KỸ NĂNG GIAO TIẾP Cre: Thầy Sở & Nắng Mùa Thu Câu 1: Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời và sâu hơn nên được sửdụng nhiều trong tư vấn Tạo điều kiện để giải nghĩa sâu hơn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KỸ NĂNG Y KHOA_K38C
Made by Sở Gia và đồng bọn
A KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Cre: Thầy Sở & Nắng Mùa Thu
Câu 1: Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời
và sâu hơn nên được sửdụng nhiều trong tư vấn
Tạo điều kiện để giải nghĩa sâu hơn về mặt quan điểm, thái độ, suy nghĩ và cảm xúc của đối tượng
Làm tăng khả năng kiểm soát của người trả lời vàlàm tăng khả năngkhai thác thông tin của người hỏi
Đối tượng cảm thấy được tham gia nhiều hơn trong quá trình trò chuyện
Tốn nhiều thời gian
Những đối tượng nói nhiều có thể cung cấp thông tin dài dòng, không cần thiết
Cuộc nói chuyện có thể kéo dài hơn và khó kiểm soát
Cần tập trung chú ý để ghi chép tóm tắt đầy đủ
ý của đối tượng trả lời câu hỏi
Hôm nay anh tới khám với lý
do là gì?
Bác cảm thấy tromg người như thế nào?
Câu hỏi
đóng
Thu thập thông tin thật
sự trong thời gian ngắn
Thu thập thông tin cụ thể mà người bệnh không cung cấp
Thông tin thu thập đượcphụ thuộc vào những câu được hỏi
Có thể làm cho người bệnh thấy thất vọng khi
họ có rất ít có cơ hội để bày tỏ lo lắng và cảm giác của mình
Có thể không thu thập được đầy đủ thông tin
Bac đau ở ngực bên trái hay bên phải?
Anh có đau đầu không?
Trang 2 Anh có biết cách hô hấp nhân tạo và
ép tim ngoàilồng ngực không?
Sau khi nôn bác có ăn được không?
Câu hỏi
định kiến
Nêu lên quan điểm, thái
độ của người nói về vấn
đề được nói tới
Tạo cảm giác áp lực, bị
áp đặt đối với đối tượng
Anh có biết hút thuốc lá ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như thế nào không?
Bác bị cao huyết áp nhưng tại sao bác vẫn
ăn mặn thế?
Câu 2: trình bày các biểu hiện của giao tiếp ko lời?
Cử chỉ:
o là ngôn ngữ cơ thể gồm chuyển động
o biểu hiện: chuyển động của bàn tay, cánh tay, đầu, chân, bàn chân, ánh mắt,nét mặt,…
o Ví dụ: gật đầu biểu thị sự đồng tình với ý kiến của người nói
Trang 3o Ví dụ: trong một số trường hơp sự im lặng có thể là biểu hiện của sự hối lỗi
Tiếp xúc về mặt thể chất ( không có hiệu quả nhất):
o bao gồm các dạng tiếp xúc của cơ thể
o biểu hiện: bắt tay, ôm, hôn,…
o tiếp xúc có thể diễn đạt các mức thang tình cảm như: sự giận giữ, sự chia
sẻ, tình yêu,thân mật
o Ví dụ: Ở một số nền văn hóa, hôn tạm biệt biểu thị sự thân mật
Khoảng cách giữa các cá nhân trong giao tiếp xã hội:
o là khoảng cách giữa các cá nhân và tiêu chuẩn của xã hội
o biểu hiện:
khoảng cách công cộng( đứng cách nhau ít nhất 3,5m): khoảng cáchphù hợp với tiếp xúc đám đông tụ tập thành nhóm Ví dụ: trong mộtbuổi diễn thuyết
khoảng cách xã hội( đứng cách nhau từ 1,2m đến 3,5m) : khoảng cáchthường dùng khi 2 người xa lạ tiếp xúc với nhau
khoảng cách cá nhân( đứng cách nhau từ 0,45m đến 1,2m) : khoảngcách thường dùng trong mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp Ví dụ: khibạn bè gặp mặt
khoảng cách thân mật( đứng cách nhau từ 0 đến 0,45m): khoảng cáchnày sử dụng với những người rất thân thiết, gần gũi Ví dụ: khi hai
mẹ con gặp nhau
Trang phục
o bao gồm đồ trang điểm, trang trí bên ngoài
o biểu hiện: nước hoa, quần áo, trang sức, tóc giả,…
o thông qua trang phục hoặc quần áo thể hiện đó là một người gon gàng haylôi thôi
Hoàn cảnh giao tiếp
o là bối cảnh diễn ra quá trình giao tiếp
o biểu hiện: địa điểm, không gian gặp gỡ, tiếng ồn, màu sắc, đò vật xungquanh,mục đích giao tiếp, quan hệ giao tiếp,…
Câu 3: Liệt kê quy trình giao tiếp thầy thuốc với cộng đồng Tại sao phải thuyết phục người dân làm theo hành vi mới?
Quy trình giao tiếp giữa thầy thuốc với cộng đồng:
o Chuẩn bị:
Nội dung
Trang 4 Thời gian, địa điểm
Đối tượng tham gia
o Chào hỏi, xưng hô cho phù hợp với tuổi – tự giới thiệu về bản thân, nêu lý
do buổi gặp gỡ
o Quan sát và thăm hỏi hoàn cảnh gia đình
o Hỏi nguyên nhân mà người dân vẫn sử dụng hành vi có hại cho sức khỏe
o Hỏi sự hiểu biết và cách thực hành của người dân về vấn đề mình sắp nói:
Kiến thức
Thái độ
Thực hành
o Khen việc làm đúng của người dân( hợp lý, thái độ phù hợp)
o Trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung đã chuẩn bị
o Khuyến khích người dân nói về những mối quan tâm sức khỏe của họ( lờinói, hành vi, cử chỉ phù hợp)
o Lắng nghe những phản hồi, thắc mắc của người dân và đưa ra hướng giảiquyết
o Tóm tắt thông tin
o Kiểm tra kết quả việc mình làm( hỏi đối tượng):
Kiến thức
Thái độ
Cần thuyết phục người dân làm theo hành vi mới vì:
o Hành vi cũ đã không phù hợp với hoàn cảnh xã hội hiện tại
o Hành vi cũ gây nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng của người dân, gia đình,
xã hội
o Hành vi cũ ảnh hưởng xấu đến môi trường và chất lượng cuộc sống cuộcsống của người dân
Câu 4: Liệt kê kiến thức, kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp
Kỹ năng giao tiếp cơ bản
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng tư vấn
Kỹ năng kiểm soát và kìm hãm xung đột
Kỹ năng trò chuyện, đàm phán, thương thuyết cơ bản
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng đọc tài liệu khi vấn đề liên quan đến giấy tờ tài liệu
Kỹ năng nhận phản hồi
Trang 5 Kỹ năng thu thập thông tin
Trang 6Câu 5: Trình bày những nguyên tắc, yếu tố quan trọng của làm việc nhóm
Nguyên tắc:
o Coi mình và mỗi thành viên khác là một bộ phận cấu thành nhóm
o Tôn trọng các nội quy trong nhóm
o Trong khi giao tiếp đến công việc không được ngắt lời người khác
o Đoàn kết để đạt đến mục tiêu chung
o Không chỉ trích người khác
o Luôn tâm niệm rằng, kết quả của việc giải quyết các vấn đề phải là sự đồnglòng của cả nhóm
Yếu tố quan trọng của làm việc nhóm
o Mỗi thành viên xác định rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong nhóm
o Có tinh thần làm việc tập thể
o Các thành viên trong nhóm cần tôn trọng lẫn nhau
o Nhóm trưởng có năng lực trong việc quản lý và lãnh đạo nhóm
o Các thành viên trong nhóm tôn trọng và tin tưởng nhóm trưởng
o Đảm bảo sự công bằng trong phân chia công việc và hưởng thụ quyền lờicủa các thành viên trong nhóm
o Có luật lệ, nội quy, kế hoạch công việc rõ ràngCâu 6: Trình bày những vấn đề thường gặp trong giao tiếp với đồng nghiệp và cách giảiquyết các vấn đề đó
Người luôn bác bỏ ý kiến của mọi người: là người luôn tìm cách dập tắt ý kiếncủa người khác dù đúng hay sai
Cách giải quyết: Nên bỏ qua thái độ ấy và tiếp tục buổi họp, sau đó tìm thời điểm
thích hợp để nói chuyện với đồng nghiệp đó Hãy khéo léo khi đưa ra những lờinhận xét và quan điểm của bạn với người ấy
Người thích “phỗng tay trên” của người khác: là người luôn muốn nhận lấy tất
cả thành quả đạt được
Cách giải quyết: Hãy chứng minh cho người này thấy hiệu quả của việc tôn trọng
và luôn hòa nhập với tập thể
Người chuyên sử dụng từ ngữ hàn lâm: là người luôn sử dụng nhữn từ ngữ quáhàn lâm và không thông dụng( cả khi nói chuyện hay viết văn bản)
Cách giải quyết: Với những trường hợp này, hãy cố gắng lược bỏ những từ rườm
rà không cần thiết và tâp trung vào ý chính để tránh hiểu sai nội dung Nếu có thểhãy góp ý để người đó sử dụng từ ngữ đơn giản hơn
Người luôn gây phiền hà: Những người này thường xuyên gây gián đoạn côngviệc bạn đang làm hoặc nói to khi nói chuyeebj điện thoại
Trang 7Cách giải quyết: Tìm cách tránh hoặc nói khéo mỗi khi họ làm phiền bạn
Người tẻ nhạt: Họ không tham gia bất cứ sự kiện nào ở phòng, cũng không nóichuyện với những đồng nghiệp khác
Cách giải quyết: Nên giữ thái độ vui vẻ với họ, cố gắng đừng xa lánh hay “tẩy
chay” đồng nghiệp này,khéo léo lôi kéo họ tham gia vào các hoạt động tập thể…
Câu 7: Trình bày hậu quả của việc giao tiếp với đồng nghiệp không hiệu quả
Mất thời gian vì không hiểu rõ vấn đề và công việc sẽ bị làm không đúng hoặc
bị làm trùng lặp
Tăng sự thất vọng cho những người không rõ mình phải làm gì hoặc làm như thếnào một công việc được phân công
Kết quả công việc bị lãng phí vì được thực hiện không đúng
Đòng nghiệp cảm thấy họ bị lãng quên, bỏ rơi vì việc giao tiếp không hệu quả
và không cởi mở với bạn
Thông điệp sẽ bị truyền tải sai hoặc nhầm lẫn với cách biểu hiện cảm xúc khôngtốt của bạn trong giao tiếp
Câu 8: Thảo luận nhóm là gì? Mục đích của thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
o là một cuộc trò chuyện hoặc thảo luận của một nhóm người có hướng dẫn
o nhóm có thể từ 2 người trở lên, nhưng tốt nhất là từ 6 – 12 người
o các thành viên cùng nhau trình bày và thảo luận làm sáng tỏ vấn đề chưabiết hay quan niệm của họ về một chủ đề hoặc nêu ra các biện pháp giảiquyết các vướng mắc của họ hay cộng đồng
o người hướng dẫn có nhiệm vụ hướng trọng tâm cuộc thảo luận vào vấn đề
mà không làm cản trở thảo luận
o thời gian thảo luận nhóm không nên kéo dài quá mà nên tổ chức trongvòng 1-1,5 giờ
Mục đích
o Thảo luận nhóm được sử dụng như một phương pháp giáo dục sức khỏe
o Thảo luận nhóm là phương pháp thu thập thông tin
Câu 9: Trình bày các bước cần chuẩn bị cho cuộc thảo luận nhóm
Xác định chủ đề và nội dung của cuộc thảo luận
Phân thích đánh giá tình hình
Xác định đối tượng mời vào nhóm thảo luận
Lựa chọn và chuẩn bị nơi thảo luận
Chuẩn bị văn bản hướng dẫn thảo luận và một người làm thư ký ghi chép ý kiếnchính của cuộc thảo luận
Trang 9Câu 10: Trình bày quy trình của cuộc thảo luận nhóm
Chào hỏi nói chuyện thân mật để tạo không khí ấm áp thân tình cho cuộc thảoluận
Tự giới thiệu mình, giới thiệu người ghi chép và giải thích mục đich của buổithảo luận
Mời tất cả người tham dự tự giới thiệu
Giữ thái độ tập trung trong suốt quá trình thảo luận, không đưa ra ý kiến cánhân Cần tôn trọng mọi ý kiến đưa ra, không được định kiến với các ý kiếnkhông đúng
Khuến khích mọi người phát biểu, cần đẻ từng người phát biểu ý kiến, nhữngngười khác lắng nghe
Hướng dẫn cuộc thảo luận vào trọng tâm vấn đề, linh hoạt khuyến khích mọingười thảo luận nhưng chú ý không để cho cuộc thảo luận lạc đề hoặc sa đà vàonhững vấn đề khó khăn hoặc trùng lặp
Thỉnh thoảng tóm tắt những ý kiến đã thảo luận
Cuối cùng tóm tắt cuối buổi thảo luận,mời người ghi chép đọc lại biên bản, kiểmtra lại xem mọi người có đồng ý với nội dung đã ghi hay không và cảm ơn mọingười đã đến dự
Lắng nghe những lời bình luận hoặc thảo luận ngẫu nhiên sau hội nghị
Câu 11 Liệt kê những kĩ năng cơ bản sử dụng trong thảo luận nhóm.Trình bày các cách giải quyết xung đột xảy ra trong thảo luận nhóm.
*các cách giải quyết xung đột: Sự xung đột giữa các thành viên có thể xảy ra
trong quá trình thảo luận,những va chạm lâu dài thường thể hiện sự khác nhau
về thói quen và tính khí Xử lí xung đột là 1 kĩ năng tổng hợp.Người giải quyết cần phải có hành vi khẳng định,kỹ năng lắng nghe,khả năng đàm phán và sử dụng thời gian đúng lúc
Các cách giải quyết xung đột giữa các thành viên trong nhóm:
-hướng cho thành viên trong nhóm bám sát mục tiêu
- giải quyết những vấn đề vướng mắc đang gây dư luận
Trang 10-gợi những mẫu chuyện thu hút sự quan tâm
-hệ thống hóa những ý tưởng gây tranh cãi
-khen ngợi kịp thời những ý tưởng hay
-phê phán 1 cách tế nhị những quan điểm chưa đúng
-nghỉ giải lao hoặc "tán gẫu" 1 chút
- giải quyết triệt để những suy nghĩ khác biệt gây mâu thuẫn
-khen ngợi lòng vị tha,biết thông cảm lẫn nhau
-tạo điều kiện cho các thành viên trong nhóm hiểu nhau
Câu 12 Trình bày mục tiêu và các nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ.
*mục tiêu:
-làm thay đổi hành vi và cung cấp thông tin cụ thể sát hợp 1 nhóm
người.Trong nhóm nhỏ nên bầu không khí sẽ thân mật,ng ta có thể trình bày ý kiến riêng, nêu thắc mắc và cũng nhờ đó tạo ra sự tác động nhóm của tập thể nên
cá nhân và tác động mạnh tới việc thay đổi hành vi
*những nguyên tắc trong giáo dục sk nhóm nhỏ:
-phát huy tối đa sự chỉ động của mỗi người
-lắng nghe mọi người nói và cố gắng nhận ra các nhu cầu khác nhau của từng người cũng như sự phản hồi của họ
-khuyến khích mọi người tự xác định vấn đề và cách giải quyết
-không áp đặt ý kiến,các giải pháp ,mà cố gắng khuyến khích mọi người tự phát hiện bằng các câu hỏi dẫn dắt thích hợp.Xây dựng điều mới dựa trên những gì
+ người đóng vai nhận 1 bản mô tả vai mình đóng và xử sự theo cách giống nhưnhân vật có thể xử sự,những ng khác quan sát
Trang 11+mọi người đưa ra nhận xét,rút ra bài học kinh nghiệm.
*một số lưu ý:
-thời gian đóng vai không kéo dài quá 20p,khi ng đóng vai giải quyết xong vấn
đề hoặc lúng túng k giải quyết được vấn đề hoặc khán giả chán nản thì nên dừngtình huống đóng vai
-thảo luận thường kéo dài 20-30p.Trong đó nhóm trưởng có thể đặt các câu hỏi:các bạn đồng ý hay không đồng ý với cách giải quyết của ng đóng vai?Tại sao đồng ý?Tại sao không đồng ý?Nếu không đồng ý bạn có cách giải quyết nàokhác không?
-ko nhận xét đúng sai,tốt xây mà cần dựa trên cơ sở phân tích tại sao đồng ý,tại sao k đồng ý và những cách giải quyết đã nêu lên,mn thấy cách giải quyết nào hay,cách giải quyết nào chưa hay và cuối cùng người điều khiển có thể tổng hợp lại
-đóng vai để mọi người có thể làm rõ lí do mà mn đưa ra
Câu 14 TRình bày ưu điểm của giáo dục sức khỏe cá nhân.Liệt kê các quy tắc cơ bản trong giáo dục sk cá nhân.
*Ưu điểm:
- Giáo dục sk nhóm lớn có ưu điểm là trong thời gian ngắn có thể tuyền tải thông tin tới nhiều người.Tuy nhiên,khi thành viên có thắc mắc hoặc chưa hiểu
rõ vấn đề thì học ít có cơ hội được nêu lên
-thảo luận nhóm chỉ tìm ra các biện pháp giải quết tổng quát,chưa cụ thể.Vì vậy,chúng ta cần phải gdsk cá nhân,để tìm hiểu xem mọi người trong cộng đồng
có những đòi hỏi hay yêu cầu gì đối với vấn đề sức khỏe,từ đó sẽ có cách giải quyết cụ thể hơn
*để giao tiếp hiệu quả thì cần phải áp dụng:
-các kỹ năng giao tiếp cơ bản:không lời và có lời
-nội dung cuộc nói chuyện phải liên quan đến vấn đề sk đc quan tâm
-nội dung truyền đạt phải phù hợp với kiên thức của người nghe
-cuộc nói chuyện đc sắp xếp theo 1 trình tự thích hợp
-đảm bảo người nghe hiểu được nội dung mình đc truyền đạt
*các quy tắc trong gdsk cá nhân :
-xây dựng mối quan hệ
-xác định các nhu cầu
-cung cấp thông tin
-tham gia
- giải thích
Trang 12-theo dõi tiếp tục.
Trang 13Câu 15 Mô tả mục đích,cách tổ chức của pp biểu diễn và thực tập trong ggsk nhóm nhỏ.
*mục đích:
- nhằm giúp mọi người thấy được sự thể hiện và có dịp thực tập,từ đó có những kĩ năng chăm sóc sức khỏe đồng thời tự tin hơn khi thay đỏi hành vi
*cách tổ chức:
Thông thường 1 buổi biểu diễn và thực tập cần có 4 bước:
+giới thiệu và giải thích lợi ích,cách làm mới,tóm tắt cách làm đồng thời cho người tới dự xem các vật liệu dùng để biểu diễn,khuyến khích mọi người hỏi,có
ý kiến,qua đó làm thông suốt tư tưởng
+biểu diễn từng bước thực hiện các động tác,thỉnh thoảng dừng lại để các thành viên đặt câu hỏi,và lặp lại các động tác nếu cần
+cho 1 thành viên thực hiện,thành viên còn lại quan sát
+các thành viên thực hiện,nhóm trưởng quan sát và đóng góp ý kiến
*một số lưu ý:
-chú ý những kĩ năng thực sự cần thiết cho đối tượng.Cần hỏi ý kiến người lớn tuổi trong cộng đồng
-thực hiện thành thạo các bước trước khi thực biểu diễn
-vật liệu phải quen thuộc với mọi người và được chuẩn bị đầy đủ
Thời gian đủ để thực hiện các bước.đối vs 1 kĩ năng phức tạp thi nên chia thành nhiều buổi
-khi thực tập thì nên chia thành từng cặp để 2 người có thể giúp đỡ,đóng góp ý kiến cho nhau,thường thì 1 ng thực hiện,1 người quan sát và đóng góp ý kiến.-thường xuyên kiểm tra để đản bảo tất cả thành viên đều thực hiện đúng
Câu 16:thực hiện kĩ năng khai thác bệnh sử.
Câu 17: Khi bệnh nhân đến khám,bác sĩ cần hỏi bệnh nhân những điều gì?
-bệnh bắt đầu khi nào?
-bệnh bât đầu với triệu chứng gì?
-diễn biến của triệu chứng đó như thế nào?
-bệnh có kem theo triệu chừnga gì khác không?
Trang 14-đã đi khám và điều trị ở đâu chưa?
-kết quả điều trị như thế nào?
-hiện tại bệnh nhân thấy thế nào?
-yêu cầu làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác
-yêu cầu bệnh nhân nhập viện để điều trị nếu cần
-Đưa ra các phương pháp chữa bệnh,giải thích cho bệnh nhận ưu và nhược điểm của pp để bệnh nhân lựa chọn cho phù hợp
-tư vấn cho bệnh nhân:bệnh này là bệnh gì,nặng hay nhẹ,có chế độ dinh dưỡng như thế nào
-đưa ra đơn thuốc yêu cầu bệnh nhân uống thuốc theo hướng dẫn
-dặn bệnh nhân khá lại theo chỉ dẫn và quay lại khi xuất hiện bất kì 1 dấu hiệu bất thường
Câu19 Trình bày ý nghĩa ,vai trò của bệnh án?
+ Vai trò:
-theo dõi bệnh 1 cách thuận lợi
-nghiên cứu khoa học
-pháp y
+ Ý nghĩa: bệnh án là văn bản đầu tiên trong hồ sơ bệnh án.Có thể nói bệnh án
là văn bản về nhận xét,chẩn đoán,điều trị ban đầu của bệnh nhân đó.Do đó bệnh
án không thể thiếu và bệnh án góp phần quan trọng trong điều trị và theo dõi bệnh
Câu 20 Trình bày các phần mục của bệnh án:
Trang 16B KĨ NĂNG THỦ THUẬT
Cre: sở Bánh Gai & Sở Bánh Đa Nem & Tùng TT
Câu 1: Trình bày chỉ định và chống chỉ định của chọc hút dịch màng phổi Nêu sự khác biệt về chuẩn bị dụng cụ của chọc hút dịch màng phổi và chọc hút khí màng phổi?
+ Hút tháo dịch để giải phóng chèn ép phổi
+ Bơm rửa màng phổi khi chọc tháo mủ màng phổi
+ Bơm thuốc điều trị trong một số trường hợp
+ Bơm chất gây dính màng phổi sau khi chọc tháo hết dịch chống tái phát tràn dịch màng phổi
2, Chống chỉ định: Không có chống chỉ đinh tuyệt đối thận trọng trong các
trường hợp sau:
- Rối loạn chảy máu, đông máu, giảm tiểu cầu, rối loạn huyết động
- Bệnh nhân đang được thông khí nhân tạo
- Bệnh nhân quá yếu, suy kiệt nặng
- Chọc kim qua các vùng da bị nhiễm trùng
II Khác biệt chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút khí và chọc hút dịch MP
Trang 17Câu 2: Chỉ định và chống chỉ định của chọc hút khí MP Những điểm cần lưu ý khi chọc hút khí màng phổi?
Chỉ định: Mục đích điều trị hoặc cấp cứu cần nhanh chóng làm hết khí để phổi
được nở ra giúp bệnh nhân dễ thở trong trường hợp TKMP nguyên phát và cả thứ phát, cụ thể:
-Tràn khí màng phổi nguyên phát tự phát lần đầu
- Có đủ phương tiện cấp cứu hồi sinh tim phổi
- Theo dõi thường xuyên tim mạch, nhịp thở, huyết áp Phát hiện dấu hiệu sốc
- Đảm bảo vô trùng khi thực hiện, thay băng thường xuyên
- Tuân thủ chế độ chăm sóc và theo dõi trước trong và sau khi tiến hành thủ thuật Phát hiện dấu hiệu bất thường
- Đảm bảo màng phổi không tiếp xúc vs không khí bên ngoài
Câu 3 : Trình bày những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi Mô
tả vị trí chọc hút dịch, khí MP?
Những điểm cần lưu ý :
- Có đủ phương tiện cấp cứu hồi sinh tim phổi
- Thường xuyên theo dõi màu dịch chảy ra phát hiện thay đổi màu sắc
- Đảm bảo vô trùng khi thực hiện, thay băng thường xuyên
- Tuân thủ chế độ chăm sóc và theo dõi trước trong và sau khi tiến hành thủ thuật Phát hiện dấu hiệu bất thường
- Dùng ngón tay bịt đầu ống thông khi rút kim để tránh KMP tiếp xúc vs không khí
Trang 18- Không lấy quá 1500 ml dịch Tránh phù phổi
Vị trí chọc hút dịch MP: Tìm vị trí đỉnh của dịch bằng cách gõ và chọc tại vị
trí các cột sống 5-10 phân cách đỉnh của dịch 1-2 khoang liên sườn hoặc tại khoang liên sườn 7-8-9 đường nách giữa ( đường dưới) hoặc khoang liên sườn 2-3 đường nách giữa ( đường trên) nếu dịch nhiều
Vị trí chọc hút khí MP: khoang liên sườn 2-3 đường giữa đòn
Vị trí chọc hút dịch và khí; dùng cả đường trên và đường dưới
Câu 4: Kể tên các tai biến thường gặp khi chọc hút dịch, khí MP
Tai biến khi chọc hút dịch:
- Tràn khí màng phổi: do không đảm bảo kín khi chọc hút
- Tràn máu màng phổi: do đam phải động mạch gian sườn, động mạch vú trong
- Phù phổi: do hút quá nhiều và nhanh dịch làm thay đổi đột ngột áp lực KMP
- Đâm vào các tạng, nhu mô phổi
- Tắc mạch khí
- Đau, ho: do gây tê chưa tốt hoặc đâm vào phổi, có thể dẫn đến sốc
-Tràn khí dưới da: Khi đặt ống dẫn lưu và có tràn khí xung quanh da căng.-Nhiễm trùng: Viêm da quanh chỗ chọc (do ko đảm bảo vô trùng hay ko thaybăng thường xuyên), viêm mủ màng phổi
Tai biến khi chọc hút khí:
-Tràn khí MP thêm: do không đảm bảo kín khí
-Rách phổi: do đâm kim quá sâu chọc vào khoang MP
-Chảy máu: do đâm vào ĐM gian sườn
-Đau: do đâm vào TK gian sườn
-Nhiễm trùng: Viêm da quanh chỗ chọc, viêm mủ màng phổi
-Tràn khí dưới da: Khi đặt ống dẫn lưu và có tràn khí xung quanh da căng.-Sai sót kỹ thuật: kim quá ngắn ko chọc đến được khoang MP
-Rò khí: khi hút được quá 2.5 lít khí Xem xét đặt dẫn lưu
Trang 19Câu 5: Mục đích của chọc dò màng bụng Mô tả vị trí và cách xác định vị trí chọc
Mục đích:
-Chẩn đoán:
+Xác định nguyên nhân dịch cổ trướng (dịch thấm hay dịch tiết)
+Nghi ngờ viêm phúc mạc tiên phát hay thứ phát
+Dịch ổ bụng trong bệnh lý ác tính
+Tràn dưỡng chấp ổ bụng
+Chấn thương vùng kín (trong hội chứng chả máu trong)
-Điều trị: Khi dịch quá căng ảnh hưởng đến hô hấp Ở tất cả những BN bị
Câu 6: Các tai biến khi chọc hút dịch màng bụng và cách phòng tránh Các tai biến khi chọc hút dịch màng phổi:
-Rối loạn huyết khối do hút quá nhanh và nhiều dịch bởi màng bụng có tính thấm Hút dịch ra chậm và từ từ, theo dõi huyết áp, mạch khi chọc tháo
-Chảy máu, xuất huyết, huyết khối thành bụng do đâm vào ĐM thượng vị dưới, kim quá to hoặc lấy dịch quá nhanh thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, điều chỉnh lượng dịch chảy ra
-Nhiễm khuẩn: do bội nhiễm do dụng cụ, thao tác không vô khuẩn thực hiện tốt vô khuẩn về dụng cụ, quy trình, nhân viên YT, dùng kháng sinh dự phòng nếu cần
Trang 20Câu 7: Các tai biến thường gặp của chọc dò tủy sống và các phòng tránh
-Tụt hạnh nhân tiểu não do dịch chảy ra quá nhanh và nhiều gây chèn ép hành não gây ngừng thở ngừng tim Kiểm soát tốc độ chảy và lượng dịch
-Tụt huyết áp, mạch chậm, thở yếu, suy hô hấp, buồn nôn, sốc do đau đầu, phản xạ thần kinh, nguyên nhân do đâm vào dây thần kinh Theo dõi mạch, nhịp thở trong khi tiến hành để phát hiện dấu hiệu shock kịp thời
-Nhiễm trùng, có thể gây viêm màng não do thực hiện không tốt vô
trùngthực hiện tốt vô trùng
-Rò dịch não tủy do ngồi dậy hay đi lại ngay sau khi chọc, bịt không kín hay kim quá to Băng kín vết đâm kim, dùng kim phù hợp và nằm sấp sau khi chọc, tuyệt đối tuân thủ chế độ chăm sóc và theo dõi người bệnh để phát hiện sớm dấuhiệu bất thường
-U nang dưới nhện
-Bí đái, đau lưng, liệt thần kinh do đâm vào rễ thần kinh đuôi ngựa gây kích thích thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
Câu 8: Mô tả các cách xác định vị trí chọc dò tủy sống và mục đích chọc dò
-Vị trí: thường là vùng thắt lưng L3, L4, L5 hoặc giao điểm giữa cột sống
và đường nối 2 gai chậu trước trên
-Mục đích:
+Chẩn đoán: dựa vào màu sắc dịch, đo áp lực dịch não tủy, làm các xét
nghiệm sinh hóa, tế bào, vi khuẩn; bơm hơi hoặc thuốc cản quang để chụp quang não tủy
X-+Điều trị: Hút bớt dịch não tủy để làm giảm áp lực trong trường hợp
tăng áp lực nội sọ; bơm thuốc điều trị (kháng sinh…) hay gây tê trong điều trị (gây tê tủy sống hay gây tê ngoài màng cứng)
Trang 21Câu 9: Chỉ định và chống chỉ định của đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT):
Chỉ định:
-Cần truyền lượng dịch lớn lâu dài.
-Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa lâu dài
-Dùng các thuốc vận mạch
-Theo dõi áp lực TMTT: trong các trường hợp cần truyền lượng dịch lớn haycác chế phẩm máu trong tgian ngắn và cần đường truyền chắc chắn trong cấp cứu
-Rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu đặt tại TM đùi, TM nền hoặc
truyền các chế phẩm máu rồi đặt tại đường TM dưới đòn hay cảnh trong
-Bệnh nhân COPD, hen phế quản hay có khí phế thũng
-CCĐ với đường dưới đòn, cảnh trong khi có bướu cổ lan tỏa, dị dạng xươngđòn lồng ngực,…
Câu 10: Các biến chứng thường gặp khi đặt catheter TMTT
-Loạn nhịp tim (khi chọc vào chỗ phát xung)
-Chọc vào thần kinh chi trên (khi đặt theo đường dưới đòn)
Câu 11: Các TM ngoại biên thường được sủ dụng trên lâm sàng khi đặt catheter TMTT Trong trường hợp trụy mạch, TM ngoại biên nào thường được sử dụng và tại sao?
Các TM ngoại biên hay sử dụng trên lâm sàng:
-TM nền, TM đầu.
-TM cảnh ngoài
-TM cảnh trong
-TM dưới đòn
Trang 22-TM đùi.
Trong trường hợp trụy mạch, TM ngoại biên hay được sử dụng là:
-TM dưới đòn: do nằm sát bờ dưới và mặt sau xương đòn ở vùng đỉnh phổi,
thường nằm trước và dưới ĐM dưới đòn TM lớn, áp lực máu thấp, đường đithẳng tới, có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụymạch hay ngừng tuần hoàn
-TM đùi: nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng sinh môn, bên cạnh và phía
trong ĐM đùi, là TM lớn, thẳng vào TMTT ít bị xẹp khi trụy mạch hay ngừngtuần hoàn
Câu 12: Mô tả đặc điểm các TM ngoại biên được áp dụng trong đặt catheter TMTT
-TM nền, TM đầu: Nằm ngay dưới da và tương đối cố định nhưng đường
đi có những chỗ gấp khúc
-TM cảnh ngoài: Nằm nông, đường đi đến TMTT ngắn nhưng rất khó chọc
vì di động và dễ vỡ TM khi dùng kim quá lớn, có nhiều chỗ gấp khúc
-TM cảnh trong: Nằm trước ngoài ĐM cảnh, nằm sát bờ trong bó ngoài cơ
ức đòn chũm, đường đi thẳng và gần TM chủ trên Di động nên khó chọc và khóxác định khi bị xẹp trong trường hợp trụy mạch, ngừng tuần hoàn
-TM dưới đòn: Nằm sát bờ dưới và mặt sau xương đòn vùng đỉnh phổi,
thường nằm ở trước và dưới ĐM dưới đòn TM lớn, áp lực máu thấp, đường đithẳng tới, có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụmạch hay ngừng tuần hoàn nhưng lại dễ gây tổn thương màng phổi
-TM đùi: Nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng sinh môn, bên cạnh và
phía trong ĐM đùi TM lớn thẳng vào TMTT và ít xẹp khi trụy mạch hay ngừngtuần hoàn
Câu 13: Mô tả kỹ thuật đặt catheter TMTT bằng phương pháp Seldinger: -Dùng kim lớn vừa bơm vừa hút tạo áp lực âm trong bơm tiêm.
-Khi thấy máu tràn vào bơm tiêm, luồn Guidewire vào bơm tiêm và kim (cóthể tháo bơm luồn Guidewire vào kim) Luồn vào TM
-Rút bỏ kim, tay bịt đốc kim để tránh tắc mạch khí, giữ Guidewire, luôn đègiữ guidewire tại vị trí chọc
-Dùng dao rạch 0.5 cm tại chân guidewire
-Luồn cây nong theo guidewire vad rút ra