Cả lớp đọc đối thoại ĐT-CN từng đoạn, cả bài - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong câu.. - Các thành viên trong nhóm đọc từng đoạn.. - Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà, vì ngày
Trang 1Ngày giảng: 29/10/07 Tuần 10
Tiết tập đọc:
Bài : sáng kiến của bé hà
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn boàn bài, biết ngắt nghĩ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và những từ quan trọng: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ…
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến cuảt bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính trọng quan tâm tới ông bà
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học: tiết 1
1’
35’
HĐ 1: Giới thiệu chủ điểm mới và bài
đọc trực tiếp
HĐ 2: Luyện đọc
1 GV đọc mẫu troàn bài, giọng ngời
kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng
ông phấn khởi
2 GV hớng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- GV luyện từ khó, suy nghĩ S khác X
thế nào
b Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV luyện câu: VD
- GV kếp hợp giải nghĩa: cây sáng
kiến, lập đông, chúc thọ (sgk)
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đọc đối thoại ĐT-CN (từng
đoạn, cả bài)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Các thành viên trong nhóm đọc từng
đoạn
- Các nhóm thi đọc
- HS cả lớp đọc đối thoại
Tiết 2 (tiếp theo)
III Các hoạt động dạy học:
30’ HĐ 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài
- GV y/c hs thảo luận nhóm
? Bé Hà có sáng kiến gì
? Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ
Của ông bà
? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày
lẽ của ông bà
- GV: Hiện nay trên thế giới ngời ta
lấy ngày 1-10 làm ngày quốc tế ngời
cao tuổi
? Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì
? Ai đã gở bí giúp bé
- HS đọc thầm thảo luận trả lời câu hỏi
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày 1-6, bố có ngày 1-5,
mẹ có ngày 8-3 còn ông bà thì không
có ngày lễ nào cả
- Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của
ông bà, vì ngày đó trời bắt đầu đở lạnh, nọi ngời cần chú ý chăm lo sức khẻo cho các cụ già
- Chuẩn bị quà gì tặng ông bà
- Bố thì thầm vào tai bé mách nớc, bé hứa sẽ cố gắng làm theo
Trang 2? Hà đã tặng ông bà món quà gì
? Bé Hà trong truyện là ngời nh thế
nào
? Vì sao Hà nghĩ ra ngày lễ ông bà
HĐ 4: Luyện đọc lại
- GV luyện đọc cho hs yếu
- Chùm điểm 10
- Là 1 cô bé ngoan nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
- Vì Hà rất yêu quý ông bà
- HS: Sĩ, Sơng cùng luyện đọc
IV Củng cố, dặn dò: (3’)
- Câu chuyện giúp em biết đợc điều gì ?
- GV: Bé Hà là 1 cô bé ngoan, là một ngời cháu biết yêu thơng quý trọng ông bà Các em phải học tập bé Hà, quan tâm ông bà thể hiện lòng kính yêu ông bà
- GV nhận xét tiết học, về nhà đọc lại nhiều lần
- Xem trớc tiết kể chuyện
Tiết toán:
Bài : luyện tập
I Mục tiêu: Giúp hs
- Củng cố cách tìm “ Một số hạng trong một tổng”
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn giản về phép trừ
- Có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1’
39’
HĐ 1: Giới thiệu
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Tìm x
a x + 8 = 10 GV y/c hs nêu: x là 1 số
cha biết trong 1 tổng, số hạng đã biết
là 8 và tổng là 10
? Muốn tìm số hạng cha biết trong 1
tổng ta làm thế nào
- GV y/c hs đại diện 3 dãy lên làm, cả
lớp làm vào giấy nháp
Bài 2: GV y/c hs tự làm bài vào vở
Bài 3: HS tự nêu đề phân tích, rồi giải
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: GV ghi đề lên bảng, hs xung
phong chữa
- HS trả lời: Lấy tổng trừ đi số đã biết
a x + 8 = 10 b x + 7 = 10
x = 10 - 8 x = 10 - 7
x = 2 x = 3
c 30 + x = 58
x = 58 - 30
x = 28
- HS nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở, chữa bài
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
10 - 1 = 9 10 - 2 = 8
10 - 9 = 1 10 - 8 = 2
3 + 7 = 10 10 - 3 = 7
10 - 7 = 3
- HS giải bài vào vở
Bài giải
Số quả quýt có là
45 - 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả
- HS chữa bài:
x = 0
Tiết đạo đức :
Trang 3Bài : chăm chỉ học tập (T2)
III Các hoạt động dạy học:
20’
15’
HĐ 1: Đống vai
* Mục tiêu: Giúp hs có kĩ năng ứng
xử trong các tình huống của cuộc
sống…
* Cách tiến hành:
- GV y/c hs thảo luận để đóng vai
trong tình huống sau:
+ Hôm nay, khi Hà chuẩn bị đi học
cùng bạn thì bà ngoại đến chơi Đã
lâu Hà không gặp bà nên em mừng
lắm và bà cũng mừng Hà băn khoắn
không biết nên làm thế nào ?
- GV y/c từng nhóm thảo luận cách
ứng xử, phân vai cho nhau
- GV nhận xét ủng hộ ý khiến Hà nên
đi học Sau buổi học sẽ đi chơi và nói
chuyện với bà
- GV: HS các em là phải đi học đều và
đúng giờ
HĐ 2: THảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp hs bày tỏ thái độ với
ý kiến liên quan đến các chuẩn mực
đạo đức
* Cách tiến hành:
1 GV y/c các nhóm thảo luận để bảy
tỏ thái độ tán thành hay không tán
thành đối với các ý kiến nêu trong
phiếu thảo luận
* Nội dung phiếu thảo luận:
a Chỉ những bạn học không giỏi mới
cần chăm chỉ
b Cần chăm chỉ học hằng ngày và khi
chuẩn bị kiểm tra
c Chăm chỉ học tập là góp phần vào
thành tích học tập của tổ, của lớp
d Chăm chỉ học tập là hằng ngày học
đến khuya
2 Từng nhóm thảo luận
3 Trình bày ý kiến, nhóm khác nhận
xét bổ sung
4 Kết luận.
a Không tán thành về học sinh ai
củng phải chăm chỉ học tập
b, c Tán thành
d Không tán thành Vì thức khuya sẽ
có hại cho sức
* GV kết luận: Chăm chỉ học tập là
bỏn phận của ngời học sinh đồng thời
cũng là để giúp cho các em thực hiện
tốt hơn, đầy đủ hơn quyền đợc học tậ
của mình
- Lớp chia thành 3 nhóm, các nhóm thảo luận cách ứng xử và tự phân vai
- Một nhóm diễn vai theo cách ứng xử của mình, lớp nhận xét góp ý từng lần diễn
- HS từng nhóm thảo luận
- HS trình bày ý kiến, nhận xét
Trang 4Ngày giảng: 30/10/07
Tiết kể chuyện:
Bài : sáng kiến của bé hà
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào ý chí của từng đoạn, kể lại đựơc từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét đánh giá đúng
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẳn ý chính của từng đoạn
III Các hoạt động dạy học:
1’
15’
10’
10’
HĐ 1: Giới thiệu: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết kể chuyện
HĐ 2: Hớng dẫn kể chuyện
1 Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào
từng ý chính
-GV Mở bảng phụ
a Chọn ngày lễ
b Bí mật của 2 bố con
c Niềm vui của ông bà
- GV hớng dẫn hs kể mẫu đoạn 1 theo
ý 1
- Nếu hs còn lúng túng gv sử dụng hệ
thống câu hỏi phụ
? Bé Hà vốn là hs nh thế nào
? Bé Hà có sáng kiến gì
? Bé Hà giải thích vì sao có ngày lễ
của ông bà
? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày
lễ của ông bà ? Vì sao
- GV nhận xét, tuyên dơng những hs
kể tốt
HĐ 3: Kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét
HĐ 4: Thi kể toàn bộ câu chuyện
- GV tổ chức cho hs thi kể toàn bộ
câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dơng
- Một hs đọc yêu cầu
- Một hs khá kể mẫu đoạn 1
- Các hs lần lợt kể theo các ý
VD:
+ Bé Hà vốn là hs thông minh
+ Hà đã chọn ngày lễ cho ông bà
- HS khác nhận xét lời kể của bạn
- Ba hs đại diện cho 1 nhóm nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu chuyện Sau đó
đến 3 hs khác của các nhóm lần lợt kể
- HS nhóm khác nhận xét lời kể của bạn
- HS xung phong kể Hs khác nhận xét
IV Củng cố, dặn dò: (2’)
- Câu chuyện cho em thấy điều gì ?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
Tiết chính tả tập chép:
Bài : ngày lễ
Trang 5I Mục tiêu:
1 Chép lại chính xác bài ngày lễ
2 Làm đúng các bài tập phân biệt C-K, ? ~
3 HS có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép sẳn bài tập chép
III Các hoạt động dạy học:
1’
20’
10’
HĐ 1: Giới thiệu: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết chính tả
HĐ 2: Hớng dẫn tập chép
1 Hớng dẫn chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GV hớng dẫn hs nhận xét
? Những chữ nào trong ngày lễ đợc
viết hoa
2 GV y/c hs chép bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn cho hs
3 GV chấm chữa bài
- GV chấm bài tổ 1, nhận xét
HĐ 3: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
-* GV y/c hs đọc bài tập 2
- Yêu cầu 2 hs lên bảng thực hiện, hs
còn lại làm bảng con
- GV chốt lại: Con cá, con kiến, cây
cầu, dòng kênh
* GV y/c hs đọc bài tập 3b
- Yêu cầu hs làm bài vào vở sau đó
gọi 3 hs nêu kết quả
- GV chốt lại: Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ
ngơi, ngẫm nghĩ
- Ba hs đọc lại đoạn chép
- Những chữ đầu của mỗi bộ phận tên riêng
- HS viết bảng con những chữ còn viết sai
- HS chép bào vào vở
- HS còn lại tự kiểm tra bài của mình hoặc nhờ bạn bên cạnh kiểm tra
- Một hs nêu yêu cầu
- Hai hs lên bảng thực hiện
- Cả lớp làm bảng con
- Cả lớp nhậ xét chữa bài
* Bài 3: Một hs nêu y/c
- HS làm vào vở
- Ba hs nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét
IV Củng cố, dặn dò: (3’)
? Các em vừa ôn lai quy tắc chính tả nào (C-K,?, ~)
- Về nhà luỵen viết lại những tiếng còn sai
- GV nhận xét tiết học
Tiết toán:
Bài : số tròn chục trừ đi một số
I Mục tiêu: Giúp hs
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 chữ số, 2 chữ số (có nhớ)
- Vận dụng khi giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
4 bó mỗi bó 10 que tính, bảng gài que tính
III Các hoạt động dạy học:
Trang 610’
15’
HĐ 1: Giới thiệu cách thực hiện que
tính 40 - 8 và tổ chức cho hs thực
hiện
- GV y/c hs dùng que tính để giải
quyết bài toán “có 40 que tính lấy đi 8
que hỏi còn lại mấy que”
- GV quan sát các nhóm thực hiện và
giúp đở thêm
- Nh vậy có 40 que tính lấy bớt 8 que
còn lại 32 que tính
- GV nghi bảng 40 - 8 = 32
- GV giúp hs đặt tính rồi tính, nêu
cách trừ
- GV y/c hs lấy bảng và làm bài tập
- GV nhận xét kết quả của hs
HĐ 2: Giới thuiêụ cách thực hiện
phép trừ: 40 - 18 và tổ chức hs thực
hiện
+ Bớc 1:
GV giới thiệu phép trừ 40 - 18
GV nêu bài toán có 40 que tính bớt đi
18 que Phải làm phép tính gì ?
- GV nghi bảng
+ Bớc 2: Yêu cầu hs thao tác trên que
tính
+ Bớc 3: GV giúp hs đặt tính rồi tính,
nêu cách trừ
HĐ 3: Hớng dẫn hs giải bài tập 3
- GV y/c hs đọc đề, phân tích đề, tìm
phép tính
- Y/C hs giải vào vở
- HS thực hiện theo nhóm đôi, lấy 4 bó mỗi bó 1 chục que tính tìm cách bớt đi 8 que tính
- 40 que tính lấy đi 8 que tính còn 32 que
- Một hs đặt tính trên bảng hs khác đặt tính vào giấy nháp 40
- 8 32
- Cách tính: 0 không trừ đợc 8, lấy 10 trừ
8 bằng 2 viết 2 nhớ 1, 4 - 1 = 3 viết 3
- HS làm bảng con các bài tập
60 50 90
- 9 - 5 - 2
51 45 88
- HS lấy que tính 4 bó 4 chục que tính
- Phép trừ
- HS thao tác que tính
- HS đặt tính: 40 -18 22
- HS nêu cách trừ
- HS làm bảng con
80 30 60
- 17 - 11 - 24
63 19 36
- Hai hs đọc đề toán
- Phân tích đề tìm cách giải Bài giải
Số que tính còn lại là
20 -5 = 15 (que tính)
Đáp số: 15 que tính
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- Về nhà làm lại các bào tập1, 2
- GV nhận xét tiết học
Tiết thể dục:
Bài 19
I Mục tiêu:
- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc động tác tơng đối chính xác
- HS có ý thức trong khi kiểm tra
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
Vệ sinh an toàn sân tập, còi
III Các hoạt động dạy học:
5’
25’
5’
HĐ 1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu của tiết kiểm tra
- Yêu cầu hs khởi động và ôn bài thể
dục phát triển chung
- Tổ chức hs chơi trò chơi khởi động
HĐ 2: Phần cơ bản
- KIểm tra bài thê dục phát triển
chung
- Nội dung kiểm tra: HS thực hiện đầy
đủ các động tác trong bài
- Tổ chức và phơng pháp kiểm tra:
Mỗi lần 5 em gv điều khiển
- Cách đánh giá: theo mức độ thực
hiện của hs
* Hoàn thành: Thuộc bài các động
tác thực hịên tơng đối đúng có thể 1
-2 động tác thực hiện nhầm nhng điều
chỉnh đợc ngay
* Cha hoàn thành: Những hs còn lại
- Cách đi đều theo 2 hàng dọc
HĐ 3: Phần kết thúc
- GV nhận xét công bố điểm kiểm tra
- Về nhà tập lại bài thể dục sau mỗi
buổi sáng thức dậy
- HS tập hợp thành 2 hàng dọc, sau đó chuyển thành vòng tròn thực hiện một
số động tác khởi động nh xoay cổ tay,
cổ chân, hông…
- HS chơi trò chơi: Cầu thủ ra sân
- Từng nhóm 5 hs lên thực hiện, nhóm khác nhận xét
- HS thực hiện đi đều thành 2 hàng dọc
- Cúi ngời thả lỏng
- Tổ chức chơi làm theo hiệu lệnh
Ngày giảng: 31/10/07
Tiết tập đọc:
Bài : bu thiếp
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài, biết nghĩ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc hai bu thiếp với giọng tình cảm nhẹ nhàng: đọc phong bì th với giọng rõ ràng, mạch lạc
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu đợc nghĩa các từ: bu thiếp, nhân nhịp
- Hiểu đợc nội dung của bài, tác dụng của bu thiếp, cách viết 1 bu thiếp, cách gọi 1 phong th
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi hs mang theo 1 bu thiếp, 1 phong bì th
- Bảng phụ viết sẳn những câu trên bu thiếp và phong th
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’ HĐ 1: Giới thiệu trực tiếp.HĐ 2: Kiểm tra bài củ
Trang 8- Ba hs đọc 3 đoạn của truyện “ Sáng
kiến của bé Hà”
? Em thấy bé Hà là cô bé nh thế nào
HĐ 3: Luyện đọc
1 GV dọc mẫu từng bu thiếp, đọc
phong bì ngoài với giọng rõ ràng
2 GV hớng dẫn hs luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- GV luyện đọc: bu thiếp, niềm vui,
Vĩnh Long
b Đọc trớc lớp từng bu thiếp và phần
đề ngoài phong bì
- GV hớng dẫn hs đọc 1 số câu
Ngời gửi // TTN // Sở GD-ĐT BT//
- GV giới thiệu 1 số bu thiếp
c Đọc từng nhóm
? Bu thiếp đầu là của ai gửi cho ai
? Gửi để làm gì
? Bu thiếp thứ 2 của ai gửi cho ai
? Gửi để làm gì
? Bu thiếp dùng để làm gì
? Viết một bu thiếp
- GV hớng dẫn thêm
- GV nhận xét chốt lại
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp nhau từng bu thiếp
và đề ngoài pong bì
- HS đọc chú giải từ: bu thiếp
- HS trả lời câu hỏi:
- Cháu gửi cho ông bà
- Để chúc mừng ông bà nhân nhịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu
- Để báo tin ông bà đã nhận đợc bu thiếp của cháu
- Chúc mừng, tăm hỏi, thông báo vắn tắt
- HS đọc yêu cầu của bài,
- HS viết bu thiếp và phong bvì th
- Cả lớp nhận xét
IV Củng cố, dặn dò: 3’
- Về nhà hỏi bố mẹ về ngời trong gia đình họ hàng nội ngoại
Tiết tập viết:
Bài : chữ hoa h
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chữ
- Biết viết chữ hoa H theo cở vừa và nhỏ
- Viết đúng sạch đẹp cụm từ ứng dụng “Hai sơng một nắng”
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái
- Bảng phụ viết sẳn mẫu chữ trên dòng kẻ li
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
10’
HĐ 1: Giới thiệu trực tiếp
HĐ 2: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài viết ở nhà
HĐ 3: Hớng dẫn viết chữ hoa
1 GV hớng dẫn hs quan sát và nhận
xét chữ H Cao 5 li bồm 3 nét
+ Nét 1: Kết hợp 2 nét cơ bản công
trái và lợn ngang
+ Nét 2: Kết hợp của 3 nét cơ bản,
- HS viết bảng con chữ G.
Trang 915’
5’
khuyết ngợc, khuyết xuôi và móc
phải
+ Nét 3: Viết thẳng đứng
- Cách viết:
+ Đặt bút trên đờng kẻ 5 viết nét cong
trái và lợn ngang dừng bút trên đờng
kẻ 6
+ Từ điểm đờng bút của nét 1, đổi
chiều bút viết nét khuyết ngợc nối liền
sang nét khuyết xuôi Cuối nét khuyết
xuôi lợn lên viết nét móc ngợc phải
Đờng bút ở đờng kẻ 2 Lia bút lên
quá đờng kẻ 4 viết 1 đờng thẳng
đứng…
2 Hớng dẫn viết lêmn bảng con
HĐ 4: Hớng dẫn viết cụm từ ứng
dụng
1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- GV nói về sự vất vả, đức tính chịu
khó chăm chỉ của ngời lao động
2 Hớng dẫn hs quan sát nhận xét
- Độ cao của các con chữ
- Khoảng cách giữa các con chữ
3 GV hớng dẫn hs viết 2 chữ vào
bảng con.
HĐ 5: Hớng dẫn cho hs viết vào vở
tập viết
- H : Một dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ
- Hai dòng cụm từ ứng dụng
HĐ 5: Chấm chữa bài
- GV chấm bài nhận xét
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- HS khá viết thêm 1 dòng
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà viết phần bài ở nhà
Tiết toán:
Bài : 11 trừ đi một số, 11 - 5
I Mục tiêu: Giúp hs
- Tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 và bớc đầu học thuộc bảng trừ
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
1 bó chục que tính và 1 que tính rời
III Các hoạt động dạy học:
H H
H ai s ơng một nắng
Trang 10TG Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
25’
HĐ 1: Hớng dẫn hs thực hiện phép trừ
dạng 11 - 5 và lập bảng trừ
- GV hớng dẫn hs lấy 1 bó 1 chục que
tính và 1 que tính rời
? Có mấy que tính
- GV có 11 que lấy đi 5 que, gb 5(11
5)
? Làm thế nào để lấy
- GV Lấy 1 qt rời và mở bó qt lấy đi 4
que nữa (1 + 4 = 5)
? Còn lại mấy que
- GV nêu bài tập: có 11 qt lấy đi 5 qt
? Còn bao nhiêu que tính
- GV hớng dẫn hs đặt tính:
11
5
6
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Hớng dẫn hs làm bài rồi nêu
kết quả
- GV gọi 3 hs 3 dãy lên thi làm
- GV cùng hs nhận xét
Bài 2: HS làm bảng con
Bài 3: GV y/c hs tự giải
- GV gọi đại diện 1 hs làm, gv nhận
xét
- HS có 11 que tính
- Hs nêu cách lấy
- HS trả lời 6 que
- HS rả lời
- HS nêu lại bài toán (11 qt lấy 5 qt còn 6 qt)
- HS ghi lại phép tính: 11 - 5 = 6
- HS lập bảng trừ:
11 - 2 = 11 - 6 =
11 - 3 = 11 - 7 =
11 - 4 = 11 - 8 =
11 - 5 = 11 - 9 =
- HS học thuộc bảng trừ
- HS làm bài 1 vào vở
a 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11
2 + 9 = 11 3 + 8 = 11
11 - 9 = 2 11 - 8 = 3
11 - 2 = 9 11 - 3 = 8
b 11 - 5 - 1 = 5 11 - 9 - 1 = 1
11 - 6 = 5 11 - 10 = 1
- HS làm vào bảng con
11 11 11 11
8 7 5 2
3 4 6 9
- HS tự giải vào vở rồi chữa bài
Bài giải
Bình còn lại là
11 - 4 = 7 (qủa) Đáp số: 7 quả
- HS làm bài nhận xét bổ sung
Tiết tự nhiên xã hội:
Bài : ôn tập Con ngời và sức khẻo
I Mục tiêu: Sau bài ôn tập nhs có thể
- Nhớ lại và khắc sâu thêm một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã đợc học, để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
- Nhớ lại và khắc sâu những đoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá