II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của một số tộcngười trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ xa xưa được giớ
Trang 1Ngµy so¹n : 11 / 08 / 2010
Ngµy gi¶ng : 13 / 08 / 2010
TiÕt 1 Bài 1
SƠ LƯỢC VỀ M«n LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con
người Học lịch sử là cần thiết
2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự
ham thích trong học tập bộ môn
3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đếnnội dung bài học
HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trãi qua
những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó,trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Nhưvậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người
*Nội dung giảng bài mới:
Hoạt động1 : Lịch sử là gì?
GV Có phải ngay từ khi mới xuất
hiện con người, cây cỏ, mọi vật đều
có hình dạng như ngày nay ?
Gvgiải thích: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất nước
đều trải qua quá trình hình thành,
phát triển và biến đổi quá khứ
Đọc SGK
- Nghiên cứu toàn bộhoạt động của conngười
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay
Lịch sử là một môn khoa học
Kết luận: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Lịch sử mà chúng ta học là lịch sửloài người
Hoạt động2: Học lịch sử để làm gì ?
Nhìn vào tranh, em thấy khác -Thấy được sự khác biệt 2 Học lịch sử để làm gì?
Trang 2với lớp học ở trường em như thế
nào ? Em có hiểu vì sao có sự
khác nhau đó không?
Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao
lại có những thay đổi đó?
Học lịch sử để làm gì?
Em hãy lấy vì dụ trong cuộc
sống của gia đình, quê hương em
để thấy rõ sự cần thiết phải biết
lịch sử?
so với ngày nay như:
lớp học, thầy trò, bànghế…
-Những thay đổi đó chủyếu do con người tạonên
-Hiểu được cội nguồndân tộc
-Quý trọng những gìmình đang có
-Biết ơn những ngườilàm ra nó và tráchnhiệm của mình đối vớiđất nước
-Hiểu được cội nguồn của
tổ tiên, dân tộc mình
-ông cha đã sống và laođộng để tạo nên đất nước,quý trọng những gì mìnhđang có
-Biết ơn những người làm
ra nó và biết mình phải làm
gì cho đất nước
Kết luận: Học lịch sử đế quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và
chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa đất nước tiến lên hơn nữa
Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Tại sao chúng ta lại biết rõ về
cuộc sống của ông bà, cha mẹ?
Dựa vào đâu để biết và dựng
Quan sát hình 1 và 2, theo em,
đó là những loại tư liệu nào?
Bia đá thuộc loại gì?
Đây là loại bia gì?
-Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ ?
-Dựa vào những lời mô
tả được truyền từ đờinày qua đời khác
-Các kho truyện dângian:Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vậtcủa người xưa còn giữđược
-Những bản ghi, sách
vở, in, khắc bằng chữviết…
-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và
di vật)-Tài liệu chữ viết
Kết luận:Để dựng lại lịch sử, phải có những bằng chứng cụ thể mà chúng ta có thể tìm lạiđược Đó là tư liệu Như ông cha ta thường nói: “Nói có sách, mách có chứng”, tức là phải có
tư liệu cụ thể mới bảo đảm được độ tin cậy của lịch sử
*KẾT LUẬN TOÀN BÀI : Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con
người trong quá khứ Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dựng lịch sử, có
3 loại tư liệu: Truyền miệng, hiện vật, chữ viết
Trang 3Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” Xi-xê-rông
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa
học
3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu
- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
Giảng bài mới:
A-Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá
khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quantrọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử
B-Nội dung giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời gian?
Tại sao phải xác định thời
gian?
Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,
em có thề nhận biết được trường
làng hay tấm bia đá được dựng
lên cách dây bao nhiêu năm?
Chúng ta có cần biết thời gian
dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó
-Là nguyên tắc cơ bản
Trang 4không ?
-Không phải các tiến sĩ đều đỗ
cùng một năm, phải có người
trước, người sau
-Bia này có thể dựng cách bia kia
rất lâu
Dựa vào đâu và bằng cách
nào, con người tính được thời
gian?
chúng ta hiểu biết nhiềuđiều, là nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch sử
-Hiện tượng tự nhiên lặp đilặp lại có quan hệ chặtchẽ với hoạt động của Mặttrời và Mặt trăng
trong việc tìm hiểu vàhọc tập lịch sử
-Việc xác định thờigian dựa vào hoạt độngcủa Mặt trời và Mặttrăng
Kết luận: Việc xác định thời gian rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều, là nguyêntắc cơ bản quan trọng của bộ môn lịch sử
Hoạt động 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
Người xưa đã căn cứ vào
quanh Mặt trời tính năm
Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
-Thời gian mọc lặn, dichuyển của Mặt trời, Mặttrăng để làm ra lịch
-Phân biệt:
+âm lịch + Dương lịch
-Một tháng: 29-30 ngày-Một năm: 360-365 ngày
-Theo ngày, tháng, năm,giờ, phút…
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc lặn,
di chuyển của Mặt trời, Mặttrăng mà người xưa làm ralịch
-Có 2 cách tính thời gian:
+ âm lịch: Dựa vào sự dichuyển của Măt trăng quanhTrái đất
+ Dương lịch: Dựa vào sự
di chuyển của Trái đấtquanh Mặt trời
Kết luận: Người xưa đã dựa vào chu kỳ xoay chuyển của Mặt trăng quanh Trái đất, chu kỳxoay chuyển của Trái đất quanh Mặt trời để làm ra lịch (âm lịch và Dương lịch)
Hoạt động 3: Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
-Giải thích việc thống nhất
cách tính thời gian?
Tại sao Công lịch được sử
dụng phổ biến trên thế giới?
-Công lịch là dương lịch
-Cho ví dụ trong quan hệnước ta với các nướckhác hoặc giữa bạn bè,anh em ở xa
-Chính xác, hoàn chỉnh
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
-Công lịch là dương lịchđược cải tiến hoàn chỉnh đểcác dân tộc sử dụng
-Công lịch lấy năm chúa
Trang 5được cải tiến hoàn chỉnh để
các dân tộc sử dụng
Một năm có bao nhiêu
ngày ?
Nếu chia số ngày cho 12
tháng thì số ngày công lại là
bao nhiêu? Thừa ra bao
nhiêu? Phải làm thế nào?
-Giải thích năm nhuận: 4
năm 1 lần (Thêm 1 ngày cho
tháng 2)
-Cho HS xác định cách tính
thế kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước và
sau công nguyên
365 ngày 6 giờ
-100 năm là 1 thế kỷ-1000 năm là một thiênniên kỷ
-HS phân biệt trước vàsau công nguyên
Giê-xu ra đời là năm đầutiên của công nguyên
-Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng hay
365 ngày(năm nhuận cóthêm 1 ngày)
Kết luận toàn bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong của lịch sử Do nhu
cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: âm lịch và Dương lịch,trên cơ sở đó hình thành Công lịch
Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trongSGK so với năm nay
- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dướiđất bao nhiêu năm?
Trang 6I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành Ngườihiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động
sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của một số tộcngười trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ xa xưa được giới thiệu trên các báo, tạpchí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế giới cổ đại.Hình ảnh cuộc sống của người nguyênthuỷ
HS chuẩn bị các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng trong SGK
so với năm nay
Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sing sống trong
những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo
ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộchoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
Nội dung giảng bài mới:
Hoạt động1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
Con người đã xuất hiện
như thế nào?
-Giúp HS phân biệt sự khác
nhau giữa Vượn cổ và
+ Người tối cổ: còn dấu
tích của loài vượn nhưng đi
bằng hai chân, hai chi trước
-Tìm những điểm khácnhau giữa Vượn cổ vàNgười tối cổ:
+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo, óckhông phát triển
+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sửdụng và chế tạo công cụ
-Việc chế tạo ra công cụsản xuất, Người có đôi tay
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng 15triệu năm xuất hiệnloài Vượn cổ
5-Cách đây khoảng3- 4triệu năm dần dần trởthành Người tối cổ
-Sống theo bầy gồm vàichục người
-Hái lượm và săn bắt
-Sống trong hang động,mái lều
-Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ
-Tìm ra lửa và biết sử
Trang 7Hoạt động2: Người tinh khôn sống như thế nào?
Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn, đời sống đã cao hơn,đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức (bắt đầu chú ý tới đời sống tinhthần)
Người tinh khôn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
Người tinh khôn sống
như thế nào?
Thị tộc là gì?
Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
-Người tinh khôn: bàn taynhỏ, khéo léo, các ngóntay linh hoạt, hộp so pháttriển, trán cao, mặt phẳng,
cơ thể gọn và linh hoạt
-Người tối cổ: ngược lại
Đứng thẳng,đôi tay tựdo.Trán thấp hơi bợt raphía sau,u lông mày nổicao, mủi to mắt sâu,hàmbạnh ra nhô về phía trước,trên người có một lớp lôngmỏng
-Sống theo bầy
-Thị tộc là một tổ chứcgồm những người có cùnghuyết thống
Sống quây quần bênnhau và cùng làm chung,
ăn chung
-Biết trồng trọt và chănnuôi, làm đồ trang sức
2.Người tinh khôn sống như thế nào?
-Trải qua hàng triệu năm,Người tối cổ dần dần trởthành Người tinh khôn
-Sống thành bầy theo thịtộc (cùng huyết thống)
-Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức
Kết luận: Đời sống con người trong thị tộc đã cao hơn, đầy đủ hơn, bước đầu biết trồng trọt,chăn nuôi là hai sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển của Người tinh khôn
Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa to lớn của việc phát hiện ra công cụ kim loại, từ đódẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã
Trang 8 Công cụ lao động chủ
yếu của Người tinh khôn
được chế tạo bằng gì?
Hạn chế của công cụ đá?
Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra kim
loại? Đó là kim loại gì?
Dư thừa
- Phân hoá giàu nghèo
xã hội nguyên thuỷ tan rã
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 nămTr.CN, con người pháthiện ra kim loại để chếtạo công cụ
-Công cụ kim loại ra đời
đã giúp con người có thể:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồngtrọt
+ Sản phẩm làm ranhiều, dư thừa
XHNT tan rã, nhườngchỗ cho xã hội có giaicấp
Kết luận: Công cụ bằng kim loại ra đời đã làm cho XHNT dần dần tan rã, nhường chỗ cho
xã hội có giai cấp
Kết luận toàn bài: Nguồn gốc của loài người đã trải qua các mốc lớn từ Vượn cổ đến Người tối
cổ và trở thành người tinh khôn Đời sống vẫt chất chia thành hai giai đoạn khác nhau: Thời kỳ bầy người và thời kỳ tan rã Tổ chức xã hội có 3 hình thức: bầy người, Công xã thị tộc, xã hội
có giai cấp
Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?
Trang 9-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập
Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III
3 Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại
4 Trọng tâm:
- Nhà nước ra đời từ bao giờ?
- Xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
- Những thành tựu văn hoá và kiến trúc thời cổ đại
1.Kiểm tra bài cũ.
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
2.Giảng bài mới:
A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan
rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ởphương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn cóđiều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
B Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
Các quốc gia ấy ra đời ở đâu?
Từ bao giờ?
Tại sao các quốc gia ấy lại ra
đời ở bên các dòng sông lớn?
Họ sống bằng nghề nào là
chính?
Muốn cho nông nghiệp đạt
năng suất cao họ đã phát huy khả
năng gì?
GV:Nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất cao,
lương thực dư thừa
Khi có sản phẩm dư thừa thì
-Các lưu vực sông lớn (cuốithiên niên kỷ IV đầu thiênniên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ nước có đủquanh năm
->Trồng lúa
-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đàokênh, máng dẫn nước vàoruộng
-HS tả lại cảnh làm ruộngcủa người Ai Cập (trồng lúa,đập, gặt, nộp thuế)
- Hình thành trên lưuvực các con sông lớn
- Hình thành vào cuốithiên niên kỷ IV – đầuthiên niên kỷ III TCN
Trang 10vấn đề gì đã phát sinh?
Hãy kể tên các quốc gia cổ đại
ra đời ở phương Đông?
-Xã hội có giai cấp hìnhthành->Nhà nước ra đời
-Ai Cập, Ấn Độ,Lưỡng Hà,Trung Quốc
2.Hoạt động 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Xã hội cổ đại phương đông có
Đứng đầu quan lại là ai?
Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và tìm
hiểu về bộ luật hamurabi và thần
Samat đang trao bộ luật cho vua
Hamuarabi
Em có nhận xét gì về đạo luật
này?
Qua đạo luật,em nghĩ gì về
người cày có ruộng?
-Nông dân công xã, quý tộc
và nô lệ
-Nhận ruộng đất công xã càycấy nộp một phần thuhoạch, lao dịch không côngcho quý tộc
-Quý tộc, quan lại có nhiềucủa cải, quyền thế
-Đứng đầu là Vua có quyếnlực tối cao trong các lĩnhvực
và nghĩa vụ của nông dân
-Sự quan tâm của nhà nước
khuyến khích sản xuấtnông nghiệp
-Cày thuê ruộng phải cótrách nhiệm và nghĩa vụ đốivới ruộng cày cấy
2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:-Nông dân công xã:chiếm số đông, giữ vaitrò chủ yếu trong sảnxuất
-Quý tộc: có nhiều củacải và quyền thế
-Nô lệ: phục dịch choquý tộc
nô lệ, dân nghèonhiều lần nổi dậy(Lưỡng Hà 2300 Tr.CN,
Ai Cập 1750 Tr.CN)
3 Hoạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Các nhà nước cổ đại phương
Đông do ai đứng đầu đất nước ?
Vua có quyền hành gì?
-Vua nắm quyền hành vàđược cha truyền con nối
3.Nhà nước chuyên chế
cổ đại phương Đông
-Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế độ
Trang 11-Giải thớch: ở mỗi nước vua được
gọi dưới cỏc tờn gọi khỏc nhau:
+ Trung Quốc: thiờn tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
Giỳp việc cho vua là tầng lớp
nào?
Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc chớnh trị
-Tầng lớp quý tộc
-Thu thuế, xõy dựng cungđiện, đền thỏp và chỉ huyquõn đội
-Bộ mỏy hành chớnh từ trungương đến địa phương cũnđơn giản và do quý tộc nắmgiữ
quõn chủ chuyờn chế)
-Giỳp việc cho vua làtầng lớp quý tộc
Bộ mỏy hành chớnhcũn đơn giản và do quýtộc nắm giữ
C.Kết luận toàn bài: cũng do nhu cầu sản xuất nụng nghiệp và trị thuỷ cỏc dũng sụng mà ở
phương Đụng đó xuất hiện cỏc quốc gia chuyờn chế cổ đại, trong đú vua là người đứng đầu, docỏc yếu tố về kinh tế – xó hội, chớnh trị đó tạo thành một xó hội riờng biệt – xó hội cổ đạiphương Đụng
4 Củng cố:
- Kể tờn cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng?
- Xó hội cổ đại phương Đụng bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở cỏc nước phương Đụng, nhà vua cú quyền hành gỡ?
- Thế nào là chế độ quõn chủ chuyờn chế ?
Các quốc gia cổ đại phơng tây
I – MỤC TIấU BÀI DẠY :
1 Kiến thức:
- Tờn và vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
- Điều kiện tự nhiờn của vựng Địa Trung Hải khụng thuận lợi cho sự phỏt triển sản xuất nụngnghiệp
Trang 12- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rôma cổđại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Về tư tưởng, tình cảm:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạotrong lao động
3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
4 Trọng tâm:
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Chế độ chiếm hữu nô lệ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bản đồ thế giới cổ đại, SGK.Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ổn định lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều
kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây
B Nội dung giảng bài mới:
a Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
-Giới thiệu vị trí địa lý, thời
gian hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây
Nêu tên các quốc gia cổ
đại phương Tây?
Điều kiện tự nhiên ở đây
Khi kinh tế phát triển, họ
đã biết trao đổi sản phẩm với
các nước phương Đông như
thế nào ?
-HS tìm hai bán đảo : Ban căng
và Italia trong bản đồ trongSGK
và ngoại thương
-Bán: sản phẩm thủ công, rượunho, dầu ô liu
-Mua: lúa mì vá súc vật
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
-Ở bán đảo Ban căng
và Italia
- vào thiên niên kỷ ITr.CN
-Kinh tế là thủ côngnghiệp và thươngnghiệp
b.Hoạt động 2: Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
Sự phát triển kinh tế đã hình
thành những giai cấp nào? -Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền
2.Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm
Trang 13-Giải thích: Đây là tầng lớp rất
giàu có, sống sung sướng không
phải lao động chân tay
Lực lượng sản xuất chính
trong xã hội?
Cuộc sống của họ như thế
nào?
-Giải thích: Nô lệ được coi là lao
động bẩn thỉu, là công cụ biết nói
của chủ nô
Nô lệ đã đấu tranh chống chủ
nô như thế nào?
buôn giàu và có thế lực Chủnô
-Nô lệ, tù binh
-Phải làm việc cực nhọc, bị bóclột nặng nề, là tài ssản của chủ
-Nhiều hình thức: bỏ trốn, pháhoại sản xuất, khỡi nghĩa vũ trang
điển hình là cuộc khởi nghĩa doXpactacut lãnh đạo, nổ ra vàonăm 73 – 71 Tr.CN
những giai cấp nào?
-Chủ nô: có thế lựckinh tế và chính trị
-Nô lệ: là lực lượnglao động chính của xãhội
c.Hoạt động 3: Chế độ chiếm hữu nô lệ:
Thế nào là “xã hội chiếm
hữu nô lệ”?
-1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản:
chủ nô và nô lệ
-1 xã hội chủ yếu dựa trên lao
động của nô lệ và bóc lột nô lệ
-Chính trị: theo thể chế dân
chủ chủ nô
-Tìm sự khác nhau về tổ chức nhànước, cơ cấu xã hội của khu vựcphương Đông và phương Tây : + Phương Đông: theo chế độ quânchủ chuyên chế, có 3 tầng lớp: quýtộc, nông dân và nô lệ
+ Phương Tây: theo chế độ cộnghoà, có 2 giai cấp: củ nô và nô lệ
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ:
-Có 2 giai cấpchính: chủ nô và nôlệ
-Chính trị: theo thểchế dân chủ chủ nô
Xã hội chiếmhữu nô lệ
C.Kết luận toàn bài: Từ những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của thủ công
nghiệp và thương nghiệp dẫn tới sự hình thành cơ cấu xã hội: chỉ có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô
và nô lệ, quan hệ bóc lột chủ yếu là quan hệ giữa chủ nô và nô lệ, từ đó hình thành xã hội chiếmhữu nô lệ
4 Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Trang 142 Về tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Về kỹ năng:
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
4 Trọng tâm:
- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Những đóng góp về văn hoá của người Hi Lạp và Rô ma
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu
nô lệ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn
minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạonên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng
B Nội dung bài giảng :
a Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Yêu cầu hs đọc SGK
Thành tựu đầu tiên mà các dân tộc
phương đong tạo ra là gì?
GV:kết luận
Vì sao người phương Đông lại sớm
có những kiến thành tựu này?
- GV kết luận, giải thích: các dân tộc
phương đông có nền kinh tế chính là
nông nghiệp vì vậy họ cần phải quan
sát tự nhiên
Có mấy cách tính thời gian của
người xưa?
- GV nhắc lại: Dương lịch dựa vào quy
luật trái đất quay xung quay xung
quanh mặt 1 vòng 365 ngày.Âm lịch
mặt trăng quay quanh trái đất
Em hãy cho biết thành tựu tiếp theo
là gì?
-Gải thích: chữ tượng hình là dùng
hình giản lược của một vật để làm chữ
gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét
làm chữ để thể hiện một ý nào đó
-Thành tựu về thiên văn
và lịch
- các dân tộc phươngđông có nền kinh tế chính
là nông nghiệp
->Có 2 cách tính thờigian
-Âm lịch-Dương lịch
1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
*Thiên văn, lịch
- Họ có tri thức đầu tiên
về thiên văn
- Họ sáng tạo ra âmlịch
*Chữ viết: Có chữ
Trang 15 Chữ tượng hình được viết trên chất
liệu gì, ở đâu?
Trên lĩnh vực toán học các quốc gia
phương đông có những đóng góp gì?
-Giải thích: Người ấn Độ sáng tạo thêm
được số 0 Tính được số pi=3,14
GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,
13 trong SGK
Đó là những thành tựu trên lĩnh vực
gì?
GV: giải thích các thành tựu
->Em hãy cho biết ngoài 2 công trình
này ra còn có công trình kiến trúc nào
khác không?
=>Giáo viên kết luận chuyển
-Chữ viết (chữ tượnghình)
-HS xem hình 11 chữtượng hình Ai Cập
-Trên giấy Papirút, mairùa, thẻ tre, các phiến đấtsét ướt rồi đem nung khô
->Ai cập giỏi hình học Lưỡng hà giỏi đại số
Họ nghĩ ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc
-Kiến trúc: Kim tự tháp ở
Ai Cập, thành Babilon ởLưỡng Hà
- Vạn lí trường thành
tượng hình, Ai Cập,Trung Quốc
*Toán học: hình học(aicập) Số học(LưỡngHà) Số o của Ấn Độ
*Kiến trúc : Kim tựtháp(AC),thànhBablon(LH)
b.Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
Thành tựu đầu tiên mà người Hi
Lạp, Rô Ma tạo ra là gì?
->Người phương Tây và phương
Đông đã có cách tính thời gian khác
nhau về lịch như thế nào ?
Thành tựu tiếp theo của người Hi
Nêu những thành tựu chung về
văn học, kiến trúc, điêu khắc, tạo
hình?
GV: trong lĩnh kiến trúc điêu khắc
còn tồn tại đến ngày nay như thế
nào?
- Tạo ra lịch
-Phương Đông: tính thángtheo Mặt trăng
-Phương Tây: tính năm theoMặt trời
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b,
c, lúc đầu gồm 20 chữ, sau
là 26 chữ cái
-Đọc SGK để tìm nhữngđóng góp của ngành khoahọc cơ bản
-Có bộ sử thi nổi tiếng củaHô-me, những vỡ kịch thơđộc đáo của Et-sin
-> học sinh tranh luận
2.Người Hi Lạp và Rô
ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
*Họ tạo ra lịch: Dươnglịch trên quy luật trái đấtquay quanh mặt trời
*Chữ viết: Sáng tạo ra hệchữ cái a, b, c cho ngàynay
* khoa học cơ bản: đạtnhiều thành tựu trongmỗi lĩnh vực có nhiềunhà KH nổi tiếng
VD;SGK
*Văn học nghệ thuậtphát triển rực rỡ
*Kiến trúc, điêu khắc
- Đền Pác Tê Nông
- Tượng thần vệ nữ
C.Kết luận toàn bài: vào buổi bình minh của nên văn minh loài người, cư dân phương Đông
và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, vĩ đại,vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nên vănminh nhân loại sau này
4 CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Trang 16Bài tập ở lớp(kiểm tra 15phut:
Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học Em hãy điền các chữ cái T, L, S,
Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên cứu về bộ môn đó:
Bộ môn khoa
học
Tên các nhà khoa
học
(…) Toán (T)
Lý (L)
Sử (S)
Địa (Đ)
Talet Pitago Ơclit Acsimet Hêrôđôt Tuxidit Storadon
………
………
………
………
………
………
………
Có cột 1 ghi tên Tác giả, cột 2 ghi tên tác phẩm Em hãy điền các chữ cái H, E, X vào ô trống (…) ở cột 3 sao cho đúng Cột 1 Cột 2 Cột 3 Tác giả Tác phẩm (…) Hô-me(H) Et-sin(E) Xô-phô-cl(X) I-li-at Ô-đi-xê Ơ-đíp làm vua Oâ-re-xti ………
………
………
Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình kiến trúc sau: Tên các công trình kiến trúc Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc) Kim tự tháp Đền Pac-tê-nôn Thành Ba-bi-lon Đấu trường Cô-li-dê ………
………
………
………
V – DẶN DÒ : - - Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn : 29 / 09 / 2010
Ngày dạy : 01 / 10 / 2010
TiÕt 7 : Bài 7
ÔN TẬP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2 Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 17- Lược đồ thế giới cổ đại.Các tranh ảnh công trình nghệ thuật.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổ định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
3.Giảng bài mới:
A.Giới thiệu bài : Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của
lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đãlao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốcgia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại chođời sau
BNội dung giảng bài mới:
Con người có gốc tích từ đâu?
Từ loài vượn cổ
khoảng 3-4 triệu năm, trở
thành người tối cổ
Sự kiện nào đánh dấu loài
vượn cổ trở thành người tối cổ?
Đi bằng hai chi sau, dùng hai
chi trước cầm nắm, đặc biệt là
biết chế tạo ra công cụ sản xuất
1/Những dấu vất của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
-Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh (HS
xác định vị trí trên bản đồ)
Người tối cổ chuyển thành
người tinh khôn vào thời gian
nào?
Khoảng 4 vạn năm trước đây,
nhờ lao động sản xuất
2/Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối
-Phương Đông: Ai Cập, Aán Độ,
1.Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở:
Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3-4 triệu năm
2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thuỷ:
Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khônCon người Đứng ngã về phía
trước, trán nhô, taydài quá gối, chỉ làmnhững việc đơngiản
Đứng thẳng, tráncao, hàm lùi vào,răng gọn, đều,tay chân nhưngười ngày nay.Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre, gỗ,
đồng…
Tổ chức xãhội
Sống theo bầy Sống theo thị tộc
3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổ đại:
Các quốc Tên nước Các tầng Các loại
Trang 18Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Các tầng lớp xã hội chính thời
cổ đại?
Các loại nhà nước thời cổ đại ?
Thế nào là nhà nước quân chủ
chuyên chế, nhà nước dân chủ
chủ nô hoặc cộng hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi nhà
nước được hình thành, loài người
bước vào xã hội văn minh Trong
buổi bình minh của lịch sử, các
dân tộc phương Đông và phương
Tây đã sáng tạo nên nhiều thành
tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay
chúng ta vẫn đang được thừa
hưởng
Hãy cho biết những thành tựu
văn hoá lớn của thời cổ đại?
-Chữ viết, chữ số
-Các ngành khoa học cơ bản
-Các công trình nghệ thuật lớn
Em thử đánh giá các thành tựu
văn hoá của thời cổ đại?
gia cổ đại lớp xã hội nhà nướcPhương
Đông
Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc
Nông dân công xã, quý tộc, nô lệ
Quân chủ chuyên chế
PhươngTây
Hi Lạp, Rô-ma
Chủ nô, nô lệ
Dân chủ chủ nô, Cộng hoà
4.Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Chữ viếtChữ số
Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10
Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê
5.Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
-Phong phú, đa dạng, vĩ đại
-Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhânloại sau này
C.Kết luận toàn bài: Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng ta hiểu rõ sự xuất
hiện của con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua laođộng sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng với những thành tựu văn hoá to lớn củathời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này
4 Củng cố:
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ: về con người,công cụ sản xuất, tổ chức xã hội ?
- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình nghệthuật?- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
5 dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới
Trang 19Ngày soạn : 03 / 10 / 2010
Ngày dạy : 08 / 10 / 2010
PhÇn hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
TiÕt 8 : Bài 8
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Ngườitinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Về tư tưởng,: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh
4 Trọng tâm:
- Tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ và bước đầu dựng nước
- Chú ý quá trình chuyển hoá nguyên thuỷ của người tối cổ đến Người tinh khôn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và sửa các bài tập lịch sử.
*Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng
trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
*Nội dung bài giảng:
a.Hoạt động 1: Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
Những dấu vết của Người
tối cổ được tìm thấy trên đất
nước ta khi nào? gồm có những
gì ? được tìm thấy ở đâu ?
Người tối cổ là những người
1.Những dấu tích của người
tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
-Thời gian: cách đây 40-30vạn năm
-Địa điểm: Thẩm khuyên,Thẩm hai, Thanh Hoá, ĐồngNai - Công cụ đá, ghè đẽothô sơ…
Người tối cổ sinh sống
Trang 20 Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ
trên đất nước ta?
vụng Sống theo bầy, biết chếtạo công cụ lao động, biết sửdụng lửa
-Vì họ sống chủ yếu dựa vàothiên nhiên
-Người tối cổ sinh sống trênkhắp đất nước ta
trên khắp đất nước ta
b.Hoạt động 2: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn dựa trên cơ sở
nào?
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn vào thời gian
nào?
Người tối cổ đã mở rộng địa
bàn sinh sống ở những nơi nào ?
Dấu vết của Người tinh khôn
đầu tiên được tìm thấy ở đâu?
Công cụ lao động chủ yếu cảu
Người tinh khôn là gì?công cụ
đó có đặc điểm như thế nào?
Em hãy so sánh công cụ ở hình
19 và 20?(về hình dáng, xuất xứ)
Người tối cổ đã làm gì để
nâng cao thu hoạch, nâng cao
cuộc sống?
-Dựa trên lao động sản xuất
-Vào khoảng 3-2 vạn nămtrước đây
-Địa bàn sinh sống: ThẩmỒm(Nghệ An), Hang Hùm(Yên Bái), Thung Lang (NinhBình), Kéo Lèng (Lạng Sơn).-Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ, Lai Châu,Sơn La, Bắc Giang, ThanhHoá, Nghệ An…
-Công cụ bằng đá được ghèđẽo thô sơ nhưng có hình thù
rõ ràng
->hình dáng: 19 xù xì chưa cóhình thù rỏ ràng H20 nhẵnrỏ,làm bằng đá cuội Xuất xứ:
ven sông Tự ghè(19)-Họ cải tiến dần việc chế tạocông cụ đá, làm tăng thêmnguồn thức ăn
2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Xuất hiện 3 - 2 vạn nămtrước
- Địa điểm: Thái nguyên,Phú thọ
-Công cụ chủ yếu là rìuđá: được ghè đẽo và hìnhthù rõ ràng
->c/s ổn định hơn
c.Hoạt động 3: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời gian
nào ?
Khi chuyển hoá thành Người
tinh khôn, công cụ rìu đá đặc sắc
hơn ở điểm nào ?
So sánh công cụ ở hình 20 với
các công cụ ở hình 21,22,23 ?
-Người tinh khôn Ngườitinh khôn phát triển vàokhoảng từ 12.000 đến 4.000năm
-Biết mài ở lưỡi cho săc
-Hình thù rõ ràng hơn, lưỡirìu sắc hơn, có hiệu quả hơn
3.Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có
gì mới ?
-Công cụ đá được mài ởlưỡi cho sắc
-Biết làm đồ gốm
Trang 21 Theo em, ở giai đoạn này có
thêm những điểm gì mới ?
-Sống định cư lâu dài, xuấthiện các loại hình công cụmới, đặc biệt là đồ gốm
-Sống định cư lâu dài
C.Kết luận toàn bài: Tóm lại, trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có con người sinh sống Quá
trình tồn tại hàng chục vạn năm của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sửnước ta
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3 Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh
- Tìm hiểu về tổ chức xã hội đầu tiên, tính cộng đồng
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh, hiện vật phục chế
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
* Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
*Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn
có gì mới?
*Giảng bài mới:
A.Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều
loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên
B.Nội dung giảng bài mới:
a.Hoạt động 1: Đời sống vật chất.
Trang 22 Em hiểu thế nào là đời sống
vật chất ?
Người thời Sơn Vi, Hoà
Bình, Bắc Sơn đã sống, lao
động và sản xuất như thế nào ?
Em hãy nêu những công cụ,
Những điểm mới về công
cụ và sản xuất của thời Hoà
Bình – Bắc Sơn là gì ?
Trong sản xuất đã có tiến
Ý nghĩa của việc trồng trọt
-Tăng thêm nguyên liệu và loạihình đồ dùng cần thiết
-Thời Sơn Vi: ghè đẽo-Hoà Bình-Bắc Sơn: mài cho lưỡisắc, làm đồ gốm
-Biết trồng trọt và chăn nuôi,
Giúp con người tự tạo lương
1.Đời sống vật chất.
-Nguyên liệu chủ yếu làđá
-Biết trồng trọt và chănnuôi
-Biết làm các túp lềucỏ
b.Hoạt động 2: Tổ chức xã hội
Người nguyên thuỷ thời kỳ
đầu sống như thế nào?
Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống định
cư lâu dài ?
Thế nào là thị tộc ?
Trong thị tộc, do lao động
còn rất đơn giản nên lớp
người nào làm việc nhiều nhất
?
-Sống thành từng nhóm
-Chống thú dữ, dễ dàng kiếm ăn
-Hang động ở Hoà Bình-Bắc Sơn
-Định cư lâu dài
-Trong các hang động có lớp vỏ sòdày 3-4m, chứa nhiều công cụ,xương thú
-Dựa trên quan hệ huyết thống
-Lúc này kinh tế hái lượm vẫnđóng vai trò chủ yếu, vì thế ngườiđàn bà làm chủ gia đình Thị tộcmẫu hệ
-Xã hội có tổ chức đầu tiên
2.Tổ chức xã hội
-Sống thành nhóm,định cư lâu dài
-Chế độ thị tộc mẫu hệhình thành
Trang 23 Xã hội thay đổi như thế
nào
c.Hoạt động 3: Đời sống tinh thần.
Những điểm mới trong đời
sống tinh thần là gì ?
Được tìm thấy ở đâu ?
Theo em, sự xuất hiện của
những đồ trang sức ở các di
chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
Tại sao người ta lại chôn
cất người chết cẩn thận ?
Trong mộ người chết người
ta còn phát hiện được những
gì ?
Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghĩa gì ?
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ
Long đã có những tiến bộ như
thế nào ?
-Biết làm đồ trang sức (vỏ ốc đượcxuyên lỗ, vòng tay đá, những hạtchuỗi bằng đất nung)
-Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long (các
di chỉ khảo cổ)-Con người đã biết làm đẹp, tạođiều kiện cho sự hình thành về nhucầu đồ trang sức
- Thể hiện tình cảm, mối quan hệgắn bó giữa người sống và ngườichết
-Lưỡi cuốc đá
-Vì người ta nghĩ rằng chết làchuyển sang thế giới khác và conngười vẫn phải lao động
-Phát triển khá cao về tất cả cácmặt
3.Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức
-Vẽ trên vách hangđộng những hình mô tảcuộc sống tinh thần
-Biết chôn cất ngườichết cùng công cụ
C.Kết luận toàn bài: Cuộc sống của người thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long đã khác trước
nhiều: nhờ trồng trọt, chăn nuôi nên cuộc sống dần ổn định, ngày càng tiến bộ Cuộc sốngphong phú hơn, tốt đẹp hơn trong sản xuất, xã hội, tinh thần Đây là giai đoạn quan trọng mởđầu cho bước tiếp sau, vượt qua thời nguyên thuỷ
Trang 241 Kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trongđời sống của người nguyên thuỷ:
- Nâng cao kỹ thuật mài đá Phát min thuật luyện kim.Phát minh nghề nông trồng lúa nước
2 Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
4 Trọng tâm:
- Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?
- Nghề nông trồng lúa nước ở đâu và trong điều kiện nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )Bản đồ Việt Nam
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-BắcSơn-Hạ Long
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì ? Em có suy nghĩ gì vềviệc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết ?
*Giảng bài mới:
A.Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông,
ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn vềkinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càngđược cải thiện hơn
B.Nội dung giảng bài mới:
a.Hoạt động 1: Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
Hoạt động của GV
Người nguyên thuỷ đã mở
rộng vùng cư trú như thế
nào ?
Tại sao họ lại chọn vùng
đất ven sông để sinh sống ?
ở đâu trên đất nước ta? Thời
gian xuất hiện?
Trong giai đoạn này Người
nguyên thuỷ ngoài chế tác đá
họ còn biết làm gì ?
Hoạt động của HS
-Chuyển xuống các vùng đấtbãi ven sông
-Dễ trồng trọt, chăn nuôi
-Nhiều địa điểm có nhữnglưỡi rìu đá có vai được màirộng hai mặt, những lưỡi đục,bàn mài, mảnh cưa đá
->Phùng nguyên(phú thọ)Hoa Lộc(TH) Lung Leng(kontum) Nien đại 4000- 3500năm
-Chế tác công cụ, đồ gốm,làm chì lưới bằng đất nung
-Công cụ được mài nhẵn toàn
bộ, có hình dáng cân xứng,mảnh gốm có hoa văn
Nội dung cơ bản
1.Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
-Cách đây 4000 – 3500năm, người nguyên thuỷ
đã biết chế tác công cụlao động
-Công cụ được mài nhẵn,
có hình dáng cân xứng(rìu, bôn)
-Gốm có hoa văn
Trang 25 Em có nhận xét gì về trình
độ sản xuất công cụ của
người thời đó ?
Từ trình độ cao của kỹthuật chế tác công cụ và làm
đồ gốm, con người đã tiếnthêm một bước căn bản –phát minh ra thuật luyện kim
b.Hoạt động 2 : Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào ?
Cuộc sống của người nguyên
thuỷ đã ổn định ra sao ?
Kim loại được phát hiện trong
tự nhiên như thế nào ?
-GV: Kim loại trong tự nhiên tồn
tại chủ yếu ở dạng quặng (không
như đá) Muốn có kim loại
nguyên chất thì phải biết lọc từ
quặng , chính trong quá trình
nung đồ gốm, con người đã phát
hiện ra điều này
Thuật luyện kim là gì ?
-Giải thích: bằng đất sét, người ta
làm được khuôn đúc, nung chảy
đồng rồi rót vào khuôn để tạo ra
công cụ hay đồ dùng cần thiết
thuật luyện kim được phát minh
như vậy
Kim loại đầu tiên được tìm
thấy là kim loại gì?
Đồ đồng ra đời đã có tác dụng
như thế nào đến sản xuất ?
Việc phát minh thuật luyện
kim có ý nghĩa như thế nào ?
là một phát minh to lớn không
chỉ đối với người thời đó mả cả
đối với thời đại sau
-Sống theo làng bản, nhiềuthị tộc khác nhau, cuộc sốngđịnh cư đòi hỏi con ngườiphải cải tiến công cụ sảnxuất
-Nấu chảy kim loại
- đồ đồng
-Công cụ sắc hơn, giúp conngười khai hoang, mở đấtnhanh hơn, của cải làm ranhiều hơn
2.Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào ?
-Cuộc sống định cư lâudài
-Nghề gốm phát triển
thuật luyện kim rađời
c.Hoạt động 3: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
Vì sao biết được người
nguyên thuỷ đã phát minh ra
nghề nông trồng lúa ?
Giá trị lớn của cây lúa đối
với con người là gì ?
Nơi định cư lâu dài để
-Người ta đã tìm thấy lưỡicuốc đá, dấu gạo cháy, hạtthóc ở Hoa Lộc, PhùngNguyên nghề nông trốnglúa ra đời
-Tạo ra lương thực chính chocon người
-Ven sông Hồng, sông Mã,
3.Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
-Di chỉ Hoa Lộc, PhùngNguyên… đã tìm thấy dấutích của nghề nông trồnglúa ở nước ta
-Nghề nông ra đời ở cácđồng bằng ven sông, venbiển
Trang 26phát triển sản xuất ?
Tại sao con người lại định
cư lâu dài ở đồng bằng ven
sông lớn ?
- Cùng với sự phát triển của
nông nghiệp nghề nào cũng
phát triển theo?
sông Cả
-Đất đai phù sa màu mỡ, đủnước tưới cho cây lúa, thuậnlợi cho cuộc sống
- chăn nuôi, đánh cá - Chăn nuôi, đánh cá phát
triển
C.Kết luận toàn bài: Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã biết: sử
dụng những ưu đãi của đất đai Tạo ra hai phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề nông trồnglúa nước Một cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị cho người bước sang thời đại mới – thời đạidựng nước
4 Củng cố:
- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?
- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?
- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này so với người thờiHoà Bình – Bắc Sơn
5 Dặn dò:
- Ôn lại các bài học từ bài 1 đến bài 10
- Kiểm tra 1 tiết
1 Kiến thức: giúp HS hiểu:
- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đãcó những biến chuyển trongquan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thờidựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
2 Về tư tưởng, tình cảm: bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
4 Trọng tâm:
- Xã hội có gì đổi mới.Bước đầu phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ với những địa danh liên quan.Tranh ảnh và hiện vật phục chế
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
*Giảng bài mới:
Trang 27A Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định đó là những
điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội
B Nội dung bài giảng:
a Hoạt động 1: Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
Trong sản xuất nông
nghiệp có cần được chuyên
môn hoá không?
Theo truyền thống dân
tộc, đàn ông lo việc ngoài
đồng hay trong nhà? Tại
sao?
Sự phân công lao động
đã làm cho sản xuất thay
đổi như thế nào?
-Chỉ có một số người biếtluyện kim đúc đồng(chuyên môn hoá)
-Rất cần vì không phải aicũng làm được
-Nam: nông nghiệp, sắnbắt, đánh cá, các nghề thủcông
-Nữ: việc nhà, sản xuấtnông nghiệp, đồ gốm, dệtvải
-Bởi vì lao động ngoàiđồng nặng nhọc, lao động ởnhà nhẹ nhàng hơn, nhưng
đa dạng, phức tạp, tỉ mĩ,người phụ nữ đảm nhiệmhợp lý hơn
-Lao động nông nghiệp vàthủ công nghiệp được táchthành 2 nghề riêng
1.Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?
-Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp
-Xã hội có sự phân cônglao động giữa đàn ông vàđàn bà
-Địa vị của người đànông trong gia đình và xãhội ngày càng quan trọnghơn
b.Hoạt động 2: Xã hội có gì đổi mới ?
-GV: Phân công lao động
làm cho kinh tế phát triển
thêm một bước, tất nhiên
cũng tạo sự thay đổi các
mối quan hệ giữa người với
người?
Trước kia xã hội phân
chia theo tổ chức xã hội nào
?
-Theo tổ chức thị tộc
2.Xã hội có gì đổi mới ?
-Hình thành các làng bản
Trang 28 Cuộc sống của các cư
dân ở lưu vực các con sông
lớn như thế nào ?
Bộ lạc được ra đời như
thế nào?
Vai trò của người đàn
ông trong sản xuất, gia
Dựa vào đâu để biết xã
hội lúc bấy giờ có sự phân
hoá giàu nghèo ?
-Tập trung đông đảo hơn,định cư hơn hình thành làngbản (chiềng, chạ), có quan
hệ huyết thống
->Nhiều chiềng chạ haylàng bản hợp lại thành bộlạc
-Ngày càng cao hơn, chế độphụ hệ dần dần thay thế chế
độ mẫu hệ
->Cuộc sống cực nhọc nênvai trò của người đàn ôngtrở thành quan trọng tronggia đình, làng bản
Trong xã hội bắt đầu hìnhthành các tầng lớp khácnhau
(chiềng, chạ)
-Nhiều làng bản hợpnhau thành bộ lạc
-Chế độ phụ hệ thay thếdần chế độ mẫu hệ
-Đứng đầu làng bản làgià làng
-Xã hội có sự phân hoágiàu nghèo
c.Hoạt động 3: Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
-Cho HS đọc phần 3 trong
SGK, xem những công cụ
bằng đồng, so sánh với các
công cụ đá trước đó
Thời kỳ văn hoá Đông
Sơn, các công cụ chủ yếu
vùng đất ven sông Mã thuộc
Thanh Hoá, nơi phát hiện
-Các công cụ chủ yếu đượcchế tác bằng đá
-Công cụ đồng sắc bén hơn,năng suất lao động tăng lên
-Đông Sơn (Bắc Bộ và BắcTrung Bộ)
-Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
- óc Eo (An Giang)
3.Bước phát triển mới
về xã hội được nảy sinh như thế nào?
-Từ thế kỷ VIII đến thế
kỷ I Tr.CN, nước ta đãhình thành những nềnvăn hoá phát triển cao(Đông Sơn, Sa Huỳnh,
óc Eo)
-Công cụ bằng đồngthay thế công cụ bằng
Trang 29hàng loạt đồ đồng tiêu biểu
cho một giai đoạn phát triển
cao của người nguyên thuỷ
thời đó, dùng để gọi chung
nền văn hoá đồng thau ở
Bắc Việt Nam nước ta
Các nhà khảo cổ đã tìm
thấy những công cụ gì ?
Theo em, những công cụ
nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội ?
-Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu,lưỡi giáo, mũi tên… bằngđồng
-Công cụ bằng đồng thaythế công cụ bằng đá
đồ đá
-Cuộc sống của conngười ổn định
C.Kết luận toàn bài: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kinh tế, quan hệ xã hội có nhiều
chuyển biến, tạo điều kiện hình thành những khu vực văn hoá lớn: óc Eo, Sa Huỳnh và đặc biệt
là văn hoá Đông Sơn ở những vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mà cư dân được gọi chung làngười Lạc Việt
4 Củng cố:
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai, nhưng đó làmột tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng
3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý
4 Trọng tâm:
- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà nước Văn Lang thành lập
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)Tranh ảnh hay hiện vật phục chế
- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?
Trang 303 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mởđầu cho một thời đại mới của dân tộc
B Nội dung giảng bài mới :
a.Hoạt động 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Gọi HS đọc mục 1 trong
SGK và đặt câu hỏi:
Vào khoảng cuối thế kỷ
VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN, ở
đồng bằng Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ đã có thay đổi gì
lớn?
Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh nói lên hoạt động gì của
nhân dân ta hồi đó ?
-Nông nghiệp gặp khó khăn
-Nói lên sự cố gắng cuả nhândân trong việc chống lũ lụt,bảo vệ sản xuất nông nghiệp
-Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liênkết với nhau và bầu ra người
có uy tín để tập hợp nhân dâncác bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệmùa màng và cuộc sống
-Bảo vệ sản xuất, bộ lạc(truyền thuyết Thánh Gióng)
1.Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Các bộ lạc lớn được hìnhthành
- Sản xuất phát triển, cuộcsống định cư
-Mâu thuẫn giàu nghèo nảysinh
-Nhu cầu trị thuỷ, bảo vệmùa màng
-Giải quyết xung đột giữacác bộ lạc Lạc Việt
Nhà nước Văn Lang rađời
b.Hoạt động 2: Nhà nước Văn Lang thành lập
Trang 31GV: Theo truyền thuyết ở
khu vực sông Hồng, sông
nào mạnh nhất? Tại sao?
Dựa vào thế mạnh của
mình, thủ lĩnh Văn Lang
đã làm gì?
Nhà nước Văn Lang ra
đời vào thời gian nào? Ai
-Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặt tênnước là Văn Lang, lên làm vualấy hiệu là Hùng Vương
-Khoảng thế kỷ VII Tr.CN, dovua Hùng Vương đứng đầu,đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì –Phú Thọ)
-Phản ánh quá trình hình thànhcủa nhà nước Văn Lang với ýnghĩa đại diện cho cả cộng đồngcác dân tộc trên đất nước ta
2.Nhà nước Văn Lang thành lập
-Vào khoảng thế kỷ VII Tr.CNthủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhấtcác bộ lạc, tự xưng là HùngVương
-Đóng đô ở Bạch Hạc (ViệtTrì – Phú Thọ), đặt tên nước làVăn Lang
Sau khi nhà nước Văn
Lang ra đời, Hùng Vương
tổ chức nhà nước như thế
nào ?
Nhà nước Văn Lang
còn đơn giản như thế
nào ?
Ai là người giải quyết
mọi việc ?
GV: dựa theo truyện
Thánh Gióng để minh hoạ
-HS đọc từng đoạn trong SGKrồi phân tích sơ đồ
-Chưa có quân đội và luật pháp
-Tuỳ theo việc lớn hay nhỏ đều
có người giải quyết khác nhau,người có quyền cao nhất là HùngVương
3.Nhà nước Văn Lang được
tổ chức như thế nào ?
-Chia nước ra 15 bộ
-Đứng đầu nhà nước là Vua,dưới là Lạc Hầu, Lạc Tướng.-Đứng đầu bộ là Lạc Tướng.-Đứng đầu chiềng, chạ là BồChính
Chưa có luật pháp và quânđội Nhà nước đơn giản
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC VĂN LANG
Lạc hầu – Lạc
Hùng VươngL¹c hÇu – l¹c tíng (Trung ương)
Trang 32C.Kết luận toàn bài: Ở thế kỷ VII TrCN, trên vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung bộ đã hình thành
một quốc gia của người Việt - nước Văn Lang Nhà nước do Vua Hùng (Hùng Vương đứngđầu), có tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng, chạ làm cơ sở
4 Củng cố:
- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang
- Xem trước bài “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc
3 Về kỹ năng: rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét
4 Trọng tâm: nông nghiệp và các nghề thủ công phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của
cư dân Văn Lang có gì mới ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh: lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống đồng
- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế – xã hội phát triển, trên
một địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Tìm hiểu đời sống của người dân Văn Lang để hiểu rõ hơn
về cội nguồn dân tộc
B Nội dung giảng bài mới :
a Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ công:
GV: Văn Lang là một nước 1.Nông nghiệp và các
DANH NGÔN:
Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
Hồ Chí Minh
Trang 33nông nghiệp, tuỳ theo đất đai
mà họ có cách gieo cấy trên
ruộng hay trên nương rẫy của
mình
Người Văn Lang xới đất để
gieo, cấy bằng công cụ gì ?
Trong nông nghiệp, cư dân
Văn Lang biết làm những nghề
gì?
Trong nông nghiệp, cây nào
là cây lương thực chính?
Họ còn trồng thêm những
cây gì? Chăn nuôi gì
Cư dân Văn Lang đã biết
làm những nghề thủ công gì ?
Qua hình 36, 37, 38 em
nhận thấy nghề thủ công nào
phát triển nhất thời bấy giờ ?
Biểu hiện nào cho thấy nghề
luyện kim được chuyên môn
hoá cao ?
Nghề luyện kim ra đời có ý
nghĩa gì ?
Việc tìm thấy trống đồng ở
nhiều nơi trên đất nước ta và ở
cả nước ngoài đã thể hiện điều
gì ?
-Công cụ xới đất của họ là cáclưỡi cày bằng đồng
-Biết trồng trọt và chăn nuôi
-Lúa là cây lương thực chính
-Khoai, đậu, cà, bầu, bí…
-Họ có cuộc sống văn hoá đồngnhất
b Nghề thủ công :
-Làm đồ gốm, dệt vải,lụa, xây nhà, đóngthuyền… phát triển
-Nghề luyện kim đượcchuyên môn hoá
-Biết rèn sắt
b Hoạt động 2: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
Những nội dung cơ bản
Thức ăn chủ yếu của
người Văn Lang là gì ?
Người Văn Lang mặc
-Chống thú dữ, tránh ẩmthấp
-Chủ yếu bằng thuyền
-Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà,thịt, cá
-Đàn ông đóng khố, đàn bàmặc váy
-Thời tiết nóng nực, ẩmthấp, phải lao động trênđồng ruộng
2.Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
-Về ở: nhà sàn mái cong vàmái tròn
-Đi lại: chủ yếu bằng thuyền-Về ăn: cơm, rau, thịt, cá…
-Về mặc: nam đóng khố, nữmặc váy
c Hoạt động 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
Trang 34 Xã hội Văn Lang chia
thành mấy tầng lớp ? Địa
vị của mỗi tầng lớp trong
xã hội ra sao ?
Sau những ngày lao
động mệt nhọc, cư dân Văn
đó nói lên điều gì ?
Người Văn Lang đã có
tín ngưỡng gì ?
Cho biết phong tục của
người dân?
Hãy cho biết những
điểm mới trong đời sống
tinh thần của cư dân Văn
Lang ?
-Quý tộc:có thế lực, giàu cótrong xã hội
-Nông dân tự do:lực lượngchủ yếu nuôi sống xã hội
-Nô tì: hầu hạ quý tộc
-Tổ chức lễ hội, vui chơi, cahát, nhảy múa, đua thuyền
-Xã hội chia thành nhiều tầnglớp
-Biết tổ chức lễ hội
-Có khiếu thẩm mỹ cao
3.Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang
có gì mới ?
-Tổ chức lễ hội, vui chơi:
+ Nhảy múa, hát ca…
+Đua thuyền, giã gạo…
-Tín ngưỡng:
+Thờ cúng các lựclượng tự nhiên
+Chôn người chết cùngcông cụ, đồ trang sức
-Có khiếu thẩm mỹ cao
Tạo nên tình cảm cộngđồng sâu sắc
Kết luận toàn bài: Những đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang đã tạo nên quốc
gia đầu tiên trong lịch sử dân tộc và từ đó tạo nên ý thức cội nguồn, sẽ là cơ sở của các cuộcchiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau này
4 Củng cố:
- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở,
ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng
- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang
- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trườc bài “Nước Aâu Lạc”
*************************************
Ngày soạn : 20 / 11 / 2010
Ngày dạy : 03 / 12 / 2010
Trang 352 Về tư tưởng, tình cảm: giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
4 Trọng tâm:
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ?
- Nước Aâu Lạc ra đời
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bản đồ nước Văn Lang – Aâu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến
Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa
Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở,
ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng
- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang
- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
3 Giảng bài mới:
A Giới thiệu bài: Từ thế kỷ IV – III TrCN, cư dân Văn Lang có cuộc sống yên bình, nhưng
đây cũng là thời kỳ chiến quốc (các nước đánh chiếm lẫn nhau), kết quả là nhà Tần thành lập(221 TrCN) và tiếp tục bành trướng thế lực xuống phương Nam Trong hoàn cảnh đó, nước âuLạc ra đời
B Nội dung bài giảng:
a Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ?
GV: giới thiệu địa bàn sinh
sống của người Tây âu (âu
Việt và Lạc Việt)
+Tây âu: sinh sống ở vùng
núi phía Bắc Văn Lang
+Lạc Việt: vùng trung du và
đồng bằng sông Hồng và sông
Mã
Tình hình nước Văn Lang
cuối thế kỷ III TrCN như thế
nào ?
Đời sống của nhân dân
như thế nào ?
Năm 218 TrCN quân Tần
đánh xuống phương Nam đã
chiếm được những nơi nào ?
-Vua không lo sửa sang võ bị,ham ăn uống, vui chơi Lụtlội xảy ra
-Đời sống của nhân dân gặpnhiều khó khăn
-Chiếm phía Bắc Văn Lang,nơi người Lạc Việt và Tây âusinh sống
1.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ?
-Năm 218 TrCN, nhàTần xâm lược phươngNam
Trang 36 Tại sao nhà Tần có ý đồ
xâm lược nước ta ?
Mối quan hệ của người âu
Lạc và Tây âu như thế nào ?
Khi quân Tần xâm lược
lãnh thổ của người Lạc Việt
và người Tây âu, họ đã làm gì
?
Họ đã chiến đấu như thế
nào ?
Chiến thuật đánh của họ
như thế nào ? du kích
Vì sao cuối cùng quân Tần
phải bỏ mộng xâm lược ?
Kết quả cuộc chiến đấu
như thế nào ?
Nguyên nhân thắng lợi ?
Tinh thần chiến đấu của
người Tây Aâu và Lạc Việt
-Họ đứng lên kháng chiến
-Thủ lĩnh Tây âu bị giết,nhưng họ không chịu đầuhàng tiếp tục chiến đấu
-Người Việt trốn vào rừng đểkháng chiến, ban ngày ở yên,ban đêm tiến ra đánh quânTần Bầu Thục Phán làm thủlĩnh chống quân Tần
-Không có lương thực, tinhthần hoang mang, đóng binh
ở đất vô dụng, tiến khôngđược, thoái không xong
-6 năm sau đánh thắng quânTần, giết được Hiệu uý ĐồThư, quân Tần bãi binh
-Tinh thần đoàn kết, mưu trí
-Lãnh đạo tài tình của ThụcPhán
-Người Tây Aâu và LạcViệt đoàn kết lại chốngquân Tần
-Ban ngày trốn vào rừng,ban đêm xông ra đánhquân Tần
-Cử Thục Phán làm tổngchỉ huy
-Sau 6 năm, quân Tầnphải rút quân về nước
b Hoạt động 2: Nước âu Lạc ra đời:
Trong cuộc kháng chiến
chống quân Tần, ai là người
có công lớn nhất ?
Kháng chiến kết thúc,
Thục Phán đã làm gì ?
GV giải thích: việc Vua
Hùng nhường ngôi cho Thục
nơi lập kinh đô ở đâu ?
Tại sao lại chọn Phong
Khê để đóng đô ?
-Thục Phán
-Năm 207 TrCN đã buộc vuaHùng nhường ngôi chomình
-Hợp nhất Tây âu và LạcViệt, lập ra nước âu Lạc
-Thục Phán lên ngôi xưng là
2.Nước âu Lạc ra đời:
-Năm 207 TrCN, ThụcPhán lập ra nước âu Lạc
-Thục Phán lên ngôi vua,xưng là An DươngVương, đóng đô ở PhongKhê (Cổ Loa, Đông Anh,
Hà Nội)
Trang 37 Tổ chức của nhà nước
Aâu Lạc như thế nào ? Nhận
xét về bô máy nhà nước
-Bộ máy nhà nước được tổchức chặt chẽ, Vua cóquyền hành cao hơn trước
Hoạt động 3: Đất nước thời âu Lạc có gì thay đổi ?
Đất nước cuối thời Hùng
Vương, đầu thời kỳ An
Dương Vương có những biến
+Xây dựng, luyện kim
-Do nghề luyện kim pháttriển, công cụ sản xuất cónhiều tiến bộ, năng suất laođộng tăng Nông nghiệpdùng cày thay cho nôngnghiệp dùng cuốc
3.Đất nước thời âu Lạc
b.Thủ công nghiệp:
-Làm đồ gốm, dệt, đồtrang sức… tiến bộ
-Xây dựng, luyện kim pháttriển
C.Kết luận toàn bài : Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người Tây âu và người Lạc
Việt đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo điều kiện cho sự hình thành của nước âu Lạc âu Lạc
là sự tiếp nối của Văn Lang với một số điểm đổi mới (kinh đô mới, xây thành, phát triển lựclượng quân sự) do hoàn cảnh đặt ra, tiến thêm một bước với việc xây dựgn thành Cổ Loa
Trang 38NƯỚC ÂU LẠC (TiÕp)
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thành Cổ Loa là một cơng trình phịng ngự kiên cố của nước AâuLạc Qua đĩ, làm cho HS hiểu cách đây hơn 2 nghìn năm, tổ tiên ta đã bước vào ngưỡng cửacủa thế giới văn minh, với việc đã biết sử dụng đồ đồng, biết làm đồ gốm và biết sử dụng vậtliệu thơ sơ nhất (đất) để xây dựng nên một cơng trình phịng thủ rất kiên cố và độc đáo
2 Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục lịng tự hào, tự tơn dân tộc (dân tộc ta là một dân tộc ngay từ buổi đầu dựng nước đãthể hiện rõ là một dân tộc thơng minh, quả cảm )
- Giáo dục tinh thần cảnh giác bảo vệ Tổ quốc (qua chuyện Mị Châu – Trọng Thuỷ)
3 Về kỹ năng: bước đầu làm quen phương pháp phân tích sơ đồ và phương pháp đọc bản đồlịch sử
4 Trọng tâm:
- Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phịng
- Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hồn cảnh nào ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sơ đồ khu thành Cổ Loa
- Aûnh: đền thờ An Dương Vương tại thành Cổ Loa (Hà Nội)
- Bản đồ “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà thời An Dương Vương”
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây âu – Lạc Việt chống quân xâm lược Tần đã diễn ra nhưthế nào?
- Nhà nước âu Lạc được thành lập trong hồn cảnh nào ?
3 Giảng bài mới
A Giới thiệu bài: Các em đã từng biết câu chuyện “chiếc nỏ thần”, cho đến nay mọi người đều
biết câu chuyện khơng chỉ đơn thuần là một chuyện dã sử, bởi vì ta tước bỏ đi những yếu tốhoang đường thì một sự thực lịch sẽ hiện ra, bằng chứng là di tích thành Cổ Loa hãy cịn kia.Vậy sự thực ra sao chúng ta sẽ cùng nhau làm sáng tỏ trong tiết học tiếp theo này
B Nội dung giảng bài mới:
a Hoạt động 1: Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phịng:
Sau khi đánh tan quân Tần,
Thục Phán đã làm gì? An
Dương Vương đã xây dựng
kinh đơ ở đâu?
An Dương Vương và nhân
dân ta đã xây dựng thành Cổ
Loa như thế nào ?
Thành Cổ Loa kiên cố và
lợi hại như thế nào ?
-Làm vua, xưng vương
-Đặt tên nước, chọn nơi xâydựng kinh đơ
-Xây dựng ở Phong Khê CổLoa thành
-Thành rộng hơn nghìntrượng như hình trơn ốc
-Cĩ 3 vịng khép kín, chu vi16.000m, chiều cao từ 5-10m, chân thành rộng từ 10-20m, cĩ hào bao quanh rộng
từ 10-30m, các hào thơng
1.Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phịng:
a.Thành Cổ Loa:
-Cĩ 3 vịng khép kín, dàihơn 16km
-Chiều cao của thành từ5-10m, chân thành rộng
từ 10-20m-Bên ngồi cĩ hào sâubao quanh và ăn thơngvới nhau
Trang 39 Theo truyền thuyết Nỏ
thần, thành Cổ Loa được xây
dựng trong thời gian bao
nhiêu năm? (18 năm)
Quá trình xây dựng diễn ra
Hãy nêu những điểm giống
nhau, khác nhau của nhà nước
Văn Lang và âu Lạc ?
Gvphân tích thêm: âu Lạc có
thành Cổ Loa vừa là kinh đô,
tring tâm chính trị, kinh tế,
vừa là công trình quân sự bảo
vệ an ninh quốc gia Vua có
quyền lực hơn
nhau với một đầm lớn
-Xây rồi lại đổ nhiều lần, saukhi có thần Kim quy (rùavàng) giúp sức, vua mới xâyxong
-Có một lực lượng quân độilớn, gồm bộ binh và thuỷbinh, được trang bị vũ khíbằng đồng
-Giống nhau: tổ chức bộ máynhà nước
-Khác nhau:
+Văn Lang: Kinh đô ở vùngtrung du (Bạch Hạc, PhúThọ)
+âu Lạc: kinh đô ở đồngbằng (Cổ Loa, Hà Nội)
Thành Cổ Loa là mộtcông trình sáng tạo độcđáo của nhân dân AâuLạc
b.Lực lượng quốc phòng:
-Có bộ binh và thuỷ binh
-Được trang bị vũ khíbằng đồng (giáo, rìu, daogăm, nỏ)
b.Hoạt động 2: Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
Trong thời gian An
Dương Vương xây dựng đất
nước, ở Trung Quốc có gì
đáng lưu ý ?
Sau khi thành lập nước
Nam Việt, Triệu Đà đã có
âm mưu gì đối với nước âu
Lạc ?
Tại sao Triệu Đà nhiều
lần đem quân đánh âu Lạc
nhưng đều thất bại ?
Sau thất bại nhiều lần,
Triệu Đà dùng mưu kế gì ?
Việc chia rẽ nội bộ của
Triệu Đà có thực hiện được
-Năm 207TrCN, nhân lúc nhàTần suy yếu, Triệu Đà chiếm
3 quận lập thành nước NamViệt
-Đem quân xâm lược nước âuLạc
-âu Lạc có vũ khí tốt cùng vớitinh thần dũng cảm của nhândân
-Xin hoà, dùng mưu kế đểchia rẽ nước ta
-Nhiều tướng giỏi như : Cao
2.Nhà nước Aâu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
-Năm 207TrCN, nhân lúcnhà Tần suy yếu, Triệu
Đà chiếm 3 quận phíaNam, lập ra nước NamViệt
-Triệu Đà đem quân xâmlược âu Lạc, nhưng thấtbại
-Triệu Đà giả vờ xin hoà
để dùng mưu kế chia rẽnội bộ nước ta
Trang 40không ? Kết quả ra sao?
Tại sao An Dương Vương
thất bại nhanh chóng ?
Theo em, truyện Trọng
Thuỷ- Mỵ Châu nói lên điều
gì ?
Thất bại của An Dương
Vương đã để lại cho đời sau
Lỗ, Nồi Hầu phải bỏ về quê
âu Lạc rơi vào tay giặc -Thiếu phòng thủ, do chủquan, quá tự tin vào lựclượng của mình nên đã mắcmưu kẻ thù, nội bộ không cònđoàn kết chống giặc đây làbài học chống ngoại xâm củalịch sử dân tộc
-Năm 179TrCN, AnDương Vương thiếuphòng thủ nên thất bại
âu Lạc rơi vào ách thốngtrị củanhà Triệu
C.Kết luận toàn bài: Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người Việt Nam đã đánh bại
quân xâm lược Tần, tạo điều kiện cho sự hình thành của nước âu Lạc Đất nước tiến thêm mộtbước với thành Cổ Loa đồ sộ Do chủ quan, An Dương Vương đã mắc mưu địch nên để “cơ đồđắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kỳ đen tối kéo dài hơn 1000 năm
4 Củng cố:
- Thành Cổ Loa được xây dựng thế nào ? Lực lượng quốc phòng được tổ chức ra sao?
- Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
- Nêu nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Triệu Đà?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước và chuẩn bị bài ôn tập chương I và chương II