1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 9 - Chuẩn

77 989 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay
Trường học Trường THCS Hồng Thủy
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồng Thủy
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bình quân theo đầu ngời cao hứ hai sau Thuỵ Sĩ trên dân tộc, tôn giáo vẫn xáy ra: Nam T, Tây á, Châu Phi - Sự chóng phá của CNĐQ , thế lực phản động HS yếu kém trả lời - Hệ thống thuộc

Trang 1

Tiết 14 Ngày soạn:29-11-2008

Ngày giảng:1-12-2008

Ch

ơng V : Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay

Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách

mạng khoa học – kỹ thuật

I.Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu đợc :

Nguồn gốc , những thành tựu chủ yếu ,ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

2 Về t t ởng :

-Giúp học sinh nhận rõ ý chí vơn lên không ngừng , cố gắng không mệt mỏi , sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con ngời nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chín con ngời qua các thế hệ

- Từ đó giúp học sinh nhận thức : Cố gắng chăm chỉ học tập có ý chí và hoài bảo vơn lên

3 Về kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh phơng pháp t duy , phân tích , liên hệ và so sánh

II Đồ dùng dạy học.

* Chuẩn bị của Thầy :Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKT nh công cụ sản xuất mới ,

nguồn năng lợng mới cấu tạo gen ngời

* Chuẩn bị của trò : Đọc trớc sgk trả lời các câu hỏi cuối mục , su tầm các tài liệu có liên quan

đến bài học nh tiền

III Hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì ? Bốn xu thế chung của thế giới sau chiến

tranh ?

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV: Nguồn gốc của cuộc

CMKHKT lần 1 và lần 2 ?

- GV bổ sung: Xuất phát từ

đòi hỏi của cuộc sống sản

xuất nhằm đáp ứng nhu cầu

về vật chất và tinh thần của

con ngời => Chế tạo tìm

những công cụ sản xuất mới,

tạo ra những vật liệu mới

thay thế ( CMKHKT lần I –

TK XVIII – XIX chủ yếu

bắt nguồi từ những cải tiến

- Do nhu cầu của đời sống sản xuất => động lực thúc

đẩy

- Sự bùng nổ dân số , tài nguyên cạn kiệt , nhu cầu cuộc CTTG lần thứ II ( hai bên tham chiến đều muốn chiến thắng , kích thích sản xuất vũ khí

- Những thành tựu khoa học

kĩ thuật lần 1 => thúc đẩy

HS theo dõi

I Những thanh tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Trang 2

KT đều bắt nguồn từ nghiên

cứu KH , KH gắn liền với kĩ

thuật , khoa học đi trớc mở

đờng cho sản xuất

mới ? Nghiên cứu kenh hình

25 SGK cho biết vì sao ngời

ta phải sử dụng nguồn năng

- Hoá học : Vật liệu hoá học

- Vật lí: Vật lí hạt hạt nhân, sóng điện từ , trờng điện từ , phóng xạ

- Sinh học : PT dẫn tới cách mạng xanh, phòng công nghệ sinh học , vi sinh

-Phơng pháp sinh sản vô tính : tạo ra những con vật mới (cả ngời) bằng những tế bào lấy ra từ mẹ không do mẹ mang thai mà nuôi trong ống nghiệm

-Tích cực : Đẩy lùi bệnh tật tuổi già

- Hạn chế : Gây những lo ngại về pháp lí và đạo lí , th-

ơng mại hoá công nghệ gen

* 3 nguồn năng lợng đợc sử dụng rộng rãi : Thanđá, dầu khí và khí đốt nhng ngày càng kạn kiệt và trở nên thiếu thốn đối với những quốc gia nghèo tài nguyên

nh Nhật Bản

- Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ , phạm vi ứng dụng của nó rộng lớn

1 Khoa học cơ bản:

- Toán học, hoá học, vật lí, sinh học

- Con ngời đã ứng dụng những phát minh này vào sản xuất để phục vụ cuộc sống

- 3/ 1997 Tạo đợc con cừu bằng phơng pháp sinh sản vô tính

- 6 / 2000 Tiến sĩ Côlin đã công bố “ Bản đồ gen con ngời” => đến tháng 4/ 2003

đã hoàn chỉnh

2 Công cụ sản xuất mới:

- Máy tính điện tử, máy tự

động và hệ thống máy tự

động

3 Những nguồn năng l ợng mới:

-Năng lợng nguyên tử

- Năng lợng MT

- Năng lợng gió, năng lợng thuỷ triều

Trang 3

đây ngời ta chế tạo ra chất

Têpơtong làm chất cách điện

phục vũ trụ ? Quan sát bức

tranh “ Con ngời đặt chân

1973 tại Pari) ,Ô tô chạy

bằng Pin nhiên liệu, Tàu hoả

chạy tới 300Km / h nếu sai

trên 30s phải phạt tiền ở

Nhật ,Anh ,Pháp, hoặc tiền

pô li me, máy tính , bản đồ

gen ngờin

* Chất Pôlime (chất dẽo)

- Chất Titan dành cho ngành hàng không và vũ trụ

- Thực phẩm nhân tạo từ rong biển từ rong biển

- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những biện pháp : Cơ khí hoá , điện khí hoá , thuỷ lợi hoá , hoá học hoá , phơng pháp lai tại giống lúa mới => Giải quyết lơng thực phẩm cho nhiều quốc gia

GTVT: Máy bay siêu âm không ngời lái , tàu hoả tốc

độ cao

- Chinh phục vũ trụ : 1957,

1961 , 1969

* Những thành tựu đó tăng khả năng lu giữ và vận chuyển thông tin tạo nên bớc

đột phá trong giao thông vận tải

* Đánh dấu khả năng chinh phục vũ trụ bao la của loại ngời mở ra một khoa học mới khoa học vũ trụ

5 Cách mạng xanh “ ”

trong nông nghiệp

6 Giao thông vận tải thông tin liên lạc:

- Sóng truyền hình, vệ tinh nhân tạo, máy bay siêu âm khổng lồ

II ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kĩ

Trang 4

? Cuộc cách mạng khoa học

kĩ thuật có ý nghĩa nh thế

nào?(hỏi HS yếu kém)

GV minh hoạ: Mốc trong

lịch sử của tién hoá văn minh

của loài ngời : Phát minh ra

đối với cuộc sống của con

ngời? Lấy ví dụ minh họa

GV minh hoạ: Chỉ trong

vòng 20 năm( 1970 – 1990)

sản xuất của thế giới tăng 2

lần , ngang với 2000 lần khối

lợng của vật chất sản xuất ra

trong 230 năm của thời đại

công nghiệp (1740 – 1970)

- Cuộc cách mạng đa loài

ngời bớc sang nền văn minh

của văn minh nhân loại mang lại những tiến bộ phi thờng

- HS dựa vào thông tin sách giáo khoa trả lời tác động tích cực và tiêu cực : Tích cực:Tăn năng suất lao độgn, năng cao đời ssống vật chất , tinh thần

Tiêu cực:tạo ra vũ khí huỷ diệt con ngời , ô nhiễm

* Tác động:

* Tích cực: ( về sản xuất và xã hội )

- Tăng năng suất lao động năng cao đời sống vật chất , tin thần của con ngời

- Thay đổi cơ cấu dân c lao

động , chất lợng nguồn nhân lực

* Tiêu cực :

- Tạo ra vũ khí quân sự có tính huỷ diệt

- Tình trạng ô nhiểm môi ờng , tai nạn lao động , giao thông, bệnh dịch mới

IV Cũng cố (5 phút)

- Em hãy nêu những thành tựu to lớn của CCMKHKT lần fthứ 2 của loài ngời ?

- ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng này

V H ớng dẫn về nhà :

- Học bài và nắm lại kiến thức cơ bản, làm bài tập ở SGK và VBT

Trang 5

- Ôn lại các bài đã học từ chơngI đến chơng V

- Chuẩn bị bài mới

VI Rút kinh nghiệm

Tiết 15 Ngày soạn 30 – 11- 2008

Ngày giảng 2 -12 - 2008

Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng KHKT lần 2 ?

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Gọi HS đọc SGK ( mục 1,

trang 52)

? Em hãy nêu những nội

dung chủ yếu của LS thế giới

1 Hệ thống các nớc xhcn

- Sau chiến tranh TG thứ

2 ,XHCN từ phạm vi 1 nớc

đã trở thành một hệ thống thế giới

- Trong nhiều thập niên CNXH có ảnh hởng quan trọng đến tình hình pháp

Trang 7

bình quân theo đầu ngời cao

hứ hai sau Thuỵ Sĩ ( trên

dân tộc, tôn giáo vẫn xáy ra:

Nam T, Tây á, Châu Phi

- Sự chóng phá của CNĐQ , thế lực phản động

HS yếu kém trả lời

- Hệ thống thuộc địa và chế

độ phân biệt chủng tộc Apathai bị sụp đổ

- Trên 100 quốc gia dành

đ-ợc độc lập dân tộc

- Một số quốc gia đã dành

đ-ợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng

đất nớc TQ, ấn Độ , ASEAN

- Mĩ vơn lên trở thành cờng quốc số 1 thế giới , có mu đồ bá chủ thế giới

- Nnhật Bản , CHLBĐức vơn lên nhanh chống

- Các nớc TBCN có xu hớng liên kết khu vực

- Hiện nay TG có 3 trung tâm kinh tế lớn là : Mĩ , Nhật Bản , Tây Âu

HS dựa vào SGK trả lời

Đem lại những tiến bộ phi

triển của thế giới

2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc xay dựng và thúc đẩy ở các nớc Châu A, Châu Phi, Mĩ La Tinh dành

đợc nhiều thắng lợi và có ý nghĩa lịch sử to lớn

- Xu thế TG hiện nay chuyển

từ “đối đầu” sang “đối thoại”

5 Từ những năm 40 của TK20 cuộc CMKHKT lần 2 khởi đầu từ Mĩ và lan nhanh

Trang 8

và quan hệ quốc tế và sự sắp xếp , tập hợp lực lợng

- Sau khi trật tự 2 cực của thế giới sụp đổ =>Hình thành

TG mới : Đa cực, đa trọng tâm – Các quốc gia ra sức vơn lênđể có 1 vị thế có lợi nhất trong trật tự thế giới mới đang hình thành

- HS yếu kém trả lời da vào SGK để trình bày

+ Sự hình thành trật tự thế giới mới

+ Xu thế hoà hoãn , thoả

hiệp+ Các nớc đều điều chỉnh chiến lợc trong đó lấy KT làm trọng điểm

+ Nguy cơ biến thành xung

đột nội chiến đe doạ nghiệm trọng hoà bình ở nhiều khu vực

HS khá nhận xét

II Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay.

- Từ năm 1945 –

1991 : Thế giới chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta

- Từ năm 1991 đến nay trật tự thế giới mới

đang hình thành thế giới đa cực

- Điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy kinh tế làm trọng

điểm

- Điều chỉnh quan hệ giữa các nớc lớn theo chiều hớng

đối thoại , mở rộng hợp tác ,tránh xung đột trực tiếp -> tạo môi trờng quốc tế thuận lợi

- Xu thế chung của thế giới

là hoà bình – ổn định và hợp tác phát triển nhng nhiều khu vực còn diễn ra nội chiến , xung đột

Trang 9

? Liên hệ đến Việt Nam

trong việc hoà nhập vào xu

thế chung của TG ?

GV nhấn mạnh: Làm trầm

trọng thêm tình trạng bất

công trong xã hội , nguy cơ

đánh mất bản sắc dân tộc và

độc lập tự chủ quốc gia

HS trả lời : Thúc đẩy nhanh

sự phát triển và xã hội hoá

của LLSX đa lại sự tăng tr-ởng cao , góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế

HS lắng nghe

IV Củng cố : (5p)

- Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở bảng phụ

- Trả lời câu hỏi ở cuối bài sách giáo khoa trang 54

V Dặn dò : (1p)

- Tiếp tục làm và hoàn thiện các bài tập ở vỡ bài tập và sách giáo khoa

- Đọc và chuẩn bị trớc bài 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

* Rút kinh nghiệm :

Lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay

Ch ơng I : việt nam trong những năm 1919 - 1930

Bài 14: việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 10

- Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hoá , giáo dục , của thực dân Pháp nhằm phục

vụ cho công cuộc khai thác

- Sự phân hóa của xã hội Việt Nam sau chơng trình khai thác thuộc địa lầ thứ hai của thực dân Pháp và thái độ chính trị , khả năng cách mạng của từng giai cấp

2 T

t ởng

GD HS lòng căm thù đối với những biện pháp, thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp và

đồng cảm với những vất vả, cơ cực của ngời lao động dới chế độ thực dân phong kiến

Chuẩn bị của trò : Đọc và chuẩn bị trớc bài mới ra giấy nháp

III- Tiến hành

1

ổ n định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

Tại sao nói : “ Hòa bình, ổn định , hợp tác và phát triển ” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc , Pháp rút ra khỏi cuộc chiến tranh với t thế oai hùng của kẻ chiến thắng , song nền kinh tế Pháp củng bị thiệt hại nặng nề ,để bù đắp những thiệt hại

đó , thực dân Pháp tăng cờng khai thác ở các thuộc địa trong đó có Đông Dơng và Việt Nam

Trang 11

Để nắm và hiểu đợc nguyên nhân , nội dung và những chính sách cai trị của chúng ở Việt Nam

nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

GV gọi HS khá nhắc lại kiến

? Vậy cuộc khai thác lần 2

diễn ra vào thời gian nào ?

GV nói cho HS biết cuộc khai

thác lần 2 này do An be xa rô

thực hiện

? Tại sao thực dân Pháp đẩy

mạnh khai thác Việt Nam

ngay sau Chiến tranh thế giới

tr-ờng lớn ở Châu âu là Nga cho

nên Pháp phải khôi phục nền

kinh tế , củng cố lại địa vị

HS trả lời : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918

HS lắng nghe

HS trả lời : Sau CTTG thứ nhất Pháp bị thiệt hại nặng nề , kinh

tế bị kiệt quệ -HS khác nhận xét

HS khác nhận xét

1 hs đọc bài

HS trả lời : Pháp đầu t nhiều vào các ngành nông nghiệp và khai mỏ HS khác nhận xét

I- Ch ơng trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp (15p )

* Nguyên nhân và mục

đích:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất , thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề

- Đẩy mạnh khai thác thuộc

địa để bù đắp thiệt hại chiến tranh

Trang 12

GV treo lợc đồ nguồn lợi của

Gv gợi ý trong từng nguồn

lợi1 để HS yếu kém trả lời :

? Đặc điểm chung của chính

sách khai thác thuộc địa của

HS quan sát lợc đồ

- Nêu các lĩnh vực mà TD Pháp tập trung khai thác

HS khá giỏi lên chỉ trên lợc đồ các nguồn lợi chủ yếu

Nghe GV nêu những vấn đề kiến thức trọng tâm cần nắm

HS dựa vào các câu gợi ý để trả

lời cụ thể các nguồn lợi

*Nội dung:

+ Nông nghiệp ( khai thác

đồn điền cao su ) + khai mỏ ( chủ yếu khai thác than )

+ Công nghiệp : mở một số cơ sở công nghiệp chế biến

nh sợi , diêm , rợu , gạo + Thơng nghiệp : phát triển hơn : Đánh thuế nặng hàng nớc ngoài nhập vào , hàng hoá Pháp nhập vào Việt Nam tăng lên

+ GTVT: xây dựng và mở rộng thêm các tuyến đờng sắt

+ Tài chính, thuế khóa: Ngân hàng Đông Dơng nắm quyền chỉ huy các nền kinh tế ở Đông Dơng Tận thu các thứ thuế

- Tính chất chung :+ Hạn chế công nghiệp

Trang 13

Pháp là gì ?

GV kết luận : Đa các ảnh

minh hoạ nh cầu Long Biên ,

bảo tàng nông nghiệp tất cả

những thay đổi về kinh tế kéo

theo sự thay đổi về xã hội ,

hoá , giáo dục nào ?

- Gọi đại diện các nhóm trình

đoạn bóc lột , vơ vét tiền của của nhân dân HS giỏi khác nhận xét

HS quan sát và lắng nghe

HS khá trả lời : Mọi quyền hành nằm trong tay viên toàn quyền Đ D ngời Pháp , vua quan chỉ là bù nhìn

Nghe GV nêu những vấn đề kiến thức trọng tâm cần nắm

nặng+Tăng cờng thủ đoạn bóc lột, vơ vét tiền của của nhân dân ta

II- Các chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục (10 p )

- Về chính trị +Nắm mọi quyền hành+Cấm đoán quyền tự do dân chủ

+Thẳng tay đàn áp cách mạng

+ Thực hiện chính sách

“chia để trị”

- Về văn hóa, giáo dục + Thi hành chính sách văn hoá nô dịch

+ Trờng học đợc mở rất hạn chế

+ Xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai hoácủa chúng

- Mục đích : phục vụ đắc

Trang 14

? Theo em trong các giai cấp

đó thì 2 giai cấp cũ của xã hội

phong kiến là giai cấp nào ?

? Theo em nguồn gốc , quá

HS khác nhận xét

HS yếu kém dựa vào sgk trả lời : địa chủ , nông dân , t sản , tiểu t sản , công nhân

HS trả lời : Địa chủ và nông dân

HS trả lời : cấu kết chật chẽ với TDP chiếm đoạt ruộng đát phan hoá thành 2 bộ phận HS khác nhận xét

HS trả lời : Chiếm 90 % dân số nhng chỉ có 42 % diện tích canh tác, bị áp bức nặng nề

HS theo dõi lắng nghe

HS dựa vào sgk trả lời

lực cho công cuộc bóc lột, cai trị của TD Pháp

( có ở bảng phụ GV hớng dẫn HS chép bài )

III - Xã hội Việt Nam phân hoá (10 p )

* Giai cấp cũ :

- Địa chủ phong kiến : + Đại địa chủ

+ Trung địa chủ + Tiểu địa chủ :

- Nông dân : + Là lực lợng đông đảo chiểm 90 % dân số

+ Bị thực dân và phong kiến thông trị , bị tớc đoạt ruộng đất , bần cùng hoá không có lối thoát

* Giai cấp mới :

- T sản :+ T sản mại bản + T sản dân tộc

- Tiểu t sản thành thị :Lực

Trang 15

? Đặc điểm , thái độ chính trị

của giai cấp tiểu t sản trí thức?

? Giai cấp công nhân ra đời

GV kết luận : Nh vậy xã hội

Việt Nam sau CTTG 1 đã xuất

hiện các giai cấp mới có địa vị

kinh tế , xã hội khác nhau

cách mạng VN có thêm điều

kiện để phát triển

HS trả lời : có tinh thần cách mạng

HS yếu kém trả lời : Ra đời ngay trớc chiến tranh

HS trả lời : Đại diện cho phơng thứuc sx tiến bộ , có ý thc tổ chức kỉ luật cao , có tình thần cách mạng triệt để bị ba tầng

áp bức bóc lột , kế thừa tuyền thống yêu nớc

HS quan sát tranh và lắng nghe

trào cách mạng dân tộc , dân chủ của nớc ta

- Công nhân : Sớm trở thành 1 lực lợng chính trị

độc lập và nắm quyền lãnh

đạo cách mạng

Trang 16

4- Củng cố (4p)

GV chốt lại những vấn đề kiến thức trọng tâm đã giảng

- Những biện pháp, thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp nhằm cai trị , bóc lột và đàn áp nhân dân ta

- Sự phân hoá sâu sắc của XH VN do tác động của các chính sách khai thác thuộc địa của TD Pháp

Nhấn mạnh : chính giai cấp nông dân và một số giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội có tinh thần yêu nớc là động lực chính của các cuộc đấu tranh ; giai cấp công nhân là lực lợng đóng vai trò lãnh đạo cách mạng

5- Dặn dò (1p )

- Trả lời các câu hỏi và bài tập ; học theo các câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu bài 15 - tiết 17 ( Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất )

* Rút kinh nghiệm :

`

Trang 17

Tiết 17 Ngày soạn 12 – 12 - 2008

- Đọc trớc SGK , trả lời câu hỏi cuối mỗi mục

- Su tầm tranh ảnh tài liệu liên quan đến bài

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Xã hội VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất đợc phân hoá nh thế nào ? Thái độ chính trị của các giai cấp ?

Nguyễn ái Quốc đã tìm thấy

con đờng cứu nớc GPDT đó

là con đờng CMVS đi theo

Lê Nin và CM tháng 10 Nga

Hỏi : Tình hình thế giới sau

chiến tranh thế giới lần thứ

HS đọc SGK

HS chú ý lắng nghe những kiến thức đã học

I ảnh h ởng của cách mạng Tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới :

- Cách mạng Tháng 10 Nga dành đợc thắng lợi

- Phong trào cách mạng lan

Trang 18

Giáo viên nhận xét bổ sung

và chốt vấn đề :Phong trào

CMTG và VN gắn bó với

nhau , tạo điều kiện thuận lợi

để CN Mác lê Nin truyền bá

vào Việt Nam

- Cho HS thảo luận nhóm :

* Nhóm 1: Hoạt động của

giai cấp t sản ( Các phong

trào ? Mục tiêu các cuộc đấu

tranh? )

Qua HS trả lời GV bổ sung

thêm : 1923 thành lập Đảng

lập hiến cùng với các hoạt

động của giai cấp t sản,.hoạt

động của các cụ : Phan Bội

Châu , Phan Chu Trinh diễn

HS yếu – kém trả lời

ảnh hởng của CMT 10 Nga , phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nớc Phơng

Đông , Phong trào công nhân các nớc Phơng Tây chống chủ nghĩa đế quốc HS khá

nhận xét

HS trả lời

- Phong trào CM phát triển khắp thế giới => Tạo điều kiện thuận lợi cho sự truyền bá CN Mác – LêNin vào Việt Nam

HS chú ý lắng nghe

Các nhóm hoạt động riêng rẽ theo hớng dẫn của giáo viên

-Cử đại diện nhóm trả lời – các nhóm khác theo dõi và

bổ sung thêm hoặc đa ra nhận xét nh Chấn hng nội hóa, chống độc quyền t bản Pháp đấu tranh kinh tế , đòi

tự do dân chủ

-Nghe GV kết luận + giải

rộng khắp thế giới

- 3 / 1919 Quốc tế III đợc thành lập

- 1920 Đảng cộng sản Pháp

ra đời

- 1921 Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời

Phong trào cách mạng thế giới phát triển tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác – Lê Nin truyền bá vào Việt Nam

II Phong trào dân tộc , dân chủ công khai.

Trang 19

ra sôi nổi => là tiếng nói

yêu nớe của các lực lợng xã

Nhận xét về phong trào của

giai cấp t sản , tiểu t sản

đòi tự do dân chủ, đấu tranh vì canh tân đất nớc nhóm khác nhận xét , bổ sung

HS chú ý theo dõi

Nhóm 3:Tích cực: Khuấy

động lòng yêu nớc , chống cạnh tranh

Hạn chế:Mang tính chất cải lơng , phục vụ quyền lợi cho tầng lớp trên

Nhóm khác bổ sung

Nhóm4: Phong trào diễn ra

lễ tẻ, tự phát cổ vũ lòng yêu nớc , truyền bá t tởng tiến bộ

b Các tầng lớp tiểu TS trí thức

* Các phong trào:

- Lập các tổ chức chính trị

nh : Việt Nam nghĩa

đoàn.Hội Phục Việt, Đảng Thiên Môn

- Xuất bản sách báo chuông

- 6 / 1924 : Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện ( TQ)

- 1925 Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu

- 1926 Đấu tranh để tang Phan Chu Trinh

Trang 20

Hỏi : Phong trào công nhân

nớc ta trong mấy năm đầu

sau chiến tranh thế giới lần

thứ nhất đã phát triển trong

bối cảnh nào ? (Hỏi HS yếu

kém)

Giáo viên giới thiệu nhân vật

Tôn Đức Thắng kết hợp với

tờng thuật diễn biến cuộc

đấu tranh của công nhân Sài

Gòn – Chợ Lớn năm 1920

và cuộc đấu tranh xởng Ba

Son 1925

Hỏi: Trình bày những phong

trào đấu tranh điển hình của

cách mạng Việt Nam ?

Hỏi : Cuộc bãi công Ba Son

có điểm gì mới trong phong

trào công nhân nớc ta sau

chiến tranh thế giới lần fthứ

nhất ?

GV hớng dẫn : Mục tiêu của

cuộc đấu tranh là gì ?

? Do ai lãnh đạo ? ý thức

giác ngộ , tính chất ý nghĩa

của sự kiện này ?

GV kết luận :Tuy đâu tranh

bí mật ra đời HS khá nhận xét

HS nghe GV giứi thiệu về nhân vật Tôn Đức Thắng – Quan sát chân dung

HS dựa vào SGK trình bày

HS khác nhận xét - bổ sung nếu có

HS : Phong trào đã kết hợp

đấu tranh kinh tế ( đòi tăng lơng , giảm giờ làm ) v ới mục đích chính trị ( ủng hộ của cáh mạng TQ ) Họp đã

cóp sự cảm thông của những ngời cùng cảnh ngộ trên thế giới

HS chú ý lắng nghe

III.Phong trào công nhân ( 1919 1925– )

* Bối cảnh :

- Thế giới : + ảnh hởng của các cuộc đấu tranh của các thuỷ thủ Pháp,

TQ tại các cảng lớn

- Trong nớc:

+ Phong trào còn tự phát

nh-ng ý thức cao hơn+ 1920 Công hội bí mật ra

đời ở Sài gòn lãnh đạo đấu tranh ( Tôn Đức Thắng đứng

đầu )

* Diễn biến :

- 1922 : Công nhân VC Bắc Kì đấu tranh nghĩ ngày chủ nhật có trả lơng

- 1924: Bãi công của công nhân các nhà máy :Dệt ,Rơu, Xay xát gạo ở Nam Định,

Hà Nội => Phong trào có tính tự phát

8 /1925 Bãi công của thợ máy Ba Son => Đấu tranh tự giác

+ Mục tiêu đấu tranh: Đòi quyền lợi chính trị

+ Có lãnh đạo có tổ chức + ý thức giác ngộ giai cấp cao

- Là mốc đấu tranh phong trào công nhân có biến chuyển từ tự phát lên tự giác

Trang 21

triÓn

IV- Cñng cè

GV y/c HS lËp b¶ng thèng kª theo gîi ý :

Phong trµo T s¶n d©n téc TiÓu t s¶n C«ng nh©n

Môc tiªu

TÝnh chÊt

Phong trµo tiªu biÓu

V- DÆn dß

- Häc theo c¸c c©u hái cuèi bµi vµ lµm BT ë vë bµi tËp

- ¤n tËp , chuÈn bÞ kiÓm tra häc kú I theo lÞch

* Rót kinh nghiÖm :

Trang 22

Ngµy so¹n : 10 – 01 - 2009 Ngµy gi¶ng :12- 01- 2009

Trang 23

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, lợc đồ

- Biết phân tích, so sánh , đánh giá sự kiện lịch sử

ii- Chuẩn bị:

* Chuản bị của GV:

- Bản đố về hành trình cứu nớc của Nguyễn ái Quốc

- ảnh Nguyễn ái Quốc tại Đại Hội Tua

- Một số t liệu về hoạt động của Nguyễn ái Quốc tại Pháp, Liên Xô và Trung Quốc

* Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trớc bài và trả lời các câu hỏi cuối mỗi mục

- Su tầm một số t liệu và tranh ảnh liên quan đến bài học

III-Các b ớc dạy học

1-

ổ n định tổ chức (1p)

2- Kiểm tra bài cũ (4p)

Nhận xét bài kiểm tra học kỳ I - đọc điểm thi học kỳ

Trang 24

nào ? con đờng cứu nớc đó là gì?Quá trình chuẩn bị cho việc thành lập một chính đảng vô sản

ở nớc ta ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học để trả lời các câu hỏi trên

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

?Em hãy trình bày những

hoạt động của NAQ ở Pháp

ngời Việt Nam cho đó là

phát pháo báo hiệu thức tỉnh

nhân dân ta Từ đó NAQ

đ-ợc thay cho tên Nguyễn Tất

Thành –biểu tợng của CN

yêu nớc

? Việc NAQ bắt gặp luận

c-ơng của Lê Nin có ý nghĩa

HS xung phong trả lời: Gữi bản yêu sách của nhân dân

An Nam, đọc bản sơ thảo luận cơng về vấn đề dân tộc

và thuộc địa, tham dự đại hội Tua HS khác bổ sung

HS khá giỏi trả lời:có tiếng vang lớn đối với nhân dân

VN , nhân dân Phap và nhân dân thuộc địa

HS lắng nghe

HS : thể hiện sự nhạy bén về chính trị đánh dấu bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động cách mạng của Ngời từ CN yêu nớc chân chính đến vói

CN mac lê nin

I Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923)

- 18-6-1919 NAQ gửi đến Hội nghi Vec xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”

- 7-1920 Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất” Luận cơng về vấn

đề dân tộc và thuộc địa “ của

Lê Nin

Trang 25

mừng đến phát khóc lên

Ngồi một mình trong buồng

mà tôi nói to lên nh đang nói

trớc quần chúng đông đảo :

Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau

khổ ! đây là cái cần thiết cho

chúng ta , đây là con đờng

giải phóng chúng ta ! “

? Sự kiện 12-1920 có ý nghĩa

gì?

GV giới thiệu ảnh Ngời tại

ĐH Tua và trình bày sinh

động

?Lập “Hội LH các dân tộc

thuộc địa tại Pa ri “ nhằm

mục đích gì?

? Con đờng cứu nớc của

NAQ có gì mới và khác với

lớp ngời đi trớc ?( Hỏi HS

khá giỏi)

Gv kết luận và chỉ trên lợc

đồ một số nớc mà Ngời đã

sang

? Những hoạt động của NAQ

trong thời gian ở Liên Xô?

HS quan sát bức ảnh và lắng nghe

HS: để đoàn kết các lực lợng cách mạng chống CNTD , truyên bá CN Mác đến các dân tộc thuộc địa

HS khá giỏi:Hầu hết các bậc tiền bối đi sang Ph.Đông (TQ, NB) tìm đờng cứu nớc nhng đều không thành công NAQ sang phơng Tây (Pháp)rồi sau đó đi vòng quanh thế giới để tìm đờng cứu nớc cho dân tộc

HS quan sát và theo dõi trên lợc đồ

HS yếu –kém trả lời:Dự hội nghị quốc tế nông dân , dự

ĐH quốc tế Cộng sản

HS khá giỏi:Là bớc chuẩn bị quan trọng về chính trị và t t-ởng cho sự thành lập chính

đảng VS ở VN , thức tỉnh tinh thần yêu nớc của nhân dân

- 12-1920 Tham dự Đại hội Tua , gia nhập Quốc tế thứ 3

và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

- 1921lập “ Hội liên hiệp thuộc địa” ở Pa ri (viết báo )

-> Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê Nin về trong nớc

II Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)

- 6- 1923 dự Hội nghị Quốc

tế nông dân ở Liên Xô

- Năm1924 dự ĐH quốc tế cộng sản lần V, đọc bản tham luận về vị trí , chiến lợc của CM thuộc địa -> NAQ

Trang 26

GV nhận xét , bổ sung hoàn

thiện : Những quan điểm về

cách gpdt mà NAQ tiếp nhận

dới ánh sáng CN Mac – lê

nin đợc truyền bá về trong

n-ớc là bn-ớc chuẩn bị cho việc

? Hoạt động của Hội đợc thể

hiện nh thế nào?( những việc

tác dụng nh thế nào đối với

sự phát triển của phong trào

HS: Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để

đánh đổ TDP và tay sai giành ĐLDT

HS: Huấn luyện và tuyên truyền

HS lắng nghe

HS khá giỏi :Rèn luyện cán

bộ , trút bỏ lớp vỏ tiểu TS , truyền bá CN Mac vào phong trào CM

HS khá giỏi trả lời

HS chú ý lắng nghe

đã chuẩn bị về t tởng , chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN

II Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc ( 1924-1925)

* Sự thành lập Hội VNCMTN:

- Cuối 1924 NAQ về Quảng Châu ( TQ)

-6-1925Hội VNCMTn thành lập hạt nhân là Cộng sản

+1925 xuất bản báo Thanh Niên- cơ quan tuyên truyền của Hội

+Đầu 1927Xuất bản tác phẩm “ Đờng cách mệnh” + Xây dựng tổ chức cơ sở ở khắp cả nớc

+1928 chủ trơng vô sản hoá -> Là tiền thân của chính

đảng vô sản

Trang 27

4 Củng cố : Dựa vào lợc đồ em hãy điền tên những nớc mà NAQ đã đi qua trong hành trình

tìm đờng cứu nớc

- Hớng dẫn các e, làm một số bài tập ở vỡ bài tập

5 Dặn dò:

- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi ở vỡ bài tập và sách giáo khoa

- Soạn trớc bài mới ra giấy nháp bằng cách trả lời các câu hỏi màu xanh cuối mỗi mục

* Rút kinh nghiệm :

-Tiết 20

Ngày soạn: 13-01-2009 Ngày giảng: 15-01-2009

Bài 17: cách mạng việt nam trớc khi

đảng cộng sản ra đời

Trang 28

A-Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : HS nắm đợc

- Những điểm mới trong phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1926-1927

- Hoàn cảnh thành lập và những hoạt động chủ yếu của tổ chức Tân Việt cách mạng đảng ( 7 -1928 )và VNQD đảng (1927)

-Bảng phụ ghi các mốc thời gian về quá trình hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài

- T liệu lịch sử về các tổ chức cách mạng ở Việt Nam giai đoạn này

C- Tiến hành Dạy học:

1-

ổ n định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

1) GV treo bảng phụ ghi mốc thời gian cho học sinh lên điền các sự kiện sao cho phù hợp với quá trình hoạt động của Nguyễn ái Quốc

2) Nguyễn ái Quốc đã làm gì để chuẩn bị về t tởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam ?

3- Bài mới: Giới thiệu bài

Cùng với sự ra đời của Hội Việt Nam thanh niên và những tác động , ảnh hởng của nó , ở Việt Nam những năm cuối của thập kỉ XX đã hình thành các tổ chức cách mạng mới là Tân Việt Cách Mạng Đảng cà Việt Nam Quốc dân đảng Để tìm hiểu sự ra đời , hoạt động , những tác dụng ảnh hởng của những tổ chức cách mạng này đến cách mạng Việt Nam nh thế nào ?chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời cho câu hỏi nêu trên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học Ghi bảng

Trang 29

Gọi 1 HS yếu kém đọc bài

?Em hãy trình bày về phong

trào đấu tranh của công nhân

trong những năm 1926- 1927?

GV minh hoạ thêm: Từ

1926-1927toàn quốc nổ ra 27 cuộc

đáu tranh của công nhân Mục

đích tăng lơng 20-40% , đòi

ngày làm 8 giờ nh công nhân

Pháp

? Ngoài phong trào công

nhân, phong trào yêu nớc thời

kỳ này phát triển nh thế nào ?

bổ sung

HS lắng nghe

HS các phong trào yêu nớc thời kỳ này rất phát triển , tạo thành một làn sóng cách mạng

HS khá giỏi :Phong trào mang tính thống nhất , giác ngộ giai cấp ngày càng cao

HS chú ý lắng nghe và chuyển tải kiến thức vào vỡ

b ớc phát triển mới của phong trào cách mạng việt nam ( 1926 - 1927 )

- Bùng nổ nhiều cuộc bãi công với quy mô lớn của công nhân, trí thức, học sinh học nghề

- Phong trào công nhân

đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có mục tiêu chính trị rõ ràng

- Phong trào nông dân, tiểu t sản cũng bùng nổ mạnh mẽ, tạo nên làn sóng cách mạng rộng khắp trong cả nớc

Hệ quả: các tổ chức cách mạng nối tiếp nhau ra

đời

Trang 30

GV bổ sung: Hội có ý nghĩa:

- Khơi dậy lòng yêu nớc,

1926VNCM Đảng, 1927VNCMĐCHội

7-HS lắng nghe

HS yếu kém: Trí thức trẻ và thanh niên tiểu TS yêu nớc

Chủ yếu ở Trung Kỳ HS khá

giỏi nhận xét

HS khá giỏi:Trong nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hớng VS và TS Cuối cùng khuynh hớng VS chiếm u thế ,một số chuyển sang HVNTN, chuẩn bị cho việc thành lập một chính đảng kiểu mới ở VN

HS: So với HVNCMTN TViệt còn nhiều hạn chế song củng

là 1 tổ chức cách mạng mới

HS lắng nghe

II- Tân Việt cách mạng đảng ( 7 - 1928 )

* Sự thành lập :-7 -1925 thành lập Hội Phục Việt

-Sau nhiều lần đổi tên

đến 7-1928lấy tên Tân Việt cách mạng đảng

- Chịu ảnh hởng t tởng cách mạng của Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên

->Nội bộ phân hoá

Trang 31

? Trình bày những điều kiện

sự ra đời hoạt động của HVNCMTN, TVCMĐ

HSyếu kém: Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính

* Việt Nam Quốc dân

đảng (1927).

- Sự ra đời: 25-12-1927 VNQD đảng thành lập từ cơ sở hạt nhân là “Nam

đồng th xã”

- Hoạt động:

+Lãnh đạo:Nguyễn Thái Học , Phó Đức Chính, Nguyễn Khắc Nhu, Phạm Tuấn Tài

+Địa bàn : Bắc Kỳ+ Mục đích:Đánh đuổi giặc Pháp thiết lập dân quyền

* Nhận xét:

Là một chính đảng theo khuynh hớng dân chủ t sản , đại biểu cho t sản dân tộc

4 Củng cố:

So sánh sự sa đời và hoạt động của tổ chức TVCM đảng và VNQD đảng?

Hớng dẫn HS làm một số bài tập ở VBT

Trang 32

5 Dặn dò:

-Học bài và làm bài tập đầy đủ

- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu trớc về cuộc khởi nghiã Yên Bái và sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 21 Ngày soạn 17 – 01 – 2009

Ngày giảng 19 – 01 – 2009

Trang 33

Bài 17: cách mạng việt nam trớc khi đảng cộng sản ra đời ( tiếp )

I-Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : HS nắm đợc.

- Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Yên Bái

- Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào năm 1929

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh, lợc đồ , bản đồ lịch sử

- Liên hệ , so sánh các vấn đề , sự kiện lịch sử

2 Kiểm tra bài cũ

1) Nêu những điểm mới trong phong trào cách mạng Việt Nam từ 1926 - 1927

2) Sự ra đời và hoạt động của Tân Việt CM đảng

III- Bài mới: Giới thiệu bài

Vì sao năm 1929 ba tổ chức cộng sản liên tiếp ra đời ở Việt Nam , sự kiện đó nói lên điều gì ? để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học Ghi bảng

III- Việt Nam quốc dân

đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên bái (1930)

Trang 34

chết đi để làm gơng cho ngời

sau phấn đấu Họ biết khó có

thể thành công nhng vẫn

“liều một phen”

GV treo lợc đồ cuộc khỡi

nghĩa Yên Bái và tờng thuật

diễn biến

?Em hãy trình bày diễn biến

cuộc khỡi nghĩaYên Bái trên

lợc đồ?

?Kết quả ?

?Vì sao cuộc khởi ngiã thất

bại? (Hỏi hs yếu kém)

?ý nghĩa lịch sử ?

GV nhấn mạnh : tuy thất bại

nhng khởi nghĩa Yên Bái góp

phần cổ vũ lòng yêu nớc và

chí căm thù của ND ta đối

với kẻ thù

Ba danh , sự việc không thành ->hành động

HS lắng nghe GV minh hoạ

HSquan sát lợc đồ và lắng nghe diễn biến

HS dựa vào sách giáo khoa ờng thuật diễn biến

t-HS: thất bại

HS yếu kém :Vì thực dân Pháp còn mạnh , lực lợng ta còn non yếu HS khác nhận xétbổ sung

HS: Cổ vũ lòng yêu nớc và chí căm thù giặc sâu sắc,

HS lắng nghe GV nhấn mạnh nội dung

1.Việt nam Quốc Dân đảng (1927).

2 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái

a.Nguyên nhân trực tiếp:9-2-1929 VNQD đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu

Ba danhở Hà Nội ->Sự việc không thành -> hành động

-b.Diễn biến :9-2-1930khởi nghĩa bùng nổ

ở Yên Bái->Phú Thọ ->Hải Dơng->Thái Bình->Hà Nội (tổ chức ném bom)

c.Kết quả : Thất bại, Nguyễn Thái Học và 12 đ/c bị chém.d.Nguyên nhân thất bại + khách quan : do quân Pháp lúc đó còn mạnh

+ chủ quan : thiếu kinh nghiệm tổ chức và lãnh đạo cha chặt chẽ

e ý nghĩa : thể hiện lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta

Trang 35

nhỏkhông sầm uất dễ che

mắt sự theo dõi của Pháp và

chi bộ chỉ có 7 đồng chí

? Nêu thời gian, tên tổ chức,

và ý nghĩa sự ra đời của các

HS :tổ chức họp để lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam

HSquan sát và trả lời:Một ngôi nhà nhỏ là trụ sở chi bộ cộng sản đầu tiên của ta

->Đánh dấu sự tan rã của phong trào dân tộc, dân chủ theo khuynh hớng t sản

IV- Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929

a.Bối cảnh:

-Cuối 1928đầu 1929phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta phát triển mạnh-> Yêu cầu

có một chính đảng vô sản lãnh đạo cách mạng

- 3-1929một số hội viên ở Bắc Kìthành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam tại

- Tháng 9 - 1929 : Đông

D-ơng Cộng sản Liên đoàn

c.ý nghĩa : -Thể hiện bớc phát triển mới

Trang 36

CN Mác lê nin truyền bá vào

của cách mạng VN -Điều kiện thành lập ĐCSVN

đã chính muồi

4- Củng cố

GV yêu cầu HS :

1) Lập bảng so sánh về ba tổ chức cách mạng : Hội VN Cách mạng Thanh niên, Đảng Tân Việt

và VN Quốc dân đảng theo gợi ý : thời gian thành lập, chủ trơng và HĐ

Thời gian Tên của tổ chức CM Thành phần, địa bàn Phơng châm h/động

nớc(lớp dới) Khắp cả

nớc

đi sâu vào quần chúng công nông để gây dựng cơ sở CM tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh

7-1925->7-1928 Tân Việt CM đảng Tiểu TS trí thức (bậc

trung) Trung Kì

Đi sâu vào quần chúng công nông để gây dựng cơ sở CM tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh.25-12-1927 VN Quốc dân đảng Tiểu TS trí thức (lơp

trên), TS , địa chủ, binh lính ở Trung Kì

Bạo động ám sát cá nhân , cơ sở chủ yếu

là binh lính , hầu nh không có cơ sở công nhân

2) Lập niên biểu về sự ra đời của ba tổ chức CS vào năm 1929 theo gợi ý : Thời gian, tên tổ chức và ý nghĩa

Trang 37

Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức CS ý nghĩa lịch sử

- Học theo các câu hỏi cuối bài , trả lời các bài tập ở vở BT

- Su tầm tranh ảnh, t liệu lịch sử nói về sự ra đời của ĐCS Việt Nam

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 22 Ngày soạn 18-01-2009

Ngày giảng 20-01-2009

Chơng II : Việt nam trong những năm 1930 – 1939

Bài 18 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

I-Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : Giúp HS nắm đợc

Trang 38

- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu của Hội nghị thành lập Đảng

- Nội dung chính của Luận cơng chính trị tháng 10- 1930

- ý nghĩa của việc thành lập Đảng

2 T

t ởng

- Thấy đợc vai trò và công lao của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với việc thành lập Đảng

- GD lòng kính yêu, biết ơn đối với Bác Hồ, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng ngày nay

3- Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử

- Hệ thống hoá, phân tích và đánh giá sự kiện lịch sử

II- Chuẩn bị

* Chuẩn bị của thầy:

- ảnh chụp về hội nghi thành lập Đảng, ảnh chân dung đồng chí Trần Phú ( 1930 )

- T liệu lịch sử về Hội nghị thành lập Đảng, về HĐ của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và một số nhân vật lịch sử giai đoạn này

2- Kiểm tra bài cũ

Tại sao trong một thời gian ngắn mà các tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở nớc ta ? nêu quá trình thành lập và ý nghĩa của việc ra đời các tổ chức đó

3- Bài mới:

Giới thiệu bài

Tại sao có hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930?Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong hội nghị thành lập đảng ? Đảng ta ra đời có ý nghĩa lịch sử nh thế nào? Các em hãy theo dõi nội dung bài học để trả lời những câu hỏi trên

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Giáo viên gọi HS đọc bài

? Tại sao có hội nghị thành

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức và phơng pháp - Giáo án lịch sử 9 - Chuẩn
4. Hình thức và phơng pháp (Trang 52)
Hình thế giới nh thế nào ?) - Giáo án lịch sử 9 - Chuẩn
Hình th ế giới nh thế nào ?) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w