường hợp

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm a, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,

§ 6 Đoạn thẳng

Trang 10

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

đoạn thẳng và đờng thẳng,

đoạn thẳng và tia

trong SGK H33, H34, H35 SGK

cắt tia, cắt đường thẳng

Cho học sinh quan sát các bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng phụ sau:

A

B C

B

x O

B

A

x A

B O

x O

A

B

a B

Trang 11

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Có ý thức đo vẽ cẩn thận

B Chuẩn bị

Thước thẳng, SGK

Một số loại thước dây, thước gấp

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

* HS trả lời các câu hỏi sau:

- Đoạn thẳng AB là gì ?

- Làm bài tập 38 SGK

- Làm bài tập 39 SGK

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Đoạn thẳng và độ dài đoạn

thẳng khác nhau như thế nào

- Đọc thông tin tìm hiểu SGK

?1 AB = IK, GH = EF

EF < CD

?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài

?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác

IV Củng cố

T M

B

§ 7 Độ dài đoạn thẳng

Trang 12

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- HS nắm được “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”

- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

Vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB

Nhận xét cách đo Kết quả đo

III Bài mới (28)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Điền vào chỗ trống: “ Nếu

điểm M hai điểm A và B

- Hoàn thiện vào vở

1 Khi nào thì tổng độ dài

? 1

Trang 13

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Làm bái tập 46 theo cá

nhân

- Làm bài tập 47 SGK

- Biết M là điểm nằm giữa

hai điểm hai điểm A và B

Làm thế nào để đo hai lần,

mà biết độ dài của cả ba

doạn thẳng AM, MB, AB

Có mấy cách làm ?

- Trình bày trên máy chiếu nội dung bài

- Hoàn thiện vào vở

- Làm trên giấy trong

- Nhận xét trên máy chiếu

- Hoàn thiện vào vở

Bài tập 47 (Sgk)

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 (cm) Vậy EM = MF

Đọc các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- HS được củng cố “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” và ngược lại

Luyện tập

Trang 14

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

II Kiểm tra bài cũ(7)

* HS hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở):

a C nằm giữa hai điểm A và B

b B nằm giữa hai điểm A và C

c A nằm giữa hai điểm B và C

III Luyện tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Giáo viên treo đề bài trên

- Hoàn thiện bài vào vở

- HS làm vào giấy trong theo nhóm

- Cử đại diện nhóm lên trình bày điền vào bảng phụ

- Nhận xét thiếu sót, sai lầm của các nhóm

- Hoàn thiện bài vào vở

có AM + MN = BN + NM Hay: AM = BN

b AM = AN + NM

BN = BM + MNTheo giả thiết AN = BM, mà NM

= MN suy ra AM = BNBài tập 48 SBT

a Ta có

AM + MB = 3,7 + 2,3 = 6(cm),

mà AB = 5 cmSuy ra AM + MB ≠AB, vậy điểm M không nằm giữa A và B

Lý luận tương tự ta có :

AB + BM ≠AM, Vậy điểm B không nằm giữa A và M

MA + AB ≠MB, vậy A không nằm giữa M và B

Trang 15

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Làm việc cá nhân và

hoàn thiện trên bảng phụ

- Một HS lên bảng điền

- Yêu cầu HS nhận xét và

hoàn thiện bài tập vào vở

- Làm vào giấy trong

- Đối chiếu nội dung bài làm

- Nhận xét bài làm của bạn và hoàn thiện vào vở

b Vì ba điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại, vậy ba điểm A, B, M không thẳng hàng

IV Củng cố

V Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập 52 SGK, 49, 50, 51 SBT

- Xem trước nội dung bài học tiếp

Tên bài dạy

A Mục tiêu

- HS nắm được: “ Trên tia Ox, có một và chỉ một M sao cho OM = m ( đơn vị dài) ( m > 0)

- Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

B Chuẩn bị

GV: SGK, thước thẳng, compa

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân các công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia khoảng

vẽ điểm M trên tia Ox sao cho

OM = 2 cm nói cách làm

- Vẽ tia Ox

- Dùng thước chia khoảng:

Đặt thước sao cho vạch số 0trùng

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia

Trang 16

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Dùng compa xác định vị trí

của điểm M trên Ox sao cho

Om = 2 cm Nói cách làm

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân các công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia khoảng

vẽ điểm Mvà N trên tia Ox

- Dùng thước chia khoảng:

Đặt thước sao cho vạch số 0trùng

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Nhận xét và hoàn thiện vào

vở

- Nhận xét quan hệ OM và

ON ? Từ đó suy ra điểm nào

nằm giữa trong ba điểm O, M,

? Từ đó suy ra điểm nào nằm

giữa trong ba điểm O, A, B ?

- Làm việc cá nhân vào nháp

- Một HS lên bảng vẽ và trìnhbày cách vẽ

- Hoàn thiện vào vở

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)Bài tập 54 SGK

x

Trang 17

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

có : 2 + AB = 5Suy ra : AB = 3 cmTương tự ta tính được

BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)

V Hướng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGK Làm bài tập 55, 56,5 7 SGK Đọc trước bài học tiếp theo ở nhà

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

- Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác

B Chuẩn bị

Compa, thước thẳng, sợi dây, thanh gỗ

C Tiến trình bài giảng

III Bài mới.(23)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Quan sát H61 SGK và trả lời

câu hỏi:

- Điểm M có đặc điểm gì đặc

biệt ?

- Giới thiệu trung điểm M

- Xem H64 và trả lời các câu

hỏi

- Thuộc đoạn thẳng AB

- Chia đoạn thẳng AB thành hai phần bằng nhau

- Nằm chính giữa A và B

a Điểm C là trung điểm của

BD vì C nằm giữa B, D và cách đều B, D

1 Trung điểm của đoạn thẳng

M

Trung điểm M của đoạn thẳng

AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A và B

* Củng cố:

Bài tập 65 SGK

§ 10 trung điểm của đoạn thẳng

Trang 18

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

- Nhận xét và hoàn thiện câu

trả lời

- Trả lời cá nhân bài tập 60

SGK

- Để A là trung điểm của AB

thì phải thoả mãn điều kiện

c Điểm A không là trung điểm của BC vì A ∉BC.

- Trình bày miệng bài tập 60 SGK

- Nhận xét và hoàn thiện vào vở

- Nêu điều kiện của M

- Từ M là trung điểm của AB suy ra

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

AB

2 =

5

2 =2,5 (cm)Cách 1: Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 2,5 cm

Cách 2 Gấp giấy (SGK)

? 3

IV Củng cố(11)

Diễn tả M là trung điểm của AB:

M là trung điểm của

Trang 19

Trường THCS Nâm N’Đir Giáo án: HÌNH HỌC 6

Ôn tập kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127

Tên bài dạy:

A Mục tiêu

- HS được hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

C

b

a H

m n

a) Trong ba điểm thẳng hàng điểm nằm giữa hai điểm còn lại

b) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau

d) Nếu thì AM + MB = AB

Bảng 3.

Đúng ? Sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điỉem của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp(1)

II Kiểm tra bài cũ

III Ôn tập

Ôn tập chương 1

Ngày đăng: 11/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   gồm   điểm   O   và   một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một - Hình học 6. kì 1
nh gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một (Trang 6)
Hình 43: CA, AB, BC - Hình học 6. kì 1
Hình 43 CA, AB, BC (Trang 12)
Bảng phụ - Hình học 6. kì 1
Bảng ph ụ (Trang 14)
Bảng 2 Bảng 3 Hoạt động 2. Vẽ hình(18) Bài 2. SGK - Hình học 6. kì 1
Bảng 2 Bảng 3 Hoạt động 2. Vẽ hình(18) Bài 2. SGK (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w