Giới thiệu về góc làm quen với biểu tượng về góc - Gv cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo thành một góc Vẽ hai kim gần giống hai tia như trong SGK - GV “mô tả”, HS quan sát để có biể
Trang 11 Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông.
2 Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
II - CHUẨN BỊ:
- Ê ke (dùng cho GV và dùng cho mỗi HS), thước dài, phấn màu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nha của tiết trước (3 HS lên bảng làm bài)
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
2 Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc)
- Gv cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo thành một góc (Vẽ hai kim gần giống hai tia như trong SGK)
- GV “mô tả”, HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có hai cạnh xuất phát
từ một điểm Đưa ra hình vẽ góc:
- Bước đầu cho HS làm quen với góc như sau:
Vẽ hai tia OM, ON chung đỉnh gốc O Ta có gốc đỉnh O; cạnh OM, ON
N
O M
3 Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- GV vẽ một góc vuông (như trong SGk) lên bảng và giới thiệu: “Đây là góc vuông”, sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông
Ta có góc vuông:
+ Đỉnh O
Trang 24 Giới thiệu ê ke :
GV cho HS xem cái ê ke (loại to) rồi giới thiệu đây là cái ê ke GV nêu qua cấu tạo của ê ke, sau đó giới thiệu ê ke dùng để :
* Nhận biết (hoặc kiểm tra) góc vuông (ví dụ trong SGK)
* Có thể dùng ê ke để kiểm tra góc không vuông
5 Thực hành :
Bài 1: Nêu hai tác dụng của ê ke:
a) GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông Cho HS dùng ê ke kiểm tra trực tiếp 4 góc của hình chữ nhật (trong SGK) có là góc vuông hay không Sau đó đánh dấu góc vuông (theo mẫu)
- Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD vào vở
Bài 2 : GV treo bảng phụ có vẽ hình (như trong SGK) lên bảng, rồi thực hiện
chung cả lớp (HS quan sát để thấy hình nào là góc vuông, hình nào là góc không vuông) Sau đó cho HS nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc, chẳng hạn : Góc vuông đỉnh A, cạnh AD, AE ; góc không vuông đỉnh B, cạnh BG, BH
Bài 3 :
Làm tương tự bài 2, HS chỉ ra được các góc vuông có trong hình có đỉnh là : đỉnh M, đỉnh Q ; các góc không vuông trong hình có đỉnh là : đỉnh N, đỉnh P
Bài 4 : HS quan sát để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (có thể dùng
ê ke để nhận biết góc vuông và góc không vuông), rồi khoanh vào D
(Trong hình bên có 4 góc vuông có đỉnh là A, C, D,G)
Trang 3TIẾT 1: (Ôn tập và đọc thêm: Khi mẹ vắng nhà)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Ôn tập phép so sánh:
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
II - CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8
trong sách Tiếng Việt 3, tập một (gồm cả các văn bản thông thường).
- Bảng phụ viết sẵn các câu van ở BT2
- Bảng lớp viết (2 lần) các câu văn ở BT3
- VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung học tập trong tuần: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm trakết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của học kì I
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc:
Phần Ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này cũng như ở các tiết 2, 3, 4, 5, 6, 7
dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc Các tiết 5, 6, 7 kiểm tra lấy điểm HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (sau khi bộc thăm, được xem lại bài khoảng 2 phút)
- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
- GV ghi điểm cho HS Với những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3 Bài tập 2:
- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời 1 HS phân tích câu 1 làm mẫu;+ Tìm hình ảnh so sánh: Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
+ GV gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau: hồ - chiếc gương (hoặc:
hồ - chiếc gương bầu dục khổng lồ).
- HS làm bài vào VBT
- GV mời 4 hoặc 5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chọn lời giải đúng Cả lớp chữa bài trong VBT
Hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2
Trang 4a) Hồ nước như một chiếc gương bầu
dục khổng lồ
hồ nước chiếc gương bầu
dục khổng lồb) Cầu Thê Húc cong cong như con tôm cầu Thê Húc Con tôm
c) Con rùa đầu to như trái bưởi đầu con rùa Trái bưởi
4 Bài tập 3:
- Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGk
- HS làm việc độc lập vào VBT Các em chỉ ghi những từ cần điền ứng với mỗi câu a, b, c
- GV mời 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó, từng em đọc kết quả làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 2 hoặc 3 HS đọc lại 3 câu văn
đã hoàn chỉnh Cả lớp chữa bài vào VBT
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
TIẾT 2: (Ôn tập và đọc thêm: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (Yêu cầu như tiết 1)
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì?
3 Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
II - CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTl) (8 tuần đầu)
- Bảng phụ chép sẵn 2 câu văn của BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuầnđầu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu NĐ, Yc của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc: Thực hiện như ở tiết 1.
3 Bài tập 2:
- GV mời 1 hoặc 2 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các em phải xem các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học những mẫu câu
nào? (Ai là gì?, Ai làm gì?)
Trang 5- HS làm bài, các HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng 2 hoặc 3 HS đọc lại câu hỏi đúng:
+ Câu a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
+ Câu b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
4 Bài tập 3:
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học trong các tiết TĐ từ đầu năm và được nghe trong các tiết TLV Sau đó, GV mở bảng phụ đã viết đủ têntruyện đã học
Truyện trong tiết TĐ Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?, Chiếc áo len, Chú sẻ
và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, các em nhỏ và cụ già.
Truyện trong tiết TLV Dại gì mà đổi, không nỡ nhìn.
- HS suy nghĩ, tự chọn nội dung (kể chuyện nào, một đoạn hay cả câu
chuyện), hình thức (kể theo trình tự câu chuyện, kể theo lời một nhân vật hay cùng các bạn kể phân vai,…)
- HS thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những bạn kể chuyện hấp dẫn nhất (kể đúng diễn biến của câu chuyện, kể tự nhiên, thay đổi giọng kể linh hoạt phù hợp với nội dung câu chuyện)
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
GV khen ngợi, biểu dương những HS hớ và kể chuyện hấp dẫn; nhắc những
HS chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Trang 6
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước (3 HS làm bài trên bảng)
B - DẠY BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát, tưởng tượng, đối với những HS gặp khó khăn
có thể dùng ê ke để kiểm tra góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông rồi đếm số góc vuông có trong mỗi hình (hình bên trái có 4 góc vuông, hình bên phải có 2 góc vuông)
Bài 3:- Trước hết cho HS quan sát hình vẽ trong SGK, tưởng tượng rồi chia ra
hai miếng bìa có đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3 có thể ghép lại để được góc vuông
như hình A hoặc hình B.
- Sau đó: GV cho HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn (theo hình như trong SGK) để được góc vuông
Bài 4: Có tính chất thực hành HS cả lớp đều được lấy tờ giấy nào đó và tập
gấp thành một góc vuông (không yêu cầu các mép giấy đều thẳng)
Trang 7Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
2 Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu Ai là gì?
3 Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quân, huyện) theo mẫu
II - CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
- 4 tờ giấy trắng khổ A4 giành cho 4 HS làm BT2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
- Những HS làm bài trên giấy dán nhanh bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả Cảlớp và GV nhận xét, chốt lại những câu đúng
4 Bài tập 3 :
- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn cả lớp đọc thầm theo
- GV : Bài tập này giúp các em thực hành viết một lad đơn đúng thủ tục GV
giải thích thêm : Nội dung phần Kính gửi em chỉ cần viết tên phường (hoặc tên
xã, quận, huyện) GV giải đáp thắc mắc của HS
- HS làm bài cá nhân : điền nội dung vào mẫu đơn trong VBT
- Bốn hoặc năm HS đọc lá đơn của mình trước lớp GV nhận xét về nội dung điền và hình thức trình bày đơn
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai làm gì?
3 Nghe- viết chính xác đoạn văn Gió heo may.
II - CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
- Bảng chép sẵn 2 câu ở BT2
Trang 8III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Kiểm tra tập đọc:
3 Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào? (Ai làm gì?)
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được GV nhận xét (Lưu ý với HS:
Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm ở câu a, cần chuyển từ chúng em thành các em, các bạn).
- Hai hoặc ba HS đọc lại 2 câu hỏi đúng:
+ Câu a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì?
+ Câu b) Ai thường đén câu lạc bộ vào các ngày nghỉ?
4 Bài tập 3:
- GV đọc một lần đoạn văn
- Hai hoặc ba HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK
- HS viết ra giấy nháp những từ ngữ các em dễ viết sai
- HS gấp SGK GV đọc thong thả từng cụm từ, từng câu cho HS viết bài
- GV chấm bài, chữa 5 đến 7 bài, nêu nhận xét
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
GV yêu cầu cả lớp đọc lại những bài tập đọc có yêu cầu HTL trong SGK
Tiếng Việt 3, tập một (8 tuần đầu) để chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
Con người và sức khoẻ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:
+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
+ Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
2 Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý
II - CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 36
- Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi để HS rút thăm
- Giấy khổ A0, bút vẽ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: CHƠI TRÒ CHƠI AI NHANH? AI ĐÚNG?
• Mục tiêu:
Trang 9- Cử 4 HS làm ban giám khảo, cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời cảu các đội
Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông
- Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước
- Tiếp theo các đội khác sẽ trả lời theo thứ tự lắc chuông
- GV ghi điểm cho các đội (Đội trả lời trước, đúng được 10 điểm; đội trả lời thứ 2, đúng được 9 điểm;…)
(Yêu cầu các em chơi có tính đồng đội, các em luân phiên nhau trả lời các câu hỏi)
GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một nội dung để vẽ tranh vận động Ví dụ: Nhóm
1 chọn đề tài vận động không hút thuốc lá Nhóm 2 chọn đề tài vận động không uống rượu Nhóm 3 chọn đề tài vận động không sử dụng ma tuý
Bước 2: Thực hành
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảo luận để đưa ra các ý tưởng nên
vẽ như thế nào và ai đảm nhiệm phần nào
- Gv đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo mọi HS đều tham gia
Trang 10Bước 3: Trình bày và đánh giá
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử đại diện nêu ý tưởng của bức tranh vận động do nhóm vẽ Các nhóm khác có thể bình luận, góp ý
- Ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn
2 HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm, giúp đỡ bạn
3 Quí trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè
II - CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, tiết 1
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ,… về tình bạn,
về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn
- Cây hoa để chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TIẾT 1
Khởi động: Cả lớp hát tập thể bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời của
Mộng Lân
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống
* Mục tiêu: HS biết một biểu hiện của quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn.
* Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
2 GV giới thiệu tình huống
Đã hai ngày nay các bạn HS lớp 3B không thấy bạn Ân đến lớp Đến giờ sinh hoạt của lớp, cô giáo buồn rầu báo tin:
- Như các em đã biết, mẹ bạn Ân lớp ta ốm đã lâu, nay bố bạn mới bị tai nạn giao thông Hoàn cảnh gia đình bạn đang rất khó khăn Chúng ta cần phải làm
gì để giúp bạn Ân vượt qua khó khăn này?
Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ làm gì để giúp đỡ, an ủi bạn? Vì sao?
3 HS thảo luận theo nhóm nhỏ về cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
Trang 114 GV kết luận: khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng (như giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho bạn nếu bạn phải nghỉ học; giúp bạn làm một số việc nhà;…)để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn.
- Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, khi bạn bị ngã đau, bị
ốm mệt, khi nhà bạn nghèo không có tiền mua sách vở,…
2 HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai
3 các nhóm HS lên đóng vai
4 HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
5 GV kết luận:
- Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng, chung vui với bạn
- Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động viên và giúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học
* Cách tiến hành:
1 GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng hoặc bằng những cách khác
Các ý kiến:
a) Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm cho tình bạn thêm thân thiết, gắn bó
b) Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi người, không nên cha sẻ với ai
c) Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ
d) Người không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè thì không phải làngười bạn tốt
đ) Trẻ em có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn
e) Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền trẻ em
2 Thảo luận về lí do HS có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng ý kiến
3 GV kết luận:
- Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng
Trang 12- Ý kiến b là sai.
Hướng dẫn thực hành :
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường và nơi ở
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,…nói về tình bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn với bạn
-Thứ 4 ngày 22 tháng 10 năm 2008
THỂ DỤC
Động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dụcphát triển chung Yêu cầu
HS thực hiện được động tác tương đối đúng
2 Chơi trò chơi “ Chim về tổ” yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
II - CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Khởi động tại chỗ các khớp
- Chơi trò chơi “đứng ngồi theo lệnh”
2 Phần cơ bản:
- Học động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục phát triển chung:
GV cho lớp triển khai đội hình tập luyện bài thể dục phát triển chung theo 3-4 hàng ngang
+ Động tác vươn thở: Tập 3-4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp.
GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích động tác và cho
HS tập theo Sau một số lần tập 2 x 8 nhịp, GV nhận xét, uốn nắn động tác chưa đúng rồi cho thực hiện lại
Cho 2-3 em thực hiện tốt lên làm mẫu, GV kết hợp nhận xét và biểu dương những em thực hiện tốt HS tập theo nhịp hô của GV Nhịp hô cho động tác vươn thở chậm, giọng hô kéo dài, HS phải thực hiện từ từ động tác
và chú ý hít thở sâu
GV lưu ý với HS: ở nhịp 1 và 5 chân nào bước lên phía trước, trọng tâm phải dồn lên chân đó, mặt ngửa, hít thở sâu từ từ bằng mũi Ở nhịp 2, khi thở
ra bụng hóp, thân người hơi cúi và thở ra từ từ bằng miệng
+ Động tác tay: Tập 3-4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp GV nêu tên động tác, sau đó
vừa làm mẫu, vừa giải thích động tác Hs tập theo nhịp hô của GV