Dự tớinăm 2030, con số tương đương sẽ là 552 triệu người và 398 triệu người.Trong số đó thì khoảng 90% là bệnh nhân đái tháo đường typs 2, còn lại làngười mắc đái tháo đường typ 1,tuy nh
Trang 1HỒ THỊ THANH TÂM
§¸NH GI¸ T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ THùC TR¹NG
THùC HIÖN CHÕ §é ¡N CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYP 2
§ANG §IÒU TRÞ ë BÖNH VIÖN L·O KHOA TRUNG ¦¥NG N¡M 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2013 - 2017
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2§¸NH GI¸ T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ THùC TR¹NG
THùC HIÖN CHÕ §é ¡N CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYP 2
§ANG §IÒU TRÞ ë BÖNH VIÖN L·O KHOA TRUNG ¦¥NG N¡M 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2013 - 2017
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS PHẠM DUY TƯỜNG
Hà Nội - 2017 LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đạihọc Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
Trang 3Dinh dưỡng – An toàn thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội đã truyền thụnhững kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian tôi là sinh viên để có nhữnghành trang tốt cho công việc sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới GS.Phạm Duy Tường là người
thầy đã tâm huyết tận tình chỉ dẫn và động viên khích lệ, dành nhiều thời giantrao đổi và định hướng cho tôi rất nhiều từ bước lấy số liệu đến khi khóa luậnhoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bác sỹ, các cán bộ công nhân viên của khoanội tiết chuyển hóa bệnh viện lão khoa trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi giúptôi được tiếp xúc với bệnh nhân và tra cứu hồ sơ bệnh án trong quá trình thuthập số liệu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bố mẹ, anh chị em và những người thân yêutrong gia đình đã luôn là chỗ dựa tinh thần, động viên, cổ vũ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu Cảm ơn các bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Hồ Thị Thanh Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài:”Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạng
thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang điều trị ở bệnh
Trang 4kỳ nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Hồ Thi Thanh Tâm
Trang 5ADA The American Diabetes Association
(Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)
BMI Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)
HATTh Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
IDF International Diabetes Federation
(Hiệp hội tháo đường thế giới)
JNC Joint National Committee of United StatedTTDD Tình trạng dinh dưỡng
Kcal G Năng lượng từ Glucid
Kcal L Năng lượng từ Lipid
Kcal P Năng lượng từ Protid
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường( ĐTĐ) 3
1.1.1.Khái niệm ĐTĐ và tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ typ2 3
1.1.2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ: 3
1.1.3 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường 6
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh Đái tháo đường 7
1.2 Tuổi già và bệnh tật 8
1.3 Tuổi già và bệnh đái tháo đường 9
1.4 Dinh dưỡng và đái tháo đường 11
1.4.1 Vai trò của tư vấn dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường 11
1.4.2 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường 12
1.5 Điều tra và đánh giá khẩu phần 14
1.5.1 Thu thập thông tin về khẩu phần 14
1.5.2 Đánh giá khẩu phần 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Địa điểm 17
2.2 Thời gian nghiên cứu: 17
2.3 Đối tượng nghiên cứu: 17
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn: 17
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.4 Thiết kế nghiên cứu 18
2.5 Cỡ mẫu 18
2.6 Phương pháp chọn mẫu 18
2.7 Các chỉ tiêu nghiên cứu 18
Trang 72.10 Sai số và khống chế sai số 22
2.11 Đạo đức nghiên cứu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 24
3.1.2 Tình trạng học vấn, nghề nghiệp, kinh tế của đôí tượng tham gia nghiên cứu 25
3.1.3 Tiền sử và bệnh lý kèm theo bản thân và gia đình của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 28
3.3 HIểu biết của bệnh nhân và sự tư vấn của nhân viên y tế về chế độ ăn của bệnh nhân về chế dộ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 29
3.3 Thực trạng thực hiện chế độăn của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi 32
3.3.2 Thực trạng chế độ ăn tại nhà 32
3.3.1 Thực trạng ăn uống tại viện 33
3.4 TẦn số sử dụng các thực phẩm 36
Chương 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm chung của của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 37
4.1.1 Đặc điểm chung 37
4.1.3 Tiền sử và bệnh lý kèm theo của bệnh nhân và gia đình 39
4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đai tháo đường typ2 40
4.2 HIểu biết của bệnh nhân và sự tư vấn của nhân viên y tế về chế độ ăn của bệnh nhân về chế dộ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 42
4.3 Thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi 43
4.3.1 Thực trạng thực hiện chế độ ăn tại nhà 43
Trang 8KẾT LUẬN 47 KHUYẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 3.2 Tình trạng học vấn,nghề nghiệp, kinh tế của ĐTĐ typ 2 25
Bảng 3.3 Tiền sử gia đình có mắc ĐTĐ typ 2, béo phì của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.4 Các bệnh lý kèm theo của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.5 Tỷ lệ chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.6 Phân bố nguy cơ dinh dưỡng theo MNA theo giới 29
Bảng 3.7 Tỷ lệ béo bụng theo giới 29
Bảng 3.8 Hiểu biết của bệnh nhân về chế độ ăn của bệnh nhân về chế dộ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 29
Bảng 3.9 Thực trạng tư vấn của ăn uống cho các cụ trong thời gia nằm viện 31
Bảng 3.10 Thực trạng thực hiện chế độ ăn tại nhà 32
Bảng 3.11 Thực trạng thực hiện chế độ ăn tại bênh viện 33
Bảng 3.12 Cơ cấu khẩu phần ăn của người ĐTĐ typ2 so với khuyến nghị .34 Bảng 3.13 Phân nhóm khối lượng rau trong khẩu phần ăn của bệnh nhân 35 Bảng 3.14 Phân nhóm khối lượng hoa quả trong khẩu phần ăn của bệnh nhân 35
Bảng 3.15 Các loại sữa sử dụng 36
Bảng 3.16 Tần số sử dụng các loại thực phẩm 36
Trang 10Biểu đồ 3.1 Số năm phát hiện bệnh của bệnh nhân ĐTĐ typ2 27 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng nghiên cứu 28 Biểu đồ 3.3: Thực phẩm ăn kiêng 30
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy khôngsản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nótạo ra.Bệnh đặc trưng bởi tình trạng đường huyết tăng cùng với rối loạn vềchuyển hóa đường đạm mỡ, chất khoáng gây nhiều biến chứng cấp và mãntính [1]
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), đây là một trong ba bệnh phổ biến và
có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (bệnh tim mạch, ung thư và đái tháođường) Năm 1985, WHO ước tính có khoảng 30 triệu người mắc đái tháođường Năm 1994 con số này lên đến 110 triệu(2) Sau 17 năm( năm 2011),theo Hội liên hiệp đái tháo đường thế giới(IDF), toàn thế giới có 366 triệungười mắc đái tháo đường và 280 triệu người bị tiền đái tháo đường Dự tớinăm 2030, con số tương đương sẽ là 552 triệu người và 398 triệu người.Trong số đó thì khoảng 90% là bệnh nhân đái tháo đường typs 2, còn lại làngười mắc đái tháo đường typ 1,tuy nhiên chỉ có khoảng 6% số bệnh nhân đạtmục tiêu điều trị[3].Từ đó có thể nói, đái tháo đường nói chung và đặc biệt làđái tháo đường typ 2 đang trở thành gánh nặng lớn cho toàn câù
Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ của đái mắc bệnh đái tháo đường đặcbiệt là đái tháo đường typ2 Người cao tuổi có nhiều đặc điểm biểu hiện vàphát triển bệnh khác với người trẻ tuổi Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam cũngnhư trên thế giới đã cho thấy tỉ lệ mắc đái tháo đường gia tăng theo tuổi[4].Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở độ tuổi trên 65 là 26,9% cao gấp hailần độ tuổi 45-64 là 13,7%[5]
Để điều trị bệnh này cần kiểm soát đường huyết trong giới hạn bìnhthường, ngăn ngừa biến chứng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống từ đóđưa ra 4 cách để quản lý ĐTĐ týp 2: Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp
Trang 12lý, tăng cường vận động thích hợp, điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉđịnh của bác sĩ, bệnh nhân tự theo dõi.
Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, cần thiết cho người bệnhĐTĐ typ 2 ở bất kỳ loại hình điều trị nào Một chế độ ăn cân đối và điều hòa,hoạt động thể lực hợp lý không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đườnghuyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống củangườibệnh ĐTĐ typ 2[50]
Trong quá trình học tâp và tìm hiểu, Chúng tôi thấy Bệnh viện Lão khoaTrung ương là bênh viện đầu ngành trong chăm sóc sức khỏe cho người caotuổi và khoa dinh dưỡng tiết chế khá phát triển nhưng việc tuân thủ ăn uốnghợp lý của người bệnh cũng như sự hướng dẫn và chăm sóc dinh dưỡng hiện
nay vẫn còn bất cập chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang điều trị ở bệnh viện Lão khoa trung ương năm
2017 ” với hai mục tiêu cụ thể sau:
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường typ 2
2 Mô tả thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện lão khoa.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường( ĐTĐ)
1.1.1.Khái niệm ĐTĐ và tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ typ2.
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển do hậu quả của sự giảm tiếtinsulin; giảm tác dụng của insulin hoặc kết hợp cả hai; biểu hiện bằng tăngglucose máu (WHO) [15]
Tháng 1 năm 2003 các chuyên gia Hiệp hội ĐTĐ của Mỹ ( ADA) đưa ramột định nghĩa mới về ĐTĐ “là một nhóm các bệnh chuyên hóa có đặc điểm
là tăng glucose máu, hậu của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết tronghoạt động của insulin; hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kếthợp với hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơquan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [16]
Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường typ 2( không mang thai) dựavào các tiêu chuẩn của WHO và ADA 2016 [31]
- HbA1c ≥ 6.5%
- Glucose huyết tương tĩnh mạch lúc đói: ≥ 7.0 mmol/l ( 126 mg/ dl)
- Glucose huyết tương tĩnh mạch sau làm nghiệm pháp dung nạp đườnghuyết: ≥ 11.1mmol/l ( 200 mg/ dl)
- Glucose máu tại một thời điểm bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l ( 200 mg/ dl)
1.1.2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ
1.1.2.1.Tỷ lệ mắc trên thế giới
Vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, bệnh ĐTĐ đã trở thành một trong
10 bệnh gây tử vong nhiều nhất, bệnh tăng nhanh ở các nước đang phát triển ,
đa số là ĐTĐ typ 2 , thường cứ 10 người mắc thì có 9 người bị ĐTĐ typ 2.Sựbùng nổ ĐTĐ typ 2 và những biến chứng của bệnh là thách thức đối với cộng
Trang 14đồng[17].Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) ĐTĐ typ 2 chiếm85-95% tổng số người mắc ĐTĐ [7]
Theo một thông báo của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF):
- Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ
- Năm 1995 cả thế giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Chiếm 4%dân số toàn cầu
- Năm 2000 có 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ
- Năm 2006 có 246 triệu người mắc
Theo WHO, năm 2025 dự báo sẽ có 300 đến 330 triệu người mắc, chiếm
tỷ lệ 5,4% dân số toàn cầu; các nước phát triển tăng 42%, các nước đang pháttriển tăng 170% [4]
Gần 80% trong tổng số bệnh nhân tiểu đường của người lớn là ở cácnước đang phát triển Các vùng có tỷ lệ cao nhất là Đông Địa Trung Hải vàTrung Đông, nơi 9,2% dân số người lớn bị ảnh hưởng, và Bắc Mỹ (8,4%).Các con số cao nhất, tuy nhiên, được tìm thấy ở Tây Thái Bình Dương, nơikhoảng 67 triệu người có bệnh tiểu đường, theo sau là châu Âu với 53 triệu
Ấn Độ dẫn đầu toàn cầu mười phương về số lượng cao nhất của những người
có bệnh tiểu đường với một con số hiện tại là 40,9 triệu người, theo sau làTrung Quốc với 39,8 triệu Đằng sau họ đến Hoa Kỳ; Nga; Nước Đức; NhậtBản; Pakistan; Brazil; Mexico và Ai Cập[14]
Ở Mỹ, theo thống kê của Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC ( Centersfor control and Prevention), bệnh ĐTĐ tăng 14% trong hai năm( từ 18,2 triệungười mắc năm 2003 lên 20.8 triệu người năm 2005) ĐTĐ trở thành nguyênnhân gây tử vong hàng đầu ở Mỹ Bên cạnh đó khu vực gia tăng mạnh nhấthiện nay là Châu Á và Châu Phi Ở Châu Á,năm 1995 có 62,5 triệu ngườiđược phát hiện ĐTĐ, trong đó ĐTĐ typ 2 là 61.5 triệu Năm 2010 có 123,3triệu người ĐTĐ, trong đó ĐTĐ typ 2 là 120,1 triệu
Trang 15Những thống kê ở trên cho thấy bệnh ĐTĐ đã và đang gia tăng mộtcách đáng báo động.Nhưng ngay tại các nước phát triển như MỸ, hơn 50%trường hợp không được phát hiện nhiều năm ĐTĐ là một bệnh tốn kém nhiều
về kinh tế.Chi phí cho bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 2-5 lần so với bệnh nhânkhông bị bệnh này
1.1.2.2 Tỷ lệ mắc tại VIệt Nam.
Bệnh ĐTĐcó tốc độ phát triển khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinhtế.Tỷ lệ ĐTĐ typ 2 ở khu vực thành phố cao hơn hẳn nông thôn, miên núi.ỞViệt Nam, tình hình mắc bệnh đái tháo đường trong thời gian gần đây cóchiều hướng gia tang, đặc biệt là ĐTĐ typ 2, tại các thành phố lớn
Ở Nghệ An, Điều tra dịch tễ tại thành phố Vinh năm 2000 với 1826 đốitượng cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 5,64% và RLDM glucose là 7,88% [ 18]
Năm 2000, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Hà Nội là 3,62% [19], tỷ lệ này tại khu vựcnội thành của 4 thành phố lớn (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, hải PHòng, ĐàNẵng) là 4.1%, tỷ lệ IGT là 5,1% [21]
Năm 2002, theo điều tra trên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30- 64 củaBệnh viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ đái tháo đường chung cho cả nước là2,7%, ở các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi2,1%
Hiện nay, theo số liệu ước tinh gần đây, VIệt Nam có khoảng 5 triệungười mắc Đái Tháo Đường, với tỉ lệ tăng dân số người bệnh hàng năm từ8%-10%, Việt Nam trở thành quốc gia có tỷ lệ phát triển Đái Tháo Đườngnhanh nhất thế giới
Các công trình nghiên cứu dịch tễ học đều cho thấy rằng tuổi càng lớnthì tỷ lệ mắc bệnh càng cao, từ 65 tuổi trở lên tỷ lệ mắc bệnh lên đến 16%[21] Tỷ lệ mắc bệnh cao ở những người thừa cân và béo phì Như vậy, tuổigià và béo phì liên quan với những yếu tố nguy cơ phát triển bệnh Đái tháo
Trang 16đường Theo tài liệ nghiên cứu dịch tễ học, tỷ lệ bệnh đái tháo đường tăng lênhàng năm, cứ 15 năm tỷ lệ bệnh Đái Tháo đường tăng lên khoảng 2 lần [9]
1.1.3 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường [4,5]
1.1.3.1 Biến chứng cấp tính
- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do đái tháo đường haygặp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 với các yếu tố thuận lợi như: nhiễmtrùng, chấn thương, nhồi máu cơ tim, đọt quỵ, sử dụng thuốc không đúngliều…
- Hôn mê tăng áp lực thầm thấu (hôn mê tăng glucose máu không nhiễmtoan ceton), thường gặp ở bệnh nhấn đái tháo đường typ 2 và rấy nguy hiểm
vì tử vong cao hơn khoảng 15% Biến chứng này thường gặp ở người trên 60tuổi, ở nữ nhiều hơn nam
- Hôn mê nhiễm toan acid lactic
- Hôn mê hạ đường huyết
- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính
1.1.3.2 Biến chứng mạn tính
Biến chứng mạn tính của bệnh Đái tháo đường typ 2 được chia thnhf 2nhóm chính: biến chứng vi mạch liên quan đến các mạch máu nhỏ(võng mạc,thần kinh, thận, ) và biến chứng mạch máu lớn (tim,não,mạch máu ngoại vi)Biến chứng mạch máu nhỏ
- Biến chứng mắt: biến chứng mắt do đái tháo đường là một trongnhững biến chứng mạn tính thường gặp và là nguyên nhân chính gây mù lòacho người bệnh
Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa vàgiảm thị lực ở người trên 60 tuổi Tỷ lệ mù ở người bình thường cao gấp 20lần so với người bình thường
Trang 17Tổn thương võng mac do đái tháo đường gồm 2 loại: bệnh võng mặckhông tăng sinh và bệnh võng mạc tăng sinh
Đục thủy tinh thể là một nguyên nhân quan trọn khác gây mù lòa ởngười bênh đái tháo đường Đục thủy tinh thể có 2 thể: thể dưới vỏ và thể lãohóa Thể dưới vỏ chủ yếu xảy ra ở Đái tháo đường typ1
- Biến chứng thận do Đái tháo đường: là một nguyên nhân thườnggawoj nhất gây suy thận giai đoạn cuối Bệnh xuất hiện ở khoảng 20%-30%bệnh đái tháo đường Bệnh thận do đái tháo đường chiếm khoảng 50%
- Bệnh mạch máu ngoại vi: thể hiện chủ yếu bằng viêm động mạch chidưới Cả 2 giới nam và nữ đều có thể bịn bệnh với tỷ lệ ngang nhau Bệnhmáu ngoại vi dẫn đến loét chân và hoại tử chân
- Bệnh mạch máu não: là nguyên nhân thứ 3 gấy tử vongsau bệnh tim vàung thư Bệnh mạch máu não là do quá trình bệnh lý liên quan đến mạch máunão trong đó nhồi máu cơ não chiếm 80% và xuất huyết não chiếm 20%
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh Đái tháo đường
Các yếu tố gây bệnh Đái tháo đường typ 2 được chia làm 4 nhóm cónguy cơ lớn như: nhóm di truyền , nhóm nhân chủng học, hành vi lối sống vànhóm nguy cơ chuyển tiếp
1.1.4.1 Yếu tố gen:
Yếu tố gen có vai trò rất quan trọng trong Đái tháo đường typ 2 theo kếtquả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thịnh và Đoàn Duy Hậu[6] người có tiền sửgia đình có người bị đái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 19,5 lần sovới người không có tiền sử gia đình có người mắc bệnh
1.1.4.2 Yếu tố nhân chủng học
Yếu tố nhân chủng học gồm: tuổi, giới,chủng tộc Trong đó, yếu tốtuổi, đặc biệt từ độ tuổi trên 50 trở lên được xếp vào vị trí đầu tiên trong sốcác yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường typ 2 [7] Nhiều nghiên cứu đã
Trang 18chứng minh tuổi có liên quan đến sự xuất hiện của bệnh đái tháo đường typ 2,tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucosecàng cao.Từ 65 tuổi trở lên tỷ lệ mắc Đái tháo đường lên tưới 16% Theothống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO, người trên 70 tuổi có tỷ lệ mắc caogấp 3 đến 4 lần so với tỷ lệ mắc đái tháo đường chung ở người trưởngthành[8]
Ngoài ra, sự thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần làmthúc đẩy sự tiến triển của bệnh ở người trẻ tuổi cũng như người cao tuổi [9]
1.1.4.3.Các yếu tố khác
Stress, lối sốn phương tây hóa, thành thị hóa, hiện đại hóa
Các nghiên cứu khác nhau trên thế giới đã cho thấy bệnh đái tháo đườngđang phát triển nhanh ở những nước đang phát triển, có tốc độ đô thị hoánhanh, đó cũng là những nơi đang có sự chuyển tiếp về dinh dưỡng và lốisống [10].Một ví dụ là tỷ lệ bênh đái tháo đương ở Trung Quốc là 2%, trongkhi đó người Trung quốc sống ở Maurituin có tỷ lệ mắc bệnh là 13% [11]
1.1.4.4 Các yếu tố chuyển hóa và các loại nguy cơ trung gian
- Rối loạn đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose
- Giảm sút mọi chức năng hệ thống, do vậy giảm khả năng bù trừ, đồngthời giảm thích ứng với thay đổi của môi trường bên ngoài Một số chỉ tiêunội môi có thể giữ hằng định ở tuổi già ( thân nhiệt, glucose máu…) nhưng dễtác động trước các tác nhân bệnh lý
Trang 19- Tăng cảm nhiễm với bệnh, tăng nguy cơ tử vong Hầu hết cơ thể ngườigià mang một hay nhiều bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các giai đoạnphát triển trước đó.
Người ta thường định nghĩa lão hóa là một quá trình biến đổi của cơ thểtrường thành sang một cơ thể suy yếu mọi chức năng cơ quan, hệ thống, dễcảm nhiễm với bệnh và tăng nguy cơ tử vong
Như vậy,già làm giảm chức năng mọi cơ quan, do đó hạn chế khả năngthích ứng và phục hồi, dễ đưa đến rối loạn cân bằng nội môi, đó là tiền đề đểcho bệnh tật xuất hiện Có thể là bệnh nhẹ từ tuổi trẻ nay phát triển mạnh ở cơthể già, cũng có thể là bệnh mới, tương đối đặc trung cho tuổi già Có thể coi
là bệnh phát sinh do tuổi ( tuổi trẻ rất ít mắc), bắt nguồn từ sự thay đổi tế bào,
cơ quan, hệ thống trong quá trình lão háo đưa đến tình trạng kém bảo vệ( giảm phục hồi, tái tạo, giảm viêm, sốt,giảm đáo ứng với hormon, chất trunggian, dễ tổn thương do stress ).Do vậy, tỷ lệ tử vong tăng gấp đôi sau 8 năm,diễn biến bệnh không điển hình, dễ bất ngờ
Bệnh đăc trưng cho tuổi già thường gặp: Đái tháo đường, ung thư, timmạch, loãng xương, Cứ mỗi thập niên tuổi, tỷ lệ chết do tim mạch lại tănggấp 2-3 lần Với ung thư , nhiễm khuẩn cũng tương tự Bệnh tim mạch và ungthư làm giảm tuổi thọ từ 10-12 năm Thống kê ở Việt Nam cho thấy người giàtrên 65 tuổi, ngoài bệnh đặc trưng của tuổi già, có mang từ 1-3 bệnh mãn tínhkhác, hoặc mới mắc hoặc mắc từ trẻ nay nặng lên Thực tế, số người chếtthuần túy do già rất hiếm
1.3 Tuổi già và bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường là một bệnh mãn tính thường gặp, có tỷ lệ mắc mới vàhiện mắc tăng lên theo tuổi Ở nhóm người cao tuổi, tỷ lệ mắc bệnh đái tháođường là 7%-10% so với cộng đồng chung, chiếm khoảng 40% trong cộngđồng người mắc bệnh [4]
Trang 20Ngoài ra có khoảng 10% người cao tuổi có bệnh đái tháo đường đượcchẩn đoán, không được điều trị và thậm chí có nguy cơ cao hơn về đau ốmdẫn đến tử vong do đái tháo đường Phần lớn người cao tuổi mắc bệnh đáitháo đường lá typ 2, chiếm tỷ lệ cao từ 86-92%.Các biến chứng mạn tínhthường ở người cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường Tại thời điểm đái tháođường mới được chẩn đoán đã có khoảng 10-20% bệnh mạch máu nhỏ (võngmạc hoặc thận), 10% có bệnh tim mạch và bệnh thần kinh Bệnh tăng huyết
áp và nhồi máu cơ tim có sóng Q còn gặp nhiều hơn Tỷ lệ và nguy cơ pháttriển bệnh võng mặc, bệnh mạch máu ngoại vi,bệnh thần kinh ngoại vi sẽ tănglên theo tuổi,…Tất cả làm suy giảm cuộc sống cuả người bệnh đái tháo đườngcao tuổi Người cao tuổi dễ bị mắc một số biến chứng cấp tính như tăng áplực thẩm thấu , hạ đường huyết[4]
Người cao tuổi thường sợ phiền đến người xung quanh Do đó làm chậmquá trình phát hiện và điều trị bệnh Hạ đường huyết rất thường xảy ra vànặng ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi có thể do dùng thuốc không thíchhợp hoặc do bữa ăn thất thường Hạ đường huyết ở bệnh nhân cao tuổi nhiềukhi rất khó phát hiện so triệu chứng mờ nhạt và không điển hình: lời nói cửchỉ chậm chạp,cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ nổi trộ hơn là biểu hiện đói cồncào, vã mồ hôi Hạ đường huyết thường sinh ra các chất làm tăng huyết áp, cóthể dẫn tới tai biến mạch máu não Bệnh nhân và người sống cùng phải tìmhiểu về hạ đường huyết để có biện pháp phòng ngừa và hạ đường huyết kịpthời Hôn mê tăng đường máu, tăng áp lực thẩm thấu cũng là mối nguy hiểmthường gặp do các đợt bệnh cấp tính ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổinhư: nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, tia biến mạch máu não,…Bệnh nặng lên
do phát hiện muộn vì các biểu hiện ban đầu được coi là do tuổi già, do thayđổi thời tiết
Trang 211.4 Dinh dưỡng và đái tháo đường
1.4.1 Vai trò của tư vấn dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường
Việc giáo dục tư vấn dinh dưỡng cho bênh nhân đái tháo đường là rấtquan trọng để tăng cường hiểu biết, thực hành dinh dưỡng đúng hợp lý, cânđối mang lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh
Tư vấn phải diễn ra thường xuyên và bằng nhiều hình thức khác nhau đểbệnh nhân có thể hiểu và nắm được tầm quan trọng của việc thực hành ănuống khi mắc bệnh đái tháo đường, và trong thực hành có thể thay đổi thóiquen ăn uống hàng ngày.Việc tư vấn để biết cách chọn thực phẩm có chỉ sốđường huyết thấp và khẩu phần ăn giàu chất xơ cũng góp phần đáng kể choviệc điều chỉnh đường huyết Vai trò của chất xơ được chứng minh trongnghiên cứu của Mcintotosh M, Miller C (2001) cho thấy bệnh nhân đái tháođường typ2 được ăn chế độ giàu chất xơ từ nguồn tự nhiên, đặc biệt là nguồnquả chín(50 gam/ ngày, 50% là chất xơ hòa tan) trong vòng 6 tuần đã cảithiện và có ý nghĩa chỉ số đường huyết và lipid máu, mà không có tác dụngphụ [48] Chiadalia M và cộng sự(2000) cũng cho thấy chế độ ăn giàu chất xơcũng có tác dụng cải thiện đường huyết, giảm đáng kể nồng độ insulin và cácchỉ số lipid cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2
Sử dụng danh sách thực phẩm thay thế trong tư vấn dinh dưỡng, giúpxây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường, giúp bệnh nhân lựa chọntheo thực phẩm theo sở thích ăn uống mà vẫn duy trì được đường huyết Kếtquả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà và cộng sự (2004) về đánh giá hiệu quảcủa tư vấn chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2: sau 6tháng được tư vấn dinh dưỡng có 10.5% bệnh nhân cải thiện chỉ số đườnghuyết lúc đói, HbA1c và lipid máu cũng được cải thiện có ý nghĩa thống kê
Sự tác động của lời khuyên chế chế độ ăn, sự lựa chọn thực phẩm có chỉ
số đường huyết thấp, các thực phẩm có hàm lượng Glucid thấp có khả năng
Trang 22giúp đỡ bệnh nhân đái tháo đường thay đổi thoí quen ăn uống đông thời giảmchỉ số khối cơ thể BMI và HbA1c Từ đó cho thấy việc ăn uống hợp lý rất cầnthiết cho bệnh nhân đái tháo đường.
1.4.2 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường
1.4.2.1 Nguyên tắc [28, 29]
- Cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo lứa thuổi, tình trạngsinh lý, tình trạng lao động, bệnh tật
- Không làm tăng đường máu nhiều sau bữa ăn
- Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn
- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ mấu, tăng huyết
áp, suy thận
- Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương,dân tộc
- Đơn giản và không quá đắt tiền
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu, cũng như khối lượngcủa các bữa ăn
- Duy trì cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng
- Đái tháo đường kết hợp viêm cầu thận có Ure máu cao hay suy thận,suy tim, gout, cần chế độ ăn giảm đạm, nhu cầu glucid có thể lên đến 65%tổng số năng lượng, trường hợp này cần tuyệt đối tránh các thực phẩm có chỉ
số đường huyết cao như bánh mỳ trắng, bột mỳ, khoai nướng,… cố gắng sửdụng các sản phẩm có chỉ số đường huyết thấp như rau, thịt các loại,
Không có một công thức nào tính chế đô ăn chung cho tất cả bệnh nhân
vì còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: người béo hay gầy, lao động thể lựchoặc không, có biến chứng hay không và còn phụ thuộc kinh tế của từng bệnhnhân Vì vậy cần quan tâm đến yếu tố cá nhân hóa để đạt được hiệu quả tối đacủa chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường
Trang 231.4.2.2 Mục tiêu của chế độ ăn [29, 30]
- Đưa mức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc cố gắng ở mức
an toàn dể ngăn ngừa và giảm nguy cơ hoặc biến chứng
- Đưa nồng độ lipid và lipoprotein ở giới hạn bình thường
- Phòng hoặc kéo dài thời gian xuất hiên biến chứng của Đái tháodduwwongf như biến chứng vi mạch
- Duy trì/ Đạt cân nặng và vòng eo bình thường
- Duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp để đảm bảo: sức khỏe tốt, sựphát triển tốt và duy trì chức cơ của cơ thể
- Duy trì cân bằng chuyển hóa, tránh các triệu chứng tăng đường máu vàđường niệu
1.4.2.3 Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường[29, 30]
- Chế độ ăn của người bệnh phải được chọn sao cho cung cấp cho cơ thểngười bệnh một lượng đường tương đối ổn định
- Chia nhỏ bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngàygồm 3 bữa chính: bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và thêm 2-3 bữa phụ, nên ăn bữaphụ tối để tránh hạ đường huyết vào ban đêm
- Phân bố bữa ăn trong ngày cho các bữa ăn nên theo tỷ lệ sau:
Bữa ăn Phân chia % năng lượng trong ngày
Số bữa/ ngày 4 bữa/ ngày 5 bữa/ ngày 6 bữa/ ngày
1.5 Điều tra và đánh giá khẩu phần.
1.5.1 Thu thập thông tin về khẩu phần.
Trang 24Điều tra KP là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giáTTDD của người bệnh Đây là một phương pháp sử dụng để phát hiện sự bấthợp lý (thiếu hụt hoặc thừa) dinh dưỡng ngay ở giai đoạn đầu Có rất nhiềuphương pháp thu thập thông tin về KP, trong đó các phương pháp thường gặpnhư: điều tra tần xuất tiêu thụ lương thực thực phẩm (LTTP), phương pháphỏi ghi 24 giờ, phương pháp ghi sổ kiểm kê, phương pháp cân đong
a) Phương pháp nhớ lại 24 giờ qua
Thời gian: Có 2 cách ấn định thời gian cần hỏi:
Cách 1: Hỏi ghi tất cả những thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối
tượng ăn uống trong giai đoạn 24 giờ kể từ lúc điều tra viên bắt đầuphỏng vấn đối tượng trở về trước
Cách 2: Hỏi ghi tất cả những thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng
ăn uống trong 1 ngày hôm trước kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng cho tới lúc
đi ngủ buổi tối
Thuận lợi của phương pháp:
- Phương pháp rất thông dụng và có giá trị áp dụng cho số đông đối tượng
- Đơn giản, nhẹ nhàng với đối tượng nghiên cứu, thường có sự hợp tác cao
- Nhanh, chi phí thấp và có thể áp dụng rộng rãi, ngay cả với những đốitượng trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ
Trang 25- Khó ước tính chính xác một số thực phẩm
b) Một số phương pháp khác
Phương pháp hỏi 24 giờ nhiều lần
- Hỏi ghi khẩu phần 24 giờ tiến hành trong nhiều ngày liên tục 3 - 7 ngàyhoặc được nhắc lại trong các mùa khác nhau trong năm để đánh giá KP trungbình của đối tượng
- Số ngày điều tra đòi hỏi để đánh giá KP trung bình của đối tượng phụthuộc vào nhiều mức độ chính xác cần đạt được, chất dinh dưỡng cần quantâm nghiên cứu và vòng quay thực phẩm
- Ưu điểm: Chú ý tới ảnh hưởng của các ngày ăn cải thiện hơn như ngàynghỉ, ngày lễ hội ảnh hưởng của vụ mùa, thì đánh giá được mức độ tiêu thụlương thực thực phẩm khá chính xác
Điều tra tần xuất tiêu thụ LTTP
- Đây là phương pháp sử dụng để thu thập các thông tin về chất lượng
khẩu phần, đưa ra một “bức tranh” về bữa ăn của đối tượng Nó không cung
cấp các số liệu về số lượng các thực phẩm cũng như các chất dinh dưỡngđược sử dụng
- Mục đích: Tìm hiểu tính thường xuyên của các loại thực phẩm trong thờigian nghiên cứu Tìm hiểu số bữa ăn, khoảng cách giữa các bữa và giờ ăn
- Sử dụng phương pháp này cho biết những thức ăn phổ biến nhất; nhữngthức ăn có số lần sử dụng cao nhất, hay ít nhất hoặc không bao giờ ăn; nhữngdao động về thực phẩm theo
Trang 26- Việc phân tích và tính toán dựa vào “Bảng thành phần thực phẩm ViệtNam - 2007”.
b) Các bước tiến hành
- Thu thập thông tin về KP
- Tính thành phần các chất dinh dưỡng và tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡngtrong KP thực tế đã được điều tra
- Xác định nhu cầu khuyến nghị (NCKN) của đối tượng
- Tính tỷ lệ đạt được về năng lượng và các chất dinh dưỡng của KP sovới NCKN
- Đưa ra khuyến nghị thích hợp
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm
Địa điểm: Khoa nội tiết chuyển hóa, bệnh viện Lão khoa Trung Ương
2.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Năm 2017
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Glucose huyết tương tĩnh mạch lúc đói: ≥ 7.0 mmol/l (126 mg/ dl)
- Glucose huyết tương tĩnh mạch sau làm nghiệm pháp dung nạp đườnghuyết: ≥ 11.1mmol/l (200 mg/ dl)
- Glucose máu tại một thời điểm bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l ( 200 mg/ dl)Bệnh nhân tự nguyện và đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không đồng ý
- Bệnh nhân mắc các bệnh:
Nội tiết: hội chứng Cushing, cường giáp, suy giáp
Đang bị nhiễm khuẩn hoặc bị ung thư
Bệnh mãn tính: suy gan, suy thận
- Bệnh nhân bị ĐTĐ thứ phát sau sử dụng một số thuốc như steroid
- Bệnh nhân sa sút trí tuệ
- Bệnh nhân bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu
Trang 282.4 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thông qua bộ câu hỏi phỏng vấnkết hợp với đo chỉ số nhân trắc
Z= 1,96 ( ứng với mức ý nghĩa thống kê)
Thay vào công thức ta được 126 BN
Thông
tin
chung
Tuổi Tuổi theo năm dương lịch Hỏi Phiếu hỏi
Học vấn(theo
hệ giáo dục
cũ)
Mù chữ, Cấp 1, cấp 2, cấp
3, Cao đẳng, Đại học Hỏi Phiếu hỏi
Kinh tế Nghèo/ mức sống tối thiểu/
trung bình/ mức sống khá Hỏi Phiếu hỏi
Tiến sử cá
Vòng bụng/ Tính bằng cm
Trang 29vòng mông
Cân TANITA, phiếu ghi
Chiều cao Chiều cao người bệnh tính
Thước đo Microtoise, phiếu ghi
Hỏi Phiếu
đánh giáKhẩu
- Tổng năng lượng (Kcal)
- Protein, glucid, lipid (g)
- % năng lượng do Protein
- % năng lượng do Glucid
- % năng lượng do Lipid
- % Protein đv/ts
- % Lipid đv/ts
Hỏi Phiếu hỏi
Trang 30- VTM B1/1000 Kcal
- VTM B2/1000 Kcal
- VTM PP/1000 Kcal
- Tỷ số Ca/P
2.8 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn:
Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi kết hợp ghi chép khẩu phần
Hỏi các thông tin chung bao gồm: tuổi, giới, trình độ học vấn, nơi ở,điều kiện kinh tế
Hỏi ghi khẩu phần ăn 24 giờ qua: Hỏi và ghi lại tất cả các thực phẩm
mà người bệnh ăn trong một ngày bao gồm cả đường miệng bằng cách
sử dụng phương pháp hỏi ghi 24 giờ qua Thu thập số liệu KP tính toángiá trị dinh dưỡng của KP theo bảng tính toán do Viện Dinh dưỡng xâydựng dựa trên các số liệu thành phần dinh dưỡng các thực phẩm ViệtNam (2007) [36]
Thu thập số đo nhân trắc:
Thu thập các số đo về cân nặng, chiều cao của đối tượng bằng cân điện
tử và thước đo vào ngày nhập viện
Cân nặng:
Sử dụng cân TANITA (SC - 331S Body Composition Analyzer, Tanita,Nhật Bản) có độ chính xác là 0,1kg Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằngphẳng, đủ ánh sáng Cân được kiểm tra và hiệu chỉnh bởi kỹ thuật viênchuyên trách trước khi tiến hành nghiên cứu
Đối tượng được cân chỉ mặc quần áo gọn, nhẹ, được yêu cầu bỏ lại tất cảcác tư trang Đối tượng không mang giày dép, đứng giữa bàn cân, không cửđộng, mắt nhìn thẳng, hai tay khép vào hai bên mình, trọng lượng dồn đều cảhai bàn chân
Trang 31Kỹ thuật viên đứng đối diện với người được cân, không chạm vào ngườiđược cân, nhập các thông số về tuổi, giới của đối tượng và tiến hành các thaotác kỹ thuật trên monitor Kết quả được tính bằng đơn vị kg với 1 số l
Chiều cao
Đo chiều cao đứng bằng thước Microtoise của Pháp (độ chính xác 0,1cm) Thước được đóng trên mặt phẳng tường vuông góc với mặt phẳng sànnhà, mặt tường phải phẳng, chân tường không có len, mặt sàn phải phẳng và
ổn định Đối tượng được đo cởi bỏ giày, dép, tất chân, chỉ đi chân trần, đứngquay lưng lại với thước đo, đối tượng nữ được yêu cầu gỡ các dây buộc tóchay những vật trang sức trên tóc Đối tượng đứng thẳng, 2 gót chân chạm vàonhau, trục dọc của cơ thể trùng với trục của thước, mắt nhìn thẳng về phíatrước, hai cánh tay buông thõng Đảm bảo 9 điểm chạm của cơ thể vào bờtường nơi đóng thước: 2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm Người
đo kéo thước từ trên xuống, áp sát đỉnh đầu của đối tượng và áp sát vào mặtphẳng có thước, đọc kết quả tính bằng cm với 1 số lẻ [37]
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân: Dựa vào chỉ số khối cơ thểBMI (Body Mass Index = Cân nặng/(chiều cao)2) Kết quả xếp loại TTDD củabệnh nhân theo phân loại của WHO (2000)
Thiếu năng lượng trường diễn < 18,5
Trang 32- Đo vòng mông: Đo quanh vòng mông, đảm bảo thước dây đi qua chổ
nở nhất Tư thế đứng thẳng thoải mái, thở đều, hai chân rộng bằng vai Lưu ý
đo vừa phải, không siết quá chặt thước đo, thước dây không chun giãn
Theo tổ chức y tế thế giới:
Tỉ lệ vòng bụng/ vòng mông
- Béo bụng : Nam>0.9, nữ> 0.8
2.9 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu được quản lý và kiểm tra sau mỗi đợt thu thập
- Số liệu được làm sạch, nhập bằng phần mềm Epi data 3.1
- Tính toán thống kê trên phần mềm Stata, phiên bản 12.0
- Số liệu điều tra KP được quy đổi từ thức ăn chín sang lượng thức ănsống sạch theo bảng quy đổi của Viện Dinh dưỡng sau đó nhập vào bảng exel
để tính toán Giá trị các chất dinh dưỡng của khẩu phần được tính toán dựavào “Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam năm 2007” và so sánh với “Nhucầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam năm 2012” Nhu cầukhuyến nghị dành cho người trưởng thành lao động nhẹ ở các nhóm tuổi vàgiới khác nhau được sử dụng để đánh giá mức đáp ứng nhu cầu
2.10 Sai số và khống chế sai số
Sai số:
- Sai số chọn: Sai số từ chối hoặc không trả lời
- Sai số ngẫu nhiên: Thường gặp là các sai số đo lường (ví dụ: cân, đo)
- Sai số thông tin: Hay gặp sai số nhớ lại hoặc sai số ước lượng
- Sai số phỏng vấn: Do điều tra viên
Trang 33- Tập huấn thống nhất kỹ thuật thu thập số liệu: số liệu nhân trắc (cân, đochiều cao), cách hỏi ghi khẩu phần…
- Các công cụ thu thập thông tin đã được thử nghiệm và điều chỉnh nếucần để có độ chính xác cao
- Sử dụng “Quyển ảnh dùng trong điều tra khẩu phần” kết hợp với bộchén, bát, ly, tách, đũa muỗng để quy đổi ra thực phẩm
2.11 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi được Hội đồng thẩm định đề cương,Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, cùng với sự đồng ý của Banlãnh đạo tại khoa Nội tiết chuyển hóa, bệnh viện Bạch Mai
- Các bệnh nhân tham gia một cách tự nguyện
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân: không lấymáu, không dùng thuốc điều trị…
- Giải thích rõ với cơ quan và các đối tượng về ý nghĩa và mục tiêu củacuộc nghiên cứu
- Đối tượng có quyền từ chối không tham gia, có quyền không trả lời, cóthể yêu cầu dừng và hủy kết quả phỏng vấn bất cứ khi nào
- Bệnh nhân sẽ được tư vấn về chế độ dinh dưỡng hợp lý khi kết thúcchương trình nghiên cứu nếu có nhu cầu
- Các số liệu nghiên cứu được bảo quản chặt chẽ, chỉ có cán bộ nghiêncứu chính được sử dụng số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, viếtbáo cáo và cung cấp cho từng đối tượng nghiên cứu khi cần thiết
- Số liệu thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và nhằm đề ranhững biện pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng, ngoài ra không có mục đíchnào khác
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 343.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành ở bệnh viện Lão khoa trung ương trên 130 cụ trên
60 tuổi, trong đó 75 cụ bà chiếm 57.7% Độ tuổi trung bình là 74.1 tuổi, ngườicao tuổi nhất la 92 tuổi, thấp nhất là 60 tuổi
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
21.852.725.450.0
1533252
204433.32.7
2762392
20.847.7301.54
Cụ ông (bà) còn hay mất
Còn
Mất
3817
69.130.9
3540
46.753.3
7357
56.243.8Sống chung với con cháu
Sống chung
Sống riêng
3421
61.838.2
5817
77.322,6
9238
70.829.2
Ăn chung với con cháu không
Có
Không
2530
45.554.5
4827
6436
7357
56.243.8Nơi sống
Nông thôn
Thành thị
3718
67.332.7
4035
53.346.7
7753
59.240.8
Kết quả bảng 3.1 cho thấy :
Trong 130 cụ thì chủ yếu ở nhóm tuổi 70 đến 79 tuổi, chiếm 47,7%, tiếpđến là nhóm tuổi từ 80 đến 89, chiếm 30%, thấp nhất là nhóm tuổi trên 90chiếm tỷ lệ 1,54% Trong số các cụ thì có 43.8% các cụ không còn cụ ông (cụ
Trang 35bà), trong đó cụ ông không còn cụ bà chiếm 30,9% và cụ bà không còn cụông chiếm 53,3%
Phần lớn các cụ sống chung với con cháu (70.8%), trong đó cụ bà có xuhướng sống chung với con cháu nhiều hơn cụ ông (77.3 % so với 61.8%) Và
đa số các cụ ăn chung với con cháu (70.8%) Trong số 130 cụ được nghiêncứu thì có 59,2% cụ sống ở nông thôn và 43.8% các cụ sống ở thành thị
3.1.2 Tình trạng học vấn, nghề nghiệp, kinh tế của đôí tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.2 Tình trạng học vấn,nghề nghiệp, kinh tế của ĐTĐ typ 2
3.1.3 Tiền sử và bệnh lý kèm theo bản thân và gia đình của đối tượng nghiên cứu
Trang 36Bảng 3.3: Tiền sử gia đình có mắc ĐTĐ typ 2, béo phì của đối tượng
nghiên cứu
Giới Đặc điểm
14.585.5
1957
25.362.7
2793
20.871.5
Tiền sử béo phì
Có
Không
453
7.396.4
1070
10.793.3
14123
10.794.6Phụ nữ sinh con trên 4kg 0 0.0 11 14.6
Theo bảng 3.3 có 20.8% các cụ gia đình có người tiểu đường và 10.7%các cụ có tiền sử béo phì