1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12(cb ca nam)

121 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 12 cơ bản
Tác giả Nguyễn Thị Thơm
Trường học Trường THPT – DTNT Quế Phong
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Quế Phong
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ.- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ..

Trang 4

Ngµy so¹n: 3/9/2008

TiÕt 3: ESTE

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Hs biết: Khái niệm, tính chất của este.

Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn

nhiều so với các axit đồng phân.

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan

trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.

II

Chuẩn bị:

Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd

natri hiđroxit, ống nghiệm, đèn cồn,

Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động 1

GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa ancol etylic,

ancol amylic với axit axetic.

HS: Viết ptpư phõn tớch cơ chế pư đi đến phương

trỡnh pư este hoỏ tổng quỏt

GV: Hỏi este được hỡnh thành như thế nào?

HS: Phõn tích phản ứng rỳt ra kết luận:

Gv hd cỏch gọi tờn este

HS: Gọi tờn cỏc este sau đõy:

Tờn gốc R + tờn gốc axit cú đuụi at

HCOOCH 3 : Metyl focmiat

C 2 H 3 COOCH 3 : M etyl acrylat

C 2 H 5 COOCH 3 : Metyl propionat

Hoạt động 2

HS: Đọc sgk phõn tớch cỏc thụng tin

GV: So sánh nhiệt độ sôi của este so với ancol và

axit cacboxylic nếu có cùng M hoặc phân tử có cùng

HS: Quan sỏt hiện tượng TN, giải thớch, viết ptpư

với etyl axetat.

Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai phản ứng, tại

sao lại cú sự khỏc biệt đú

2 Phản ứng xà phũng húa(mt bazơ) : RCOOR ’ + NaOH –– to – RCOONa + R Bản chất: Pư xảy ra một chiều

Trang 6

Hoạt động 4

GV: Giới thiệu pp đ/c este

HS: Viết ptpư dạng tổng quỏt đ/c este

HS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 4/9/2008 Tiết 2 : LIPIT

I Mục đớch yờu cầu :

1 Kiến thức:

HS biết: - Phân loại, TT thiên nhiên và tầm quan trọng của Lipit

- Tính chất vầt lý và tính chất hoá học của chất béo

- Biết sử dụng chất béo một cách hợp lý

2 Kỹ năng

GV Giúp HS rèn luyện kỹ năng:

- Phân biệt lipit, chất béo , chất béo rắn, chất béo lỏng.

- Giải thích đợc sự chuyển hoá trong cơ thể

- Viết đúng phản ứng T/C hoá học của chất béo

II Chuẩn bị:

+ Gv: cho HS ôn tập kỹ bài este

+ Mẫu chất : dầu ăn , mỡ ăn, sáp ong

III.Tiến trình bài dạy

Trang 7

Gv giới thiệu cho hs biết được khỏi niệm chất bộo

Gv: Từ khỏi niệm hướng dẫn hs viết cụng thức chất

bộo dạng tổng quỏt:

Hs: Viết chung của chất bộo.

Gv giới thiệu cho hs biết được một số axit bộo

thường gặp

Hs: Viết cỏc chất bộo tạo ra từ glixerol với cỏc axit

bộo trờn (thớ dụ sgk).

GV:1 Giới thiệu nhiệt độ nóng chảy của hai chất

béo Từ đó dự đoán T.T của chúng?

2 Thành phần nào trong chất béo có ảh đến tt của

Gv : Hỏi chất bộo củng là este, vậy t/chh như thế nào ?

HS: Giải thớch, viết ptpư với tristearin

Hs: Viết ptpư với triolein ? tristearin

GV :1 Những chất béo có gốc axit không no còn có

phản ứng nào ? Nêu t/d của phản ứng này trong thực

tế ?

2 Tại sao dầu mỡ để lâu thờng có mùi khó

chịu và không nên dùng dầu mỡ lại khi đã rán chiên ?

I KHÁI NIỆM :

SGK

1 Khỏi niệm

Chất bộo là trieste của glixerol với cỏc axit bộo, gọi

chung là triglixerit (triaxylglixerol)

Cụng thức cấu tạo chung:

Cỏc axit bộo tiờu biểu :

C 17 H 35 COOH : axit stearic

C 17 H 33 COOH : axit oleic

C 15 H 31 COOH : axit panmitic ,

2 T/c vật lớ : (Sgk)

(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 : 71,5 o C (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 : - 5,5 o C Gốc axit béo không no là chất lỏng(dầu) Gốc axit béo no là chất rắn(mỡ)

3 Tớnh chất hoỏ học:

a Phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường axit:

CH 2 –COOR axit,t 0 RCOOH

CH – COOR’ + 3H 2 O  R’COOH + C

CH 2 – COOR’’ R’’COOH

Trang 8

Củng cố bài và bài tập về nhà Củng cố bài :

Chất bộo là gỡ ? từ cấu tạo cỏc em cú nhận xột gỡ ?

Tớnh chất hoỏ học đặc trưng của chất bộo là gỡ , vớờt ptpứ

Hs làm bài tập 1-3

Bài tập về nhà: 4, 5 (SGK)

Rút kinh nghiệm:

GV: - Cần nhấn mạnh để HS nắm đợc : chất béo là este ba chức

- Phân tích để HS xác định đợc chất béo thuộc loại hợp chất este, từ đó vận dụng tính chất cho chất béo

Ngày soạn: 10/9/2008

Tiết 4: Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHềNG VÀ CHẤT

GIẶT RỮA TỔNG HỢP

I.Mục tiờu:

! Kiến thức:

- Biết khái niệm xà phòng , chất giặt rữa tổng hợp

- Hiểu nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phònhvà chất giặt rủa tổng họp

2 Kỹ năng:

Sử dụng hợp lý xà phòngvà chất giặt rửa tổng hợp

3 Tình cảm ,thái độ

- Có ý thức sử dụng hợp lý có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- Bảo vệ, tài nguyên môi trờng

Trang 9

GV: Giúp HS hiểu mặt hạn chế của

việc sản xuất xà phòng từ chất béo :

khai thác dẫn đến cạn kiệt tài nguyên.

GV: Yêu cầu HS tìm ra pp sxuất xà

phòng không xuất phất từ dầu mỡ

Ankan axit cacboxylic muối natri của axit cacboxylic

Hoạt động 2

Hs: Đọc k/ n chất tẩy rữa tổng hợp

(sgk),

Gv: Giỳp hs hiểu được xà phũng khỏc

chất tẩy rữa về thành phần, nhưng

chỳng cú cựng mục đớch sử dụng.

Hs: Đọc ppsx chất tẩy rữa tổng hợp

(sgk), xem sơ đồ điều chế ptpư sgk.

Gv: Giới thiệu một số chất tẩy rữa

GV yêu cầu hs nêu u điểm của chất

giặt rửa tổng hợp so với xà phòng.

III TÁC DỤNG CỦA XÀ PHềNG VÀ CHẤT TẨY RỮA TỔNG HỢP:

Xà phòng không nên giặt rửa trong nớc cứng Chất giặt rửa tổng hợp có thể giặt rửa trong nớc cứng

Trang 10

Ngày soạn: 12/9/2008

Tiết 6: Bài 4: Luyện tập

GV hớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức cần nhớ về este

1 Đặc điểm cấu tạo chung của este và chất béo

Đặc điểm cấu tạo riêng của chất béo so với este

2 Tính chất hoá học đặc trng của este và chất béo là phản ứng thuỷ phân+ Trong môi trờng axit

+ Trong môi trờng kiềm( p xà phòng hoá)

+ Sự chuyển hoá chất béo trong cơ thể

GV gọi HS lên bảng viết phản ứng minh hoạ(cụ thể)

Vì cùng đk nhiệt độ, áp suất và có thể tích bằng nhau

Số mol este = số mol O2 = 0,1 mol

Trang 11

- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ.

- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các

nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ.

Hs hiểu:

- Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ.

2 Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.

- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ.

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt,

ống thí nghiệm nhỏ.

- Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO 3 , NH 3 , CuSO 4 , NaOH.

- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.

GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và trạng thái

thiên nhiên của glucozơ?

Hs: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu sgk từ đó rút

ra nhận xét

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN:(SGK)

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk vµ cho biết: để

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

1 C¸c d÷ kiÖn thùc nghiÖm (SGK)

Trang 12

xỏc định được CTCT của glucozơ phải tiến hành cỏc thớ

nghiệm nào?

HS: N/C SGK và trả lời câu hỏi

GV: Từ các kết quả TN trên , Hs rút ra đặc điểm cấu tạo

Glucozơ là hợp chất tạp chức, nó có nhóm chức anđehit và

HS: T/ c của ancol đa chức và anđehit

GV: Hãy nêu t/c đặc trng của ancol đa chức ?

HS: Nhớ lại KT hoá 11 trả lời.

GV: biểu diễn TN t/d của glucozơ với Cu(OH) 2

HS: Quan sát, nờu hiện tượng viết ptpư xảy ra

Gv: lưu ý hs pư xảy ra ở nhiệt độ thường.

Gv: cho hs hiểu được trong phõn tử glucozơ chứa 5

nhúm –OH, cỏc nhúm –OH ở vị trớ liền kề.

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tớnh chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tỏc dụng với Cu(OH) 2 : 2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2  (C 6 H 11

GV: Hãy nêu t/c đặc trng của anđehit?

GV: Biểu diễn thớ nghiệm oxi hoỏ glucozơ bằng dd

AgNO 3 trong dung dịch NH 3 ( chỳ ý ống nghiệm phải

sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )

HS: Theo dừi gv làm thớ nghiệm, nờu hiện tượng, giải

thớch và viết phương trỡnh phản ứng.

GV: Biểu diễn thớ nghiệm oxi hoỏ glucozơ bằng Cu(OH) 2

trong dung dịch NaOH

HS: Theo dừi gv làm thớ nghiệm, nờu hiện tượng, giải

CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + Cu(OH) 2 + NaOH

CH 2 OH(CH 2 OH) 4 COONa + Cu

b Khử glucozơ bằng hiđro:

CH 2 OH(CHOH) 4 CHO + H 2 Ni,to?

CH 2 OH(CHOH) Sobitol

kết luận:

Phõn tử glucozơ cú chứa nhúm chức anđehit –CHO.

GV: yờu c u h c sinh vi t ph ng trỡnh hoỏ h c lờn men ầ ọ ế ươ ọ

glucozơ 3 Ph n ng lờn men: 2 C 6 H 12ả ứO 6 enzim, 30-35 ˜C? 2 C 2 H 5 OH + 2 CO

Ho t ạ độ ng 5:

Củng cố và bài tập về nhà

GV củng cố bằng cách cho HS làm bài tập 3, 4 (SGK)

BTVN: 2, 6(SGK)

Trang 13

Rút kinh nghiệm :

Để HS học tốt bài học này GV yêu cầu HS ôn lại KT T/C đặc trng của glixerol và anđehit

Ngày soạn: 19/9/2008

Tiết 8, bài 5: glucozơ

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

HS biết: -Cấu trúc phân tử của fructozơ

- Phơng pháp điều chế , ứng dụng của glucozơ và fructozơ

HS hiểu : tính chất hoá học của fructozơ

2 Kỹ năng

- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học

- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất glucozơ và fructozơ

II Chuẩn bị

HS: học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Viết CTCT mạch hở của Glucozơ Từ đó hãy nêu tính chất hoá học của glucozơ

2 Bài mới

Hoạt động1

GV yêu cầu HS N/C SGK cho biết

phơng pháp điều chế glucozơ trong

công nghiệp?

HS: N/C và trả lời CH

GV yêu cầu HS N/C SGK cho biết

những ứng dụng của glucozơ?

GV: yêu cầu HS từ CTCT hãy nêu t/c

hoá học đặc trng của fructozơ?

IV.Điều chế và ứng dụng

1 Điều chếCN: Thuỷ phân tinh bột và xenlulozơ với xúc tác là HCl và enzim

2 ứng dụng

V Fructozơ

1 Cấu trúc phân tửCTCT:

- Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam

- Tác dụng với H2

Trang 14

GV yêu cầu HS giải thích nguyên

nhân fructozơ tham gia p.ứ oxi hoá

bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 ,

GV cho HS so sánh CTCT của fructozơ với glucozơ, từ đó rút ra tính chất hoá học của fructozơ

Ngày soạn: 21/9/2008

Tiết 9: Bài 5: Saccarozơ- Tinh bột- Xenlulozơ

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ và tinh bột

- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và vận dụng để giải thích các tính chất hoá học của chúng

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp dự đoán tính chất hóa học của chúng

- Quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập về saccarozơ

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ

- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp

III> Phơng pháp

Đàm thoại nêu vấn đề

Trực quan, nghiên cứu

IV Kiểm tra bài cũ

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Dung dịch saccarozơ làm tan

Cu(OH) 2 thành dung dịch xanh

lam có nhiều nhóm -OH kề

nguyên tử oxi (C-O-C ) giữa C 1

của Glucozơ và C 2 của

2.Cấu trúc phân tử

CH OH2

HH

H

HH

OH

1 2 3 4 5 6

CH OH2

1 2

4

5

6OH

OHHOCH

Trang 16

của dung dịch saccarozơ với

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thờng, nêu

hiện tợng, giải thích, viết phơng

trình phản ứng

GV: Có thể viết phơng trình

phản ứng của saccarozơ với vôi

sữa, sau đó sục CO2 vào dung

dịch thu đợc saccarozơ

* GV Cho HS biết ứng dụng

quan trọng của các phản ứng

trên trong công nghiệp sản xuất

đờng (Tính chất này đợc áp

dụng trong việc tinh chế đờng)

và phân tích giai đoạn 5 của

quá trình sản xuất đờng

dùng dung dịch saccarozơ với

axit sunfuric làm chất khử

trong phản ứng tráng bạc

Hoạt động 5

GV: yêu cầu HS quan sát mẫu

tinh bột và nghiên cứu SGK

cho biết các tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của tinh

bột

HS: Quan sát và trả lời CH

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

4.ứng dụng và sản xuất đờng saccarozơ

a Sản xuất đờng saccarozơ (SGK)

+ Dạng lò xo không phân nhánh(amilozơ)+ Dạng lò xo phân nhánh(amilopectin)-CTPT:(C6H10O5)n

Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh:

6nCO2 + 5n H2O ánhclorophinsángmặt trời→(C6H10O5)n + 6nCO2

Trang 17

SGk, cho biết cấu trúc phân tử

của tinh bột

GV: Nhận xét và bổ sung(nếu

cần)

GV yêu cầu HS nêu tóm tắt quá

trình tạo thành tinh bột trong

cây xanh

- GV phân tích ý nghĩa của

ph-ơng trình tổng hợp tinh bột

Hoạt động 6: Củng cố và bài tập về nhà

GV yêu cầu HS: so sánh cấu trúc phân tử của saccrozơ với tinh bột

Tính chất hoá học của saccarozơ?

BTVN: 6 (SGK)

Rút kinh nghiệm:

GV cho HS hiểu từ CTCT để rút ra tính chất hoá học

Ngày soạn: 25/9/2008

tiết 10: bài 6: saccarozơ- tinh bột- xenlulozơ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS biết: - cấu trúc phân tử của xenlulozơ

- sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột

HS hiểu: Tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy khoa học từ cấu tạo dự đoán tính chất hoá

học

- Quan sát , phân tích các hiện tợng TN, viết PTHH

- Giải bài tập về tinh bộtvà xenlulozơ

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: tinh bột, dd iot

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

Trang 18

III Phơng pháp

- Đàm thoại nêu vấn đề

- Trực quan

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

Hãy trình bày cấu trúc phân tử của saccarozơ và tính chất hoá học của nó

2. Tiến trình bài dạy

Hoạt động1

GV yêu cầu HS N/C SGK và cho biết

ĐK của phản ứng thuỷ tinh bột Viết

GV yêu cầu HS n/c SGK và cho biết

những ứng dụng của tinh bột

HS n/c và trả lời

Hoạt động 3

* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông

thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ

* HS nghiên cứu SGK cho biết:

- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ

- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân

tử của xenlulozơ So sánh với cấu tạo

của phân tử tinh bột

Hoạt động 4 GV yêu cầu HS N/C SGK

và cho biết ĐK của phản ứng thuỷ

xenlulozơ Viết ptpứ

3 Tính chất hoá học

Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiệu rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot

a Phản ứng thuỷ phân

(C6H10O5)n + nH2O  →H=,t0 n C6H12O6

b Phản ứng màu với dung dịch iot

Hồ tinh bột + d2 I2, HT: có màu xanh tímPhản ứng này dùng để nhận biết hồ tinh bột

Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích có 3 nhóm -OH tự

do nên xenlulozơ có phản ứng thuỷ phân và phản ứng của ancol đa chức

Trang 19

GV liên hệ các hiện tợng thực tế, ví dụ:

trâu bò nhai lại

GV cho HS biết các nhóm OH trong

Xenlulozơ có khả năng tham gia pứ với

axit HNO3 có H2SO4 đặc làm xúc tác

t-ơng tự ancol đa chức HS tham khảo

SGK viết PTHH

Hoạt động 5

HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu

SGK cho biết các ứng dụng của

xenlulozơ

GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng

trong đời sống và sản xuất, để tạo ra

nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta

phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt

- Biết đặc điểm cấu trỳc phõn tử của cỏc hợp chất cacbohiđrat tiờu biểu

- Hiểu mối liờn quan giữa cấu trỳc phõn tử và tớnh chất hoỏ học của cỏc hợp chất cacbohiđrat tiờu biểu.

- Hiểu mối liờn hệ giữa cỏc hợp chất cacbohiđrat trờn

2 Kĩ năng:

Trang 20

2 Kiểm tra lí thuyết cần nhớ ( có thể kết hợp bài tập)

3 Vào bài mới:

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 22

Hoạt động 1:

GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết theo SGK.

GV: Gọi 3 hs lên bảng

HS thứ 1: Viết công thức phân tử của monosaccarit và nêu

những đặc điểm của hợp chất này.

HS thứ 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit và nêu những

đặc điểm của hợp chất này.

HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli saccarit và nêu

những đặc điểm của hợp chất này.

GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học sinh, ghi vào bảng tổng

kết và nêu những đặc điểm về cấu trúc phân tử học sinh

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng

được với dd AgNO 3 / NH 3 , tại sao?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng

được với CH 3 OH/HCl, tại sao?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào có tính

chất của ancol đa chức Phản ứng nào đặc trưng nhất?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào thuỷ phân

trong môi trường H + ?

H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào có phản

ứng màu với I 2 ?

GV: Qua đó em có kết luận gì về tính chất của các

cacbohiđrat?

Hoạt động 3:

GV: Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập SGK và SBT

GV: Cho bài tập bổ sung

Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu glucozo, fuctozo,

mantozo, saccarozơ, xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ

Kết luận:

- Glucozo, fuctozo, còn nhóm –OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal khi mở vòng tạo ra chức anđehit, do đó:

Có phản ứng với dd AgNO3 / NH

Có phản ứng với H2

Có phản ứng với CH3 OH/HCl tạo este.

- Glucozo, fuctozo, saccarozơ, xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)

nhóm –OH ở vị trí liền kề nhau.

- Các đisaccarit, polisaccarit:

saccarozơ, xenlulozo, tinh bột đều bị thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra sản phẩm cuối cùng là glucozo.

- Tinh bột tác dụng với dd I2 cho màu xanh lam

B BÀI TẬP CỦNG CỐ:

HS: Giải các bài tập SGK và SBT HS: Giải bài tập bổ sung

Hs: Thực hiện

Trang 24

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

5/10/2008

Tiết 10, Bài 8: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

Điều chế , tính chất hóa hoc của este và cacbonhiđrat

I MỤC TIấU:

- Củng cố tớnh chất về một số tớnh chất hoỏ học của glucozo, saccarozo, tinh bột.

- Rốn luyện kĩ năng tiến hành thớ nghiệm lượng nhỏ hoỏ chất trong ống nghiệm.

II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT:

Hoạt động 1: Công việc đầu buổi thực hành

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu nhấn mạnh những điểm cần chú ý trong tiết thực hành

GV hớng dẫn lắp ráp thiết bị điều chế etylaxetat, thao tác dùng đũa thủy tinh khuấy đều trong TN về phản ứng hóa

xà phòng.

Hoạt động 2 TH 1: Điều chế etylaxetat

GV cho HS tiến hành TN nh SGK hoặc GV hớng dẫn

cách lắp khác

GV cho thêm cát sacch vào ống nghiệm để khi đun hóa

chất không bị sôi bùng lên

HS: tiến hành TN theo hớng dẫn của GV.

Quan sát hiện tợng xảy ra trong QT TN

thành nổi lên trên HS quan sát mùi, tính tan của este

điều chế đợc.

Hoạt động 3: TN 2: Phản ứng xà phòng hóa

Trang 25

GV cho HS tiến hành TN nh SGK

GV:Hớng dẫn HS quan sát lớp chất rắn trắng nhẹ nổi

trên mặt bát sứ, là muối của axit béo

GV: lưu ý

- Cỏc em cú thể dựng ống nhỏ giọt để ước lượng hoỏ

chất thực hiện phản ứng.

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd

CuSO 4 5% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để cú kết

tủa Cu(OH) 2 Gạn bỏ phần dd

- Cho thờm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo 1% lắc

nhẹ.

- Đun núng dd đến sụi, để nguội.

HS: tiến hành TN theo hớng dẫnetrong SGKQuan sát, nhận xét hiện tợng, giải thích

Thớ nghiệm 3:

Phản ứng của glucozo với Cu(OH) 2

HS: Tiến hành thớ nghiệm như SGK HS: Quan sỏt hiện tượng

- Tạo dd xanh lam

- Sau khi đun núng tạo kết tủa đỏ gạch.

HS: Giải thớch hiện tượng, viết phương trỡnh hoỏ học.

Hoạt động 5,TN 4: Phản ứng của HTB với I 2

GV cho Hs tiến hành TN trong SGK

Thớ nghiệm 4:

Phản ứng của HTB với I 2

- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml

dd hồ tinh bột 2% rồi lắc Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam.

- Đun núng dd iốt bị thoỏt ra khỏi phõn tử tinh bột làm mất màu xanh lam.

- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, cú màu xanh lam như cũ.

HS: Tiến hành thớ nghiệm như SGK HS: Quan sỏt hiện tượng xảy ra và giải thớch.

Hoạt động 6:Công việc sau buổi thực hành

tiết 12: Kiểm tra một tiết

PHẦN I: Trắc nghiệm khỏch quan (3 điểm)

Khoanh trũn vào chữ cỏi A hoặc B,C,D chỉ phương ỏn đỳng trong cỏc cõu sau đõy:

Trang 26

Cõu 1: Để xà phòng hóa 17,4g một este no đơn chức cần 300ml dung dịch NaOH 0,5 M

este có CTPT là:

A C 3 H 6 O 2 B C 5 H 10 O 2 C C 4 H 8 O 2 D Đáp án khác

Cõu 2: Saccarozo cú thể tỏc dụng được với chất nào sau đõy:

(1) Cu(OH) 2 ; (2) [Ag(NH 3 ) 2 ]OH ; (3) H 2 /Ni, t 0 C ; (4) CH 3 COOH( H 2 SO 4 đặc)

A (1), (2) ; B (3), (4) ; C (1), (4) ; D (2), (3) ;

Cõu 3: Hợp chất X có CTTQ: RCOO R1

Phát biểu nào sau đây là không đúng

A X là este đợc điều chế từ axit RCOOH và ancol R 1 OH.

B Để X là hợp chất este thì R và R 1 đều không phải là nguyên tử H

C X có thể thủy phân tạo thành axit RCOOH và ancol R 1 OH.

D R có thể là nguyên tử H hay gốc hiđrocacbon

Cõu 4: Tinh bột và xenlulozo khỏc nhau ở chỗ:

A Phản ứng thuỷ phõn B Cấu trỳc mạch phõn tử.

C Độ tan trong nước D Thành phần phõn tử.

Hóy chọn cõu đỳng.

Cõu 5:Hóy chọn phương ỏn đỳng để phõn biệt Saccarozo, Tinh bột và Xelulozo ở dạng bột:

A Hoà tan từng chất vào nước, sau đú đun núng và thử với dung dịch iốt

B Cho từng chất tỏc dụng với HNO 3 / H 2 SO 4

C Cho từng chất tỏc dụng với dung dịch iốt

D Cho từng chất tỏc dụng với vụi sữa Ca(OH) 2

Cõu 6: Hóy chọn đỏp ỏn đỳng:

Một cacbohiđrat (A) cú cỏc phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoỏ sau:

A Cu (OH )  2 /NaOH → dung dịch xanh lam   →0t kết tủa đỏ gạch

Vậy A cú thể là :

A Tinh bột ; B Glucozo ; C Xenlulozo ; D Tất cả đều sai

II TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Cõu 1: Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau đây

Glucozơ, saaccarozơ, tinh bột , axit axetic

Trang 27

Câu 2:Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa glucoz¬ với

Cu(OH) 2 /NaOH (ở nhiệt độ thường và đun nóng), với dung dịch AgNO 3 trong

NH 3 ( đun nhẹ)

Câu 3: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 10% tạp chất thành rượu etylic, hiệu suất của mỗi

quá trình lên men là 85%

a)Tính khối lượng rượu thu được.

b) Đem pha loãng rượu đó thành rượu 40 0 , biết khối lượng riêng của rượu etylic

là 0,8 gam /cm 3 Hỏi thể tích dung dịch rượu thu được bằng bao nhiêu.

Ngµy so¹n : 16/10/2008

Ch

tiÕt 13, Bài 7: AMIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết các loại amin, danh pháp của amin.

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin.

2 Kĩ năng:

- Nhận dạng các hợp chất của amin.

- Gọi tên theo danh pháp IUPAC các hợp chất amin.

- Viết chính xác các phương trình phản ứng hoá học của amin.

- Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh.

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: các dd: CH 3 NH 2 , HCl, anilin, nước brôm.

- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định trật tự:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1: I ĐỊNH NGHĨA , PHÂN LOẠI, DANH

Trang 28

GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác

Hs: Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ trên

và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo

amoniac và các amin.

Gv: Định hướng cho hs sinh phân tích.

Hs: Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa tổng

quát về amin?

HS: Trả lời và ghi nhận định nghĩa

GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và từ

các ví dụ trên Hãy cho biết cách phân

loại các amin và cho ví dụ?

HS: Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ

minh hoạ

GV: Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK

( danh pháp các amin) từ đó cho biết:

Qui luật gọi tên các amin theo danh

GV: Lấy vài amin có mạch phức tạp để

học sinh gọi tên.

PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN:

Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.

Amin đ c phân lo i theo 2 cách: ượ ạ Theo gốc hiđrocacbon:

- Amin béo: CH 3 NH 2 , C 2 H 5 NH 2

- Amin thơm: C 6 H 5 NH 2 Theo bậc của amin.

Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin.

Hoạt động 2:

GV: Các em hãy nghiên cứu SGK phần

tính chất vật lí của amin và anilin.

Hs: Cho biết các tính chất vật lí đặc trưng

của amin và chất tiêu biểu là anilin?

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí

có mùi khó chịu, độc , dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn,

Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là

184 0 C, không màu , rất độc,ít tan trong nước, tan trong rượu và benzen.

Hoạt động 3: III CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ

Trang 29

GV: Giới thiệu biết CTCT của vài amin

Hs: Hóy phõn tớch đặc điểm cấu tạo của

amin mạch hở và anilin.

GV: Bổ sung và phõn tớch kĩ để học sinh

hiểu kĩ hơn.

Hs: Từ CTCT và nghiờn cứu SGK em hóy

cho biết amin béo và anilin cú tớnh

chất hoỏ học gỡ?

GV: Chứng minh TN 1 cho quan sỏt.

Hs :, cho biết khi tỏc dụng với metylamin

và anilin quỡ tớm hoặc phenolphtalein cú

hiện tượng gỡ? Vỡ sao?

Hs: Nờu hiện tượng

Gv: Giải thớch hiện tượng

GV: Biểu diễn thớ nghiệm giữa C6 H 5 NH 2

với dd HCl.

Hs: Quan sỏt thớ nghiệm và nờu cỏc hiện

tượng xảy ra trong thớ nghiệm trờn và giải

thớch và viết phương trỡnh phản ứng xảy ra

Hs: So sỏnh tớnh bazơ của metylamin,

Hs: Giải thớch tại sao nguyờn tử brụm lại

thế vào 3 vị trớ 2,4,6 trong phõn tử

1 Cấu tạo phõn tử:

Cỏc amin đều cú cặp electron tự do của nguyờn tử nitơ trong nhúm chức, do đú chỳng cú tớnh bazơ Nờn amin béo và anilin

cú khả năng phản ứng được với cỏc chất sau đõy:

2 Tớnh chất hoỏ học :

a Tớnh bazờ:

Amin béo làm cho quì tím chuyển

thành màu xanhvì: các amin béo khi tan trong nớc phản ứng với nớc , sinh ra ion OH-

CH3NH2 + H2O  [CH3 NH 3 ] + + OH – Anilin không làm quì tím đổi màu vì anilin phản ứng rất kém vói nớc.

Tác dụng với axit

C 6 H 5 NH 2 + HCl → [C 6 H 5 NH 3 ] + Cl –

Tớnh bazơ : CH3 NH 2 > NH 3 >C 6 H 5 NH 2

b Phản ứng thế ở nhõn thơm của anil

C 6 H 5 NH 2 + Br 2(dd) → C 6 H 2 Br 3 NH 2 2,4,6 tribromanilin

Trang 30

GV cần nêu rõ cho Hs đặc điểm cấu tạo của amin: Nguyên tử N có 5e ở lớp ngoài cùng, 3

trong số đó tạo ra ba liên kết cộng hóa trị còn một cặp e cha liên kết có thể tạo ra liên kết

cho nhận (giống NH 3 ) do đó có tính bazơ

Các gốc R có ảnh hởng đến tinh bazơ.

Ngày soạn: 17/10/2008

I MỤC TIấU CỦA BÀI HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày tính chất hóa học của amin, viết phơng trình phản ứng nếu có.

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1

* HS

- Nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu

tạo của các hợp chất amino axit Nêu công

thức tổng quát về hợp chất amoni axit

- Nêu định nghĩa tổng quát về hợp chất

amoni axit

* HS

- Nghiên cứu SGK cho biết quy luật gọi tên

đối với các amino axit theo tên thay thế và

tên bán hệ thống

- Theo bố cục của bảng tên của một số

amino axit, sau khi viết CTCT của một số

amino axit, HS gọi tên

- Thí dụTên thay thế: Axit 2-amino-3-metylbutanoic

Tên bán hệ thống: Axit α-aminoisovalericTên thờng: Valin

Viết tắt: Val

II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học

1 Cấu tạo phân tử

Trang 31

* HS

- Dự đoán các tơng tác hoá học có thể xảy

ra trong phân tử amino axit

- Viết cân bằng giữa dạng ion lỡng cực và

dạng phân tử của amino axit mà phân tử

chứa một nhóm -COOH, một nhóm -NH2

* Nhóm - COOH và nhóm -NH2 trong amino axit tơng tác với nhau tạo ra ion lỡng cực, ion này nằm cân bằng với dạng phân tử

Thí dụ:

CH -CH-COOH |

NH

3 2

CH -CH-COO |

NH

3 3

+

-Dạng phân tử -Dạng lỡng cực

Hoạt động 2

* HS nghiên cứu SGK cho biết những tính

chất vật lí của các amino axit

2 Tính chất vật lí

Các amino axit là các chất rắn không màu,

vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nớc

Hoạt động 3 Củng cố kiến thức

Tiết 15, bài 10: amoni axit

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Biết ứng dụng và vai trò của amino axit

- Hiểu cấu trúc phân tử và tính chất hoá học cơ bản của aminoaxit

2 Kĩ năng

- Viết chính xác các PTHH của amino axit

- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: dung dịch glyxin 10 %, dung dịch NaOH 10% CH3COOH tinh khiết

- Các hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Hoạt động dạy học bài mới

Trang 32

Hoạt động 1

* HS

- Viết phơng trình phản ứng giữa glyxin với

dung dịch HCl và dung dịch NaOH

HS: Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm: nhỏ

một giọt dung dịch glyxin, axit glutamic,

Lysin trên giấy quỳ, cho biết hiện tợng xảy

ra Giải thích

* HS viết phơng trình phản ứng este giữa

glyxin với etanol, xúc tác là axit vô cơ

mạnh

* GV lu ý sản phẩm muối của este

* HS

- Nghiên cứu sgk cho biết điều kiện về cấu

tạo để các amoni axit thực hiện phản ứng

NH2- CH2- COOH + NaOH  H2N – CH2 – COOONa +

H2O

b Tính axit- bazơ của dung dịch amino axit

- Với dung dịch glyxin

NH2- CH2- COOH  H3N- CH2 –COO

-Dung dịch có môi trờng trung tính nên quì tím không đổi màu

- Với dung dịch axit glutamic làm quì tím chuyển thành màu

đỏ

- Với dung dịch Lysin làm quì tím chuyển thành màu xanh

c Phản ứng este hoá của nhóm -COOH

H N -CH -COOH + C H OH H N -CH -COOC H + H O 2 2 2 5 2 2 2 5 2

khí HCl

d Phản ứng trùng ngng

- Các axit-6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngng khi đun nóng tạo ra polime thuộc loại poliamit

n H-NH-[CH ] CO-OH ( NH-[CH ] CO ) n + n H O policaproamit (nilon-6)

Trang 33

Rút kinh nghiệm:

GV cần cho HS dựa vào CTCT để suy ra tính chất hóa học

GV cần lấy VD gắn với đời sống thực tế để tạo hứng thú cho HS học tập

Ngày soạn: 26/10/2008

tiết 16, bài 11: Peptit và protein

I Mục tiêu của bài học

− Gọi tên peptit Cấu trúc của protein

− Viết các PTHH của peptit

II Chuẩn bị

− Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút h vẽ phóng to liên quan đến bài học

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV yêu cầu : HS nghiên cứu SGK cho

biết định nghĩa peptit

GV đa ra một thí dụ về mạch peptit và

I Khái niệm về peptit và protein

A Peptit

1 Khái niệmHS: nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa peptit

Trang 34

dẫn dắt HS chỉ ra liên kết peptit, cho biết

nguyên nhân hình thành mạch peptit trên

Hãy nêu cách phân loại peptit

GV: Nêu quy luật gọi tên mạch peptit áp

dụng cho thí dụ của SGK

GV lấy thêm thí dụ cho HS đọc tên

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết

định nghĩa về protein và phân loại

HS nghiên cứu SGK cho biết quy luật của

phản ứng thuỷ phân peptit trong môi

tr-ờng axit, bazơ hoặc enzim

HS viết PTHH thuỷ phân mạch peptit

trong phân tử protein có chứa 2 aminoaxit

khác nhau

GV: Phản ứng này dùng nhận ra peptit

GV: cho biết HS nêu Đ/N về protein và phân

Liên kết peptit : nhóm –CO –NH– HS: theo dõi một thí dụ về mạch peptit và chỉ ra liên kết peptit Cho biết nguyên nhân hình thành mạch peptit trên

H2N-CH-CO-NH-CH-COOH |

| |

R R' Amino axit đầu Amino axit đuôi (Đầu N) (Đuôi C)HS: nghiên cứu SGK cho biết cách phân loại peptit

Tuỳ theo số lợng đơn vị aminoaxit chia

ra : đipeptit, tripeptit và polipeptit.…HS: nêu quy luật gọi tên mạch peptit Tên của các peptit đợc gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl, bắt đầu từ aminoaxit đầu còn tên của aminoaxit đuôi C đợc giữ nguyên vẹn

H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH | |

CH3 CHCH(CH3)2

Glyxylalanylleuxin hay Gly-Ala-Leu2.Tính chất hóa hoc

a Phản ứng thủy phân

H2N-CH-CO-NH-CH-COOH+H2O

enzim hay

R1 R2

b Phản ứng màu biureTác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất phức màu tím

B Protein

1 Khái niệm

Trang 35

loại HS nêu định nghĩa về protein và phân loại.

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử có khối từ vài chục ngàn đến vài chục triệu (đvC)

Protein đợc chia làm 2 loại :

- protein đơn giản

- protein phức tạp

Hoạt động 2

 GV treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân

tử protein cho HS quan sát, so sánh với

hình vẽ trong SGKvà nêu cấu tạo phân tử

- HS nghiên cứu SGK cho biết những tính

chất vật lí đặc trng của protein

- HS quan sát GV biểu diễn thí nghiệm :

nhỏ vài giọt HNO3 đặc vào ống nghiệm

đựng dung dịch lòng trắng trứng

(anbumin) Nêu hiện tợng xảy ra trong thí

nghiệm trên HS nghiên cứu SGK cho biết

nguyên nhân

GV tổng kết và bổ sung ý kiến của HS

3 Tính chất của protein

a Tính chất vật lí của protein

HS : nghiên cứu SGK cho biết những tính chất vật lí đặc trng của protein

- Sự đông tụ : khi đun nóng, hoặc cho axit, bazơ, một số muối vào dung dịch protein, protein sẽ đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch

Trang 36

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

- Vai trũ của trong cuộc sống.

- Biết cấu trỳc phõn tử và tớnh chất vật lý của protein và peptit.

2 Kĩ năng:

- Gọi tờn peptit.

- Phõn biệt cấu trỳc bậc 1 và cấu trỳc bậc 2của protein.

- Viết cỏc phương trỡnh hoỏ học của peptit.

II CHUẨN BỊ:

- Cỏc tranh ảnh , hỡnh vẽ phúng to liờn quan đến bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Khái niệm peptit, protein? Nêu tính chất hóa học của peptit

3 Vào bài mới

Hoạt động 1

GV yêu cầu :

− HS nghiên cứu SGK cho biết những

tính chất hóa học đặc trng của protein

giải thích tại sao protein lại có tính chất

tơng tự peptit?

− HS quan sát GV biểu diễn thí nghiệm

khi cho vào ống nghiệm lần lợt :

GV yêu cầu : HS nghiên cứu SGK cho

biết tầm quan trọng của protein đối với

sự sống

2 Tính chất hoá học của proteinHS: Trả lời câu hỏi

a) Phản ứng thuỷ phânTrong môi trờng axit hoặc bazơ, protein

bị thuỷ phân thành các aminoaxit

b) Phản ứng màu

− Khi tác dụng với Cu(OH)2, protein tạo màu tím đặc trng

4 Vai trò của protein đối với sự sống

HS nghiên cứu SGK trả lời

Hoạt động 3

IV Khái niệm về enzim và axit nucleic

1 Enzim

HS trả lời

Trang 37

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

− HS nghiên cứu SGK cho biết:

+ Định nghĩa chung về axit nucleic

+ các đặc điểm chính của axit nucleic

GV thông báo cho HS vai trò quan trọng của

axit nucleic trong hoạt động sống của cơ thể

a.Khái niệm:

Enzim là những chất, hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật

b Đặc điểm :Xúc tác enzim có 2 đặc điểm :

Có tính đặc hiệu cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá nhất

định

Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn, gấp 109→ 1011 tốc độ nhờ xúc tác hoá học

2 Axit nucleic (AN)

HS n/c SGK trả lờia.Khái niệm:

Axit nucleic là polieste của axit photphoric

và pentozơ (monosaccarit có 5C), mỗi pentozơ lại có một nhóm thế là bazơ nitơ

• Nếu pentozơ là ribozơ tạo axit ARN

• Nếu pentozơ là đeoxi-ribozơ tạo axit AND

• Khối lợng ADN từ 4 - 8 triệu đơn

vị C, thờng tồn tại xoắn kép.Khối lợng phân tử ARN nhỏ hơn AND, thờng tồn tại ở dạng xoắn đơn

b.Vai tròHoạt động 5 củng cố kiến thức

Gv củng cố bằng cách cho HS làm bài tập 4 SGK.

Bài tập về nhà: 5, 6 SGK

Rút kinh nghiệm:

Để học tốt GV yên cầu HS liên hệ với kiến thức sinh học

GV cần lấy VD gắn với đời sống thực tế để tạo hứng thú cho HS học tập

Trang 38

Ngµy so¹n: 29/10/2008

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN.

- Sau khi kết thúc bài 9, GV yêu cầu học sinh ôn tập toàn bộ chương và làm

bảng tổng kết theo qui định của GV.

- Chuẩn bị thêm một số bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức trong chương.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Vào bài mới.

Hoạt động 4

Hs: Chuẩn bị kiến thức chương polime

Rót kinh nghiÖm:

V× thêi gian dµnh cho tiÕt luyÖn tËp ng¾n, phÇn lÝ thuyÕt GV yªu cÇu HS «n tËp tríc, chØ

tãm t¾t c¸c kiÕn thøc träng t©m PhÇn chñ yÕu dµnh cho bµi tËp.

Trang 39

Ngµy so¹n: 2/11/2008

I Môc tiªu cña bµi häc

Trang 40

.3.Tình cảm, thái độ:

Một số hợp chất polime là những loại vật liệu , gần gũi trong cuộc sống , việc trang bị cho

HS nhìn một cách tổng quát thể về các hợp chất polime sẽ gây hứng thú cho HS khi học

bài này.

II Chuẩn bị

- Những bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ liên quan đến tiết học

- Hệ thống câu hỏi của bài

III Tiến trình của bài giảng

Tiết 1:

- Định nghĩa, phân loại và danh pháp

- Cấu trúc phân tử của polime

Nội dung

Hoạt động 1

* Yêu cầu HS:

- Nghiên cứu SGK cho

biết định nghĩa polime,

* HS nghiên cứu SGK cho biết cách phân loại polime

Bản chất của phân loại đó

Ngày đăng: 07/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trong SGKvà nêu cấu tạo phân tử - giao an 12(cb ca nam)
Hình v ẽ trong SGKvà nêu cấu tạo phân tử (Trang 35)
Bảng 2:  SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT - giao an 12(cb ca nam)
Bảng 2 SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT (Trang 65)
1. Bảng tuần hoàn - giao an 12(cb ca nam)
1. Bảng tuần hoàn (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w