Về tư tưởng : - Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô
Trang 1Ngày dạy: 25/08/2008
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đĩ của 3 cường quốc ( Liên xơ, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe,
thường được gọi lag trật tự Ianta
- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trị quan trọng của Liên hợp quốc
2 Về tư tưởng :
Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hồ bình thế giới
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ
- Một số tranh ảnh cĩ liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và cĩ 2 phần:
+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )
2 Dẫn dắt vào bài:
Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 – 1945 )cùng diễn biến và kết cục của địa chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vơ cùng to lớn Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai siêu cường là Liên Xơ và Mĩ đứng đầu
mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ
hồ bình, an ninh thế giới mang tân Liên hợp quốc
Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trị của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hơm nay
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Trang 23 Tiến trình tổ chức dạy học
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được triệu
tập trong bối cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi
- GV huowngs dẫn học sinh quan sát hình
1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại hội nghị )
kết hợp với giảng giải bổ sung:
Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh thế
giới thứ bước vào giai đoạn cuốinhững
người đúng đầu ba nước lớn trong Mặt
trận Đồng Minh chống phát xít là Liên
Xô, Mĩ, Anh họp Hội nghị cấp cao tại anta
để thương lượng , giải quyết những mâu
thuẫn tranh chấp với nhau về những vấn
đề quan trọng bức thiết lúc này là:
1 -Việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn
CNPX 2.-Việc tổ chức lại trật tự thế giới
sau chiến tranh.3-Việc phân chia thành
quả chiến thắng của các nước thắng trận
Hội nghị diễn ra từ tháng 04 đến
11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam
cường, vì Liên Xô, Anh, Mic là 3 nước
lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ chốt trong
chiến tranh và đựơc coi là là lực lượng
nòng cốt của Mặt trận Đồng minh chống
phát xít Song thực ra lực lượng lớn mạnh
nhất chi phối cục diện chiến tranh là 2
nước Xô và Mĩ
GV giảng thêm: Ba cường quốc tham gia
chiến tranh chống phát xít đều nhằm thực
hiện những mục tiêu gắn với lợi ích của
gia cấp cầm quyền và những lợi ích dân
tộc của mỗi nước Cũng vì thế, Hội nghị I
trở thành Hôi nghị thực hiện những mục
tiêu của chiến tranh của mỗi nước thành
viên, hay nói cáh khác, Hội nghị để tranh
giành, phân chia thành quả cuộc chiến
tranh chống phát xít tương ứng với so
sánh lực lượng, vị trí, đóng góp của mỗi
nước trong cuộc chiến tranh.Do vậy, Hội
nghị diễn ra rất gay go, quyết liệt
- HS nghe, ghi chép
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã
đưa ra những quyết định quan trọng nào?
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc
tranh cãi quyết liệt, cuối cùng Hội nghị
cũng đi đến những quyết định quan trọng:
I Hội nghị Ianta (2/45 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc
1 Hội nghị Ianta”
* Hoàn cảnh triệu tập
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:
+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít.+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các
- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc
tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham
dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh
Trang 3+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn toàn
các nước phát xít, Hội nghị đã thống nhất
mục đích là tiêu diệt tận gốc CNPX Đức
và quân chue nghiac quân phiệt Nhật.Để
kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2
đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức,
Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á
+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ
chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và
nguyên tắc cơ bản là sự thống nhất giữa 5
cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh
thế giới sau chiến tranh
+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng quân
tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát
xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở
châu Âu và châu Á
- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này, GV
treo bản đồ thế giới sau CTTG 2 lên bảng
hướng dẫn học sinh kết hợp quan sát với
phần chữ in nhỏ trong SGK để xác định
trên đó các khu vực , phạm vi thế lực của
Liên Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh Mĩ)
- HS nghe, quan sát, làm việc với bản đồ,
ghi chép
- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua những
quyết định quan trọng của Hội nghị I và
qua việc quan sát trên bản đồ các khu
vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, của
Mĩ em có nhận xét gì về Hội nghị I?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ sung
cho nhau
- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Như
vậy, Hội nghị I và những quyết định của
Hội nghị này đã tạo ra khuôn khổ để phân
chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một
trật tự thế giới mới sau chiến tranh Việc
phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập
một trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực
hiện và định đoạt bởi 2 siêu cường đại
diện cho 2 chế độ chính trị đối lập nhau là
Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô
( Mĩ ) và giới thiệu : Sau Hội nghị I
không lâu Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,
* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết định
quan trọng
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên
Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
II Sự hình lập Liên hợp quốc
* Sự thành lập
Trang 4một Hội nghị quốc tế lớn được triệu tập
tại Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia của
đại biểu 50 nước để thông qua Hiến
chương Liên hợp quốc Ngày 24/10/1945,
với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước
thành viên , bản Hiến chương chính thức
có hiệu lực Vì lí do đó, ngày 31/10/1945,
Đại hội đồng LHQ quyết định lấy nagỳ
24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc
LHQ qui định mục đích cao cả nhất của
LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thế
giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị
giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc
tế giứâcc nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết
giữa các dân tộc
- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện mục
đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5
nguyên tăc: Chủ quyền bình đẳng giữa
các quốc gia và quyền tự quyết của các
dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ
của bất cứ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con
đường hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự
nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ,
Anh, Pháp, trung Quốc
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Theo em,
nguyên tắc đảm bảo nhất trí giữa 5 cường
quốc có tác dụng gi?
- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Đây là một
nguyên tác quan trọng đảm bảo cho LHQ
thực hiện chức năng duy trì thế giới trong
trật tự I đồng thời nó trở thành nguyên tắc
thực tiễn lớn đảm bảo cho sự chung sóng
hoà bình , vừa đấu tranh, vừa chung sống
trên thế giới.Nguyên tắc nhất trí còn để
ngăn chặn không để nước lớn nào khống
chế đuợc LHQ vào mục đích bá quyền
nước lớn Tuy có lúc bị tê liệt nhưng trong
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc
tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và
tuyên bố thành lập tổ chức LHQ.
* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới;
đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắcdân tộc tự
quyết
* Nguyên tắc hoạt động.:
- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền
tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa
5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc
Trang 5hơn 50 năm qua, LHQ không rơi vào tình
trạng khống chế của một nước lớn
- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ
máy tổ chức của LHQ mà GV đã chuẫn bị
sẵn
Về vai trò và chức năng của 6 cơ quan
chính của LHQ, GV hướng dẫn học sinh
tìm hiểu trong SGK
Tổ chức Liên hợp quốc ( UNO )
Hàng hải IMO
Hội đồng tài chính IFC
Lao động quốc tế ILO
Giáo dục, khao học, văn hoá UNESCO
Bưu chính IPU
L thực, n.nghiệp FAO FAO
Quỹ tiền tệ quốc
tế IMF
Y tế thế giới WHO
Sở hữu tri thức thế giới WIDO
Toà án quốc
tế
Ban thư ký
Trang 6*Hoạt động 2: cá lớp
- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ chức
LHQ và bằng những hiểu biết của bản thân,
em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò
của LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã
có sự giúp đỡ gì đối với Việt Nam?
- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến của
mình
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo tôn
chỉ, mục đích và nguyên tắc hoạt động LHQ
là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vị trí quan
trọng trong sinh hooạt quốc tế hiện nay Hơn
50 năm tồn tại và phát triển của mình, LHQ đã
có những đóng góp quan trọng giữ gìn hoà
bình và an ninh thế giới, đã có đóng góp quan
trọng trong quá trình phi thực dân hoá, cũng
như có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị
và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân Ngoài ra,
LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong việc
thúc đẩy mối quan hệ hơp tác kinh tế, chính
trị, văn hoá, giáo dục, y tế giữa các nước hội
viên và trợ giúp cho các nước đang phát triển,
thực hiện cứu trợ cho các nước hội viên khi
gặp khó khăn
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất
nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ
giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO,
FAO, WHO, ÌM…
Đến năm 20006 LHQ có 192 quốc gia thành
viên Từ tháng 9/1977, VN là thành viên thứ
149 của LHQ Ngày 16/10/2007đại hội đồng
LHQ đã bầu Vn làm uỷ viên không thường
trực Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 – 2009
* Hoạt động 1: cá nhân
GV dẫn dắt: để hiểu roc sự hình thành 2 hệ
thống TBCN và XHCN các em cần nắm chắc
3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề nước Đức
sau chiến tranh, CNXH trở thành hệ thống thế
giới và việc Mĩ khống chế các nước Tây Âu
TBCN
- GV cghia lớp ra làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau
chiến tranh được giải quyết như thế nào? Tại
sao Đức lại hình thành hai nhà nước riêng biệt
theo 2 chế độ chính trị đối lập nhau?
+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi
một nước ( Liê Xô ) và trở thành hệ thống thế
giới như thế nào?
+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị Mĩ
khống chế như thế nào?
III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN.
* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:
- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họp ngày 7-8/1945 ), quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX ,,làm cho Đức trở thành một nước hoà bình, dân chủ, thống nhất
- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước
Trang 7- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu
hỏi
GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến
tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và
kết luận:
+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ
phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,
việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung tâm
của tình hình châu Âu sau khi chiến tranh kết
thúc
Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ,
Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7 đến
28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải
quyết vấn đề Đức Theo thoả thuận, quân đội
4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu
vực tạm chiếm đống nước Đức với nhiệm vụ
tiêu diệt tận gốc XNPX, làm cho nước Đức trở
thành một nước thống nhất, hoà bình, dân chủ
thực sự Ở Đông Đức, LX đã thực hiện
nghiêm chỉnh nhiệm vụ này, nhưng ở Tây
Đức, các nước M, A, P lại âm mưu chia cắt
lâu dài nước Đức M, A, P tiến hành hợp nhất
riêng rẻ các khu vực chiếm đống của miùnh,
tháng 9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên
bang Đức Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ
của LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức
thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức Như
thế, trân lãnh thổ nước Đức hình thành 2 nhà
nước với 2 chế độ chính trị và 2 con đường
phát triển khác nhau
+ Nhóm 2: Trong những năm 1945 – 1947,
hàng loạt các nước ĐCN Đông Âu thành lập:
Ba Lan (7/44 ), Rumani (8/44), Hunggari
(4/45) Nam Tư (11/45), Anbani (12/45),
Bunga ri (9/46) Đến những năm 1948 – 1949,
các nước này đều lần lượt hoàn thành cuộc
CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng
CNXH
Mối quan hệ giữa LX và các nước DC Đông
Âu ngày càng được được tăng cường cả về
kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa Điều đó
đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vu một
nước và trở thành hệ thống thế giới
+ Nhóm 3: Sau chiến tranh hầu hết các nước
Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng nặng nề về
kinh tế Mĩ đề ra kế hoạch phục hưng châu Âu
(“kế hoạch Mác – san”) nhằm viện trợ cho các
nước tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó
mằtng cường ảnh hưởng và sự khống chế của
Mĩ đối với các nước này.Nhờ viện trợ cử Mĩ,
Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN
- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước ĐCN Đông âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…
= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước Tây âu
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
Trang 8nền kinh tế châu Âu phcụ hồi nhanh chóng,
đồng thời các nước này càng lệ thuộc về kinh
tế , chính trị vào Mĩ, trở thành những Đồng
minh TBCN của Mĩ
- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự
kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG thứ hai ở
châu Âu nói riêng và thế giới nói chung đã
hình thành 2 khối nước đối lập nhau về chính
trị và kinh tế, đó là khối Tây Âu TBCN ( do
Mĩ cầm đầu) và khối Đông Âu XHCN ( do
Liên Xô đứng đầu ) Đây cũng là biểu hiện cơ
bản của trật tự thế giới được thiết lập sau
chiến tranh thế giới thứ hai.: Trật tự 2 cực
Ianta
- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành
2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN
4 Sơ kết bài học
* Củng cố:
+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuôn khổ của trật tự
thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta
+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ
Trang 9LIEÂN BANG NGA (1991- 2000)
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó
- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới
- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ XHCN ở cá nước này
- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã
2 Về tư tưởng :
- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và
các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình
CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các
em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai
- Tranh ảnh có liên quan
- Tài liệu tham khảo khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
2 Dẵn dắt vào bài
Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, , trên thế giới đãn hình thành 2 hệ thống: hệ thống XHCN do Liên
Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu
Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thông XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Âu .Các vấn đề chúng ta cần thấy rõ qua bài học là:
1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó
3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay
Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?
I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70
1.Liên Xô:
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù là
Trang 10- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG
thứ hai, LX là nước thắng trận, song lại là
nước bị tàn phá nặng nề cả về người và của:
hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và
hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí
nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay
thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế
(1946-1950)
Với truyền thống tự lực tự cường và với bản
lĩnh kiên cươngf của con người XHCN,
nhân dân LX đã hoàn thành kế hoạch trước
thời hạn 9 tháng.Sản xuất công nông nghiệp
đều hồi phục đặc biệtmùa thu 1949, LX đã
chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ
thế độ quyền vũ khúi nguyên tử của Mĩ
Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng , là nền
tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng
CNXH về sau đạt nhiều thành tựu to lớn
*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công
nghiệp Liên Xô so với thế giới (Thập niên
70), biểu đồ tỉ trọng nông nghiệp cuat Liên
Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của
Gâg rin (1934 – 1968)
Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ,
tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi
khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp
tục xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và
đạtthành tự như thế nào?
- HS quan sát, phát biểu ý kiến
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi
hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục
thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây
dựng CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5
năm lần thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956
– 1060), lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8
(1966 – 1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 )
Thằnh tựu đạt được rất to lớn
+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ)
Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp
LX chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng
công nghệp toàn thế giới LX dẫn đầu nhiều
ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt,
công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử
+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù
không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp
1970 tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất
nước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch
5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)
- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên
tử, páh vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH
- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:
+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân
Trang 11của chế độ Nga Hoàng.
+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành
tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành tựu KHKT
của LX là công cuộc chinh phục vũ
trụ.Tháng 10/1957, LX phóng thành công vệ
tinh nhân tạo đầu tiên Tháng 4/1961, người
đầu tiên – công dân LX Iuri Gagarin đã cùng
con tàu Phươnmg Đông bay vòng quanh trái
đất , mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
của loài người
+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều
biến đổi Chính trị luôn ổn định Trình độ
học vấn của nhân dân được nâng cao, ¾ số
dân có trình độ đại học và trung học
* Hoạt động 3: cả lớp
GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX
đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và xây
dựng CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như
thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho
nhau
- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu
đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức
mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín
và vị trí của LX trên trường quốc tế, toạ điều
kiện cho LX thực hiện chính sách đối ngoại
tích cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy,
trong nhiều thập kỉ sau chiến tranh, LX đã
trở thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh
nhất, trở thành chỗ dựa cho PTCM thế giới
và là thành trì của hoà bình thế giới
- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng
CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm,
thiếu sót Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội,
đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây
dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20
năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu
bao cấp; không tôn trọng quy luật khách
quan về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự
phát triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và
công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công
bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu
sót sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng
hoảng sâu sắc như cuối những năm 70 Lúc
này, nhân dân LX hăng hái tin tưởng vào
công cuộc xây dựng CNXH, xã hội Xô Viết
vẫn ổn định
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các
nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà
+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16%
dù gặp nhiều khó khăn
+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957,
LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm 1961, lX đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phụcvũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số
có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổn định về chính trị
* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố
và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc
tế, làm cho LX trở thành nwosc XHCN lớn nhất
và là chỗ dựa cho PTCM
Trang 12nước ĐCN Đông Âu được thành lập và củng
cố như thế nào?Sự ra đời của nhà nước
ĐCN Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy
nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:
Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước ĐCN
Đông Âu nằm gần nước LX đó là: Ba Lan,
CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani,
Nam Tư, Bungari, và Anbani
Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ
CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm
phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp,
Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị
các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do
các Đảng Cộng sản lãnh đạo Riêng nước
Đức là bộ phận của CNTB phát triển bị
CNPX thống trị
Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy
thời co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội
PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân
các nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh
quyềnthành lập các nhà nước ĐCN
Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính
quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp
đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt trận
chống phát xít Giai cấp tư sản và các đảng
phái của họ có một lực lượng và vịu trí quan
trọng trong các chính phủ liên hiệp này và
họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại
con đường TBCN
Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai
cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con
đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết
liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp
vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô
sản và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách
ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn
của tư bản trong và ngoài nước, thực hiện
các quyền tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949,
các nước Đ Âu căn bản hoàn thành cuộc
cách mạng ĐCN và bước vào thời kì xây
dựng CNXH
Sự ra đời và hoàn thành CMDCND Đông
Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu CNXH đã
vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành
hệ thống thế giới
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV nêu câu hỏi: Các nước Đ.Âu xây dựng
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX
tiếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND
- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượt
hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ
và tiến lên xây dựng CNXH.
Trang 13CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
Họ đã đạt những thành tựu gi? Ý nghĩa của
những thành tựu đó?
HS theo dõi SGK, suy nghĩ traả lời câu hỏi
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi
hoàn thành CM DCN D, các nước Đ.Âu đã
thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây dựng
CSVCKT của CNXH trong bối cảnh nhiều
khó khăn phức tạp các nwsc này dều xuất
phát từ trình độ phát triêển thấp, CSVC lạc
hậu ( Trừ T.Khắc, CHDC Đức )lại bị các
nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và
can thiệp phá hoại về chính trị, các thê slực
phản động trong nước khôngngưòng chống
phá Tuy thế, với sự giúp đỡ hiệu quả của
Liên Xô và sự nỗ lực vươn lên của nhân dân,
các nước Đ.Âu đã giành những thắng lợi to
lớn Các nước Đ.Âu đã xaâ dựng thắng lợi
nền công nghiệp dân tộc, điện khí hoá
toàmn quốc, nâng cao sản lượng lên hàng
chục lần Nông nghiệp phát triển nhanh
chóng, trình độ KHGKT được nâng lên rõ
rệt Từ những nước nghèo, các nước Đ.Âu
trở thành các quốc gia công – nông nghiệp
* Hoạt động 1: Nhóm
GV chia lớp làm 2 nhóm
+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?
+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ
chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?
- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh
và báo cáo
- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin cơ bản
như SGK )
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Theo em, quanhệ hợp tác
toàn diện trên đây giữa các nước XHCN có
ý nghĩa như thế nào?
- HS suy nghĩ, páht biểu
Gv nhận xét, kết luận: Quan hệ hợp tác toàn
diện giữa các nước XHCN đã được củng cố
và tăng cường sức mạnh của hệ thống
XHCN thế giới; tạo điều kiện cho nhân dân
các nwsc ĐÂu ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu
của CNTB, không ngừng giúp đỡ PTCM thế
giới, góp phần giữ gìn hoà bình, an ninh thế
giới
- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nwsc DCN Đ.Âu đánh
dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế
và khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc gia công – nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.
a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thành lập với sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông Âu
+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN.+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy
sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nước
Trang 14* Hoạt động 1: cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những năm
70 đầu những năm 80 đất nươớc LX lâm vào
tình trạng suy thoái?
- HS tìm hiểu SGK , trả lời caâ hỏi
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Năm 1973,
thế giới bùng nổ cuộc khủng hoảng dầu mỏ
nghiêm trọng chưa từng có.Cuộc khủng
hoảng này đã đánh mạnh vào chính trị,kinh
tế tài chính tiền tệ của tất cả các nước, đặt ra
cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải
giải quyết như: Sự bùng nổ dân số, cạnnkiệt
tài nguyên, ô nhiễm môi trường, , yêu cầu
đổi mới thích nghi về kinh tế, chính trị, xã
hội bn trước sự phát triển vượt bậc của cuộc
CMKHKT Trong bối cảnh đó, những người
lãnh đoạ Đảng và Nhà nước Liên Xô chủ
quan cho rằng QHSX XHCN không chịu tác
động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế
giới, đo đó chậm thích ứng, chậm sửa
đổi.Những hạn chế sai lầm trong công cuộc
xây dựng CNXH trwsc kia nay càng troả nên
không phù hợp, cản trở sự phát trin mọi mặt
của xã hội Xô Viết, làm cho nhân dân bất
mãn Do đó, vào cuối những năm 70 , đầu
những năm 80, đất nước LX lâm vào suy
thoái cả kinh tế lâẫnchính trị Trình đọ kĩ
thuật, chất lượng sản phẩm ngày càng giảm
sút so với các nước Phương Tây, đời ssống
chính trị có những chuyển biến phức
tạp.xuất hiện những tư tưởng và các nóm đối
lập chống lại Đảng Cộng sản và nhà nước
Xô Viết ( Thu nhập quốc dân giảm 2,5lần,
sản xuất Cn giảm 2,5 lần, NN giảm 3,5 lần,
thu nhập đầu người giảm 3 lần)
- Sau đó, GV thông báo : Trong bối
cảnh đó, 3/1985, M Goócbachốp lên nắm
quyền lãnh đạo đảng và Nhà nước LX đã tiến
hành công cuộc cải tổ đất nướcnhằm khắc
phục nhưng thiếu sót và sai lầm trước đây,
đưa đất nước oát khỏi khủng hoảng và xây
dựng một nhà nước dân chủ, nhân văn đúng
như bản chất của nó
- Về nội dung, đường lối, kết quả công cuộc
cải tổ, GV thông báo cho học sinh bằng cách
treo lên bảng niên biểu các sự kiện quan
trọng ở LX trong thời gian tiến hành cải tổ
+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quân sựvà chính trị giữa các nước XHCN châu Âu + Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa XHCN và TBCN
* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến 1991.
1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ
đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất
cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới đó Do đó, đến cuối những năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh
tế lẫn chính trị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:
+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào việc “cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng
+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hình càng trở nên trầm trọng
* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng
* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa nguyên về chính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và nhà nwsc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội hỗn loạn
+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện
- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhà nước Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật đổ Tổng thống G
+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại
Trang 15+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làng sống chống CNXH lên cao.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên bố thành lập Cộng đồng quốc gia độc lập SNG, nhà nước Liên Bang Xô Viết ta rã
- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop từ
chức, lá cờ đỏ búa liền trên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp
Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng
cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế1987-1988 Thựcnhiện đường
lối c”cải tổ” chủ yếu hướng vào “cải cách kinh tế triệt để”chú trọng cải tổ về vấn
đè ruộng đất
“Nhiệm vụ chính trị quốc nội quan trọng nhất” là chương trình lương thực bị
thất bại
1989-1990 Thực hiện đường lối
xây dựng kinh tế thị trường có điều tiết, ban hành hàng loạt điều luật mới về kinh tế
Không có hiệu lực, thu nhập giảm sút 10% (1990) Quần chúng bất bình, làng sõng bãi công dân lên khắp nơi
1985-1987 Thông qua “dự thảo
mới” Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa, thay
vào là tư tưởng cải tổ
1988 G chính thức trình
bày tư tưởng cải tổ
hệ thống chínhtrị tại Hội nghị Đảng toàn
quốc
Cải tổ chính trị trở thành trọng tâm
1988-1999 Thông qua Luật bầu
cử mới Bầu Xô Viết tối cao do G đứng đầu1985-1987 Thông qua “dự thảo
mới” Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa, thay
vào là tư tưởng cải tổ
1990-1991 Thành lập hệ thống
chính quyềnTổng thống và chuyển qua chế đôk đa dảng
bầu G làm Tổng thống Liên Xô
Cải tổ chính trị trở thành
trọng tâm
Các đảng phái và phong trào chính trị hoạt động Vai trò lãnh đoạ của Đảng Cộng sản
Trang 16và chính quyền Xô Viết bị thu hẹp, chính trị xã hội hỗn
loạn
21/8/1991
19/8/1991-Một số người Đảng
và nhà nước Lĩ tiến hành đảo chính nhằm lật đôt G
đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể
12/12/1991 11 nước cộng hoà
tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG )
Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
125/12/1991 Tổng thống G từ
chức, lá cờ đỏ búa liềm trên điện Cremli hạ xuống
CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu công
cuộc cải tổ của G qua niên biểu, Gv phát
vấn: Qua quan sát tìm hiểu niên biểu, em
có nhận xét gì về công cộc cải tổ của G?
- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh
k hoảng CNXH ở LX, cải tổ là hết sức
cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ như thế
nào mới là vấn đề quan trọng Công cuụoc
cải tổ của g kéo dài 6 năm nhưng đã phạm
nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã xa rời
những nguyên lí của CN Mác – Lênin về
kinh tế, chính trị, xã hội như: Chuyển sang
kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều
tiết của Nhà nước,; thực hiện chế dộ Tổng
thống nắm mọi quyền lực và đa nguyên về
chính trị, thu hẹp quyền lãnh đạo của
Đảng CS… Do vậy, việc cải cách không
những không khắc phục đựợc những k
hoảng làm mà còn đẩy LX vào tình trạng
KH toàn diện và trầm trọng hơn Cuối
cùng đã dẫn tới sự tan rã của nhà nước
Liêng bang Xô Viết và sự sụp đổ của
CNXH ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của
chế độ XHCN ở Đ.Âu diễn ra như thế
nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở LX
tác động như thế nào đến các nước Đ.Âu?
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Chịu tác
động của cuộc k.hoảng dầu mỏ 1973, vào
cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80, nền
kinh tế Đ.Âu lâm vào tình trạng trì trệ đời
sống mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân dân
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.
- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế Đâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng
Trang 17suy giảm Sai lầm của trong công cuộc cải
cách cộng với thất bại trong cải tổ của LX
và hoạt động phá hoại của thế lực phản
động đã làm cho cuộc k.hoảng của CNXH
ở các nước Đ.Âu ngày càng gay
gắt.Những người giữ trọng trách trong
đảng và nhà nước Đâu lần lượt bỏ quyền
lãnh đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa
nguyên,đa đảng và tiến hành tổng tuyển
cử, chấm dứt chế độ XHCN Các nước
Đ.Âu lần lượt từ bỏ chế độ XHCN: Ba
Lan Tiêp Khắc, Hungari…quay troẻ lại
con đường TBCN.Hầu hết các đảng của
công nhân đều đổi tên đảng, phân chia
thành nhiều phe phái khác nhau, tên quốc
kì, quốc ca, quốc huy đều thay đổi lại
- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan sát
hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị phá bỏ
và hỏi: Bức tranh “Bức tường Béc – lin”
bị phá bỏ nói lên điều gì?
- HS trao đổi, phát biểu
- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là
biểu tượng của sự chia cắt nước Đức
thành 2 quốc gia riêng với 2 chế độ chính
CHKLB Đức bằng mọi cách Không cứu
vãn nổi tình hình, nhà cầm quyền Đông
Đức phải tuyên bố bỏ ngỏ Bức tường Béc
– lin.(9/11/1989 ), sau đố, bức tường bị
phá bỏ Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990, tại
Nhà quốc hội nước CHDC Đức đã diểna
lễ hạ cờ CHDC Đức và kéo cờ CHLB
Đức Với các sự kiện đó, nước Đức thống
nhất vơớitên gọi chung là CHLB Đức, đi
theo con đường TBCN
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại
toàn bộ nội dung bài học và phát vấn:
Qua tìm hiểu về công cuộc xây dựng
CNXH ở LX và các nước Đ. từ 1945 đến
nửa đầu 70, đặc biệt là qua tìm hiểu cuộc
k.hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu, em hãy
rút ra nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở
LX và Đ.Âu?
- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ,
thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ sung cho
tin với chế độ
- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển
cử tự do
- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏ CNXH CNXH ở Đ.Âu sụp đổ
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô và các nước Đông Âu.
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật
và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ
Trang 18- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng giúp
học sinh rút ra 4 nguyên nhân chính như
SGK đã tổng kết
* Hoạt động 2: cả lớp
GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp đổ
của LX và các nước Đ.Âu em có nhận xét
gì về công cuộc xây dựng CNXH của các
nước XHCN hiện nay?
- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu
- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của Lx
và Đ.Âu là một tổn thất chưa từng có
trong lịch sử phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế, dẫn dến hệ thống XHCN
không còn tồn tại nữa.Nhưng đây chỉ là sự
sụp đổ của mô hình CNXH chưa nhân
văn, chưa đúng đắn và là bước lùi tạm
thời của CNXH như Lênin đã nói: “ Nếu
người ta nhận xét thực chất của vấn đề, thì
có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử
có phương thức sản xuất nào đúng vững
ngay được, mà không liên tiếp trải qua
nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái phạm
không”
Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh
nghiệm đau xót được rút ra cho những
nước XHCN ngày nay đang tiến hành cải
cách - đổi mới nhằm xây dựng CNXH
đúng với bản chất nhânn văn của nó, phù
hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn
hoá dân tộc.Nhân dân các nước XHCN
trong đó có nhân dân ta cần vững tin vào
tương lai của CNXH, tin vào sự lãnh đoạ
của Đảng CS, và cố gắng hết mình trong
sự nghiệp đổi mới đất nước
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dấn HS quan sát Liên bang
Nga trên lược đồ và thông báo: LBN có
diện tích 17,1 triệu Km2, lớn gấp 1,6 lần
diện tích diện tích toàn châu Âu, 1,8 lần
lãnh thổ của Mĩ, là nước có diện tích lớn
nhất thế giới.Sau khi Lxta rã, LBN là quốc
gia kế tục LX , được thừa địa vị pháp lí
của LX tại LHQ và tại cơ quan ngoại giao
của LX tại nước ngoài
- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu
những nét chính tình hình LBN từ 1991 –
2000? Tình hình chung của nước Nga
hiện nay ra sao?
- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ của
quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng
Trang 19mình phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn nét
chính về LBN thập niên 90, cơ bản như
trong SGK.Có thể cùng các em thảo luận
nước Nga trong thời đại Putin…
- Nhìn chung, các em cần thấy được là
quốc gia kế tục LX nhưng nước Nga đi
theo một chế độ chính trị khác trước.công
cuộc xây dựng đất nước đang,sẽ gặp nhiều
khó khăn, Song LBN đã đạt được những
thành tựu quan trọng và có nhiêù triển
vọng phát triển trong tương lai
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN
+ Đối nội: Phgải đối mặt với nhiều thách thức lớn
do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)
- Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển
4 Sơ kết bài học
* Củng cố:
1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70
2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu
3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân
sự sụp đổ của CNXH
4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay
* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay.
- Bài tập:
1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?
a 1949 b 1950 c.1951 d.1957
2 Nguyên nhân tan ra hệ thống CNXH ở LX và Đ.Âu:
a Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ
b Không bắt kịp bước phát triển của KHKT
c Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ
d.Các thế lựcthù địch chống phá
e Tất cả cá ý trên
3 Nối thời gian với sự kiện cho đúng:
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo 20/12/1922
Liên Bang CHXHCN Xô Viết thành lập 10/1957
Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông 3/1985
Cộng đồng quốc gia độc lập (SNG) thành
lập
19/8/1991Đảo chính lật đổ Goócbachốp 21/12/1991
Tuaàn 03 Chöông III
Trang 20Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Ngày soạn:04/09/2008Ngày dạy: 05/09/2008Tiết dạy:04
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10 naqưm đầu xây dựng chế độ mới
+ Tình hình TQ trong 20 khơng ổn định ( 1959 – 1978)
+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000
2 Về tư tưởng :
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về cơng cuộc xây dựng CHXHở TQ
- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho cơngcuộc đổi mới đất nước hiện nay
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đị, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh cĩ liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
1 Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?
2 Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)
2 Dẫn dắt vào bài:
Sau CTTG thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vưvj Đơng Bắc Á cĩ nhiêù biến đổi lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bản đảo riều Tiên và nwsc CHDCNC Trung Hoa Các quốc gia này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước
Ở bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu chung về khu vưck Đơng Bắc Á và những chuyển biến lơn slao của quốc gia điển hình khu vực này - TQuốc sau CTTG thứ hai
3 Dạy- học bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớ và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ thế giới sau CTTG
I Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á.
- ĐBA là khu vực rộng lớn đơng dân nhất t.giới
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH(1945- 2000)
Trang 21thứ hai, yêu cầu HS xác định các nwosc
trong khu vực ĐBA trên bản đồ Sau đó
GV giới thiệuĐBA là khu vực rộng lớn có
diện tích trên 10 triệu km2 và đông dân
nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người) Nơi
dây có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các
nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa
thực dân nô dịch
- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai,
các nwsc ĐBA có những chuyển biến như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề cơ
bản như SGK.Riêng về vwns đề T.Tiên
GV có thể bổ sung thêm thông tin: Theo
thoả thuận của H nghị ngoại trưởng 5
cường quốc:LX,A, M P, TQ họp ở
Mxcơva
(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm thời
chia cắt làm 2 miền theo chế độ quân
quản.Quân đội LXĐóng ở phí Bắc vĩ tuyến
38, còn phía nam là quân đội Mĩ Ở phía
Bắc T.Tiên, Liên Xô nghiêm chỉnh thi
hành các qui định của Hội nghị Mxcơva
Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không tuân
thủ những điều đã cam kết Mĩ lập một
chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa vãn cầm
đầuvà tìm cách chia cắt lâu dài đất nước
T.Tiên 5/1948, Nam T.Tiên đã tiến hành
tuyển cử thành lập một nước riêng gọi là
Đại Hàn Dân Quốc ( H.Quốc) Trước tình
hình đó, ở miền bắc T.Tiên, với sự ủng hộ
của LX, đã tuyên bố thành lập nước
CHDCND T Tiên (9/1948)
Do những bất đồng về quan điểm , tháng
6/1950 đã nổ ra cuộc chiến tranh giữa 2
miền Đến tháng 7/1953, Hiệp định đình
chiến mới được kí kết tại Bàn Môn Điếm
(GV giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định
đình chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy vĩ
tuyển 38 làm ranh giới quân sự giữa 2
miền Nam - Bắc.Một khu phi quân sự 4
km đã ngăn cách quân đội 2 bên Cũng từ
đó, 2 nước đi theo 2 con đường khác nhau
Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo cao nhất
của 2 miền đã kí Hiệp định hoà hợp giữa 2
nước, mở ra một bước mới trong tiến trình
hoà hợp, thống nhất trên bán đảo T.Tiên
Trang 22- GV thông báo :
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc,
lực lượng cách mạng do ĐCS TQ lãnh đạo
ngày càng lớn mạnh Đước sự giúp đơx
của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm mưu phát
động nội chiến nhằm tiêu diệt ĐCS
T.Quốc
Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ Do so
sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, , từ
tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng TQ
thực hiện chiến lươck phòng ngự tích cực,
vừa tìm cách tiêu hao sinh lực địch, vừa
xay dựng phát triển l.lượng của mình.Từ
tháng 6/1947, quân g phóng chuyển sang
phản công, g.phóng các vùng do Quốc Dân
Đảng kiểm soát Cuối 1949, cuộc nội chiến
kết thúc, toàn bộ lục địa TQ được giải
phóng Lực lượng Đảng Quốc Dân thất bại
phải chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,
ngày 1/10/1949, nước CHDCND T.Hoa ra
đời, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch
Đông
- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 9
SGK ( Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố
thành lập nước CHDCND T.Hoa và GV
phát vấn: Em biết gì về Mao Trạch Đông
và những đóng góp của ông đối với cách
mạng và nhân dân T.Quốc
- Hs phát biểu:
- GV tổng kết: Mao Trạch Đông
(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong một
gia đình nông dân nghèo, sau chuyển thành
phú nông chuyên buôn bán thóc gạo.Ông
đã tốt nghiệp trung học sư phạm, là một
T.Quốc 1/10/1949, trong không khí mít
tin ăn mừng chiến thắng của hơn 30 vạn
nhân dân thủ đô Bắc Kinh trên Quảng
trường Thiên An Môn, Chủ tịch Mao
Trạch Đông trịnh trọng tuyên bố trước
toàn thể thế giới sự ra đời của nhà nước
CHDCND T.Hoa
Trong quá trình hoạt động cách mạng,
MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học, quân
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).
* Sự thành lập
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn
ra cuộc nội chiến giưũa Đảng CSTQuốc và Quốc dân Đảng (1946 – 1949)
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS TQuốc
+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông
Trang 23sự, chính trị Sau này Đảng CSTQ coi tư
tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu tiên của
cách mạng TQ Năm 1976, MTĐ mất, thọ
84 tuổi
- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của nhà
nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa lịch sử
- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ
trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới là
gì? TQ đã đạt đựơc những thành tựu như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản
như trong SGK) về phần đối ngoại, GV bổ
sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp ước hữu
nghị liên minh tương trợ Xô – Trung
(2/1950)”, phái quân chí nguyện sang giúp
đỡ nhân dân T.Tiên chống đế quốc Mĩ
Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập quan hệ
ngoại giao với Việt Nam, ủng hộ giúp đỡ
nhân dân VN tiến hành cuộc kháng chiến
chống Pháp
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt cẩu
hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ lại lâm vào
tình trạng không ổn định về kinh tế, chính
trị, văn hoá, xã hội?
- HS trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi
- GV Nhận xét, phân tích, kết luận: Từ
1958, các nhà lãnh đạo TQ thực hiện
đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm
“Đường lối chung”, xây dựng CNXH “đại
nhảy vọt”, và xây dựng “Công xã nhân
dân” )
Đường lối ba ngọn cờ hồng chủ trương xây
dựng CNXH theo phương châm: Nhanh ,
nhiều , tốt, rẻ, thực hiện “Đại nhảy vọt “
bằng cách tăng sản lượng thép lân gấp 10
lần so với chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch 5
năm lần thứ hai (1958 – 1962), sản xuất
công nghiệp tăng hơn 3 lần và nông nghiệp
* Ý nghĩa:
+ Sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa đánh dấu thắng lợi của CM DT DCND T.Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa TQ tiến lên XHCN
+ làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới
*.Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).
- Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt
- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối
“Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”,
“đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” )
Trang 24tăng hơn 2 lần; hợp nhiều hợp tác xã lại
thành “công xã nhân dân”, trong đó xã
viên sinh hoạt , sản xuất theo phương thức
quân sự hoá và thực hiện bao cho ăn, cho
mặc, thuốc men, học phí, chôn cất khi
chết…
Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng,
1959 đã có hàng chục triệu người bị chết
đói, đồng ruộng bị bỏ hoang, , nhà máy bị
đóng cửa vì thiếu nguyên liệu, lương thực
- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường lối ba
ngọn cờ hồng đã gây hậu quả như thế nào
cơ bản đã trình bày trong SGK
- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc
“Đại cách mạng văn hoá vô sản” ( 1966 –
1968)
- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng văn
hoá oô sản” bắt đầu, hàng chục “tiểu
tường” Hồng vệ binh được huy động đến
đạp phá các cơ quan đảng và chính quyền,
lôi ra đấu tốm tri bức, nhục hình từ Chủ
tịch nước Lưu Thiếu Kỳ đến Thủ tướng,
Phó thủ tướng, Bộ trưởng, nhà cách mạng
lão thành, văn nghệ sĩ, , nhà khoa học các
tiểu tường Hồng vệ binh có quyền giải tán
các cơ quan Đảng, chính quyền và các
đoàn thể quần chúng, cách chức các cấp
chính quyền, lập ra uỷ ban “Cách mạng
văn hoá”, để nắm mọi quyền lực Đảng,
chính quyền.Kết quả hàng chục triệu người
bị tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức, gây nên
một cục diện hỗn loạn, đau thương trong
lịch sử TQ
- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS tóm
lược theo SGK
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung ương
ĐCSTQ đã vạch ra đường lối đổi mới do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng Đường lối
này được nâng lên thành “Đường lối
chung” của Đại hội XII (9/1982), dặc biệt
là Đại hội lần thứ XIII (10/1987) của
Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trọng
tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế
+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn
* Đối ngoại:
- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969)
- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh
- Quan hệ hoà dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).
* Đường lối cỉa cách, mở của
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc
Trang 25thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện
đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc
TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia
giàu mạnh, dân chủ, văn minh
* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải
cách - mở của đến nay, TQ đạt được
những thành tựu gì?Thành tựu đó có ý
nghĩa như thế nào?
- HS khai thách SGK, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét, phân tích, kết luận (Thành
tựu, dẫn chứng số liệu cơ bản như
SGK).Để làm rõ hơn thành tựu kinh tế,
GV hướng dẫn HS khai thác hình 10: Cầu
Nam Phố - Thượng Hải TQ GV đặt câu
hỏi: Qua quan sát hình 10, em có nhận xét
gì về bộ mặt thành phố Thượng Hải sau 20
năm TQ tiến hành cải cách, mở cử?
Cuối cùng, GV đưa thông tin phản hồi:
Thành phố T.Hải có diện tích 6.341 km2 ,
dân số 13,04 triệu người, (2001) Đây là
thành phố lớn có đầu mối giao thông và
cửa khẩu buôn bán với bên ngoài; là thành
phố công nghiệp lớn nhất TQ.Nó cùng với
Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh troẻ
thành những thành phố trực thuộc TW của
TQ
Trong ảnh là một gốc nhỏ của thành phố
T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải cách
-mở cửa.Những toà nhà lớn, cao kéo dài
suốt thành phố, chính là những trung tâm
công nghiệp , thương mại, khu văn hoá…
đặc biệt ở đây có hệ thống giao thông dày
đặc với những cây cầu lớn, với nhiều làng
đường dành cho các loại xe ôtô, xe máy
Tất cả thể hịên sự sầm uất và nhộn nhịp
cùng triển vọng phát triển lơn strong tương
lai của thành phố
- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV
cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra kết
- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên
tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay vào không gian
- Văn hó – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao
+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó
có Việt Nam
4 Sơ kết bài học
*Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?
2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì?
Trang 263 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà Tq đạt được trong những năm 1978- 2000.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trò và quá trình phát triển của
- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai
- Lược đồ các nước Nam Á
Trang 27- Một số tranh ảnh có liên quan.
- Các tài liệu tham khảo cần thiết
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:
1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến sự thành lập nước CHDC
ND T.Hoa?Ý nghĩa của sự kiện này?
2.Nội dung cơ bản của đường lối cỉa cách của TQ và những thành tựu chính của TQ đạt đựơc trong những năm 1978- 2000?
2 Dẫn dắt vào bài:
Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh tế , chính trị , xã hội ở khu vực ĐNA và Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ Quá trình đấu tranh gìành đôjc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng ,phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn
ra sao? Đó là những vấnđ đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này
3 Tổ chức dạy - học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ khu
vực ĐNA sau CTTG thứ hai và khai thác
SGK bằng cách đưa ra câu hỏi: Quan sát
lược đò và SGK, em hãy cho biết ĐNA là
khu vực như thế nào?Từ sau CTTG thứ
hai ĐNA phải chống lại kẻ thù nào?
Giành đựơc thắng lợi gi?
- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:Nhìn
vào lược đồ, các em thấy ĐNA là khu vực
thống nhất giữa 2 bộ phận: Vùng bán đảo
( còn gọi là ĐNA lục địa hay bán đảo
Trung Ấn) và quần đảo Ma Lai (ĐNA hải
đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu km2, dân số
356 triệu người (2002)
Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm:
Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia,
Malaixia, Myanma, Việt Nam,
Brunây,Singapo, Đông Timo
- Trước CTTG thứ hai, hầu hết cácnước
ĐNA là thuộc địa của thực dân phương
Tây ( trừ Xiêm – Thái Lan), trong CTTG
thứ hai, các nước DNA biến thành thuộc
địa của quân phiệt Nhật Bản
- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình đấu
tranh chống quân phiệt Nhật Bản và
chống chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ quay
trở lại tái chiếm ĐNA Sau đó, Gv kết
luận: Tóm lại, sau CTTG thứ hai, trải qua
quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các
quốc gia ĐNA đều đã giành được độc
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi
dậy đấu tranh giành độc lập:
+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,)
+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:
Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954), và đế quốc Mĩ ( 1954-1975)
Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949)
Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959),
Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948)
Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999)
Trang 28lập.đây là kết qảu to lớn làm thay đổi sâu
sắc cục diện ĐNA, tạo điều kiện cho các
quốc goa trong khu vực bắt tay vào xây
dựng, phát triển đất nước đạt nhiều thành
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống
nhất ý kiến, lập bảng thống kê của nhóm
mình rồi của đại diện lên báo cáo
- Gv nhận xét, rồi đưa thông tin phản hồi
bằng bảng
thống kê giáo viên đã chuẩn bị sẵn
b Lào ( 1945 – 1975)
c Campuchia ( 1945 -1991)
Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975).
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Khởi nghĩa chống quân
phiệt Nhật 1945 23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
các quyền dân tộc cơ bản của Lào
22/3/1955 Đảng nhân dân CM lào được thành lập,
lđạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ
21/2/1973 Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng Chăn
lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào
5 -12/1975 Quân dâN Lào nổi dậy giành chính
quyền trong cả nước
2/12/1975 Nước CHDCND Lào chính thức thành
lập
Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 – 1991).
Các giai đoạn phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chống Pháp
( 1946-1954)
10/1945 Pháp quay trở lại xâm lược CPC
1951 Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân dân
đấu tranh9/11/1953 Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập cho
CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng
Trang 29Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC
Thời kì trung lập
(1954 – 1970) 1954-1970 Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng
kT, VH, giáo dục của đất nước
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc, CPC tiến
hành kháng chiến chống Mĩ
17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh đế quốc Mĩ bị
đánh bại1975-1979 Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập đoàn Khơ me
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM với
các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ23/10/1991 Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp định
hoà bình về COPC đựơc kí tại Pari9/1993 Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập Vương
quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu
tranh cách mạng của Lào và CPC, em hãy
cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân
3 nước Đông Dương được thể hiện như thế
nào?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến
trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước
VN –L – CPC luôn sát cánh kề vai bên nhau,
giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau Chiến thắng đạt
được của mỗi nướcđều có tác động cổ vũ,
động viên hoặc chính là thắng lợi của các
nước bạn đặc biệt trong chiến thắng Điện
Biên Phủ 1954, quân và dân Lào, CPC đã giúp
đỡ đắc lực cho quân dân Việt Nam cả về vật
chất lẫn tinh thần, và thắng lợi đó đã buộc
P-M kí Hiệp định Giơnevơ công nhận quyền dân
tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương Tình
đoàn kết, tương trợ của 3 nước Đ.Dương là
một trong những nguyên nhân quan trọng đưa
tới thắng lợi của cách mạng 3 nước
* Hoạt động 1: Nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng
đất nước của nhóm 5 nhóm sáng lập ASEAN?
+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
Trang 30thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng
đất nước của 3 nước Đông Dương?
+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng
đất nước của B runây và Myanma?
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và cử
đại diện trình bày
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:
+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá trình
xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5
nước sáng lập ra ASEAN (I, M, S, P,TL) trải
qua 2 giai đoạn:
+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này thực
hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
( chiến lược kinh tế hướng nội ):
Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường
trong nước.Mặc dù thực hiện chiến lược kinh
tế hướng nội đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân
dân trong nước, song chiến lược đó cũng bộc
lộ những hạn chế Đó là tình trạng thiếu nguồn
vốn, thiếu nguyên liệu, và công nghệ, sản
xuất thua lỗ, tệ tham nhũng quan liêu phát
triển, đời sông người lao động gặp nhiều khó
khăn.Do đó, từ những năm 60 – 7- trở đi, các
nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp
hướng ngoại
Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu
tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất
khẩu và phát triển ngoại thương.Thành tựu
đạt được đã làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các
nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp
và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã
trở thànhcon rồng kinh tế nổi trội nhất của
ĐNA.Mặc dù những năm1997 – 1998 các
nước này trải qua cuộc khủng hoảng tài chính
nghiêm trọng, song đã khắc phụcđược và tiếp
tục phát triển
* Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các nước
Đ.D cơ bản phát triển theo hướng kinh tế tập
trung, song còn gặp nhiều khó khăn Từ những
năm 80 -90 trở đi, các nước này chuyển sang
nền kinh tế thị trường bộ mặt kinh tế của 3
nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới so với
trước Nhưng nhìn chung, tốc độ tăng trưởng
kinh tế chưa cao Các nước này câầnphải tiếp
tục cố gắng rất nhiều mới bắt kịp với các nước
trong khu vực và trên thế giới
- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc
độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA
+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được
* Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát
Trang 31+ Nhóm 3:
- Brunây là quốc gia mag 80% thu nhập do
nguồn dầu mỏ và khío đốt mang lại trong khi
đó, lương thực, thực phẩm phải nhập đến
80%, Từ giữa thập niên 80 Từ giữa thập niên
80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá
nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng
dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất
khẩu.Nhờ có nguồn dầu lửa, khí đốt và dân số
ít nên thu nhập bình quân đầu người hàng năm
của Brunây là 18.500 USD, cao nhất khu vực
ĐNA
- Sau khi giành được độc lập, Myanma
thựcnhiện chiến lược kinh tế tự lực hướng nội,
song tốc độ phát triển kinh té chậm chạp Từ
cuối 1986, chính phủ tiến hành cải cách kinh
tế và mở cửa, dđ đó nền kinh có sự khởi sắc
Tốc độ tăng trưởng GDP 1995 là 7%, năm
2000 là 6,2% Tuy vậy, bình quân thu nhập
đầu người còn thấp ( Hơn 100 USD năm
2003)
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các
chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của
các nước ĐNA, cùng các thànhtựu đạt được,
em có nhạn xét gì về quá trình xây dựng và
phát triển của các nước ĐNA?
- HS trao đổi, trả lời
- GV nhậ xét, tổng kết: Từ khi giành độc lập,
các nước ĐNA bước vào thời kì xây dựng và
phát triển rất năng động Các chiến lược và
đường lối phát triển kinh tế đều được thử
nghiệm, và thường xuyên có sự điều chỉnh để
tìm ra đường lối tối ưu nhất.Do vậy, bộ mắt
của các nước ĐNA từi sau CTTG thứ hai có
nhiều biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống
nhân dân ngày càng đựơc nâng cao Hiện nay,
ĐNA trở thành một trong ngững khu vực phát
triển năng động nhất thế giới
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc nước
ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn cảnh lịch
sử nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một
* Nhóm các nước ĐNA khác
- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa nên nền kinh tế đã có sự khởi sắc
Trang 32* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai đoạn
đầu 1967 – 1975, A còn là một t/chức non
yếu, sự h tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa
có v.trí trên trường quốc tế Sự khởi sắc của A
được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ
nhất tại Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976, với
việc kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở ĐNA
- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung chính của
Hiệp ước Bali là gì? Và HU trên có vai trò
như thế nào trong quá trình phát triển của A?
- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi
- GV bổ sung và kết luận: tại Hiệp ước bali,
casc bên cam kết: Cố gắng phát triển và củng
cố quan hữu nghị cổ truyền , quanhệ văn hoá,
lịch sử láng giềng tốt đẹp và sự hợp tácđã từng
ràng buộc họ với nhau và thực hiện trung
thành những nhiệm vụ đề ra trong Hiệp ước
này
Bản HU Bali đã vạch ra những điều khoản khá
chi tiết nhằm củng cố và tăng cường sự hợp
tác trên tất cả các lĩnh vực giữa các nước A
kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính
Hiệp ước thaâ thiện và hợp tác Bali lag một
bước tiến, chỗ ngoặc quan trọng trên quá trình
phát triển của A Thứ nhất đây là HU mang
tính pháp lí quốc tế , tính chất ràn buộc cố kết
giữa các thành viên chặt chẽ hơn Thứ hai, văn
kiện được kí kết bởi các nguyênthủ quốc gia
thành viên Thứ ba, nội dung HU bao gồm 20
điều khoản với các chương, mục cụ thể hơn
- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình phát triển
của A, GV hướng dẫn HS theo dõi SGK và
khai thác hình 11 (Các nhà lãnh đạo 10 nước
A tại hội nghị cấp cao không chính thức lần
thứ 3 -11/1999 ) GV hỏi: Bức tranh trên cho
thấy điều gì?
Sau khi HS phát biểu, GV chốt ý: Hội nghị
cấp cao không chính thức lần thứ 3 -11/1999
tại manila (Philippin) Tham dự có 10 nước
thành viên Trong ảnh 10 nhà lãnh đạo 10
nước đang nắm tay nhau thể hiện một tinh
thần hợp tác, hoà bình, cùng nhau phát
triển.Như vậy là từ 5 nước sáng lập ban đầu,
đến 1999 A đã có 10 nước thành viên với
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thé giới ngày càngnhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL
và hợp tác ở ĐNA Từ đây, A có sự khởi sắc
- Lúc đầu, A thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đ Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A
- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977), Campuchia (4/1999).Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
Trang 33GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về
vai trò của ASEAN?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40
năm phát triển, A đã trở thành tổ chức liên
minh, hợp tác toàn diện của tất cả các nước
trong khu vực ĐNA, có đónggóp lớn trong
việctạo dựng một khu vực ĐNA hoà bình, ổn
định và phát triển
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á và
giới thiệu về ÂĐ là một quốc gia lớn nhất ở
Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp biển (Ấn Độ
Dương ) Đây cũng là một nước rộng lớn và
đông dân thứ hai ở châu Á, với diện tích 3,3
triệu km2, dân số 1tỉ 50 triệu người (2002).Sau
CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân
Anh, đòi độc lập của nhaâ dân AĐ dưới sự
lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phát triển mạnh
mẽ
- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh phải
nhuowngj bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn
Độ?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép của
của phong treào đấu tranh mạnh mẽ của nhân
dân ÂĐ, đặc biệ tlà phong trào công nhân và
nông dân , đã buộc thực dân Anh phải nhượng
bộ
- Về phong trào c.nhân (GV trình bày như
SGK)
- GV bổ sungbthêm cuộc đấu tranhcủa nông
dân ÂĐ: Năm 1946 chứng kiến những cuộc
nổi dậy tự phát của nôngđan Nông dân nhiề
vùng đã xung đột vũ trang với địa chủ, cảnh
sát.Tại các vúng Basti, Ballia… nông dân đồi
cải cách ruộng đất.Ở Began, phong trào
Tebhâg (Một phần ba) của nông dân dòi chủ
đất hạ mức thuế xuốngcòn 1/3 thu hoạch
Phong trào lôi cuốn 5 triệu nguời tham gia
Phongtrào nông dân đạt đêns đỉnh cao hơn cả
ở Telingan.Tại đây, ndân nổi dậy đòi thủ tiêu
chính quyền của lãnh vương Nidam , thành lập
chính quyền của nhân dân
Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân đã
buộcthực dân Anh phải thông qua “kế hoạch
Maobáttơn”, chia ÂĐ thành 2 quốc gia tự trị
trên cơ sở tôn giáo: ÂĐ của những người theo
Ấn Độ giáo
- GV thông báo: Ngày 30/1/1948, vị lãnh thụ
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân AĐ phát triển mạnh mẽ
Trang 34kiệt xuất của nhân dân ÂĐ là M.Gan –đi bị
bọn phản dộng ám sát, nên sau đó G.nêru lãnh
đạo đảng Quốc Đại.Sau khi ÂĐ giành độc lập
hoàn toàn, Tổng thốngđầu tiênđược bầu là là
một trongnhững nhà hoạt động cách mạng lão
thành, bạn chiến đấu của Gan-đi, ngài
Ragieđra Pxaxta, còn Nêru giữ chức Thủ
tướng
- Tiếp đó, GVđặt câu hỏi: Sự thành lập nước
cộng hoà ÂĐ có ý nghĩa gì?
- HS suynghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Thắng lợi của cuộc đấu
tranh giành độc lập và sự ra đời của nước cộng
hoà ÂĐ có là bước ngoặc trọng đại trong lịch
sử ÂĐ, đưa ÂĐ sang thời kì độc lập và xây
dựng đất nước Đồng thời sự kiện này đã cổ
vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV hướng dẫn HS khai thác hình 14
(G.Nêru ).GV đặt câu hỏi: Em biết gì về Nêru
và vai trò của gia đình ông đối với công cuộc
xây dựng và phát triển ÂĐ?
- Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét bvà bổ
sung: G Nêru sinh 1889, mất 1964 Ông là
người hoạt động tích cực bên canh M.gan- đi
và có đónggóp quan trọng trong việc lãnh đạo
nhân dân ÂĐ đấu tranh giành độc lập Sau khi
M gan-đi quanđời (30/1/1948) G Nêru trở
thành lãnh tụ của Đảng Quốc Đại, đã đưa sự
nghiệp giải phóng ÂĐ đến thắng lợi hoàn
toàn, thành lập nước cộng hoà ÂĐ
(26/1/1950).Ông được bầu làm Thủ tướng
ÂĐ Từ đó, cho đến khi qua đời, G Nêru đã
đóng góp lớn trong việc đề ra và thực hiện
nhiều kế hoạch xây dựng kinh tế, phát triển
đất nước, như kế hoạch cải tạo nền công
nghiệp, kế hoạch điện khí hoá đất nước.Ngày
27/5/1964, nêru qua đời Ngay sau đó, ÂĐ lâm
vào khủng hoảng kinh tế xã hội sâu sắc
2 năm sau khi Nê ru qua đời, con gái ông ,
Inđira Ganđi lâne làm Thủ tưiứng ÂĐ.bàdã
thực hiện nhiều chính sách khôi phục và phát
triển kinh tế ÂĐ trong bối cảnh khó khăn,
phức tạp mới.Ngày 31/10/1984, bà bị ám sát
Con trai bag là Ragip Ganđi troẻ thành Thủ
tướng mới của ÂĐ, tiếp tục công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước Tháng 5/1991
R.Ganđi bị ám sát sự kiện bi thảm này đã
chấm dứt hơn nửa thế kỉ Đảng Quốc Đại
găắnliền với tên tuổi và sự lãnh đạo của gia
- Do sứ ép của p.trào đâu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia
Ấn Độ , Pakixtan của những người theo Hồi giáo
- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ 1858 –
1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thằắnlợi hôầntnf
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà
* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử
ÂĐ, cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
Trang 35đình nêru.
* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đã đạt được những
thành tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nướ?
- HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét, chốt lại những vấn đề cơ bản
(Nội dung kiến thức như SGK)
- GV cần bổ sung thêm: Mặc dù đạt nhiều
thành tựu về xây dựng và phát triển đất nước,
song một thực tế khác là ÂĐ đã và đang đối
phó với nhiều khó khăn thách thức lớn: Khó
khăn kinh té, vấn đề daâ số, mâu thuẫn tôn
giáo ( Ân Độ giáo - Hồi giáo), ác hoạt động
khủng bố, xu hướng li khai của các bàn
Pengiap, Giammu, và Casơmia
- Về chính sách đối ngoại GV cần bổ sung:
Trong hơn 40 năm qua, trên cơ sỏ lập trường
độc lập không liên kết, ÂĐ chủ trương hợp
tsc hữu nghị với tất cả các nước trên thế
giới.ÂĐ găbs bó và tích cực giúp đơc PTCM
trên thế giới, ủng hộ mạnh mẽ cuộckháng
chiến chôống Mĩ cứu nước của nhân dân các
nước Đông Dương, góp phần quan trọng và
ciệc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
khu vực này.sau khi chiến tranh lahj chấm dứt,
ÂĐ thực hiện “Đa dạng hoá” quan hệ, chủ
trương cải thiện quan hệ láng giềng với Trung
Quốc ÂĐ cũng tranh thủ quan hệ với Mĩ và
các nước ASEAN
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ÂĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng:
+ Nông nghiệp:
*Từ giữa thập niên 70, ÂĐ đã thựchiện cuộc
“cachs mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó
đã tựtúc được lương thực
* Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới.+ Công nghiệp:Trong thập niên 80, ÂĐ đứng hàng thứ 10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp,
đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng vươin lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
+ vănhoá – giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: Thực hiện thống nhất chính sách
Trang 36đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ PTCMTG
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học
- Dặn dò:
+ Học sinh ôn bài và làm bài tập
+ Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
- Bài tập:
1.Sau khi giành độc lập, chiến lược kinh tế của nhóm 5 nước thành lập A là:
a Chiến lược kinh tế hướng ngoại
b Chiến lược kinh tế hướng ngoại
c Cả hai chiến lược kinh tế trên
2 Cho đến 1984, A có mấy thành viên:
a 5 thành viên c 7 thành viên
b 6 thành viên d 10 thành viên
3 Đảng nào lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân AĐ:
a Đảng dân chủ b Đảng cộng hoà c Đảng Quốc Đại
4 Nối thời gian với sự kiện cho đúng:
3 Hiêp hội các nước ĐNA ( ASEAN ) thành lập c.26/1/1950
5 Lập niên biểu về thời gian giành độc lập của các quốc gia Đôngh Nam Á
Trang 37-Tuần 04:
Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨLATINH
Ngày soạn: 10/ 09/ 2008Ngày dạy: 12/09/2008Tiết dạy: 7
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ Latinh
- Cơng cuộc xây dựng kinh tế xã hội ( những thành tựu và khĩ khăn) của các nước châu Phi và Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Về tư tưởng :
- Trân trọng, cảm phục trước những thành quả đấu tranh của pTGPDT ở châu Phi và Mĩ Latinh
- Nhận thức sâu sắc về những khĩ khăn của các nước này trong cơng cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, từ đĩ xây dựng tinh thần đồn kết, tương trợ quốc tế
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đị và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đị châu Phi và Mĩ La tinh sau chiến thanh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh cĩ liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Sửa đời, quá trình phát triển và vai trị của tổ chức ASEAN
2 Nêu những thành tựu chính của ÂĐ trong cơng cuộc xây dựng đất nước sau CTTG thứ hai
2 Dẫn dắt vào bài mới
Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phĩng dân tộc và bảo vệ độc lập của châu Phi và MLT bùng
nổ, đã giành đựơc thắng lợi to lớn.Bản đồ chính trị của 2 khu vực này cĩ sự thay đổi căn bản: Một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế - xã hội từng bước cĩ sự thay đổi, nhưng cịn khơng ít những khĩ khăn và nhiều nơi khơng ổn định
Vậy, quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước chấu Phi và MLT diễn ra như thế nào? Thành tựu khĩ khănhtrong cơng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của các nước này như thế nào? Đĩ là những vấn đề cơ bản mà ta cần tìm hiểu qua tiết này
3 Tiến trình tổ chức dạy học
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau CTTG
thứ hai và giới thiệu vài nét về châu Phi:
Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới
(sau châu Á và châu Mĩ) bao gồm 57 quốc
gia với diện tích khoảng 30,3 triệu km2,
dân số 839 triệu người (2002) Đây là khu
vực giàu taid nguyên và nơng sản quý
Song do chính sách thống trị và vơ vét của
cải của chủ nghĩa thực dân phương Tây
mà châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc hậu
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết
I.Các nước châu Phi
1.vài nét về cuộc đấu tranhgiành độc lập
- Sau CTTGthứ hai, PTĐTGĐL bùng nổ mạnh mẽ
ở châu Phi
Trang 38thúc, các nước đế quốc thắng trận phân
chia phần chót phạm vi thống trị của họ ở
châu Phi
- Sau khi CTTG thứ hai , cơn bão táp cách
mạng giải phóng dân tộc đã bùng nổ ở
châu Phi và nơi đây troẻ thành “Lục địa
mới trổi dậy” trong cuộic đấu tranh chống
CNĐQ, CNTD
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Qua sử dụng
SGK và quan sát lược đồ, enm hãy nêu
các mốc chính trong công cuộc đấu tranh
giành độc lập của các nước châu Phi.
- HS theo dõi SGk, kết hợp quants lực đồ,
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết ( các kiến thức
cơ bản như SGK)
- Về cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ
Apácthai ở Nam Phi, GV bổ sung thêm tư
liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai
thác hình 16 (Nenxơn Mađêla ).GV hỏi:
em biết gì về N.Mađêla và những đống
góp của ông đối với cách mạng chgâu
Phi?
- Sau khi Hs trả lời, GV bổ sung và kết
luận: N Mađêla là nhà hoạt động chính trị
của Nam Phi Ông sinh 1918 ở Tơranxcây
khu tự trị giành riêng cho người Phi
- Năm 1944, Mađêla gia nhập Đại hội dân
tộc Phi ( một tổ chức chính trị được thành
lập 8/1912 viết tắt là ANC), sau đó pông
giữ chức Tổng thư lí ANC.Mục tiê chủ
yếu của Đại hội là thủ tiêu chế độ phân
biệt chủng tộc Apácthai, xây dựng một xã
hội dân chủ, bình đẳng Dưới sự lãnh đạo
của ANC, PTĐT chống chế độ phân biệt
chủng tộc Nam Phi diễn ra ngày một
mạnh mẽ, vì vậy, nhà cầm quyền Prêtôria
đã bắt giam Mađêla và kết án ông tù
chung thân
Sau hơn 27 năm bị giam giữ, trước áp lực
đấu tranh của nhân dân tiến bộ trong và
ngoài nước, ngày 11/2/1990, chính quyền
Nam Phi buộc phải trả tự do cho ông Sau
đó, ngày 7/5/1991, Hội nghị toàn quốc
ANC đã nhất trí bầu Mađêla làm Chủ tịch
ANC.Sau cuộc bầu cử đa sắc tộc 1994,
ngày 10/5/1994, Chủ tịch ANC Mađêla
tuyên bó nhận chức Tổng thống nước
cộng hoà Nam Phi, trở thành Tống thống
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác Hàng loạt các nứơc giành độc lập như: Ai cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xu Đăng (1956 ), Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với
17 quốc gia (Ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích, Ăngôla giành thắnglợi, đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa rthực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi
- Từ sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân
cũ, giành độc lập và quyền sống của con người:+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộng hoà ra đời Dimbahuê (4/1980), Namibia (3/1991).+ Ở cộng hoà Nam Phi, sau khi bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên , chấm dứt chệ độ phân biệt chủng tộc (Ápc thai) dã man ở nước này