Kiến thức: + Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthơng chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng CSVC, kĩ thuậtcủa CNXH.. Tiế
Trang 1Phần I: lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
******************
Chơng I: Liên Xô và các nớc Đông âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
Bài 1: Liên Xô và các nớc đông âu từ năm 1945
đến giữa những năm 1970 của thế kỉ XX
Tuần 1; Tiết 1: I – Liên xô
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthơng chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng CSVC, kĩ thuậtcủa CNXH
+ Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nớc Đông Âu sau 1945.Giành thắng lợi trong cuộc CM giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhândân và tiến hành xây dựng CNXH
+ Sự hình thành hệ thống CNXH trên thế giới
2 T tởng:
Khẳng định những thành tu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô và các nớc Đông Âu ở các nớc này đã có những thay đổi cănbản và sâu sắc Đó là những sự thật lịch sử
Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi không tránh khỏi những lúc bị gián đoạntạm thời, mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nớc ta và Liên Bang Nga, các nớc
CH thuộc Liên Xô cũ, cũng nh các nớc Đông Âu vẫn đợc duy trì và gần đây đã cónhững bớc phát triển mới Cần trân trọng mối quan hệ truyền thống quý báu nhằmtăng cờng tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh sự hợp tác phát triển, thiết thực phục
vụ công cuộc CNH-HĐH đất nớc
3 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận thức các sự kiện, các vấn đề lịch sử
B Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng:
- Bản đồ Liên Xô và các nớc Đông Âu
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nớc Đông Âu từ 1945-1970
C Tiến trình các hoạt động dạy – học
* Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Vào bài:
* Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của học sinh
1, Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
tranh ( 1945-1950)
CH: Em có nhận xét, suy nghĩ gì về Liên
Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
CH: Để tiếp tục xây dựng CNXH và
chứng tỏ thế mạnh của mình theo em Liên
2 HS đọc phần chữ nhỏ
- Nền kinh tế phát triển chậm lại sau
10 năm do tổn thất chiến tranh
- Phải khôi phục và phát triển kinh tế
Trang 2Xô bớc ngay vào xây dựng CNXH băng
chính sách mới, các kế hoạch 5 năm xây
dựng: 5 năm xây dựng kinh tế đầu tiên từ
CSVS nghèo nàn với t tởng CNXH họ đã
xây dựng đợc nhà máy thủy điện Đơ
Nhiép trên sông Vonga…với các tấm gvới các tấm gơng
tiêu biểu, điển hình
VD: Xtakhanop trong 1 ngày khai thác
102 tấn than gấp 14 lần định mức
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô
bớc vào khôi phục kinh tế với khí thế của
a Do có khí thế của ngời chiến thắng
b Do phẩm chất cần cù sáng tạo của ngời
GV tiểu kết mục I: Sau chiến tranh thế
giới thứ hai Liên Xô chịu thiệt hại vô cùng
nặng nề, nhng chỉ sau 5 năm thực hiện
Liên Xô đã đẩy lùi đợc hậu quả của chiến
tranh và phát triển đi lên
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng
GV: Sau khi hoàn thành việc khôi phục
kinh tế với kế hoạch 5 năm lần thứ t, Liên
Xô tiếp tục xây dựng CSVCKT của CNXH
với việc thực hiện các kế hoạch dài hạn:
- Sự thắng lợi của CNXH tại Liên Xô
đó cũng là sự thắng lợi của CNXH trênthế giới Liên Xô trở thành tấm gơngsáng để thế giới noi theo
Đó là nền sản xuất đại cơ khí với công,nông nghiệp hiện đại KHKT tiên tiến
Ưu tiên phát triển C N nặngThực hiện thâm canh trong SXNN
Đẩy mạnh tiến bộ KHKTTăng cờng sức mạnh quốc phòng
Ưu tiên phát triển C N nặng
Bộ phận chủ chốt của công nghiệp, baogồm các XN sản xuất ra TLSX,CCSX…với các tấm g
Thâm canh: Đầu t thêm TLSX và lđnhằm đạt n/s cao, tăng sản lợng…với các tấm g Nền kinh tế tăng trởng mạnh mẽ LiênXô trỏ thành cờng quốc C N đứng thứ
Trang 3CH: Em hiểu gì về phơng hớng trên của
các kế hoạch xây dựng và phát triển ở
Liên Xô ?
GV: Nền kinh tế đã đợc HĐH, tập trung
đẩy mạnh sản xuất với n/s cao
GV: Liên hệ với Việt Nam ( Đại hội Đảng
lần thứ X)
CH: Hãy cho biết kết quả của công cuộc
xây dựng và phát triển kinh tế của Liên
Xô?
GV: Dẫn ra thành tựu KHKT
1957:Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
1961: Gagarin bay vào vũ trụ
Đối ngoại: thực hiện chính sách chung
sống hòa bình
Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống
chủ nghĩa thực dân…với các tấm g
CH: Em biết gì về Liên Xô từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 70 của thế
************************
Ngày tháng năm
Tuần 2; Tiết 2: II - Đông Âu
* Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
a Trình bày những hiểu biết của em về nền kinh tế Liên Xô sau chiến tranh thếgiới thứ hai ?
b Liên Xô tiếp tục công cuộc xây dựng CSVC-KT của CNXH nh thế nào?
Trang 4CTTG, nớc Đức bị chia thành 4 khu vực
của 4 cờng quốc chiếm đóng( Liên Xô,
Anh, Pháp, Mỹ) Liên Xô chiếm đóng
phía đông Đức, Mỹ, anh, Pháp chiếm
Tây Đức…với các tấm g
CH: Theo em để hoàn thành thắng lợi
- Cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hóa xí nghiệp, hầm mỏ, nhà
máy, ngời lao động đợc làm chủ…với các tấm g
- Đem lại quyền tự do bình đẳng…với các tấm g
CH:Em có suy nghĩ gì về đời sống và
suy nghĩ của ngời dân các nớc Đông
Âu?
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện, đặt
niềm tin vào nhà nớc mới…với các tấm g
GV: Với những khó khăn thử thách, nhất
là sự chống phá của các thế lực thù địch
trong và ngoài nớc, các nớc Đông Âu đã
hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ
của CM DCND Nh thế lịch sử các
n-ớcĐông Âu đã sang trang mới
GV: trình bày những nhiệm vụ chính
của các nớc Đông Âu trong giai đoạn
vụ xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu?
(Giống bớc đi của Liên Xô )
C Do sự quyết tâm của chính quyền và
nhân dân dới sự giúp đỡ tận tình của
Trang 5D Do sự giúp sức của Liên Xô
CH: Những thành tựu trên chứng tỏ điều
gì với nhân dân Đông Âu?
( Các nớc Đông Âu đã xóa bỏ hoàn toàn
nghèo nàn, lạc hậu từ lâu đời trở thành
thành viên: LX, ba Lan, Tiệp Khắc, Bun
ga ri, Ru ma ni, An ba ni, CHDC
Đức(1950) Mông cổ(1962) Cu Ba
(1972) Việt Nam (1978)…với các tấm g
Tổ chức Vac xa va, Liên minh phòng thủ
quân sự…với các tấm g
2 Sự hình thành CNXH.
- Tổ chức tơng trợ kinh tế giữa các nớcSEV ( 8/1/1949 đến28/3/1991)
- Tổ chức hiệp ớc VácSava
- Quân sự và chính trị của các nớcXHCN châu Âu để duy trì hoà bình, anninh châu Âu và thế giới
+Thành tựu của SEV Tốc độ tăng trởng CN 10%/ nămThu nhập quốc dân(1950-1973) tăng 5,7lần
Liên xô cho các nớc trong khối vay 13 tỉrúp, viện trợ không hoàn lại 20 tỉ rúp
Trang 6Hoạt động không "khép kín" không hoà
nhập với kinh tế thế giới đang ngày
càng đợc quốc tế hoá cao độ
Nang trao đổi hàng hoá mang tính chất
+ Tác dụng của tổ chức Vac xa va Bảo vệ công cuộc xd CNXH, hoà bình,
an ninh châu Âu và thế giới
* Củng cố:
GV dùng bản đồ yêu cầu HS xác định rõ vị trí của các nớc Đông Âu
CH: Nêu những nhiệm vụ chính của các nớc Đông Âu trong công cuộc xd CNXH.Thành tựu trong xd CNXH ở các nớc Đông Âu
Cơ sở hình thành hệ thống các nớc XHCN là gì?
Trình bày về mục đích ra đời và những thành tựu của khối SEV đã đạt đợc ( 1973)
1951-=====================
Trang 7Tuần 3; Tiết 3: Bài 2: Liên xô và các nớc Đông Âu
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận thức các sự kiện, các vấn đề lịch sử
B Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng:
- Bản đồ Liên Xô và các nớc Đông Âu
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nớc Đông Âu trong giai đoạn này
C Tiến trình các hoạt động dạy – học
* Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
CH1: Nêu những thành tựu của các nớc Đông Âu đã đạt đợc trong công cuộc xây
GV giới thiệu với HS lợc đồ các nớc
SNG( phóng to) để HS thấy rõ Liên Xô
đã tách ra thành cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG)
- Năm 1973 cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới bùng nổ, bắt đầu từ khủng
hoảng dầu mỏ đòi hỏi các nớc phải có
n-ớc cải cách về kinh tế chính trị xã hội
CH: Theo em đứng trớc cuộc khủng
hoảng này Liên Xô phải làm gì?
( Ban lãnh đạo Liên Xô phải tiến hành
cải cách để thay đổi tình thế đất nớc )
GV liên hệ: Cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới 1929-1933 tác động đến hầu hết
các nớc TB nhng chính quyền ở các nớc
đó đã tìm mọi cách để giải quyết khủng
hoảng
GV lấy ví dụ: Nhật Bản, Đức…với các tấm g
CH; Tại sao Liên Xô trong hoàn cảnh
này không quan tâm đến vấn đề cải
-Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1973
ảnh hởng trực tiếp tới chính trị và kinhtế- xã hội của Liên Xô
Liên Xô không tiến hành cải cách
Mô hình CNXH ở Liên Xô còn nhiềuthiếu sót không phù hợp với thời kì này
Trang 8Liên Xô trong thời điểm này (năm 80)?
cuộc cải tổ ở Liên Xô?
GV trình bày diễn biến công cuộc cải tổ
ở Liên Xô để thay đổi tình hình đất nớc
- Goóc ba chop đề ra công cuộc cải tổ
- Không chuẩn bị chu đáo, thiếu những
điều kiện cần thiết
CH: Công cuộc cải tổ để đa Liên Xô
thoát khỏi khủng hoảng không thành
công theo em mắc phải những sai lầm
nào?
- Giải pháp cha thực hiện đợc
- Thực hiện cải tổ về chính trị và xh
- Quyền lợi tập trung vào tay tổng thống
- Thực hiện đa nguyên chính trị
- Xoá bỏ sự độc quyền của ĐCS
- Tuyên bố dân chủ công khai về mọi
mặt
CH: Em có suy nghĩa gì về đờng lối cải
tổ chính trị ở Liên Xô ?
- Phải có tinh thần đoàn kết chặt chẽ
- Phải có sự lãnh đạo của ĐCS
CH: Hậu quả của cải tổ ở Liên Xô ?
( đất nớc ngày càng khủng hoảng và rối
loạn, nhiều cuộc bãi công nổ ra, các nớc
cộng hoà đòi li khai, tệ nạn xã hội tăng,
các thế lực chống đối hoạt động
mạnh…với các tấm g)
GV dùng bản đồ các nớc Đông Âu giới
thiệu vị trí các nớc Đông Âu
CH: Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ
của Đông Âu và Liên Xô ?
Mối quan hệ chặt chẽ, cùng gia nhập
HĐTTKT, gia nhập khối Vac xa va…với các tấm g
GV nêu tình hình diễn biến của khủng
hoảng của các nớc Đông Âu
- Sản xuất công nghiệp giảm sút
Chuẩn bị không chu đáo, thiếu đờng lốidẫn đến cải tổ không thành công
* Nội dung cải tổ:
-Kinh tế: Cha thực hiện đợc nền kinh tế
kế hoạch sang nền kinh tế thị trờng.Chính trị: Tập trung mọi quyền lực ởtổng thống, thực hiện đa đảng, đanguyên chính trị, xoá bỏ sự lãnh đạo của
ĐCS
Không thống nhất đoàn kết đợc toàndân, tạo điều kiện cho các thế lực gâychia rẽ sự đoàn kết các dân tộc…với các tấm g
ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động21/11/1991 có 11 nớc cộng hoà đòi likhai tạo thành cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG)Liên Xô tồn tại sau 74 năm hoạt động
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế
độ XHCN ở các nớc Đông Âu.
1 Quá trình
Từ những năm 70 và đầu 80 các nớc rơivào khủng hoảng kinh tế chính trị, xã hộitrầm trọng
Sản xuất giảm sút
Nợ nớc ngoài tăng
Trang 9trầm trọng.
- Biểu tình, đình công kéo dài…với các tấm g
- Chính phủ đàn áp các phong trào đấu
tranh của quần chúng nhng lại không đề
ra đợc cải cách
Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Ba Lan sau
đó lan sang: Hung ga ri, Tiệp, CHDC
Đức, Ru ma ni…với các tấm gQuần chúng các nớc
đòi cải cách kinh tế …với các tấm gthực hiện đa
nguyên chính trị
GV giải thích thêm:
Đa nguyên chính trị - nhiều đảng phái
tham gia lãnh đạo và hoạt động làm mất
vai trò lãnh đạo của ĐCS
Ví dụ: Sau khi Liên Xô sụp đổ có tới
gần 100 tổ chức, đảng phái chính trị
khác nhau hoạt động, ĐCS ở các nớc này
mất quyền thống trị…với các tấm g
CH: Theo em cuộc khủng hoảng ở các
n-ớc Đông Âu đã để lại hậu quả gì?
GV tổng hợp lại ý kiến của HS
Mất ổn định chính trị…với các tấm g
của hệ thống thuộc địa
A Mục tiêu bài học:
Trang 10- Tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, tinh thần tơng trợ, giúp đõ lẫnnhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giành đợc thắng lợi to lớn trongcuộc đấu tranh GPDT, nhất là nửa sau thế kỉ XX nh một đóng góp to lớn, thúc đâyemạnh mẽ phong trào GPDT
- Một số tranh ảnh phục vụ cho bài giảng
C Tiến trình các hoạt động dạy – học
* Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
CH1: Em hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống các nớc XHCN
GV sử dụng bản đồ thế giới để trình bày
Sau CTTG I kết thúc, phong trào đấu
CH: Theo em tại sao phong trào đấu
tranh sớm giành thắng lợi?
HS thảo luận nhóm:
- Sự thống trị kéo dài…với các tấm g
- Nơi có sự hoạt động mạnh của ĐCS
triệu Km2 với 35 triệu dân tập trung chủ
yếu ở miền nam Châu Phi và thuộc địa
của Bồ Đào Nha
- Các quốc gia lần lợt giành độc lập mở
đầu cho phong trào GPDT trên toàn thếgiới.( châu á, châu Phi, châu Mĩ la tinh)
- Đến giữa những năm 60 hệ thống thuộc
địa của CNĐQ bắt đầu sụp đổ tạo đà chophong trào đấu tranh giành độc lập pháttriển
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến
Trang 11GV:Đến giữa những năm 60 hệ thống
thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ chỉ còn ở
Nam Phi và thuộc địa của BĐN đến giai
đoạn này các nớc ăng gô la, Mô zăm
bích, Ghi nê bit xao lật đổ ách thống trị
châu Phi, cũng là sự thắng lợi của phong
trào GPDT trên thế giới và sự thất bại
nớc miền Nam Châu Phi là CH Nam Phi,
Tây Nam Phi (CH Nam mi bi a), Pô đê
Hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ
hoàn toàn, lịch sử của các dân tộc á, Phi,
Mĩ la tinh đã sang trang mới với nhiệm
vụ to lớn là củng cố nền độc lập dân tộc,
xây dựng và phát triển đất nớc nhằm
khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu
kéo dài từ bao đời nay
GV minh hoạ sự nghèo nàn, khó khăn
của các nớc này theo TLLS - T41
giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 60 nhân dân một số nớcchâu Phi giành độc lập khỏi ách thống trịcủa BĐN
Ghi nê bit xao (T9/1974)Mô zăm bích (T6/1975)
và phát triển đất nớc
* Củng cố:
Gv khái quát lại bài dạy ( SGV tr 41)
Gợi ý trả lời câu hỏi và làm bài tập Tr 20
* Về nhà:
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trớc bài mới: Các nớc châu á
Trang 12+ Nắm một cách khái quát tình hình các nớc châu á sau CTTG 2.
+ sự ra đời của nớc CHND Trung Hoa
+ Các giai đoạn phát triển của nớc CHND Trung Hoa từ sau năm 1949 đến nay
* Kiểm tra bài cũ:
CH1: Em hãy nêu các giai đoạn của phong trào đấu tranh GPDT của các nớc á Phi,
Mĩ la tinh
CH2: Có nhận xét gì về phong trào cách mạng châu Phi trong giai đoạn 1945 đến
những năm 60 của thế kỉ XX? chỉ vị trí các nớc giành đợc độc lập
* Vào bài:
Châu á có diện tích và dân số đông nhất thế giới.Từ sau CTTG 2 đến nay, châu á đã
có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộcchâu á đã giành đợc độc lập Từ đó đến nay, các nớc đang ra sức củng cố độc lập,phát triển kinh tế xã hội Hai nớc lớn nhất là Trung Quốc và Ân Độ đã đạt đợcnhững thành tựu lớn trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, vị thế của các nớcnày ngày càng lớn trên trờng quốc tế Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
GV giới thiệu: ĐNA (Việt Nam, Lao,
CPC) sau đó lan ra khắp châu á
CH: Vì sao nửa sau thế kỉ XX tình hình
- Sau 1945 phong trào GPDT bùng nổkhắp châu á
Cuối những năm 50 phần lớn châu ágiành đợc độc lập
Nửa sau thế kỉ XX tình hình châu ákhông ổn định
Có nhiều nớc đạt đợc sự tăng trởng
Trang 13châu á và thế kỉ XXI là thế kỉ của châu á
CH: Hãy chỉ vị trí của đất nớc Trung
Quốc trên bản đồ?
CH: Nêu những hiểu biết của em về đất
nớc Trung Quốc( diện tích, dân số, thủ
đô…với các tấm g)
GV trình bày quá trình phát triển cách
mạng của CHND Trung Hoa
CH: Sự kiện nớc CHND Trung Hoa ra
đời có ý nghĩa lớn lao nh thế nào?
HS quan sát H5 SGK
CH: Em có suy nghĩ gì về kinh tế Trung
Quốc sau khi thành lập nớc CHND ?
nghèo nàn lạc hậu do sự bóc lột của chế
độ FK, ĐQ, thực dân
CH: Nhiệm vụ trớc mắt đặt ra cho ĐCS
là gì?
GV trình bày quá trình thực hiện:
CH: Nhiệm vụ của CM Trung Quốc
dừng lại ở đây đã đợc cha ?
- Muốn xây dựng XHCN cần phải phát
triển kinh tế mạnh hơn nữa
GV: Trung Quốc xây dựng nền kinh tế
XHCN bằng việc thực hiện kế hoạch 5
năm đầu tiên ( 1953-1957)
HS đọc phần chữ nhỏ để thấy rõ thành
tựu trong 5 năm đầu tiên
CH: Với thành tựu này đã chứng tỏ điều
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc CHND Trung Hoa
a, Quá trình:
Kháng chiến chống Nhật thắng lợi Nội chiến bùng nổ(1946-1949) Quốc dân đảng thất bại-> nớc CHNDTrung Hoa ra đời
b, ý nghĩa:
Đã kết thúc hơn 100 năm nô dịch của
ĐQ nớc ngoài và hàng ngàn năm của chế
độ FKđã đa nớc CHND Trung Hoa sang
kỉ nguyên mới Hệ thống XHCN nối liền
* Thực hiện:
- 1950 khôi phục nền kinh tế
- Tiến hành CCRĐ, Hợp tác hoá nôngnghiệp
- Cải tạo công thơng nghiệp TB, t doanh,Xây dựng chủ nghĩa dân tộc, phát triểnvăn hoá gia đình…với các tấm g
Trang 14Thể hiện quyết tâm của Đảng, nhà nớc
và nd Trung Quốc
GV trình bày: thực hiện chính sách đối
ngoại tích cực, củng cố hoà bình đẩy
mạnh phong trào cách mạng thế giới Vị
thế của Trung Quốc ngày càng đợc
khẳng định vững chắc
GV: Từ 1959 Trung Quốc lâm vào tình
trạng biến động kéo dài đến 1978…với các tấm g
GV giải thích rõ cho HS về đờng lối này:
"Ba ngọn cờ hồng"; "Đờng lối chung";
"Đại nhảy vọt"; " Công xã nhân dân" …với các tấm g
CH:Tất cả các đờng lối trên đã gây ra
những hậu quả gì:
Làm cho nền kinh tế Trung Quốc trở
nên hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời
sống nd điêu đứng, nạn đói xảy ra
CH: ĐCS Trung Quốc phải rút ra đợc bài
học gì trong công cuộc xây dựng
CNXH?
CH: Cuộc " Đại cách mạng văn hoá vô
sản" đã gây ra hậu quả gì?
Gây nên tình trạng rối loạn trong cả nớc
và để lại những thảm họa trong đời sống
vật chất và tinh thần của nd Trung Quốc
T10/1978 Hội nghị BCH TƯ đảng vạch
ra đờng lối đổi mới, mở đầu cho công
cuộc cải cách kinh tế xã hội ở Trung
Quốc
HS đọc phần chữ nhỏ
CH: Nêu những thành tựu đạt đợc trong
công cuộc đổi mới ở Trung Quốc, em có
3 Đất nớc trong thời kì biến động.
(1959-1978)
Mở đầu là phong trào "ba ngọn cờ
hồng", đặc biệt là " Đại nhảy vọt" Toàn
dân làm gang thép…với các tấm g
Cuộc " Đại cách mạng văn hoá "T5/1966
Do sự bất đồng trong đờng lối dẫn đến
sự rối loạn trong cả nớc …với các tấm g
4 Công cuộc cải cách mở cửa(1978) + Đờng lối:
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Thực hiện cải cách mở cửa
- Hiện đại hoá đất nớc
* Củng cố:
Em hãy trình bày sự ra đời của nớc CHND Trung Hoa
Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978
Trang 15Tuần 6; Tiết 6: Bài 5 - Các nớc đông nam á
B Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng:
Bản đồ khu vực ĐNA
Tranh ảnh về khu vực ĐNA
C Tiến trình các hoạt động dạy – học
* Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
1.Em hãy trình bày những nét nổi bật của châu á từ sau 1945 đến nay?
2 Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978
đến nay
* Vào bài:
Từ sau 1945, phong trào đấu tranh GPDT của ĐNA phát triển mạnh, nơi đây đợccoi là khởi đầu của phong trào cách mạng Sau khi giành đợc độc lập, các nớc ĐNA
đã thực hiện xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế văn hoá, đạt đợc những thành tựu
to lớn Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nớc ĐNA( ASEAN) đã chứng minh
điều đó Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu về ĐNA
GV nêu vài nét sơ qua về đặc điểm tự
nhiên của khu vực ĐNA
CH: Kể tên và chỉ các nớc ĐNA trên bản
đồ?
GV: sau khi Nhật đầu hàng đồng minh,
các nớc ĐNA nhanh chóng giành chính
Trớc 1945: Gồm 11 nớc, hầu hết là thuộc
địa của Pháp (trừ Thái lan)Sau 1945: Hầu hết giành đợc chínhchính quyền, tuyên bố độc lập
Giữa những năm 50 ĐNA căng thẳng
" chiến tranh lạnh" do có sự can thiệp
của MĩT9/1951 Khối quân sự ĐNA thành lập(SEATO)
Trang 16trong giai đoạn nớc năm 50 của thế kỉ
XX?
( Do có sự can thiệp của Mĩ…với các tấm g)
GV: Khối quân sự SEATO do liên minh
Mĩ, Anh, Pháp thành lập nhằm ngăn
chặn CNXH và đẩy lùi phong trào đấu
tranh GPDT ở khu vực…với các tấm g
CH: Em có suy nghĩ gì về đờng lối,
chính sách ngoại giao của các nớc
ĐNA?
( Không nhất quán, bị phân hoá gây khó
khăn cho phong trào cm…với các tấm g)
Sau khi giành đợc độc lập nhiều nớc
trong khu vực đã thành lập một liên
minh khu vực để cùng nhau hợp tác phát
triển đồng thời hạn chế sự ảnh hởng của
cờng quốc bên ngoài với khu vực
CH:Em hiểu thế nào về cụm từ ASEAN?
Vấn đề quan hệ căng thẳng khi Việt
Nam đa quân tình nguyện sang CPC
CH: Việt Nam tham gia năm nào?
CH: Tại sao trong 4 năm liền từ 1995
đến 1999 ASEAN6 nhanh chóng phát
triển thành ASEAN 10
GV giới thiệu về sự chấm dứt " chiến
tranh lạnh" giữa Liên Xô và Mĩ…với các tấm g
CH: sự mở rộng ASEAN chứng tỏ điều
gì?
( sự đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển…với các tấm g)
GV giới thiệu Đông TIMO
HS tự giới thiệu về hoạt động của Việt
Nam với ASEAN trong những năm gần
Thái Lan và Philippin gia nhập khốiSEATO
Mĩ xâm lợc Đông Dơng
Inđônêxia, Mianma hoà bình trung lập
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1 Hoàn cảnh thành lập.
- Xuất phát từ nhu cầu hợp tác phát triển
- 8/8/1967 ASEAN thành lập tại TháiLan Có 5 nớc tham gia
2 Mục tiêu hoạt động:
Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua
sự hợp tác, hoà bình ổn định trong khuvực
*Nguyên tắc:
Tôn trọng độc lập chủ quyền, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau, giảiquyết các tranh chấp bằng thơng lợnghoà bình, hợp tác cùng phát triển
* Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
Trang 17đây
* Củng cố:
Trình bày tình hình của các nớc ĐNA trớc và sau 1945?
Trình bày sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam ? Tại sao nói : " Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX một chơng mới đã mở ra tronglịch sử khu vực ĐNA"
+Tình hình chung của các nớc châu Phi sau CTTG 2; cuộc đấu tranh giành độc lập
và sự phát triển kinh tế xã hội của các nớc châu Phi
+Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi
B Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng:
Bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi
Một số tranh ảnh về châu Phi
C Tiến trình các hoạt động dạy – học
* Bài mới:
Gv sử dụng bản đồ tự nhiên châu Phi, giới thiệu
khái quát chung về tự nhiên của châu Phi về S,
DS, các nớc, tài nguyên khoáng sản …với các tấm g
HS chỉ bản đồ về vị trí của châu Phi
GV: giới thiệu vai trò của kênh đào Xuy ê
GV: Nói sơ qua về lịch sử đấu tranh của Châu Phi
khi còn là thuộc địa của Anh, Hà Lan…với các tấm g
?: Dựa vào B3 cho biết phong trào GPDT ở châu
Phi diễn ra nh thế nào? Nội dung của từng giai
đoạn?
HS thảo luận nhóm
* Giai đoạn 1: Binh biến ở Ai Cập
- Cuộc đấu tranh vũ trang của An giê ri
- 1960 có 17 nớc châu Phi giành độc lập nên gọi
I Tình hình chung
1 ĐKTN: S = 30,3 triệu
Km2, DS: 839 triệu ngời gồm
có 57 quốc giaTài nguyên thiên nhiên phong phú
2 Phong trào đấu tranh giành
độc lập
- Phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi
Gồm 3 giai đoạn
Trang 18là “ năm châu Phi”
* Giai đoạn 2: Phong trào đấu tranh của các nớc
chống Bồ Đào Nha
* Giai đoạn 3: Chống lại chế độ phân biệt chủng
tộc ở Rôđêria, Tây Nam Phi, CH Nam Phi
?: Tại sao phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi
- Các nớc Bắc Phi có kinh tế phát triển cao hơn
GV giới thiệu ảnh hởng của chiến thắng Điện
Biên Phủ với châu Phi
?: Việc 3 nớc chống lại Bồ Đào Nha có thuận lợi
gì?
Bồ Đào Nha đang có nội chiến
?: Thắng lợi trong đấu tranh chống phân biệt
chủng tộc có ý nghĩa nh thế nào?
?: Xác định trên bản đồ các nớc châu Phi đấu
tranh giành độc lập theo từng giai đoạn?
?: Em hiểu biết gì về châu Phi hiện nay?
HS đọc phần chữ in nghiêng SGK
Lí do: Xung đột, nội chiến, đói nghèo…với các tấm g
?: Biện pháp khắc phục của châu Phi hiện nay?
Giải quyết các xung đột thành lập các tổ chức
liên minh mở rộng hợp tác…với các tấm g
GV sử dụng bản đồ giới thiệu khái quát về Nam
Phi
1662 ngời Hà Lan lập ra xứ Kếp Đầu TK XX,
Anh chiếm Nam Phi, liên bang Nam Phi đợc
thành lập trong khối liên hiệp Anh, Cộng hoà
Nam Phi ra đời Ngời dân ở đây phải chịu đựng
- Sau 1945 phong trào mở rộng
- 1990 CH Nam Phi tuyên bố từ bỏ chính sách A
pác thai, các đảng phái đợc hoạt động hợp pháp
-1994 Nen xon Mandela trỏ thành tổng thống da
đen đầu tiên của Nam Phi
? Chiến thắng này có ý nghĩa nh thế nào?
- Chế độ này đã bị xoá bỏ ngay trên sào huyệt của
? So sánh phong trào GPDT ở châu Phi với châu á
- Nổ ra muộn hơn, không sớm có những cuộc CMXH rộng lớn nh ở châu á
- Lãnh đạo CM chủ yếu là giai cấp t sản
Trang 19- Cha có các ĐCS lãnh đạo.
* Hớng dẫn về nhà:
HS giải bài tập 5 trong vở bài tập trang 22, 23
trả lời hai câu hỏi cuối mục và câu hỏi cuối bài
Đọc trớc bài 7 Su tầm tài liệu tranh ảnh về Mĩ La tinh
* Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các mốc sự kiện của phong trào giải phóng dân tộc của các nớc châu Phi?
* Vào bài:
* Bài mới:
Gv sử dụng bản đồ Mĩ la tinh giới thiệu về
vị trí địa lý, các đặc điểm tự nhiên cơ bản
của Mĩ la tinh, các đặc điểm về dân c, tôn
giáo, văn hóa…với các tấm g
?: Nêu nét khác biệt giữa Mĩ la tinh với
châu Phi và châu á?
- 1500, TBN chiếm hầu hết các khu vực
- Đầu TK XIX các nớc thuộc địa của TBN
giành độc lập, liền sau đó bị Anh, Pháp,
?: Tóm tắt cuộc đấu tranh củng cố độc lập
chủ quyền của các nớc Mĩ latinh?
HS nêu SGK
Kết quả:
GV: Cu Ba thắng lợi mạnh mẽ…với các tấm g
?: Đọc phần nói về phong trào đấu tranh
của CHi Lê và Nicaragoa? Tại sao nói đây
I Những nét chung
1 điều kiện tự nhiên
S trên 20 triệu Km2.Tài nguyên phong phú
2 Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền.
trớc chiến tranh: thực tế là những thuộc
địa kiểu mới của Mĩ
Sau chiến tranh: cách mạng CuBa thành công, thúc đẩy một cao trào cáchmạng bùng nổ khắp khu vực, cách mạng DTDC- lục địa núi lửa
HT: chủ yếu đấu tranh vũ trang
Kết quả: Các nớc lật đổ chính quyền phản động
Trang 20là nơi có phong trào cách mạng DTDC nổi
bật?
- Chi Lê: 1990 Chi Lê đấu tranh thành lập
chính phủ mới, tập trung phát triển kinh
tế, thu nhập bình quân đầu ngời là 3200
26/7/1953 Thanh niên yêu nớc tấn công
pháo đài Môncađa, mở đầu phong trào đấu
HS nêu ý kiến cá nhân, GV bổ sung
?: Khó khăn của CuBa phải gánh chịu là
Tìm hiểu mối quan hệ Việt Nam - CuBa
* Về nhà: Ôn tập kiến thức của chơng 1+2 chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết
Qua kiểm tra đánh giá sự ghi nhớ, hiểu nội dung kiến thức chơng 1+2 của HS gồm:
- Liên Xô và các nớc Đông Âu từ 1945 đến đầu những năm 90 của TK XX
- Các nớc á Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay
B chuẩn bị kiểm tra
C Tiến trình các hoạt động kiểm tra
Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm: ( 4,5 điểm)
(Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trớc ý kiến đúng)
Trang 21Câu 1: Nhiệm vụ của Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu của những năm 70 của thế kỉ
II Tự luận (5,5 điểm)
Tổ chức ASEAN: Sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, quá trình phát triển Tại sao nói từ những năm 70 lịch sử các nớc ASEAN bớc sang một chơng mới
- ASEAN : Hiệp hội các nớc Đông Nam á (0,5đ)
- SNG : Cộng đồng các quốc gia độc lập Đông Âu (0,5đ)
- AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam á (0,5đ)
- AU : Tổ chức thống nhất châu Phi (0,5đ)
Chơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây âu từ 1945 đến nay
Tuần 10; Tiết 10: Bài 8: Nớc Mĩ
(United States of America - USA)
Trang 22đồ và nêu những hiểu biết của em về nớc này?
-Nằm ở phía tây bắc lục địa nớc Mĩ, giáp Can
-na-da, Mê-hi-cô,Thái bình dơng và Đại tây dơng S
=9,36 triêụ km2.Hoa Kì ở xa các trung tâm chính
trị-xã hội khác của thế giới nên trong lịch sử
không bị chiến tranh tàn phá, ngợc lại còn thu đợc
nhiều lợi nhuận qua chiến tranh Là nớc đông dân
thứ ba trên thế giới hiện nay hơn 280 triệu ngời
Thành phần dân tộc rất phức tạp, là nơi có đủ đại
biểu các dân tộc trên thế giới Có nền kinh tế cho
đến nay vẫn là cờng quốc kinh tế số một trên thế
giới
?Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt
của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới hai?
*GV:Sau chiến tranh thế giới hai Mĩ trở thành
n-ớc t bản giàu mạnh nhất thế giới vì: Mĩ thu đợc
114 tỉ USD( nhờ buôn bán vũ khí) Không bị
chiến tranh tàn phá, vì xa chiến trờng có hai đại
d-ơng lớn bao bọc Chính vì thế Mĩ đợc phát triển
kinh tế trong điều kiện hoà bình, có điều kiện áp
dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế
* Học sinh đọc phần chữ nhỏ SGK nói về thành
tựu kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1945-1950
? Em hãy nêu những con số có tác dụng khẳng
định sự phát triển vợt bậc của nền kinh tế Mĩ?
-Chiếm hơn một nủa sản lợng công nghiệp toàn
thế giới:56,47%(1948)
- Sản lợng nông nghiệp :Gấp hai lần của 5 nớc lớn
trên thế giới :A, P, Đ ,Y, N cộng lại
1-Nguyên nhân phát triển kinh tế.
-Không bị chiến tranh tàn phá-Giàu tài nguyên khoáng sản-Thu đợc nhiều lợi nhuận trong
và sau chiến tranh
-Thừa hởng các thành quả khoahọc- kĩ thuật của thế giới
2-Thành tựu
-Chiếm hn một nủa sản lợngcông nghiệp toàn thếgiới:56,47%(1948)
- Sản lợng nông nghiệp :Gấphai lần của 5 nớc lớn trên thếgiới :A, P, Đ ,Y, N cộng lại -Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới(24,6 tỉ USD) là chủ nợ duynhất của thế giới
-Có lực lợng quân sự hùngmạnh và độc quyền về vũ khí
Trang 23- Kinh tế không ổn định, vấp phải những khủng
hoảng suy thoái
- Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới cho nên
chi phí quân sự lớn( có hàng ngàn căn cứ quân sự
trên thế giới)
- Sự giàu nghèo chênh lệch quá lớn là nguồn gốc
sinh ra sự mất ổn định kinh tế xã hội
Gv giải thích thêm: Theo con số chính thức của
Bộ Thơng Mại Mĩ công bố năm 1927 chi 352 tỉ
USD cho quân sự
*GV sơ kết mục I: Kinh tế Mĩ phát triển và dẫn
đầu thế giới từ 1945-1973 sau đó suy giảm
GV trình bày:
Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng
KHKT lần thứ hai của loài ngời, từ những năm 40
của thế kỉ XX
? Tại sao có thể nói Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng
KHKT lần thứ hai của thế giới?
( Trong khoảng thời gian đó các nớc t bản giàu có
trên thế giới đều lao vào cuộc chiến tranh thế giới
thứ hai, không có điều kiện tập trung cho nghiên
cứu khoa học nên chỉ có Mĩ có điều kiện này Chế
tạo ra máy tính điện tử đầu tiên năm 1946
Mĩ là nớc đi đầu về KHKT và công nghệ thế giới
và thu đợc nhiều thành tựu kì diệu trong tất cả các
- Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc
- Chinh phục vũ trụ ( 7/1969 đa ngời lên mặt
trăng)
- Sản xuất vũ khí hiện đại ( tên lửa chiến lợc, máy
bay tàng hình…với các tấm g)
Thành tựu:
- Là nớc khởi đầu cuộc cáchmạng KHKT lần thứ hai
Nhờ những thành tựu KHKTnền kinh tế Mĩ không ngừngtăng trởng và đời sống vật chấttinh thần của ngời dân Mĩ thay
đổi nhanh chóng