1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1(Tuần 30)

22 733 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1(tuần 30)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. + Luyện đọc câu: Gọi học sinh đọc trơn câu thơ th

Trang 1

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.

2 Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc

3 Hiểu nội dung bài:

Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn

Ngưỡng cửa là nơi để từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : (5’)

2.Bài mới: (30’)

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài

ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha thiết trìu

mến) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Ngưỡng cửa: (ương ≠ ươn), nơi này: (n ≠ l), quen: (qu

+ uen), dắt vòng: (d ≠ gi), đi men: (en ≠ eng)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?

Dắt vòng có nghĩa là gì?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc nối tiếp,

học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác

tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho đến hết

bài thơ

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi khổ thơ

là 1 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

+ Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần ăt, ăc

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa

ra vào

+ Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 2

Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?

Bài tập 2:

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc, uôt?

Gợi ý:

Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi

Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng

Tranh 3: Bà cắt bánh mì

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1: (5’)

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói: (25’)

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

o Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

o Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến

đâu?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ thơ em

thích

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ

Luyện nói:

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh

5.Củng cố: (5’)

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: (1’) Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Dắt

Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ýCác nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng

2 em

 Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa

Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ

em thích

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đi đến trường

Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn

Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Trang 3

ToánLUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa 2 phép tính cộng, trừ

- HS làm bài cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Đồ dùng luyện tập

2 Học sinh : Vở bài tập

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Hoạt động dạy và học :

a) Giới thiệu : Học bài luyện tập

b) Hoạt động 1 : Luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- Lưu ý học sinh viết các số phải thẳng cột

Bài 2: Nêu yêu cầu bài

Bài 3: Yêu cầu gì?

- Lưu ý học sinh phải thực hiện phép tính trước rồi so sánh sau

- Xem băng giấy nào dài hơn thì đo

Khi đo nhớ đặt thước đúng vị trí ở ngay đầu số 0

- Thu chấm – nhận xét

4 Củng cố :

Trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Chia 2 đội: 1 đội ra phép tính, 1 đội đưa

ra kết quả

- Nhận xét

5 Dặn dò :

- Làm lại các bài còn sai

- Chuẩn bị bài: Đồng hồ, thời gian

- Hát

- … đặt tính rồi tính

- Học sinh tự làm bài

- 3 em sửa ở bảng lớp

- Tính

- Học sinh tự làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Điền dấu >, <, =

- Học sinh làm bài,

- Sửa miệng

- Học sinh đo

- Học sinh chia 2 đội thi đua nhau

- Nhận xét

Trang 4

Thứ ba 07/04/09 Đạo đức

BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I.Mục tiêu: Học sinh hiểu:

-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người.

-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em.

- HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em.

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động học sinh 1.KTBC:

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn trường,

vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh ảnh)

Cho học sinh quan sát.

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em

có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên có đẹp, có mát

không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp,

luôn mát em phải làm gì?

Giáo viên kết luận:

Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong

lành, mát mẻ

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa Các em có quyền

được sống trong môi trường trong lành, an toàn

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu Đó là những

việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm

cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo cặp.

1 Các bạn đang làm gì ?

2 Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?

Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có hành động đúng

trong tranh.

Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước lớp.

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại cây là hành

động đúng.

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai.

4.Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.

Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại.

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích.

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát.

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa

Học sinh nhắc lại nhiều em.

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây.

Học sinh nhắc lại nhiều em.

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp Trè cây, bẻ cành, …

Không tán thành, vì làm hư hại cây.

Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh.

Học sinh nhắc lại nhiều em.

Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây Tuyên dương các bạn ấy.

Trang 5

Tập viết TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P

-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

khung chữ O, Ô, Ơ, P

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập

viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ

O, Ô, Ơ, P

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa O, O, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 6

Chính tả (tập chép) CHUYỆN Ở LỚP

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp Biết cách trình bày thể thơ

5 chữ.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo viên đã

chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các em

thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; viết vào

bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh

GV nhắc nhở: cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3

ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng

thơ cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính

tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng

để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng

dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các

nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch

đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả.Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Trang 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố về đặt tính, làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)

- Rèn kỹ năng tính nhẩm với các phép tính đơn giản, kỹ năng giải toán

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh : Vở bài tập

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III Hoạt động dạy và học :

a) Giới thiệu : Học bài luyện tập

b) Hoạt động 1 : Luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng cột với nhau

Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

- Trước khi điền ta làm sao?

Bài 4: Đọc đề bài

- Tóm tắt rồi giải

Tóm tắtCó: 12 toaBỏ: 1 toaCòn lại … toa?

4 Củng cố :

Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo

- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép

tính và kết quả đúng

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Học sinh làm bài

- Sửa bài miệng

- Điền dấu >, <, =

- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi mới so sánh

- Học sinh làm bài

- Đoàn tàu có 12 toa, …

- Học sinh làm bài

Bài giảiSố toa còn lại là:

12 –1 = 11 (toa)Đáp số: 11 toa

- Học sinh chuyền tay nhau nối 1 phép tính với 1 kết quả Tổ nào nối xong trước và đúng sẽ thắng

- Nhận xét

Trang 8

Thứ tư 08/04/09

Thủ công

CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy

-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định: (1’)

2.KTBC: (5’)

3.Bài mới: (30’)

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

Định hướng cho học sinh quan sát các nan giấy và hàng

rào (H1)

+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách đều Hàng

rào được dán bởi các nan giấy

Các nan giấy

Hàng rào bằng các nan giấy

Hình 1Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số nan

ngang?

Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô, giữa các

nan ngang bao nhiêu ô?

 Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy

Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo các

đường kẻ để có các nan cách đều nhau Cho học sinh kẻ

4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô

rộng 1 ô)

Hát

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát các nan giấy và hàng rào mẫu (H1) trên bảng lớp

Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô

+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:

gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng, khoảng cách giữa các nan giấy đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang khoảng 2 ô.Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ và cắt các nan giấy

Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các nan giấy

Theo dõi cách thực hiện của giáo viên

Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy: kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài

9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ giấy

Trang 9

Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được các nan giấy (H2)

Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan sát

 Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:

Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ giấy

Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ của mình

4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học

5.Nhận xét, dặn dò: (2’)

Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt đẹp.Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Trang 10

Tập đọc

MÈO CON ĐI HỌC.

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu

-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi

2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu

3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa

-HTL bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…

_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : (5’)

2.Bài mới: (30’)

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài

ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên, nghịch

ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ

đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to, nhanh nhẹn, láu

táu Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt

nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui), cừu: (ưu

≠ ươu)

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là buồn bực?

Kiếm cớ nghĩa là gì?

Be toáng là kêu như thế nào?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)

Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai Cừu, 1

em vai Mèo

Thi đọc cả bài thơ

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Buồn bực: Buồn và khó chịu

Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học

Be toáng: Kêu lên ầm ĩ

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ

Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai

Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai

Trang 11

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ.

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ưu, ươu.

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?

Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1: (5’)

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói: (30’)

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?

2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL

theo bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và

nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý do

mà thích đi học

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố: (5’)

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học

Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì sao?

6.Nhận xét dặn dò: (2’) Về nhà đọc lại bài nhiều lần

để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:

Cây lựu vừa bói quả

Đàn hươu uống nước suối

Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe

2 em đọc lại bài thơ

Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học

Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay

Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên

Ví dụ:

Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đi học?

Trả: Vì ở trường được học hát

Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?

Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiều bạn Còn bạn vì sao thích đi học?

Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nên tôi thích đi học

Nhiều học sinh khác luyện nói

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Chúng em không nên bắt chước bạn Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học

Thực hành ở nhà

Ngày đăng: 09/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số nan - Giáo án lớp 1(Tuần 30)
Hình 1 Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số nan (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w