1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van lop 9

238 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách hồ chí minh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tiết học này giúp học sinh hiểu : - Sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá, giữa bình dị và vĩ đại trong nếp sống là những vẻ đẹp trong p

Trang 1

Tuần 1.

Soạn: Giảng:

Tiết 1 Phong cách hồ chí minh

A Mục tiêu cần đạt.

Qua tiết học này giúp học sinh hiểu :

- Sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá, giữa bình dị và vĩ đại trong nếp sống là những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

- Từ đó càng thêm yêu kính Bác, tự nguyện noi gơng Bác

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ

* Trò : Đọc SGK, soạn bài, su tầm tranh ảnh minh hoạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động : dạy học.– học

? Nêu xuất xứ của văn bản?

? Nội dung chủ yếu của văn bản

? Văn bản này có thể chia làm mấy

phần? Nêu nội dung của từng

phần?

? Đâu là những biểu hiện sự tiếp

xúc với văn hoá nhiều nớc của chủ

+ Phần I: Từ đầu -> “ Rất hiện đại” => Vẻ đẹp

trong phong cách văn hoá của Bác

+ Phần II: Còn lại => Vẻ đẹp trong phong cách

sinh hoạt của Bác

2 Phân tích.

2.1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác

- Trong cuộc đời đầy truân chuyên Hồ Chủ Tịch

đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiều vùngtrên thế giới

- ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nớc châu Phi,châu á, châu Mĩ

- Sống dài ngày ở Pháp, ở Anh

- Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:Pháp, Anh, Hoa, Đức, Nga,….=> Hiểu biết.=> Hiểu biếtrộng

- Ngời làm nhiều nghề => Chăm chỉ lao động

- Đến đâu ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá,nghệ thuật đến mức khá uyên thâm => Học hỏinghiêm túc

Trang 2

? Theo em cuộc đời của Bác trong

sự nghiệp đi tìm đờng cho dân tộc

nh thế nào?

? Cách tiếp xúc nh vậy cho thấy vẻ

đẹp nào trong phong cách Hồ Chí

Minh?

? Tác giả đã bình luận nh thế nào

về những biểu hiện văn hoá của

Bác?

? Để làm rõ đặc điểm phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh, tác giả dã

dùng phơng pháp thuyết minh

nào?

- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phêphán những biểu hiện tiêu cực của CNTB =>Tiếp thu có định hớng

-> Cuộc đời đầy gian nan vất vả

Có nhu cầu cao về văn hoá Ham học hỏi,nghiêm túc trong tiếp cận văn hoá Có quan

điểm rõ ràng về văn hoá

- Nhng điều kì lạ….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết, rất hiện đại

=> Bác tiếp thu văn hoá nhân loại song vẫn giữ

đợc các giá trị văn hoá dan tộc

=> Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện

đại, dân tộc và nhân loại trong tri thức văn hoá

? Tác giả thuyết minh phong cách

sinh hoạt giản dị của Bác trên những

minh nào trong phần cuối?

? Tác giả bình luận thế nào về phong

cách sinh hoạt của Bác?

Bộ chính trị, làm việc và nghỉ.

- Trang phục: Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp nh của các chiến sĩ Tr- ờng Sơn

- Bữa ăn: Đạm bạc, với những món ăn dân tộc

nh cá kho, rau luộc, da, cà muối….=> Hiểu biết

- T trang ít ỏi: một chiếc va li con với vài bộ quần áo…

=> Giản dị, cách nói dân dã, liệt kê các biểuhiện cụ thể

-> Vẻ đẹp giản dị trong sáng

=> Cảm phục, tự hào, kính trọng

- Tôi dám chắc … giản dị và tiết chế nh vậy.

- Ta nghĩ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm

=> Phơng pháp thuyết minh bằng so sánh

=> Nêu bật sự vĩ đại và bình dị ở nhà cáchmạng Hồ Chí Minh – Thẻ hiện niềm cảmphục, tự hào của ngời viết

- Nếp sống giản dị … đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.

Trang 3

? Tại sao tác giả khẳng định rằng lối

sống của Bác có khả năng đem lại

hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Khi An hỏi “ học bơi ở đâu” mà Ba

trả lời “ ở dới nớc” thì câu trả lời có

đáp ứng điều mà An muốn biết

 Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà

An cần biết ( điều cần biết là một địa điểm

cụ thể nào đó)

Cần trả lời: ở bể bơi thành phố

ở sông, ở hồ….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

Trang 4

giao tiếp?

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra 2 anh chỉ cần hỏi và trả lời thế

nào? để ngời nghe đủ biết đợc điều

cần hỏi và điều cần trả lời?

? Nh vậy trong giao tiếp ta phải tuân

thủ yêu cầu gì?

? Truyện cời phê phán điều gì?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì

(Cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua

- Truyện phê phán tính nói khoác

=> Trong giao tiếp không nên nói những điều

a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà” vì “ gia súc” có

nghĩa là thú nuôi trong nhà

b Thừa cụm từ “ có hai cánh” vì tất cả các loài

chim đều có hai cánh

Trang 5

Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt.

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh sinh

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không?

? Nừu nh chỉ dùng phơng pháp liệt kê

Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo,

nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu

đ-ợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?

? Tác giả hiểu sự “ kì lạ” này là gì?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Là văn bản trình bày những tri thức kháchquan về đặc điểm, cấu tạo, công dụng, nguyêntắc hoạt động, tính chất….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết Của sự vật thôngqua giải thích, giới thiệu, trình bày

- Thuyết minh về những tri thức khách quan,phổ thông

- Mục đích giúp ngời nghe có những hiểu biết

cụ thể, chính xác đúng đắn về sự vật

- Phơng pháp:

+ Định nghĩa

+ Phân loại+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Số liệu+ So sánh+ Phân tích

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Văn bản: “ Hạ Long - Đá và Nớc”.

* Đối t ợng : Hạ Long ( Đá và Nớc)

* Đặc điểm: Vẻ đẹp kì lạ của Hạ Long ( nớclàm cho đá vốn vô tri bỗng trở nên linh hoạt cótri giác, có tâm hồn)

( Không) ( Cha)

( - Kì lạ: những vật vô tri nh Đá, theo nhữnggóc độ di chuyển của khách và hớng ánh sángrọi vào, đã trở nên 1 thế giới sống động, biến

Trang 6

? Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát

sự kì lạ của Hạ Long?

? Để tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn cho văn

bản, tác giả đã sử dụng những biện

* Biện pháp:

- Biện pháp tởng tợng và liên tởng:

+ Tởng tợng các khả năng dạo chơi ( Có thể….=> Hiểu biết)khơi gợi những cảm giác có thể có ( đột nhiên,bỗng, bỗng nhiên, hoá thân)

- Biện pháp nhân hoá để tả các đảo đá: Gọichúng là thập loại chúng sinh, thế giới ngời,bọn ngời bằng đá

kể chuyện mình( Cây lúa tự thuật; Giống mèo

tự thuật….=> Hiểu biết.) hoặc kể một câu chuyện h cấu vềchúng ( Chuyện Ngọc Hoàng xử tội Ruồixanh) Có thể dùng vè hay diễn ca để thuyếtminh sự vật cho dễ nhớ

- Phân loại: Các loại ruồi….=> Hiểu biết

- Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mỗicặp ruồi

- Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính….=> Hiểu biết

b Nét đặc biệt của bài thuyết minh là nó đợcthể hiện dới 1 câu chuyện kể h cấu nhng lạicung cấp những tri thức chính xác, khách quan.Các biện pháp nghệ thuật:

Bài tập 2: Đoạn văn nói về tập tính của chim

cú Biện pháp nghệ thuật ở đây là lấy ngộ nhậnhồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố:

Trang 7

Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ.

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt.

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh sinh

động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, cái

nón…

I Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Thuyết minh một đồ vật

- Nội dung: Nêu lịch sử, chủng loại, cấu tạo và công dụng

- Hình thức thuyết minh: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bàiviết sinh động hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

II Lập dàn ý: ( Thuyết minh về cái quạt)

- Quạt mo cau: Mo cau đợc cắt khéo léo thành quạt

- Quạt nan: đợc các bà cụ khéo tay dùng nan tre, giang đan thành chiếc quạt nhỏxinh

- Quạt giấy: Một sản phẩm mĩ thuật đợc con ngời vẽ tranh, đề thơ và tặng nhaulàm vật kỉ niệm

- Quạt điện: Có quạt cây, quạt bàn, quạt treo tờng, quạt trần

Trang 8

+ Vỏ làm bằng sắt hoặc nhựa, có màu sắc đẹp.

+ Lồng quạt: Cũng đợc làm bằng nhựa ( quạt trần không có lồng)

+ cánh quạt bằng nhựa trong

+ Ruột quạt là mô tơ điện có trục đa ra để gắn cánh quạt với 1 nút ở trên để điềuchỉnh quạt quay qua quay lại hoặc đứng 1 chỗ

+ Đế quạt ( hoặc thân quạt) có nút điều chỉnh tốc độ quạt, nút sáng đèn, nút địnhgiờ

d Sử dụng: Nên sử dụng số nhỏ, từ từ bật số lớn, không nên bật đột ngột lúc mồ hôinhiều, không nên để quạt thổi thẳng vào ngời Với trẻ nhỏ nên dùng quạt nan, quạtgiấy

e Cách bảo quản:

- Thờng xuyên lau chùi bụi bẩn

- Thờng xuyên tra dầu vào trục quạt ( đối với quạt điện).

3 Kết bài:

Nêu tác dụng to lớn của quạt trong cuộc sống hàng ngày

( học sinh viết phần mở bài)

III Trình bày và thảo luận:

- Cho 1 học sinh trình bày dàn ý chi tiết

- 1 vài học sinh đọc đoạn mở bài ( chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật).

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên Trái Đất ; Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Trang 9

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ.

* Trò : Đọc SGK, soạn bài, su tầm tranh ảnh minh hoạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động : dạy học.– học

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Nêu một vài hiểu biết của em về

? Tiếp đó tác giả đã chỉ rõ nguy cơ

chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời

và sự sống trên Trái Đất nh thế nào?

? Tác giả còn đa ra những tính toán

2.1 Luận điểm của bài văn

- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủngkhiếp ( đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên Trái Đất) Vì vậy đấu tranh để loai bỏnguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm

vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

2.2 Các luận cứ của bài văn

a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

- Hôm nay ngày 8/8/1986 => Cách vào đề hấpdẫn mang tính thời sự bằng việc xác định thờigian cụ thể, gây ấn tợng mạnh

- Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trítrên khắp hành tinh, mõi ngồi đang ngồi trên 4tấn thuốc nổ – sẽ làm biến hết thảy mọi dấu vếtcủa sự sống trên Trái Đất

- Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xoayquanh Mặt Trời cộng thêm 4 hành tinh nữa vàphá huỷ thế thăng bằng của hệ Mặt Trời

=> Lập luận bằng cách đa ra những số liệuchính xác, những phép tính cụ thể

=> Nhấn mạnh sức tàn phá khủng khiếp của kho

Trang 10

của tác giả ở đoạn này?

? Cách lập luận ấy cho thấy điều gì?

HS đọc đoạn 3

? Hãy xác định luận cứ trong đoạn

văn?

? Tại sao có thể nói nh vậy?

? Để làm rõ luận cứ “ Chiến tranh

hạt nhân phản lại sự tiến hoá của tự

nhiên ” tác giả đã đa ra những dẫn

chứng nào?

? Em có nhận xét gì về những dẫn

chứng đó?

HS đọc đoạn còn lại

? Hãy tìm những câu văn thể hiện

thái độ của tác giả đối với chiến

b Cuộc chạy đua vũ trang ( chuẩn bị cho chiến

tranh hạt nhân) đã làm mất đi khả năng để conngời đợc sống tốt đẹp hơn

- Về xã hội: Để giải quyết cho 500 triệu trẻ emnghèo khổ cần 100 tỉ đô la xấp xỉ chi phí cho

100 máy bay B.1B của Mĩ xấp xỉ 7000 tên lửa

v-ợt đại châu

- Về y tế: 10 chiếc tàu sân bay bàng 14 nămphòng bệnh, bảo vệ 1 tỉ ngời khỏi sốt rét, cứu 14triệu trẻ em

- Về tiếp tế thực phẩm: 149 tên lửa MX = cứu

575 triệu ngời thiếu dinh dỡng….=> Hiểu biết

- Về giáo dục: 2 tàu ngàm đủ tiền xoá nạn mùchữ cho toàn thế giới

( Vì Trái Đất là nơi duy nhất tồn tại sự sống của con ngời Do vậy huỷ diệt Trái Đất là huỷ diệt khát vọng tồn tại của con ngời).

- Trải qua 380 triệu năm con bớm => bay đợc

180 triệu năm bông hồng mới nở

4 kỉ địa chất, con ngời mới hát hay….=> Hiểu biết

=> Dẫn chứng phong phú, giàu sức thuyết phục

d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

- Chống lại việc đó….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết đòi hỏi 1 thế giớikhông có vũ khí và 1 cuộc sốn hoà bình

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phwongchâm lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Rèn kĩ năng giao tiếp

B Chuẩn bị.

Trang 11

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV, Máy tính, bảng phụ.

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Thành ngữ ông nói gà, bà nói

vịt” dùng để chỉtình huống hội thoại

nh thế nào?

? Điều gì xảy ra nếu xuát hiện những

tình huống hội thoại nh vậy?

trong giao tiếp?

? Nên hiểu câu đó theo mấy cách?

Phải nói nh thế nào để ngời nghe

không hiểu lầm?

? Nh vậy trong giao tiếp cần tuân thủ

điều gì?

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy nh mình

đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì

=> Chỉ tình huống mà trong đó mỗi ngời nói 1

đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau

-> Thì các hoạt động giao tiếp sẽ trở nên rốiloạn

=> Cần nói đúng đề tài giao tiếp tránh nói lạc

đề

* Ghi nhớ 1: (SGK).

II Phơng châm cách thức

- “ Dây cà ra … ” Cách nói rờm rà, dài dòng :

- “ lúng búng nh… ”: cách nói ấp úng, không….=> Hiểu biếtthành lời, không rành mạch

=> làm cho ngời nghe khó hiểu hoặc hiểu saikhiến giao tiếp không đạt kết quả nh mongmuốn

=> Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn mạc lạc

* Xét VD 1: Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy

=> cần có cách nói tôn trọng đối với ngời khác,không nên dùng những lời lẽ thiếu lịch sự dùngời đó thấp kém hơn mình

* Ghi nhớ 3: (SGK).

IV Luyện tập.

1 Bài tập 1:

- Các câu trênkhuyên ta nên lịch sự, nhã nhặntrong giao tiếp

Trang 12

Ngời giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.

e nói ra đầu ra đũa

=> liên quan đến phơng châm lịch sự:a,b,c,d liên quan đến phơng châm cách thức: e

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vănbản mới hay

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình

? Em hiểu nhan đề bàig văn nh thế

nào?

? Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

+ Đoạn 1: nêu đặc điểm thân, lá, đặc điểm sinhtrởng và sự phát triển của chuối: “Đi khắp….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết núi rừng” và 2 câu cuối đoạn

+ Đoạn 2: Khái quát tác dụng của cây chuối( thân, lá, gốc, hoa, quả)

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối:

- Giới thiệu các loại chuối

- Giới thiệu các tác dụng

 Chuối chín để ăn

 Chuối xanh để chế biến thức ăn

 Chuối để thờ cúng

Trang 13

? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối?

? Nêu tác dụng của yếu tố đó?

? Theo yêu cầu chung của văn bản

thuyết minh bài này có thể bổ sung

những gì?

? Em hãy nêu thêm các công dụng

đó?

( HS tự tìm trong văn bản)( Miêu tả cây chuối, buồng chuối, tả chuối chínchứng cuốc, tả cách ăn chuối xanh….=> Hiểu biết)

* Tác dụng: giúp cho cây chuối hiện lên cụ thể,khách quan về đặc điểm và công dụng của nó,gây ấn tợng mạnh với ngời đọc

( cần bổ sung thêm về công dụng của thân câychuối, lá chuối ( tơi, khô), nõn chuối, bắpchuối….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

- Thân chuối: dùng để thái cho gia súc

ăn hàng ngày, trẻ con dùng đẻ tập bơi

- Lá chuối tơi có màu xanh, lá dài có đờng gân ởgiữa, lá càng già thì màu xanh càng thẫm

- Lá chuối khô thì tóp lại, chuyển từ màu xanhsang màu nâu

- Nõn chuối thực chất là lá chuối non đợc cuốnchặt lại thành một dải Trong quá trình lớn lênnõn chuối mở dần thành lá chuối

- Bắp chuối là phần gốc của cây chuối, to nh bắpchân ngời lớn thờng đợc làm rau ghém

- Quả chuối có màu xanh thẫm, hình cong, khichín nó chuyển sang màu vàng, bên ngoài là lớp

vỏ dày, bên trong là một màu hanh vàng ăn rấtngọt và thơm….=> Hiểu biết

2 Bài tập 2: Các yếu tố miêu tả:

- Tách là chén uống nớc của Tây, nó có tai.Chén của ta không có tai

- Mời uống trà, phải bng hai tay Uống thì nânghai tay xoa xoa rồi mới uống, uống rất nóng

- Chén xếp chòng rất gọn, khi rửa sạch sẽ

Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vănbản mới hay

Trang 14

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả.

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

I Tìm hiểu đề :

- Thể loại : Thuyết minh về con vật có sử dụng yếu tố miêu tả

- Nội dung : Giới thiệu đặc điểm của con trâu và vai trò của nó đối với đời sốngcủa ngời nông dân ở nông thôn Việt Nam

II Lập dàn ý :

1 Mở bài :

- Giới thiệu con trâu – ngời bạn thân rhuộc, gắn bó với ngời dân Việt Nam

2 Thân bài :

a Giới thiệu đặc điểm của con trâu :

- Đặc điểm nguồn gốc : Là động vật thuộc họ bò, phân bộ nhai lại, nhóm sừmgrỗng, bộ guốc chẵn, thuộc lớp thú có vú ( cần thêm các yếu tố miêu tả) Trâu có nguồngốc từ trâu rừng thuần hoá

- Đặc điểm hình dạng : Lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, to khoẻ,bụng to, mông dốc, sừng hình lỡi liềm cong cong

- Đặc điểm sinh sản : Trâu sinh sản có mùa vụ Một đời trâu cái thờng đẻ 5->6nghé

b Giới thiệu công dụng của trâu trong đời sống con ng ời :

* Con trâu trong làm việc ruộng :

- Trâu là ngời bạn quen thuộc của ngời nông dân, giúp ngời nông dân cày ruộng,cung cấp sức kéo :

+ Trên đồng cạn dới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy con trâu đi bừa

+ Trâu ơi ta bảo trâu này

- Trâu còn cung cấp cho ngời nông dân 1 lợng phân bón lớn để bón ruộng, mộtcon trâu trởng thành có thể cung cấp cho 20 -> 25 kg phân / ngày

* Con trâu trong đời sống sinh hoạt :

- Nó cung cấp một lợng thịt, sữa rất lớn, da để thuộc, sừng làm đồ mĩ nghệ :

Tỉ lệ thịt : 42%-> 48% thịt trâu giàu chất dinh dỡng

Tỉ lệ sữa : 400 -> 500 kg/ chu kì vắt

- Nó có vai trò rất lớn trong 1 số lễ hội : Lễ hội trọi trâu

- Con trâu còn gắn bó thân thiết với tuổi thơ ở nông thôn : huýt sáo trên lngtrâu, tắm trên lng trâu

3 Kế bài :

Nhấn mạnh vai trò của trâu trong cuộc sống hiện nay

=> Sau khi lập ý, lập dàn ý, học sinh viết 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tốmiêu tả ứng với 1 ý trên

III.Trình bày và thảo luận.

GV goi 2 -> 3 em trình bày đoạn văn của mình ( mỗi em viết 1 đoạn)

Trang 15

GV hớng dẫn, cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung, đặc biệt chú ý đến yếu tốmiêu tả.

4 Củng cố:

? Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh?

5 Dặn dò:

- Học kĩ bài, làm bài tập Chuẩn bị bài viết bài tập làm văn số 1

* Chuyên đề 2: Văn thuyết minh sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả trong văn thuyết minh.

****************************************

Tuần 3

Soạn: Giảng:

Tiết 11+ 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

A Mục tiêu cần đạt

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầmquan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em

- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ ; Công ớc quyền trẻ em

* Trò : Đọc SGK, soạn bài, su tầm tranh ảnh minh hoạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động : dạy – học. học.

1 Tổ chức lớp.

2 Kiểm tra:

? Hãy nêu luận điểm và các luận cứ của bài văn: “ Đấu tranh cho….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết ” Em

có nhận xét gì về dẫn chứng và cách lập luận trong bài? ( Vì sao văn bản lại đợc đặt tên

là “ Đấu tranh cho….=> Hiểu biết”?)

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

Trang 16

? Hãy tóm tắt những điều kiện

thuận lợi của cộng đồng quốc tế đối

với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

đợc phát triển của mọi trẻ em trên toàn thế giới

và lời kêu gọi khẩn thiết

- Phần 4 : Nhiệm vụ : Xác định những nhiệm

vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc

tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em

=> Bố cục hợp lí, chặt chẽ

2 Phân tích.

2.1 Lời kêu gọi

- Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tơng lai tốt

đẹp hơn

=> Kêu gọi khẩn thiết và khẳng định quyềnsống, quyền phát triển của trẻ em

2.2 Thực trạng cuộc sống của trẻ em thế giới

- Bị trở thành nạn nhan của chiến tranh và bạolực của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Bị trở thành ngời tị nạn, kẻ tàn tật bị ruồng bỏ,

đối xử tàn nhẫn

- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh,

mù chữ, môi trờng xuống cấp

=> Mỗi ngay có 40.000 trẻ em chết do suy dinhdỡng và bệnh tật

=> Hiểm hoạ về cuộc sống bất hạnh khổ cựcnhiều mặt của trẻ em

2.4 Nhiệm vụ cấp thiết

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng

Trang 17

- Hs đọc phần Nhiệm vụ.

? Bản Tuyên bố đã xác định

nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng

quốc tế và của mỗi quốc gia nh thế

nào ?

? Tính chất toàn diện, cụ thể của

các nhiệm vụ đợc nêu ra là gì ?

? Qua bản Tuyên bố , em nhận

thức đợc những gì về tầm quan

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc

trẻ em ?

bình đẳng giới trong xã hội

- Quan tâm giáo dục trẻ em, xoá nạn mù chữ

- Củng cố gia đình, xây dựng môi trờng xã hộitốt

- Khuyến khích trẻ em tham gia vào các hoạt

động văn hoá xã hội

Khôi phục sự tăng trởng và phát triển kinh tế

-Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tơng laicủa đất nớc, của nhân loại

- Qua việc quan tâm, chăm sóc trẻ em, ta nhận

đợc ra trình độ văn minh của một xã hội

- Cộng đồng quốc tế đang quan tâm thích đángtới vấn đề này

3 Tổng kết.

* Ghi nhớ : ( SGK).

III Luyện tập.

4 Củng cố:

? Nêu bố cục của văn bản?

? Chúng ta cần có trách nhiệm gì với trẻ em ? Nêu một vài giải pháp cụthể để giải quyết vấn đề này ?

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giaotiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không chỉ là những quy định bắt buộc trongmọi tình huống giao tiếp ; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khikhông đợc tuân thủ

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

Trang 18

- HS đọc truyện : Chào hỏi.

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin đúng nh An mong

? Khi bác sĩ nói với một ngời mắc

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của

? Khi nói : Tiền bạc chỉ là tiền bạc

thì có phải ngời nói không tuân thủ

phơng châm về lợng không

? Câu nói đó có ý nghĩa nh thế nào ?

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

sự, còn lại tất cả đều không tuân thủ phơng châm hội thoại).

2 Ví dụ 1 : ( SGK).

( Không)

- Phơng châm về lợng ( không cung cấp lợng tin đúng nh An muốn).

- Vì ngời nói không biết chính xác nên tuân thủphơng châm về chất ( không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực) ngời nói phảitrả lời chung chng nh vậy

3 Ví dụ 1 : ( SGK).

- Bác sĩ có thể nói sự thật về tình trạng sức khoẻcủa bệnh nhân, không thể nói thật về sự nguykịch, không thể chữa đợc của căn bệnh mà bác

sĩ động viên là nếu cố gắng thì sẽ vợt qua

Nh vậy ngời nói đã không tuân thủ phơngchâm về chất nhng đó là việc làm nhân đạo vàcần thiết để bệnh nhân lạc quan hơn, có nghịlực hơn

- Tình huống : Ngời chiến sĩ sa vào tay địchkhông thể khai thật về đồng đội, về bí mật của

đề cao tiền bạc mà quên đi cái khác quý hơn

- Chiến tranh là chiến tranh.

Trang 19

ợc Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó

mà tìm đợc quả bóng Cách nói của ông bố đốivới cậu bé là không rõ Đối với ngời khác thì đó

là câu nói có thông tin rõ ràng

? Phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp có quan hệ với nhau nh thế nào?

? Nêu một vài tình huống không tuân thủ phơng châm hội thoại ?

5 Dặn dò:

- Học kĩ bài, làm bài tập Chuẩn bị bài : Xng hô trong hội thoại.

Tiết 14 + 15 Bài viết số 1 - Văn thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Viết bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật vàmiêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV, Máy tính

Ra đề, đáp án, thang điểm

* Trò : Đọc SGK, ôn tập lại lý thuyết văn thuyết minh

C Tiến trình tổ chức các hoạt động : dạy – học. học.

1 Tổ chức lớp.

2 Kiểm tra:

Trang 20

3 Bài mới.( Sự chuẩn bị của học sinh)

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

Đề bài: 1 Cây lúa Việt Nam.

2 Cây lạc ở quê em.

a Đặc điểm của cây lúa:

- Nguồn gốc của cây lúa: Nguồn gốc từ thời xa xa

- Các loại lúa: + Lúa nếp

+ Lúa tẻ: quy, khang dân, tám xoan, tẻ đỏ….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

+ Bông lúa uốn cong nh lỡi câu lúc lúa vào hạt, hạt lúa mẩy căng tròn,vàng óng

b Công dụng của lúa:

- Cung cấp lơng thực nuôi sống con ngời

- Gạo nếp, gạo tẻ đợc dùng làm các loại bánh trong những ngày lễ tết,ngày hôi là đặc sản của nhiều vùng quê

- Gạo chế biến tạo thành các loại nớc uống bổ dỡng: rợu, bia….=> Hiểu biết

- Gạo còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, là thức ăn cho gia súc, giacầm….=> Hiểu biết

- Rơm, rạ còn đợc dùng để làm đồ thủ công: bện chổi, vặn thừng, vặn quạithảm….=> Hiểu biết hay đợc dùng để lợp nhà

3 Kết bài:

Thể hiện tình cảm của mỗi con ngời đối với cây lúa

* L u ý : Học sinh cần chú ý cách diễn đạt Trong bài phải có sự kết hợp các biện pháp

nghệ thuật: Miêu tả, so sánh, nhân hoá ……

* Thang điểm:

- Điểm 9-10 : Đầy đủ nội dung, có sáng tạo, linh hoạt Hành văn trôi chảy, rõ ràng,

mạch lạc, đúng phơng pháp Thể hiện rõ sự kết hợp giữa thuyết minh và các biện phápnghệ thuật Tỏ ra có năng khiếu văn chơng Trình bày sạch đẹp, sai không quá 3 lỗichính tả( lỗi câu)

- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc những yêu cầu trên Còn hạn chế một chút trong cách

trình bày Sai không quá 5 lỗi chính tả ( lỗi câu)

- Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu trên Còn hạn chế một chút

trong cách trình bày Còn cha sáng tạo Sai không quá 5 lỗi chính tả ( lỗi câu)

- Điểm 0-4: Các trờng hợp còn lại.( Căn cứ vào bài cụ thể để cho điểm).

4 Củng cố :

? Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh?

5 Dặn dò : Ôn kĩ kiến thức đã học Xem trớc bài: “ Luyện tập tóm tắt … ” .

* Chuyên đề 3: Các phơng châm hội thoại.

*******************************************

Trang 21

Tuần 4.

Soạn: Giảng:

Tiết 16 + 17

( Trích: Truyền kì mạn lục) - Nguyễn Dữ

-

A Mục tiêu cần đạt

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với nhữngtình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng phân tích văn xuôi trung đại

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Nêu những nét hiểu biết của em về

Quê: Thanh Miện, Hải Dơng

- Ông là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Là ngời học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan

Trang 22

? Em có hiểu biết gì về thể loại truyện

Truyền kì?

? “ Truyền kì mạn lục” là tác phẩm

nh thế nào?

GV hớng dẫn: Đọc diễn cảm, chú ý

phân biệt các đoạn tự sự và những lời

đối thoại, thể hiện đợc tâm trạng từng

? Ngay mở đầu tác phẩm, tác giả giới

thiệu Vũ Nơng là ngời nh thế nào?

? Biết chồng có tính đa nghi, hay

là áng : “ Thiên cổ kì bút” ( áng văn hay của

+ Phần 2: Nỗi oan khuất và cái chế bi thảm của

Vũ Nơng

+ Phần 3: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và VũNơng trong động Linh Phi, Vũ Nơng đợc giảioan

* Khi tiễn chồng ra trận:

- Không mong danh vọng, chỉ cần chồng trở vềbình an

- Cảm thông trớc những gian lao vất vả màchồng chịu đựng

- Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

- Mong ớc gia đình sớm đoàn tụ

=> Lời nói chân tình, đằm thắm chân thật, thiếtha, cảm động

-> Yêu chồng tha thiết

* Khi xa chồng:

- “ Mỗi khi bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi… không thể nào ngăn đợc” => Nỗi nhớ chồng,

yêu chồng tha thiết

- Mẹ chồng ốm: hết sức thuốc thang, lễ bái hầnphật, lấy lời ngọt ngào khuyên lơn

- Mẹ chồng mất: hết lời thơng xót, lo liệu machay tế lẽ nh đối với cha mẹ đẻ mình

Trang 23

thế nào?

? Đỗi với mẹ chồng, nàng đã đối xử ra

sao?( Khi ốm, khi bà cụ mất).

? Em có nhận xét gì về Vũ Nơng với

vai trò là ngời con dâu?

? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã nói

? Đầu truyện chi tiết “ Trơng Sinh xin

với mẹ đem trăm lạng vàng cới … về

làm vợ ” cho thấy cuộc hôn nhân của

? Tại sao Trơng Sinh không tin vào

những lời biện bạch của vợ và không

tin cả những nhân chứng bênh vực

cho nàng? nếu chàng nói rõ lời con

nói thì câu chuyện có đợc cởi nút

* Khi bị chồng nghi oan:

- Thanh minh, phân trần để chồng hiểu rõ lòngmình

- Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bấtcông, không có quyền đợc bảo vệ

- Sự tuyệt vọng, xin thần sông chứng giám vềnỗi oan khuất, tiết ranh giá trong sạch củamình

TK: Đó là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na,

hiền thục, lại đảm đang tháo vát, một ngời condâu hiền thảo, ngời vợ hết mực thuỷ chung hếtlòng vun đắp hạnh phúc gia đình => Hình ảnhtiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam trong xãhội phong kiến

- “ Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ? Trớc

đây thờng có một ngời đàn ông đêm nào cũng

đến…”.

=> Lời nói ngây thơ nhng chứa đầy những dữkiện đáng ngờ => Tăng tính đa nghi của TrơngSinh

* Cách xử sự của Trơng Sinh:

- La um lên

- Mắng nhiếc, đánh đuổi đi

=> Xử sự hồ đồ, độc đoán, hành động vũ phu,thô bạo

- Không cho vợ biện bạch và giấu không kể lời

con nói ( vì chàng quá tin lời con, mối nghi ngờ

đã ngày càng tăng lên và ăn chặt vào tâm can chàng, khiến chàng “ đinh ninh là vợ h ).

* Trơng Sinh là kẻ đa nghi mù quáng, là sảnphẩm của chế độ gia trởng phong kiến, là ngời

đàn ông ích kỉ, phụ bạc, vô ơn

=> Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền

uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia

đình ( Chế độ phụ hệ -> GV liên hệ đến Truyện Kiều, Hồ Xuân Hơng).

=> Niềm cảm thơng của tác giả trớc số phậnoan nghiệt của ngời phụ nữ

2.3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Cách dẫn dắt câu chuyện khéo léo, ( thêm bớt hay tô đậm những tình tiết có ý nghĩa làm tăng tính bi kịch).

VD: Chi tiết Trơng Sinh đem trăm lạng vàng cới Vũ Nơng -> Cuộc hôn nhân có tính chất

Trang 24

? Truyện còn sử dụng các yếu tố kì

ảo, hãy tìm các yếu tố kì ảo đó?

? Đa những yếu tố kì ảo vào một câu

chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thẻ

( + Lời nói của bà mẹ nhân hậu từng trải.

+ Lời của Vũ Nơng chân thành, mềm mỏng dịu dàng, có tình, có lý.

+ Lời của bé Đản hồn nhiên, thật thà.)

- Sử dụng các yếu tố kì ảo:

( + Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

+ Phan Lang nằm mộng lạc vào động của Linh Phi và gặp Vũ Nơng.

+ Vũ Nơng hiện lên trên bến Hoàng Giang).

=> Nhằm tô đậm và hoàn chỉnh những nét đẹp

của Vũ Nơng ( dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồng con, đến phần mộ tổ tiên, khao khát phục hồi danh dự).

-> Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhan dân ta về

sự công bằng trong cuộc đời ( ngời tốt bị oan khuất cuối cùng phải đợc minh oan).

Trang 25

Tiết 18

Xng hô trong hội thoại

A Mục tiêu cần đạt

Qua tiết học này giúp học sinh :

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từngữ xng hô trong tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Hãy nêu 1 số từ ngữ xng hô trong

tiếng Việt và cho biết cách dùng

những từ ngữ đó?

? Hãy so sánh với tiếng Anh để thấy

sự phong phú và tinh tế trong cách

x-ng hô của x-ngời Việt?

1 Từ ngữ xng hô: tôi, chúng tôi, bạn, cậu, anh

ấy, cô ấy, hắn, nó, chú, bác, dì, bố, mẹ, ông

bà….=> Hiểu biết.Tiếng Anh Tiếng Việt

I ( tôi)You ( bạn)

He ( ông)She ( bà, cô)

Tôi, tao, tớ, mình

Mày, mình, cậu, bạn, bên

nớ, moa

Ông, bác, chú, anh, cậu,hắ, nó, lão, y, tay, tên,thằng….=> Hiểu biết

Bà, cô, dì, mợ, mụ, con

bé, chị, em, con khọmgià….=> Hiểu biết

Đoạn b) : Tôi – anh: Bình đẳng

 Cách xng hô thay đổi vì tình huống giaotiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật thay

đổi Dế Choắt không còn coi mình là đàn

em cần nhờ vả, nơng tựa Dế Mèn nữa mànói lời trăng trối nh một ngời bạn

* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

Bài 1:

Trang 26

Lời nói có sự nhầm lẫn: Thay vì dùng “chúng em, chúng tôi” có học viên ngời Châu Âu lại dùng “chúng ta” nhng tiếng Việt thì không nh vậy.

Bài 2:

- Dùng “chúng tôi” thay cho “tôi” nhằm tăng thêm tính chất khách quan cho

những luận điểmKH và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

Bài 3:

- Thánh Gióng gọi mẹ theo cách gọi tthông thờng Nhng xng hô với sứ giả thì

dùng “ta, ông” cho thấy Thánh Gióng là một đứa bé khác thờng.

Bài 4:

- Vị tớng gọi: “thầy” xng “con” => thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn

của mình với thầy giáo cũ

- Thày giáo gọi “ngài” thể hiện sự kính trọng với một ngời có có địa vị.

Bài 5:

- Trớc năm 1945 ngời đứng đầu làm vua xng “Trẫm”

- Bác xng “Tôi” gọi dân chúng là đồng bào“ ” => tạo cảm giác gần gũi, thânthiết đánh dấu bớc ngoặt trong mối quan hệ giữa lãnh tụ với nhân dân

Bài 6:

Cai lệ: Ông – mày => Sự trịnh thợng, hống hách của ngời trên đối với kẻ dới.Chị Dậu: + ban đầu: nhà cháu - ông => sự hạ mình nhẫn nhục

+ sau đó: tôi - ông (ngang hàng)

+ cuối cùng: bà - mày (trên dới) => thái độ phản kháng quyết liệt khi bị dồnvào bớc đờng cùng

4 Củng cố:

- Gv khái quát bài

5.Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị viết bài TLV

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Trong cả 2 đoạn trích có thể thay

đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với

Trang 27

phần trớc nó đợc không?

? Nếu đợc thì 2 phần ấy ngăn cách

với nhau bằng những dấu gì?

? Vậy em hiểu cách dẫn trực tiếp là

a) Phần in đậm là lời nói (lời khuyên)

Bài tập 1:

a) Lời dẫn trực tiếp: “A! lão già…” => ý nghĩ mà nhà văn gán cho con chó

b) Lời dẫn gián tiếp: “Cái vờn….=> Hiểu biết” => ý nghĩ của nhân vật

Bài tập 2:

a * Câu có lời dẫn trực tiếp:

Trong : Báo cáo chính trị tại Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng“ ”,

Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Chúng ta phải …… ”

* Câu có lời dẫn gián tiếp:

Trong : “ Báo cáo chính trị tại Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”,

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

( Các câu khác học sinh tự làm)

Bài tập 3:

Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan Lang nói hộ vớichàng Trờng rằng nếu chàng Trơng còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàngiải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về

Trang 28

* Giới thiệu bài (GV thuyết trình).

? Hãy nêu thêm các tình huống khác

trong cuộc sống cần phải tóm tắt?

Hs đọc

? Các sự việc chính đã neu đủ cha?

? Thiếu sự việc chính nào?

? Tại sao đó là sự việc chính cần

phải nêu?

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự

1 Tình huống: ( SGK)

2 Nhận xét:

- Việc tóm tắt văn bản tự sự là rất cần thiết

- Nội dung: Nêu lên những sự việc và nhân vậtchính làm nổi bật chủ đề của truyện, lợc bỏ bớtcác chi tiết, nhân vật và các yếu tố phụ khôngquan trọng

- Hình thức: Ngắn gọn, đầy đủ

- Tác dụng: Giúp ngời nghe dễ nắm bắt đợc nộidung chính của truyện, dễ nhớ

VD: Trong cuộc gặp mặt với các bạn học sinh

n-ớc ngoài, em đợc phân công giới thiệu một tácphẩm văn học đặc sắc của nền văn học nơvs nhà

=> Vì sự việc này giúp Trơng Sinh hiểu ra ngay

vợ bị oan chứ không phải sau này mới hiểu nh sựviệc thứ 7 trong SGK

Bài 2: HS tóm tắt VB với khoảng 20 dòng.

Mẫu: Xa nay có chàng T Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại

ngời mẹ già và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết ( Vũ Nơng) bụng mang dạ chửa Mẹ T.Sinh ốm chết, Vũ Nơng lo ma chay chu tất Giặc tan, T Sinh trở về nhà, nghe lời connhỏ, nghĩ là vợ không trung thuỷ Vũ Nơng bị oan bèn gieo mình xuống sông HoàngGiang tự vẫn Một đêm T Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trêntờng và nói đó là ngời hay đến đêm? Lúc đó, chàng mới hiểu ra vợ mình bị nghi oan.Phan Lang là ngời cùng làng với Vũ Nơng, do cứu mạn rùa Linh Phi – vợ vua NamHải nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Langgặp lại Vũ Nơng trong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở

về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn cho T.Sinh T Sinh nghePhan Lang kể thơng nhớ vợ vô cùng bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang, Vũ N-

ơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện

Bài 3:

Mẫu:

Trang 29

Xa có chàng T Sinh vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan T.Sinh trở về,nghe lời con nhỏ, nghĩ là vợ mình không trung thuỷ Vũ Nơng bị oan bèn gieo mìnhxuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm T Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứacon chcỉ cái bóng trên tờng và nói đó là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu

ra vợ mình bị nghi oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi PhanLang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc thoa vàng ccùng lời nhắncho T Sinh T.Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

- Soạn bài: “ Sự phát triển của từ vựng

*Chuyên đề 4: Giá trị nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm: chuyện ngời con gái Nam Xơng ”

*****************************************

? Cho biết từ “kinh tế” trong câu thơ

trên là gì?

? Ngày nay, chúng ta có hiểu từng

này theo nghĩa nh cụ PBC đã dùng

không? Vậy theo nghĩa nào?

I Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ.

* VD1: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

- “Kinh tế” ( Kinh bang tế thế): trị nớc cứu đời ( có các nói khác là “kinh thế tế dân” nghĩa là

trị đời cứu nớc)

( Không)

Trang 30

? Qua đó em có nx gì về nghĩa của

từ?

? Xđ nghĩa của từ “xuân” và “tay”?

Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,

nghĩa nào là nghĩa chuyển? Chuyển

theo phơng thức nào?

Gv lấy thêm các VD khác nh ăn, đi,

chân, chạy….=> Hiểu biết phao, biến….=> Hiểu biết

- Kinh tế toàn bộ hoạt động lao động sản xuấttrao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm ( củacải vật chất làm ra)

=> Nghĩa của từ không bất biến, nó có thể tay

đổi theo thời gian ( có những nghĩa cũ bị mất

đi và có những nghĩa mới đợc hình thành)

* VD2: SGKa) Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từđông sang hạ,thời tiết ấm áp, vạn vật tốt tơi, đợc coi là mở

đầu của năm (nghĩa gốc)

- Xuân 2: Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển) =>Chuyển theo p.thức ẩn dụ

b) Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể từ vai

đến các ngón tay, dùng để cầm, nắm.( nghĩagốc)

- Tay 2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi vềmột môn, một nghề nào đó (bóng, cầu lồng,

Câu a từ “Chân” đợc dùng với nghĩa gốc.

Câu b từ “Chân” đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ.

Câu c, d từ “ Chân” đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ.

Bài 2:

Trong những cách dùng: trà a- ti- sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi….=> Hiểu biết từ “trà”

đã đợc dùng với nghĩa chuyển Nó có nghĩa là sản phảm từ thực vật đợc chế biến thànhdạng khi dùng để pha nớc uống => Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Bài 3:

Trong cách dùng nh đồng hồ điện, đồng hồ nớc….=> Hiểu biết từ “đồng” hồ đợc dùng với

nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo, có bề ngoài giống

đồng hồ

Bài 4:

a) Hội chứng:

- Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh

VD: Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rất phức tạp

- Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, mộtvấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi

VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng (một vấn đề xã hội, cùng xuấthiện ở nhiều nơi) suy thoái kinh tế

Trang 31

VD: Cơn sốt đất, hàng điện tử….=> Hiểu biết

d) Vua

- Nghĩa gốc: Ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ

- Nghĩa chuyển: Ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thờng làsản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật….=> Hiểu biết

VD: Vua dầu hoả, vua ô tô, vua bóng đá, vua nhạc rốc (với phái nữ dùng từ “nữhoàng”)

Bài 5:

Từ “mặt trời” trong câu thứ 2 đợc sử dụng theo phơng pháp ẩn dụ tu từ dựa trên

mối quan hệ tơng đồng giữa hai đối tợng theo cảm nhận nhà thơ

Đây không phải là hiện tợng pt nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa này chỉ cótính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đa vào để giảithích ở từ điển

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

(Trích : “Vũ trung tuỳ bút”) - Phạm Đình Hổ-

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê

- Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

Trang 32

- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợcgiá trị NT của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này.

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ

? Những hiểu biết của em về Phạm

Đình Hổ?

? Em hiểu gì về “Vũ Trung tuỳ bút” ?

HS đọc đoạn đầu => “triệu bất

th-ờng

? Cuộc sống của Chúa Trịnh và các

quan lại hầu cận đợc miêu tả qua

những chi tiết nào?

? NX về NT miêu tả của tác giả ở

đoạn văn này?

? Qua NT miêu tả đó làm hiện lên

cuộc sống của Chúa Trịnh và quan

lại ntn?

(GV liên hệ lịch sử: xd Cửu Trùng

Đài – làm hàng vạn dân phải bỏ

mạng vì đói, rét, bệnh dịch….=> Hiểu biết)

? Câu văn cuối đoạn “Mỗi khi … là

triệu bất thờng” thể hiện thái độ chủ

I Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả.

- Phạm Đình Hổ (1768-1839) tên chữ TùngNiên hoặc Bỉnh Trực, hiệu Đông Dã Tiều(Chiêu Hổ)

- Quê: Đan Loan, Đờng An, Hải Dơng

- Ông là một nhà nho sống trong thời chế độphong kiến khủng hoảng nên có t tởng muốn

ẩn c để sáng tác văn chơng và khảo cứu khoahọc

2 Tác phẩm

- “Vũ Trung tuỳ bút” (Tuỳ bút viết trong

những ngày ma) là một tác phẩm đặc sắc viết

đầu thế kỷ 19 gồm 88 mẩu chuyện nhỏ ghilạimột cách sinh động và hấp dẫn hiện thực

đen tối của lịch sử nớc ta lúc đó

1 Cuộc sống của vua chúa thời Lê-Trịnh.

- Thích chơi đèn đuốc => XD đình đài liênmiên

- Mỗi tháng 3- 4 lần chúa đi dạo chơi, binhlính dàn hầu vòng quanh 4 mặt hồ, các nộithần mặc giả đàn bà bày hàng bán quanh hồ,dàn nhạc bố trí khắp nơi để tấu nhạc muavui….=> Hiểu biết

- Cớp đoạt những của quý trong dân gian:chim quý, thú lạ, cây cổ thụ, chậu hoa, câycảnh….=> Hiểu biết

=> Miêu tả sự việc cụ thể, chân thực kháchquan, không xem lời bình

=> Cuộc sống ăn chơi xa xỉ làm hao tiền tốncủa, làm hao tổn xơng máu của nhân dân

Trang 33

quan của tác giả, dó là thái độ ntn?

- “Mỗi khi … là triệu bất th ờng”

=> Thái độ bất bình, báo trớc sự suy vong củatriều đại chỉ chăm lo đến ăn chơi hởng lạc trên

mồ hôi, nớc mắt của nhân dân

2 Thủ đoạn của bọn quan lại.

- Lấy đi chậu hoa cây cảnh, chim tốt, khớu hay-> rồi buộc tội dân -> doạ lấy tiền

 Hành động vừa ăn cớp vừa la làng

- Nhà giàu bị vu là giấu vật cung phụng phải

bỏ của kêu xin

- Dân lành phải tự tay huỷ bỏ của quý củamình

=> Sự những nhiễu bằng những điều vô lí, bấtcông nhằm vơ vét của cải của dân lành và lấylòng nhà chúa

- Bà mẹ tác giả phải tự tay chặt cây lê và haicây lựu để tránh tai hoạ

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Hồi thứ mời bốn

Đánh Ngọc Hồi quân Thanh bị thua trận,

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài.

Trang 34

- Hiểu rõ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tảchân thực, sinh động.

- Rèn kĩ năng phân tích tiểu thuyết chơng hồi

B Chuẩn bị.

* Thầy : Đọc tài liệu, SGK, SGV

Máy tính, tranh ảnh minh hoạ

? Nêu những hiểu biết của em về tác

giả?

? “ Hoàng Lê nhất thống chí” là tác

phẩm viết về sự kiện gì?

? Tác phẩm đợc viết theo thể loại gì?

Em có hiểu biết nh thế nào về thể loại

? Hãy xác định bố cục của văn bản

này? Nêu nội dung của từng phần?

- Quê: Thanh Oai – Hà Tây

2 Tác phẩm:

- Tác phẩm viết bằng chữ Hán Tác phẩm táihiện chân thực bối cảnh lịch sử đầy biến động ởnớc ta trong khoảng hơn 3 thập kỉ cuối của thế

( Cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê, viết theo thể chí).

* Ph ơng thức : Tự sự

* Bố cục: 3 phần:

- Phần I: Quang Trung chuẩn bị tiến quân raBắc

- Phần II: Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phần III: Số phận của tớng lĩnh nhà Thanh vàvua tôi Lê Chiêu Thống

2 Phân tích:

2.1 Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc

- Giận lắm, liền họp các tớng sĩ, định thân chinh

Trang 35

Long và vua Lê thụ phong?

? Phản ứng đó cho ta thấy đặc điểm

tính cách nào trong con ngời Bắc Bình

Vơng?

? Nghe lời tớng sĩ, Bắc Bình Vơng đã

làm gì?

? Việc đó cho thấy Quang Trung là

con ngời nh thế nào?

? Trong những lời chỉ dụ quân sĩ của

Quang Trung, em nhận thấy những t

t-ởng cảm xúc nào của vị vua này?

? Những lời lẽ đó của Quang Trung

nói với tớng sĩ nhằm mục đích gì?

? Việc Quang Trung tha tội cho Ngô

Văn Sở, dùng Ngô Thì Nhậm chủ mu

rút quân khỏi Thăng Long cho thấy

phẩm chất nào ở vị vua này?

? ý muốn lâu dài tránh chuyện binh

đao với phơng Bắc cho thấy điều gì ở

vua Quang Trung?

? Việc khao quân vào ngày 30 tháng

chạp cùng lời hứa hẹn đón năm mới ở

Thăng Long vào ngày mồng 7 tết cho

thấy năng lực đặc biệt nào ở vị vua

Quang Trung ở hai trận này?

? Trận Ngọc Hồi diễn ra nh thế nào?

? Trong trận này hình ảnh vua Quang

Trung hiện lên nh thế nào?

cầm quân đi ngay

 Ngay thẳng, cơng trực, căm ghét bọn xâm

l-ợc và kẻ bán nớc

- Bắc Bình Vơng lên ngôi ( hiệu Quang Trung),

hạ lệnh xuất quân ra Bắc, đốc xuất đại binh

=> Có ý chí quyết tâm đánh đuổi quân xâm lợc,

có đầu óc sáng suốt, nhạy bén

- ý thức về chủ quyền đất nớc

- Hiểu rõ dã tâm của phong kiến phơng Bắc

- Tự hào về côn lao đánh đuổi ngoại xâm của

- Hẹn đến ngày 7 tết thì vào Thăng Long mởtiệc ăn mừng

=> Năng lực tiên đoán chính xác

* Quang trung là vị vua yêu nớc, sáng suốt, có tài năng cầm quân và có sự chuẩn bị chu đáo quyết tâm diệt giặc.

( Hết tiết 1)

2.2 Quang Trung đại phá quân Thanh

- Trận Phú Xuyên: Tháy bóng quân Tây Sơn

quan Thanh đã tan vỡ

- Trận Hạ Hồi: Nửa đêm, bí mật vây kín làng

=> Quân Thanh xin hàng

-> Cách đánh bí mật, bất ngờ, thắng nhanh màkhông gây thơng vong

* Trận Ngọc Hồi:

+ Mũi chính: Dùng lá chắn, đánh giáp lá cà.+ Các mũi phụ: Chặn đờng rút lui, dùng voigiày đạp

 Kết quả: Quân Thanh chạy toán loạn, giàyxéo lên nhau mà chết, thây nằm đầy đồng, máuchảy thành suối, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử

 Cách đánh công phu, táo bạo và quyết liệtkhông cho kẻ thù có đờng sống Chiến thuậtlinh hoạt, xuất quỷ nhập thần, tài điều binhkhiển tớng

 Tài mu lợc của ngời cầm quân

+ Vua Quang Trung truyền….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết+ Vua Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc….=> Hiểu biết.+ Vua Quang Trung gấp rút sai….=> Hiểu biết

Trang 36

? Trong khi quân Tây Sơn tiến đánh

nh vũ bão thì cuộc sống của vua Lê và

? Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành

động gì khi nghe tin Ngọc Hồi thất

thủ?

? Em có nhận xét gì về lối văn trần

thuật của tác giả?

+ Vua Quang Trung tiến binh….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

=> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc hoạ lẫmliệt, dũng mãnh, xông pha với tính cách quảcảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén

( Quang Trung là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại).

2.3 Số phận của t ớng lĩnh nhà Thanh và vua tôi

Lê Chiêu Thống

* Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh:

- Mọi ngời chỉ chăm chú vào việc yến tiệc vuimừng, không hề lo việc bất trắc

=> Thái độ chủ quan, chỉ lo hởng lạc chơi bời

- Tớng: Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên,ngời không kịp mặc áo giáp….=> Hiểu biết chuồn trớc quacầu

- Quân: Hoảng hốt, tan tác bỏ chạy, tranh nhauqua cầu phao rơi xuống tắc nghẽn khúc sôngNhị Hà

=> Cả tớng lẫn quân đều hèn nhát, tham sống,

 Đó là kết cục tất yếu của kẻ bán nớc, kẻ hènnhát, bạc nhợc tham sống, sợ chết

 Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh

động, cụ thể, gây ấn tợng

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh nắm đợc:

- Hiện tợng phát triển từ vựng của ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ:

Trang 37

? Hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện

cấu tạo theo mô hình: x + tặc?

? Tìm từ Hán Việt trong hai đoạn trích

- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ

mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủsóng của cơ sở cho thuê bao

- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào

việc sản xuất, lu thông, phân phối sản phẩm cóhàm lợng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu

hút vốn và công nghệ nớc ngoài với chínhsách u đãi

- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản

phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, đợc phápluật bảo hộ nh quyền tác giả, quyền đối vớingời sáng chế giải pháp hữu ích, kiểu dángcông nghiệp

- Các từ ngữ mới: Không tặc, hải tặc, lâm tặc,

tin tặc

( Tin tặc: Là kẻ dùng những kĩ thuật thâm

nhập trái phép và dữ liệu trên máy tính của

ng-ời khác để khai thác hoặc phá hoại thông tin

x + trờng: Chiến trờng, công trờng,

th-ơng trờng….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

x + hoá: ô xi hoá, lão hoá, cơ giới hoá,

điện khí hoá, công nghiệp hoá, điện khí hoá,thơng mại hoá….=> Hiểu biết

x + điện tử: th điện tử, thơng mại điện

tử, giao dịch điện tử….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết

Trang 38

2 Bài tập 2:

Năm từ ngữ mới:

- Thơng hiệu: nhãn hiệu thơng mại

- Cơm bụi: Cơm giá rẻ, bán ở các cửahàng nhỏ tạm bợ

- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéoléo hiếm có

- Đa dạng sinh học: Phong phú đadạng về nguồn gen về giống loàisinh vật trong tự nhiên

- Đờng cao tốc: Đờng xây dựng theotiêu chuẩn đặc biệt dành riêng chocác loại xe cơ giới chạy với tốc độcao

( Cầu truyền hình, công nghệ cao, công việnnớc, đờng vành đai, hiệp định khung….=> Hiểu biết….=> Hiểu biết)

3 Bài tập 3:

- Từ mợn tiếng Hán: mãng xà, biênphòng, tham ô, tô thuế, phê bình,phê phán, ca sĩ, nô lệ….=> Hiểu biết

- Từ mợn của ngôn ngữ châu Âu: Xàphòng, ô tô, ra đi ô, ô xi, cà phê, canô….=> Hiểu biết

- Xem trớc bài “Thuật ngữ .

* Chuyên đề 5: Tác phẩm: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê

nhất thống chí ( hồi 14)

***************************************************

Trang 39

Tuần 6 Ngày soạn:……… Ngày dạy: ………

Tiết 26: “ Truyện kiều” của nguyễn du

? Hãy phân tích hình ảnh Quang Trung khi tiến ra Thăng Long đại phá

quân Thanh? Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật của tác giả?

3 Bài mới

? Nêu những nét chính về thời đại và

gia đình, cuộc đời của tác giả

Nguyễn Du?

? Thời đại ấy có ảnh hởng nh thế nào

đến cuộc đời và sự nghiệp của

? Tác phẩm này gồm mấy phần? Hãy

tóm tắt nội dung của từng phần?

? Nêu giá trị nội dung của tác phẩm?

I Nguyễn Du.

1 Cuộc đời:

* Tiểu sử:

- Nguyễn Du ( 1765 – 1820) tên chữ Tỗ Nh,hiệu Thanh Hiên

- Quê: Tiên Điền – Nghi Xuân – Hà Tĩnh

- Ông sinh trởng trong một gia đình đại quýtộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống Vănhọc

Bao giờ ngàn Hống hết cây, Sông Rum ( Lam) hết nớc, họ này hết quan!

- Là ngời có hiểu biết sâu rộng, có vốn sốngphong phú

- Là ngời có trái tim giàu yêu thơng:

“ Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

“ Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”

* Thời đại:

- Nguyễn Du sống trong thời đại có nhiều biến

động dữ dội ( ông phải sống phiêu bạt và trảiqua bao thăng trầm)

“ Một phen thay đổi sơn hà, Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu!”

=> ảnh hởng không nhỏ đến cuộc đời, sựnghiệp và tâm hồn, tính cách của Nguyễn Du

2 Sự nghiệp:

Trang 40

? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm thể

hiện ở những phơng diện nào?

- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhânvăn hoá thế giới

- Gồm những sáng tác chữ Hán và chữ Nôm:+ Chữ Hán: 3 tập ( 243 bài)

+ Chữ Nôm: “ Đoạn trờng tân thanh” ( Truyện

Kiều)- kiệt tác nghệ thuật

II Truyện Kiều.( 3254 câu lục bát).

1 Tóm tắt tác phẩm.

a Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ớc

b Phần thứ hai: Gia biến và lu lạc

c Phần thứ ba: Đoàn tụ

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật.

2.1 Giá trị nội dung:

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thựcxã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầnglớp thống trị và số phận khổ đau của những conngừời bị áp bức ( đặc biệt là ngời phụ nữ)

4 Củng cố: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?

5.Dặn dò:- Học bài, làm BT; Xem trớc bài “Chị em Thuý Kiều .

Tiết 27: Chị em Thuý Kiều

( Trích: “Truyện Kiều của Nguyễn Du)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh nắm đợc:

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du: Khắc họa những nét riêng vềnhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút phápnghệ thuật cổ điển

- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹpcủa con ngời

Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

Ngày đăng: 06/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức:- Thể loại: Thuyết minh về một loại - Giao an  ngu van lop 9
1. Hình thức:- Thể loại: Thuyết minh về một loại (Trang 47)
2.1. Hình ảnh Lục Vân Tiên - Giao an  ngu van lop 9
2.1. Hình ảnh Lục Vân Tiên (Trang 58)
1. Hình thức: - Giao an  ngu van lop 9
1. Hình thức: (Trang 68)
2.1. Hình t  ợng con cừu. - Giao an  ngu van lop 9
2.1. Hình t ợng con cừu (Trang 149)
2.1. Hình ảnh con cò trong đoạn thơ I. - Giao an  ngu van lop 9
2.1. Hình ảnh con cò trong đoạn thơ I (Trang 157)
Hình nh   thu đã về. - Giao an  ngu van lop 9
Hình nh thu đã về (Trang 169)
Hình ảnh so sánh, ẩn - Giao an  ngu van lop 9
nh ảnh so sánh, ẩn (Trang 181)
Hình thức nào? - Giao an  ngu van lop 9
Hình th ức nào? (Trang 223)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w