bình quân theo đầu ngời cao hứ hai sau Thuỵ Sĩ trên dân tộc, tôn giáo vẫn xáy ra: Nam T, Tây á, Châu Phi - Sự chóng phá của CNĐQ , thế lực phản động HS yếu kém trả lời - Hệ thống thuộc
Trang 1Tiết 14 Ngày soạn:29-11-2008
Ngày giảng:1-12-2008
Ch
ơng V : Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay
Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách
mạng khoa học – kỹ thuật
I.Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu đợc :
Nguồn gốc , những thành tựu chủ yếu ,ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Về t t ởng :
-Giúp học sinh nhận rõ ý chí vơn lên không ngừng , cố gắng không mệt mỏi , sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con ngời nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chín con ngời qua các thế hệ
- Từ đó giúp học sinh nhận thức : Cố gắng chăm chỉ học tập có ý chí và hoài bảo vơn lên
3 Về kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh phơng pháp t duy , phân tích , liên hệ và so sánh
II Đồ dùng dạy học.
* Chuẩn bị của Thầy :Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKT nh công cụ sản xuất mới ,
nguồn năng lợng mới cấu tạo gen ngời
* Chuẩn bị của trò : Đọc trớc sgk trả lời các câu hỏi cuối mục , su tầm các tài liệu có liên quan
đến bài học nh tiền
III Hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
- Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì ? Bốn xu thế chung của thế giới sau chiến
tranh ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Nguồn gốc của cuộc
CMKHKT lần 1 và lần 2 ?
- GV bổ sung: Xuất phát từ
đòi hỏi của cuộc sống sản
xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
về vật chất và tinh thần của
con ngời => Chế tạo tìm
những công cụ sản xuất mới,
tạo ra những vật liệu mới
thay thế ( CMKHKT lần I –
TK XVIII – XIX chủ yếu
bắt nguồi từ những cải tiến
- Do nhu cầu của đời sống sản xuất => động lực thúc
đẩy
- Sự bùng nổ dân số , tài nguyên cạn kiệt , nhu cầu cuộc CTTG lần thứ II ( hai bên tham chiến đều muốn chiến thắng , kích thích sản xuất vũ khí
- Những thành tựu khoa học
kĩ thuật lần 1 => thúc đẩy
HS theo dõi
I Những thanh tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Trang 2KT đều bắt nguồn từ nghiên
cứu KH , KH gắn liền với kĩ
thuật , khoa học đi trớc mở
đờng cho sản xuất
mới ? Nghiên cứu kenh hình
25 SGK cho biết vì sao ngời
ta phải sử dụng nguồn năng
- Hoá học : Vật liệu hoá học
- Vật lí: Vật lí hạt hạt nhân, sóng điện từ , trờng điện từ , phóng xạ
- Sinh học : PT dẫn tới cách mạng xanh, phòng công nghệ sinh học , vi sinh
-Phơng pháp sinh sản vô tính : tạo ra những con vật mới (cả ngời) bằng những tế bào lấy ra từ mẹ không do mẹ mang thai mà nuôi trong ống nghiệm
-Tích cực : Đẩy lùi bệnh tật tuổi già
- Hạn chế : Gây những lo ngại về pháp lí và đạo lí , th-
ơng mại hoá công nghệ gen
* 3 nguồn năng lợng đợc sử dụng rộng rãi : Thanđá, dầu khí và khí đốt nhng ngày càng kạn kiệt và trở nên thiếu thốn đối với những quốc gia nghèo tài nguyên
nh Nhật Bản
- Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ , phạm vi ứng dụng của nó rộng lớn
1 Khoa học cơ bản:
- Toán học, hoá học, vật lí, sinh học
- Con ngời đã ứng dụng những phát minh này vào sản xuất để phục vụ cuộc sống
- 3/ 1997 Tạo đợc con cừu bằng phơng pháp sinh sản vô tính
- 6 / 2000 Tiến sĩ Côlin đã công bố “ Bản đồ gen con ngời” => đến tháng 4/ 2003
đã hoàn chỉnh
2 Công cụ sản xuất mới:
- Máy tính điện tử, máy tự
động và hệ thống máy tự
động
3 Những nguồn năng l ợng mới:
-Năng lợng nguyên tử
- Năng lợng MT
- Năng lợng gió, năng lợng thuỷ triều
Trang 3đây ngời ta chế tạo ra chất
Têpơtong làm chất cách điện
phục vũ trụ ? Quan sát bức
tranh “ Con ngời đặt chân
1973 tại Pari) ,Ô tô chạy
bằng Pin nhiên liệu, Tàu hoả
chạy tới 300Km / h nếu sai
trên 30s phải phạt tiền ở
Nhật ,Anh ,Pháp, hoặc tiền
pô li me, máy tính , bản đồ
gen ngờin
* Chất Pôlime (chất dẽo)
- Chất Titan dành cho ngành hàng không và vũ trụ
- Thực phẩm nhân tạo từ rong biển từ rong biển
- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những biện pháp : Cơ khí hoá , điện khí hoá , thuỷ lợi hoá , hoá học hoá , phơng pháp lai tại giống lúa mới => Giải quyết lơng thực phẩm cho nhiều quốc gia
GTVT: Máy bay siêu âm không ngời lái , tàu hoả tốc
độ cao
- Chinh phục vũ trụ : 1957,
1961 , 1969
* Những thành tựu đó tăng khả năng lu giữ và vận chuyển thông tin tạo nên bớc
đột phá trong giao thông vận tải
* Đánh dấu khả năng chinh phục vũ trụ bao la của loại ngời mở ra một khoa học mới khoa học vũ trụ
5 Cách mạng xanh “ ”
trong nông nghiệp
6 Giao thông vận tải thông tin liên lạc:
- Sóng truyền hình, vệ tinh nhân tạo, máy bay siêu âm khổng lồ
II ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kĩ
Trang 4? Cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật có ý nghĩa nh thế
nào?(hỏi HS yếu kém)
GV minh hoạ: Mốc trong
lịch sử của tién hoá văn minh
của loài ngời : Phát minh ra
đối với cuộc sống của con
ngời? Lấy ví dụ minh họa
GV minh hoạ: Chỉ trong
vòng 20 năm( 1970 – 1990)
sản xuất của thế giới tăng 2
lần , ngang với 2000 lần khối
lợng của vật chất sản xuất ra
trong 230 năm của thời đại
công nghiệp (1740 – 1970)
- Cuộc cách mạng đa loài
ngời bớc sang nền văn minh
của văn minh nhân loại mang lại những tiến bộ phi thờng
- HS dựa vào thông tin sách giáo khoa trả lời tác động tích cực và tiêu cực : Tích cực:Tăn năng suất lao độgn, năng cao đời ssống vật chất , tinh thần
Tiêu cực:tạo ra vũ khí huỷ diệt con ngời , ô nhiễm
* Tác động:
* Tích cực: ( về sản xuất và xã hội )
- Tăng năng suất lao động năng cao đời sống vật chất , tin thần của con ngời
- Thay đổi cơ cấu dân c lao
động , chất lợng nguồn nhân lực
* Tiêu cực :
- Tạo ra vũ khí quân sự có tính huỷ diệt
- Tình trạng ô nhiểm môi ờng , tai nạn lao động , giao thông, bệnh dịch mới
IV Cũng cố (5 phút)
- Em hãy nêu những thành tựu to lớn của CCMKHKT lần fthứ 2 của loài ngời ?
- ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng này
V H ớng dẫn về nhà :
- Học bài và nắm lại kiến thức cơ bản, làm bài tập ở SGK và VBT
Trang 5- Ôn lại các bài đã học từ chơngI đến chơng V
- Chuẩn bị bài mới
VI Rút kinh nghiệm
Tiết 15 Ngày soạn 30 – 11- 2008
Ngày giảng 2 -12 - 2008
Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng KHKT lần 2 ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Gọi HS đọc SGK ( mục 1,
trang 52)
? Em hãy nêu những nội
dung chủ yếu của LS thế giới
1 Hệ thống các nớc xhcn
- Sau chiến tranh TG thứ
2 ,XHCN từ phạm vi 1 nớc
đã trở thành một hệ thống thế giới
- Trong nhiều thập niên CNXH có ảnh hởng quan trọng đến tình hình pháp
Trang 7bình quân theo đầu ngời cao
hứ hai sau Thuỵ Sĩ ( trên
dân tộc, tôn giáo vẫn xáy ra:
Nam T, Tây á, Châu Phi
- Sự chóng phá của CNĐQ , thế lực phản động
HS yếu kém trả lời
- Hệ thống thuộc địa và chế
độ phân biệt chủng tộc Apathai bị sụp đổ
- Trên 100 quốc gia dành
đ-ợc độc lập dân tộc
- Một số quốc gia đã dành
đ-ợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng
đất nớc TQ, ấn Độ , ASEAN
- Mĩ vơn lên trở thành cờng quốc số 1 thế giới , có mu đồ bá chủ thế giới
- Nnhật Bản , CHLBĐức vơn lên nhanh chống
- Các nớc TBCN có xu hớng liên kết khu vực
- Hiện nay TG có 3 trung tâm kinh tế lớn là : Mĩ , Nhật Bản , Tây Âu
HS dựa vào SGK trả lời
Đem lại những tiến bộ phi
triển của thế giới
2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc xay dựng và thúc đẩy ở các nớc Châu A, Châu Phi, Mĩ La Tinh dành
đợc nhiều thắng lợi và có ý nghĩa lịch sử to lớn
- Xu thế TG hiện nay chuyển
từ “đối đầu” sang “đối thoại”
5 Từ những năm 40 của TK20 cuộc CMKHKT lần 2 khởi đầu từ Mĩ và lan nhanh
Trang 8và quan hệ quốc tế và sự sắp xếp , tập hợp lực lợng
- Sau khi trật tự 2 cực của thế giới sụp đổ =>Hình thành
TG mới : Đa cực, đa trọng tâm – Các quốc gia ra sức vơn lênđể có 1 vị thế có lợi nhất trong trật tự thế giới mới đang hình thành
- HS yếu kém trả lời da vào SGK để trình bày
+ Sự hình thành trật tự thế giới mới
+ Xu thế hoà hoãn , thoả
hiệp+ Các nớc đều điều chỉnh chiến lợc trong đó lấy KT làm trọng điểm
+ Nguy cơ biến thành xung
đột nội chiến đe doạ nghiệm trọng hoà bình ở nhiều khu vực
HS khá nhận xét
II Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay.
- Từ năm 1945 –
1991 : Thế giới chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta
- Từ năm 1991 đến nay trật tự thế giới mới
đang hình thành thế giới đa cực
- Điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy kinh tế làm trọng
điểm
- Điều chỉnh quan hệ giữa các nớc lớn theo chiều hớng
đối thoại , mở rộng hợp tác ,tránh xung đột trực tiếp -> tạo môi trờng quốc tế thuận lợi
- Xu thế chung của thế giới
là hoà bình – ổn định và hợp tác phát triển nhng nhiều khu vực còn diễn ra nội chiến , xung đột
Trang 9? Liên hệ đến Việt Nam
trong việc hoà nhập vào xu
thế chung của TG ?
GV nhấn mạnh: Làm trầm
trọng thêm tình trạng bất
công trong xã hội , nguy cơ
đánh mất bản sắc dân tộc và
độc lập tự chủ quốc gia
HS trả lời : Thúc đẩy nhanh
sự phát triển và xã hội hoá
của LLSX đa lại sự tăng tr-ởng cao , góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
HS lắng nghe
IV Củng cố : (5p)
- Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở bảng phụ
- Trả lời câu hỏi ở cuối bài sách giáo khoa trang 54
V Dặn dò : (1p)
- Tiếp tục làm và hoàn thiện các bài tập ở vỡ bài tập và sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
* Rút kinh nghiệm :
Lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay
Ch ơng I : việt nam trong những năm 1919 - 1930
Bài 14: việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 10- Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hoá , giáo dục , của thực dân Pháp nhằm phục
vụ cho công cuộc khai thác
- Sự phân hóa của xã hội Việt Nam sau chơng trình khai thác thuộc địa lầ thứ hai của thực dân Pháp và thái độ chính trị , khả năng cách mạng của từng giai cấp
2 T
t ởng
GD HS lòng căm thù đối với những biện pháp, thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp và
đồng cảm với những vất vả, cơ cực của ngời lao động dới chế độ thực dân phong kiến
Chuẩn bị của trò : Đọc và chuẩn bị trớc bài mới ra giấy nháp
III- Tiến hành
1
ổ n định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
Tại sao nói : “ Hòa bình, ổn định , hợp tác và phát triển ” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc , Pháp rút ra khỏi cuộc chiến tranh với t thế oai hùng của kẻ chiến thắng , song nền kinh tế Pháp củng bị thiệt hại nặng nề ,để bù đắp những thiệt hại
đó , thực dân Pháp tăng cờng khai thác ở các thuộc địa trong đó có Đông Dơng và Việt Nam
Trang 11Để nắm và hiểu đợc nguyên nhân , nội dung và những chính sách cai trị của chúng ở Việt Nam
nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
GV gọi HS khá nhắc lại kiến
? Vậy cuộc khai thác lần 2
diễn ra vào thời gian nào ?
GV nói cho HS biết cuộc khai
thác lần 2 này do An be xa rô
thực hiện
? Tại sao thực dân Pháp đẩy
mạnh khai thác Việt Nam
ngay sau Chiến tranh thế giới
tr-ờng lớn ở Châu âu là Nga cho
nên Pháp phải khôi phục nền
kinh tế , củng cố lại địa vị
HS trả lời : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918
HS lắng nghe
HS trả lời : Sau CTTG thứ nhất Pháp bị thiệt hại nặng nề , kinh
tế bị kiệt quệ -HS khác nhận xét
HS khác nhận xét
1 hs đọc bài
HS trả lời : Pháp đầu t nhiều vào các ngành nông nghiệp và khai mỏ HS khác nhận xét
I- Ch ơng trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp (15p )
* Nguyên nhân và mục
đích:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất , thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề
- Đẩy mạnh khai thác thuộc
địa để bù đắp thiệt hại chiến tranh
Trang 12GV treo lợc đồ nguồn lợi của
Gv gợi ý trong từng nguồn
lợi1 để HS yếu kém trả lời :
? Đặc điểm chung của chính
sách khai thác thuộc địa của
HS quan sát lợc đồ
- Nêu các lĩnh vực mà TD Pháp tập trung khai thác
HS khá giỏi lên chỉ trên lợc đồ các nguồn lợi chủ yếu
Nghe GV nêu những vấn đề kiến thức trọng tâm cần nắm
HS dựa vào các câu gợi ý để trả
lời cụ thể các nguồn lợi
*Nội dung:
+ Nông nghiệp ( khai thác
đồn điền cao su ) + khai mỏ ( chủ yếu khai thác than )
+ Công nghiệp : mở một số cơ sở công nghiệp chế biến
nh sợi , diêm , rợu , gạo + Thơng nghiệp : phát triển hơn : Đánh thuế nặng hàng nớc ngoài nhập vào , hàng hoá Pháp nhập vào Việt Nam tăng lên
+ GTVT: xây dựng và mở rộng thêm các tuyến đờng sắt
+ Tài chính, thuế khóa: Ngân hàng Đông Dơng nắm quyền chỉ huy các nền kinh tế ở Đông Dơng Tận thu các thứ thuế
- Tính chất chung :+ Hạn chế công nghiệp
Trang 13Pháp là gì ?
GV kết luận : Đa các ảnh
minh hoạ nh cầu Long Biên ,
bảo tàng nông nghiệp tất cả
những thay đổi về kinh tế kéo
theo sự thay đổi về xã hội ,
hoá , giáo dục nào ?
- Gọi đại diện các nhóm trình
đoạn bóc lột , vơ vét tiền của của nhân dân HS giỏi khác nhận xét
HS quan sát và lắng nghe
HS khá trả lời : Mọi quyền hành nằm trong tay viên toàn quyền Đ D ngời Pháp , vua quan chỉ là bù nhìn
Nghe GV nêu những vấn đề kiến thức trọng tâm cần nắm
nặng+Tăng cờng thủ đoạn bóc lột, vơ vét tiền của của nhân dân ta
II- Các chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục (10 p )
- Về chính trị +Nắm mọi quyền hành+Cấm đoán quyền tự do dân chủ
+Thẳng tay đàn áp cách mạng
+ Thực hiện chính sách
“chia để trị”
- Về văn hóa, giáo dục + Thi hành chính sách văn hoá nô dịch
+ Trờng học đợc mở rất hạn chế
+ Xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai hoácủa chúng
- Mục đích : phục vụ đắc
Trang 14? Theo em trong các giai cấp
đó thì 2 giai cấp cũ của xã hội
phong kiến là giai cấp nào ?
? Theo em nguồn gốc , quá
HS khác nhận xét
HS yếu kém dựa vào sgk trả lời : địa chủ , nông dân , t sản , tiểu t sản , công nhân
HS trả lời : Địa chủ và nông dân
HS trả lời : cấu kết chật chẽ với TDP chiếm đoạt ruộng đát phan hoá thành 2 bộ phận HS khác nhận xét
HS trả lời : Chiếm 90 % dân số nhng chỉ có 42 % diện tích canh tác, bị áp bức nặng nề
HS theo dõi lắng nghe
HS dựa vào sgk trả lời
lực cho công cuộc bóc lột, cai trị của TD Pháp
( có ở bảng phụ GV hớng dẫn HS chép bài )
III - Xã hội Việt Nam phân hoá (10 p )
* Giai cấp cũ :
- Địa chủ phong kiến : + Đại địa chủ
+ Trung địa chủ + Tiểu địa chủ :
- Nông dân : + Là lực lợng đông đảo chiểm 90 % dân số
+ Bị thực dân và phong kiến thông trị , bị tớc đoạt ruộng đất , bần cùng hoá không có lối thoát
* Giai cấp mới :
- T sản :+ T sản mại bản + T sản dân tộc
- Tiểu t sản thành thị :Lực
Trang 15? Đặc điểm , thái độ chính trị
của giai cấp tiểu t sản trí thức?
? Giai cấp công nhân ra đời
GV kết luận : Nh vậy xã hội
Việt Nam sau CTTG 1 đã xuất
hiện các giai cấp mới có địa vị
kinh tế , xã hội khác nhau
cách mạng VN có thêm điều
kiện để phát triển
HS trả lời : có tinh thần cách mạng
HS yếu kém trả lời : Ra đời ngay trớc chiến tranh
HS trả lời : Đại diện cho phơng thứuc sx tiến bộ , có ý thc tổ chức kỉ luật cao , có tình thần cách mạng triệt để bị ba tầng
áp bức bóc lột , kế thừa tuyền thống yêu nớc
HS quan sát tranh và lắng nghe
trào cách mạng dân tộc , dân chủ của nớc ta
- Công nhân : Sớm trở thành 1 lực lợng chính trị
độc lập và nắm quyền lãnh
đạo cách mạng
Trang 164- Củng cố (4p)
GV chốt lại những vấn đề kiến thức trọng tâm đã giảng
- Những biện pháp, thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp nhằm cai trị , bóc lột và đàn áp nhân dân ta
- Sự phân hoá sâu sắc của XH VN do tác động của các chính sách khai thác thuộc địa của TD Pháp
Nhấn mạnh : chính giai cấp nông dân và một số giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội có tinh thần yêu nớc là động lực chính của các cuộc đấu tranh ; giai cấp công nhân là lực lợng đóng vai trò lãnh đạo cách mạng
5- Dặn dò (1p )
- Trả lời các câu hỏi và bài tập ; học theo các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu bài 15 - tiết 17 ( Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất )
* Rút kinh nghiệm :
`
Trang 17Tiết 17 Ngày soạn 12 – 12 - 2008
- Đọc trớc SGK , trả lời câu hỏi cuối mỗi mục
- Su tầm tranh ảnh tài liệu liên quan đến bài
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Xã hội VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất đợc phân hoá nh thế nào ? Thái độ chính trị của các giai cấp ?
Nguyễn ái Quốc đã tìm thấy
con đờng cứu nớc GPDT đó
là con đờng CMVS đi theo
Lê Nin và CM tháng 10 Nga
Hỏi : Tình hình thế giới sau
chiến tranh thế giới lần thứ
HS đọc SGK
HS chú ý lắng nghe những kiến thức đã học
I ảnh h ởng của cách mạng Tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới :
- Cách mạng Tháng 10 Nga dành đợc thắng lợi
- Phong trào cách mạng lan
Trang 18Giáo viên nhận xét bổ sung
và chốt vấn đề :Phong trào
CMTG và VN gắn bó với
nhau , tạo điều kiện thuận lợi
để CN Mác lê Nin truyền bá
vào Việt Nam
- Cho HS thảo luận nhóm :
* Nhóm 1: Hoạt động của
giai cấp t sản ( Các phong
trào ? Mục tiêu các cuộc đấu
tranh? )
Qua HS trả lời GV bổ sung
thêm : 1923 thành lập Đảng
lập hiến cùng với các hoạt
động của giai cấp t sản,.hoạt
động của các cụ : Phan Bội
Châu , Phan Chu Trinh diễn
HS yếu – kém trả lời
ảnh hởng của CMT 10 Nga , phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nớc Phơng
Đông , Phong trào công nhân các nớc Phơng Tây chống chủ nghĩa đế quốc HS khá
nhận xét
HS trả lời
- Phong trào CM phát triển khắp thế giới => Tạo điều kiện thuận lợi cho sự truyền bá CN Mác – LêNin vào Việt Nam
HS chú ý lắng nghe
Các nhóm hoạt động riêng rẽ theo hớng dẫn của giáo viên
-Cử đại diện nhóm trả lời – các nhóm khác theo dõi và
bổ sung thêm hoặc đa ra nhận xét nh Chấn hng nội hóa, chống độc quyền t bản Pháp đấu tranh kinh tế , đòi
tự do dân chủ
-Nghe GV kết luận + giải
rộng khắp thế giới
- 3 / 1919 Quốc tế III đợc thành lập
- 1920 Đảng cộng sản Pháp
ra đời
- 1921 Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời
Phong trào cách mạng thế giới phát triển tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác – Lê Nin truyền bá vào Việt Nam
II Phong trào dân tộc , dân chủ công khai.
Trang 19ra sôi nổi => là tiếng nói
yêu nớe của các lực lợng xã
Nhận xét về phong trào của
giai cấp t sản , tiểu t sản
đòi tự do dân chủ, đấu tranh vì canh tân đất nớc nhóm khác nhận xét , bổ sung
HS chú ý theo dõi
Nhóm 3:Tích cực: Khuấy
động lòng yêu nớc , chống cạnh tranh
Hạn chế:Mang tính chất cải lơng , phục vụ quyền lợi cho tầng lớp trên
Nhóm khác bổ sung
Nhóm4: Phong trào diễn ra
lễ tẻ, tự phát cổ vũ lòng yêu nớc , truyền bá t tởng tiến bộ
b Các tầng lớp tiểu TS trí thức
* Các phong trào:
- Lập các tổ chức chính trị
nh : Việt Nam nghĩa
đoàn.Hội Phục Việt, Đảng Thiên Môn
- Xuất bản sách báo chuông
rè
- 6 / 1924 : Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện ( TQ)
- 1925 Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
- 1926 Đấu tranh để tang Phan Chu Trinh
Trang 20Hỏi : Phong trào công nhân
nớc ta trong mấy năm đầu
sau chiến tranh thế giới lần
thứ nhất đã phát triển trong
bối cảnh nào ? (Hỏi HS yếu
kém)
Giáo viên giới thiệu nhân vật
Tôn Đức Thắng kết hợp với
tờng thuật diễn biến cuộc
đấu tranh của công nhân Sài
Gòn – Chợ Lớn năm 1920
và cuộc đấu tranh xởng Ba
Son 1925
Hỏi: Trình bày những phong
trào đấu tranh điển hình của
cách mạng Việt Nam ?
Hỏi : Cuộc bãi công Ba Son
có điểm gì mới trong phong
trào công nhân nớc ta sau
chiến tranh thế giới lần fthứ
nhất ?
GV hớng dẫn : Mục tiêu của
cuộc đấu tranh là gì ?
? Do ai lãnh đạo ? ý thức
giác ngộ , tính chất ý nghĩa
của sự kiện này ?
GV kết luận :Tuy đâu tranh
bí mật ra đời HS khá nhận xét
HS nghe GV giứi thiệu về nhân vật Tôn Đức Thắng – Quan sát chân dung
HS dựa vào SGK trình bày
HS khác nhận xét - bổ sung nếu có
HS : Phong trào đã kết hợp
đấu tranh kinh tế ( đòi tăng lơng , giảm giờ làm ) v ới mục đích chính trị ( ủng hộ của cáh mạng TQ ) Họp đã
cóp sự cảm thông của những ngời cùng cảnh ngộ trên thế giới
HS chú ý lắng nghe
III.Phong trào công nhân ( 1919 1925– )
* Bối cảnh :
- Thế giới : + ảnh hởng của các cuộc đấu tranh của các thuỷ thủ Pháp,
TQ tại các cảng lớn
- Trong nớc:
+ Phong trào còn tự phát
nh-ng ý thức cao hơn+ 1920 Công hội bí mật ra
đời ở Sài gòn lãnh đạo đấu tranh ( Tôn Đức Thắng đứng
đầu )
* Diễn biến :
- 1922 : Công nhân VC Bắc Kì đấu tranh nghĩ ngày chủ nhật có trả lơng
- 1924: Bãi công của công nhân các nhà máy :Dệt ,Rơu, Xay xát gạo ở Nam Định,
Hà Nội => Phong trào có tính tự phát
8 /1925 Bãi công của thợ máy Ba Son => Đấu tranh tự giác
+ Mục tiêu đấu tranh: Đòi quyền lợi chính trị
+ Có lãnh đạo có tổ chức + ý thức giác ngộ giai cấp cao
- Là mốc đấu tranh phong trào công nhân có biến chuyển từ tự phát lên tự giác
Trang 21triÓn
IV- Cñng cè
GV y/c HS lËp b¶ng thèng kª theo gîi ý :
Phong trµo T s¶n d©n téc TiÓu t s¶n C«ng nh©n
Môc tiªu
TÝnh chÊt
Phong trµo tiªu biÓu
V- DÆn dß
- Häc theo c¸c c©u hái cuèi bµi vµ lµm BT ë vë bµi tËp
- ¤n tËp , chuÈn bÞ kiÓm tra häc kú I theo lÞch
* Rót kinh nghiÖm :
Trang 22
Ngµy so¹n : 10 – 01 - 2009 Ngµy gi¶ng :12- 01- 2009
Trang 23- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, lợc đồ
- Biết phân tích, so sánh , đánh giá sự kiện lịch sử
ii- Chuẩn bị:
* Chuản bị của GV:
- Bản đố về hành trình cứu nớc của Nguyễn ái Quốc
- ảnh Nguyễn ái Quốc tại Đại Hội Tua
- Một số t liệu về hoạt động của Nguyễn ái Quốc tại Pháp, Liên Xô và Trung Quốc
* Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài và trả lời các câu hỏi cuối mỗi mục
- Su tầm một số t liệu và tranh ảnh liên quan đến bài học
III-Các b ớc dạy học
1-
ổ n định tổ chức (1p)
2- Kiểm tra bài cũ (4p)
Nhận xét bài kiểm tra học kỳ I - đọc điểm thi học kỳ
Trang 24nào ? con đờng cứu nớc đó là gì?Quá trình chuẩn bị cho việc thành lập một chính đảng vô sản
ở nớc ta ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học để trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
?Em hãy trình bày những
hoạt động của NAQ ở Pháp
ngời Việt Nam cho đó là
phát pháo báo hiệu thức tỉnh
nhân dân ta Từ đó NAQ
đ-ợc thay cho tên Nguyễn Tất
Thành –biểu tợng của CN
yêu nớc
? Việc NAQ bắt gặp luận
c-ơng của Lê Nin có ý nghĩa
HS xung phong trả lời: Gữi bản yêu sách của nhân dân
An Nam, đọc bản sơ thảo luận cơng về vấn đề dân tộc
và thuộc địa, tham dự đại hội Tua HS khác bổ sung
HS khá giỏi trả lời:có tiếng vang lớn đối với nhân dân
VN , nhân dân Phap và nhân dân thuộc địa
HS lắng nghe
HS : thể hiện sự nhạy bén về chính trị đánh dấu bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động cách mạng của Ngời từ CN yêu nớc chân chính đến vói
CN mac lê nin
I Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923)
- 18-6-1919 NAQ gửi đến Hội nghi Vec xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
- 7-1920 Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất” Luận cơng về vấn
đề dân tộc và thuộc địa “ của
Lê Nin
Trang 25mừng đến phát khóc lên
Ngồi một mình trong buồng
mà tôi nói to lên nh đang nói
trớc quần chúng đông đảo :
Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau
khổ ! đây là cái cần thiết cho
chúng ta , đây là con đờng
giải phóng chúng ta ! “
? Sự kiện 12-1920 có ý nghĩa
gì?
GV giới thiệu ảnh Ngời tại
ĐH Tua và trình bày sinh
động
?Lập “Hội LH các dân tộc
thuộc địa tại Pa ri “ nhằm
mục đích gì?
? Con đờng cứu nớc của
NAQ có gì mới và khác với
lớp ngời đi trớc ?( Hỏi HS
khá giỏi)
Gv kết luận và chỉ trên lợc
đồ một số nớc mà Ngời đã
sang
? Những hoạt động của NAQ
trong thời gian ở Liên Xô?
HS quan sát bức ảnh và lắng nghe
HS: để đoàn kết các lực lợng cách mạng chống CNTD , truyên bá CN Mác đến các dân tộc thuộc địa
HS khá giỏi:Hầu hết các bậc tiền bối đi sang Ph.Đông (TQ, NB) tìm đờng cứu nớc nhng đều không thành công NAQ sang phơng Tây (Pháp)rồi sau đó đi vòng quanh thế giới để tìm đờng cứu nớc cho dân tộc
HS quan sát và theo dõi trên lợc đồ
HS yếu –kém trả lời:Dự hội nghị quốc tế nông dân , dự
ĐH quốc tế Cộng sản
HS khá giỏi:Là bớc chuẩn bị quan trọng về chính trị và t t-ởng cho sự thành lập chính
đảng VS ở VN , thức tỉnh tinh thần yêu nớc của nhân dân
- 12-1920 Tham dự Đại hội Tua , gia nhập Quốc tế thứ 3
và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
- 1921lập “ Hội liên hiệp thuộc địa” ở Pa ri (viết báo )
-> Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê Nin về trong nớc
II Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
- 6- 1923 dự Hội nghị Quốc
tế nông dân ở Liên Xô
- Năm1924 dự ĐH quốc tế cộng sản lần V, đọc bản tham luận về vị trí , chiến lợc của CM thuộc địa -> NAQ
Trang 26GV nhận xét , bổ sung hoàn
thiện : Những quan điểm về
cách gpdt mà NAQ tiếp nhận
dới ánh sáng CN Mac – lê
nin đợc truyền bá về trong
n-ớc là bn-ớc chuẩn bị cho việc
? Hoạt động của Hội đợc thể
hiện nh thế nào?( những việc
tác dụng nh thế nào đối với
sự phát triển của phong trào
HS: Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để
đánh đổ TDP và tay sai giành ĐLDT
HS: Huấn luyện và tuyên truyền
HS lắng nghe
HS khá giỏi :Rèn luyện cán
bộ , trút bỏ lớp vỏ tiểu TS , truyền bá CN Mac vào phong trào CM
HS khá giỏi trả lời
HS chú ý lắng nghe
đã chuẩn bị về t tởng , chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN
II Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc ( 1924-1925)
* Sự thành lập Hội VNCMTN:
- Cuối 1924 NAQ về Quảng Châu ( TQ)
-6-1925Hội VNCMTn thành lập hạt nhân là Cộng sản
+1925 xuất bản báo Thanh Niên- cơ quan tuyên truyền của Hội
+Đầu 1927Xuất bản tác phẩm “ Đờng cách mệnh” + Xây dựng tổ chức cơ sở ở khắp cả nớc
+1928 chủ trơng vô sản hoá -> Là tiền thân của chính
đảng vô sản
Trang 274 Củng cố : Dựa vào lợc đồ em hãy điền tên những nớc mà NAQ đã đi qua trong hành trình
tìm đờng cứu nớc
- Hớng dẫn các e, làm một số bài tập ở vỡ bài tập
5 Dặn dò:
- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi ở vỡ bài tập và sách giáo khoa
- Soạn trớc bài mới ra giấy nháp bằng cách trả lời các câu hỏi màu xanh cuối mỗi mục
* Rút kinh nghiệm :
-Tiết 20
Ngày soạn: 13-01-2009 Ngày giảng: 15-01-2009
Bài 17: cách mạng việt nam trớc khi
đảng cộng sản ra đời
Trang 28A-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : HS nắm đợc
- Những điểm mới trong phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1926-1927
- Hoàn cảnh thành lập và những hoạt động chủ yếu của tổ chức Tân Việt cách mạng đảng ( 7 -1928 )và VNQD đảng (1927)
-Bảng phụ ghi các mốc thời gian về quá trình hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài
- T liệu lịch sử về các tổ chức cách mạng ở Việt Nam giai đoạn này
C- Tiến hành Dạy học:
1-
ổ n định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
1) GV treo bảng phụ ghi mốc thời gian cho học sinh lên điền các sự kiện sao cho phù hợp với quá trình hoạt động của Nguyễn ái Quốc
2) Nguyễn ái Quốc đã làm gì để chuẩn bị về t tởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Cùng với sự ra đời của Hội Việt Nam thanh niên và những tác động , ảnh hởng của nó , ở Việt Nam những năm cuối của thập kỉ XX đã hình thành các tổ chức cách mạng mới là Tân Việt Cách Mạng Đảng cà Việt Nam Quốc dân đảng Để tìm hiểu sự ra đời , hoạt động , những tác dụng ảnh hởng của những tổ chức cách mạng này đến cách mạng Việt Nam nh thế nào ?chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời cho câu hỏi nêu trên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học Ghi bảng
Trang 29Gọi 1 HS yếu kém đọc bài
?Em hãy trình bày về phong
trào đấu tranh của công nhân
trong những năm 1926- 1927?
GV minh hoạ thêm: Từ
1926-1927toàn quốc nổ ra 27 cuộc
đáu tranh của công nhân Mục
đích tăng lơng 20-40% , đòi
ngày làm 8 giờ nh công nhân
Pháp
? Ngoài phong trào công
nhân, phong trào yêu nớc thời
kỳ này phát triển nh thế nào ?
bổ sung
HS lắng nghe
HS các phong trào yêu nớc thời kỳ này rất phát triển , tạo thành một làn sóng cách mạng
HS khá giỏi :Phong trào mang tính thống nhất , giác ngộ giai cấp ngày càng cao
HS chú ý lắng nghe và chuyển tải kiến thức vào vỡ
b ớc phát triển mới của phong trào cách mạng việt nam ( 1926 - 1927 )
- Bùng nổ nhiều cuộc bãi công với quy mô lớn của công nhân, trí thức, học sinh học nghề
- Phong trào công nhân
đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có mục tiêu chính trị rõ ràng
- Phong trào nông dân, tiểu t sản cũng bùng nổ mạnh mẽ, tạo nên làn sóng cách mạng rộng khắp trong cả nớc
Hệ quả: các tổ chức cách mạng nối tiếp nhau ra
đời
Trang 30GV bổ sung: Hội có ý nghĩa:
- Khơi dậy lòng yêu nớc,
1926VNCM Đảng, 1927VNCMĐCHội
7-HS lắng nghe
HS yếu kém: Trí thức trẻ và thanh niên tiểu TS yêu nớc
Chủ yếu ở Trung Kỳ HS khá
giỏi nhận xét
HS khá giỏi:Trong nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hớng VS và TS Cuối cùng khuynh hớng VS chiếm u thế ,một số chuyển sang HVNTN, chuẩn bị cho việc thành lập một chính đảng kiểu mới ở VN
HS: So với HVNCMTN TViệt còn nhiều hạn chế song củng
là 1 tổ chức cách mạng mới
HS lắng nghe
II- Tân Việt cách mạng đảng ( 7 - 1928 )
* Sự thành lập :-7 -1925 thành lập Hội Phục Việt
-Sau nhiều lần đổi tên
đến 7-1928lấy tên Tân Việt cách mạng đảng
- Chịu ảnh hởng t tởng cách mạng của Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên
->Nội bộ phân hoá
Trang 31? Trình bày những điều kiện
sự ra đời hoạt động của HVNCMTN, TVCMĐ
HSyếu kém: Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính
* Việt Nam Quốc dân
đảng (1927).
- Sự ra đời: 25-12-1927 VNQD đảng thành lập từ cơ sở hạt nhân là “Nam
đồng th xã”
- Hoạt động:
+Lãnh đạo:Nguyễn Thái Học , Phó Đức Chính, Nguyễn Khắc Nhu, Phạm Tuấn Tài
+Địa bàn : Bắc Kỳ+ Mục đích:Đánh đuổi giặc Pháp thiết lập dân quyền
* Nhận xét:
Là một chính đảng theo khuynh hớng dân chủ t sản , đại biểu cho t sản dân tộc
4 Củng cố:
So sánh sự sa đời và hoạt động của tổ chức TVCM đảng và VNQD đảng?
Hớng dẫn HS làm một số bài tập ở VBT
Trang 325 Dặn dò:
-Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu trớc về cuộc khởi nghiã Yên Bái và sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 21 Ngày soạn 17 – 01 – 2009
Ngày giảng 19 – 01 – 2009
Trang 33Bài 17: cách mạng việt nam trớc khi đảng cộng sản ra đời ( tiếp )
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : HS nắm đợc.
- Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Yên Bái
- Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào năm 1929
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh, lợc đồ , bản đồ lịch sử
- Liên hệ , so sánh các vấn đề , sự kiện lịch sử
2 Kiểm tra bài cũ
1) Nêu những điểm mới trong phong trào cách mạng Việt Nam từ 1926 - 1927
2) Sự ra đời và hoạt động của Tân Việt CM đảng
III- Bài mới: Giới thiệu bài
Vì sao năm 1929 ba tổ chức cộng sản liên tiếp ra đời ở Việt Nam , sự kiện đó nói lên điều gì ? để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học Ghi bảng
III- Việt Nam quốc dân
đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên bái (1930)
Trang 34chết đi để làm gơng cho ngời
sau phấn đấu Họ biết khó có
thể thành công nhng vẫn
“liều một phen”
GV treo lợc đồ cuộc khỡi
nghĩa Yên Bái và tờng thuật
diễn biến
?Em hãy trình bày diễn biến
cuộc khỡi nghĩaYên Bái trên
lợc đồ?
?Kết quả ?
?Vì sao cuộc khởi ngiã thất
bại? (Hỏi hs yếu kém)
?ý nghĩa lịch sử ?
GV nhấn mạnh : tuy thất bại
nhng khởi nghĩa Yên Bái góp
phần cổ vũ lòng yêu nớc và
chí căm thù của ND ta đối
với kẻ thù
Ba danh , sự việc không thành ->hành động
HS lắng nghe GV minh hoạ
HSquan sát lợc đồ và lắng nghe diễn biến
HS dựa vào sách giáo khoa ờng thuật diễn biến
t-HS: thất bại
HS yếu kém :Vì thực dân Pháp còn mạnh , lực lợng ta còn non yếu HS khác nhận xétbổ sung
HS: Cổ vũ lòng yêu nớc và chí căm thù giặc sâu sắc,
HS lắng nghe GV nhấn mạnh nội dung
1.Việt nam Quốc Dân đảng (1927).
2 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái
a.Nguyên nhân trực tiếp:9-2-1929 VNQD đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu
Ba danhở Hà Nội ->Sự việc không thành -> hành động
-b.Diễn biến :9-2-1930khởi nghĩa bùng nổ
ở Yên Bái->Phú Thọ ->Hải Dơng->Thái Bình->Hà Nội (tổ chức ném bom)
c.Kết quả : Thất bại, Nguyễn Thái Học và 12 đ/c bị chém.d.Nguyên nhân thất bại + khách quan : do quân Pháp lúc đó còn mạnh
+ chủ quan : thiếu kinh nghiệm tổ chức và lãnh đạo cha chặt chẽ
e ý nghĩa : thể hiện lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta
Trang 35nhỏkhông sầm uất dễ che
mắt sự theo dõi của Pháp và
chi bộ chỉ có 7 đồng chí
? Nêu thời gian, tên tổ chức,
và ý nghĩa sự ra đời của các
HS :tổ chức họp để lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam
HSquan sát và trả lời:Một ngôi nhà nhỏ là trụ sở chi bộ cộng sản đầu tiên của ta
->Đánh dấu sự tan rã của phong trào dân tộc, dân chủ theo khuynh hớng t sản
IV- Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929
a.Bối cảnh:
-Cuối 1928đầu 1929phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta phát triển mạnh-> Yêu cầu
có một chính đảng vô sản lãnh đạo cách mạng
- 3-1929một số hội viên ở Bắc Kìthành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam tại
- Tháng 9 - 1929 : Đông
D-ơng Cộng sản Liên đoàn
c.ý nghĩa : -Thể hiện bớc phát triển mới
Trang 36CN Mác lê nin truyền bá vào
của cách mạng VN -Điều kiện thành lập ĐCSVN
đã chính muồi
4- Củng cố
GV yêu cầu HS :
1) Lập bảng so sánh về ba tổ chức cách mạng : Hội VN Cách mạng Thanh niên, Đảng Tân Việt
và VN Quốc dân đảng theo gợi ý : thời gian thành lập, chủ trơng và HĐ
Thời gian Tên của tổ chức CM Thành phần, địa bàn Phơng châm h/động
nớc(lớp dới) Khắp cả
nớc
đi sâu vào quần chúng công nông để gây dựng cơ sở CM tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh
7-1925->7-1928 Tân Việt CM đảng Tiểu TS trí thức (bậc
trung) Trung Kì
Đi sâu vào quần chúng công nông để gây dựng cơ sở CM tuyên truyền vận động quần chúng đấu tranh.25-12-1927 VN Quốc dân đảng Tiểu TS trí thức (lơp
trên), TS , địa chủ, binh lính ở Trung Kì
Bạo động ám sát cá nhân , cơ sở chủ yếu
là binh lính , hầu nh không có cơ sở công nhân
2) Lập niên biểu về sự ra đời của ba tổ chức CS vào năm 1929 theo gợi ý : Thời gian, tên tổ chức và ý nghĩa
Trang 37Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức CS ý nghĩa lịch sử
- Học theo các câu hỏi cuối bài , trả lời các bài tập ở vở BT
- Su tầm tranh ảnh, t liệu lịch sử nói về sự ra đời của ĐCS Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 22 Ngày soạn 18-01-2009
Ngày giảng 20-01-2009
Chơng II : Việt nam trong những năm 1930 – 1939
Bài 18 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Giúp HS nắm đợc
Trang 38- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu của Hội nghị thành lập Đảng
- Nội dung chính của Luận cơng chính trị tháng 10- 1930
- ý nghĩa của việc thành lập Đảng
2 T
t ởng
- Thấy đợc vai trò và công lao của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với việc thành lập Đảng
- GD lòng kính yêu, biết ơn đối với Bác Hồ, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng ngày nay
3- Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Hệ thống hoá, phân tích và đánh giá sự kiện lịch sử
II- Chuẩn bị
* Chuẩn bị của thầy:
- ảnh chụp về hội nghi thành lập Đảng, ảnh chân dung đồng chí Trần Phú ( 1930 )
- T liệu lịch sử về Hội nghị thành lập Đảng, về HĐ của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và một số nhân vật lịch sử giai đoạn này
2- Kiểm tra bài cũ
Tại sao trong một thời gian ngắn mà các tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở nớc ta ? nêu quá trình thành lập và ý nghĩa của việc ra đời các tổ chức đó
3- Bài mới:
Giới thiệu bài
Tại sao có hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930?Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong hội nghị thành lập đảng ? Đảng ta ra đời có ý nghĩa lịch sử nh thế nào? Các em hãy theo dõi nội dung bài học để trả lời những câu hỏi trên
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên gọi HS đọc bài
? Tại sao có hội nghị thành