Tại sao phải thuyết phục người dân làm theo hành vi mới?...9Câu 4: Liệt kê kiến thức, kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp...10Câu 5: Trình bày những nguyên tắc, yếu t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KỸ NĂNG Y KHOA_K38C
A KỸ NĂNG GIAO TIẾP 5Câu 1: Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời 5Câu 2: trình bày các biểu hiện của giao tiếp ko lời? 7Câu 3: Liệt kê quy trình giao tiếp thầy thuốc với cộng đồng Tại sao phải thuyết phục người dân làm theo hành vi mới? 9Câu 4: Liệt kê kiến thức, kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp 10Câu 5: Trình bày những nguyên tắc, yếu tố quan trọng của làmviệc nhóm 11Câu 6: Trình bày những vấn đề thường gặp trong giao tiếp với đồng nghiệp và cách giải quyết các vấn đề đó 12Câu 7: Trình bày hậu quả của việc giao tiếp với đồng nghiệp không hiệu quả 13Câu 8: Thảo luận nhóm là gì? Mục đích của thảo luận nhóm 13Câu 9: Trình bày các bước cần chuẩn bị cho cuộc thảo luận nhóm 14Câu 10: Trình bày quy trình của cuộc thảo luận nhóm 14Câu 11 Liệt kê những kĩ năng cơ bản sử dụng trong thảo luận nhóm.Trình bày các cách giải quyết xung đột xảy ra trong thảoluận nhóm 15Câu 12 Trình bày mục tiêu và các nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ 16
Trang 2Câu 14 TRình bày ưu điểm của giáo dục sức khỏe cá
nhân.Liệt kê các quy tắc cơ bản trong giáo dục sk cá nhân 18
Câu 15 Mô tả mục đích,cách tổ chức của pp biểu diễn và thực tập trong ggsk nhóm nhỏ 19
Câu 16:thực hiện kĩ năng khai thác bệnh sử 20
Câu 17: Khi bệnh nhân đến khám,bác sĩ cần hỏi bệnh nhân những điều gì? 20
Câu 18 Sau khi thăm khám(chẩn đoán) bác sĩ cần hỏi và yêu cầu bệnh nhân làm gì? 20
Câu19 Trình bày ý nghĩa ,vai trò của bệnh án? 21
Câu 20 Trình bày các phần mục của bệnh án: 22
B KĨ NĂNG THỦ THUẬT 23
Câu 1: Trình bày chỉ định và chống chỉ định của chọc hút dịch màng phổi Nêu sự khác biệt về chuẩn bị dụng cụ của chọc hút dịch màng phổi và chọc hút khí màng phổi? 23
Câu 2: Chỉ định và chống chỉ định của chọc hút khí MP Những điểm cần lưu ý khi chọc hút khí màng phổi? 25
Câu 3 : Trình bày những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi Mô tả vị trí chọc hút dịch, khí MP? 26
Câu 4: Kể tên các tai biến thường gặp khi chọc hút dịch, khí MP 27
Câu 5: Mục đích của chọc dò màng bụng Mô tả vị trí và cách xác định vị trí chọc 28
Câu 6: Các tai biến khi chọc hút dịch màng bụng và cách phòng tránh 28
Câu 7: Các tai biến thường gặp của chọc dò tủy sống và các phòng tránh 29
Trang 3Câu 8: Mô tả các cách xác định vị trí chọc dò tủy sống và mụcđích chọc dò 29Câu 9: Chỉ định và chống chỉ định của đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT): 30Câu 10: Các biến chứng thường gặp khi đặt catheter TMTT 30Câu 11: Các TM ngoại biên thường được sủ dụng trên lâm sàng khi đặt catheter TMTT Trong trường hợp trụy mạch, TMngoại biên nào thường được sử dụng và tại sao? 31Câu 12: Mô tả đặc điểm các TM ngoại biên được áp dụng trong đặt catheter TMTT 32Câu 13: Mô tả kỹ thuật đặt catheter TMTT bằng phương pháp Seldinger: 33Câu 14: Nếu đặt không đúng tư thế khi bóp bóng, có thể gây
ra những biến chứng gì? 34Câu 15: Ở bệnh nhân béo phì, tư thế ‘sniffing” đơn thuần có
đủ hay không? Nếu không thì cần làm gì thêm? 34Câu 16: Ống dẫn khí miệng-hầu có vai trò như thế nào trong cấp cứu ban đầu của đường thở? 34Câu 17: Khi nào cần dùng kỹ thuật 2 tay trong bóp bóng? 35Câu 18: Thực hiện kỹ thuật bóp bóng qua mặt nạ 36
C KỸ NĂNG THĂM KHÁM 37
- Kĩ năng hỏi bệnh: ( Câu 1: kỹ năng hỏi bệnh và các bước khám vú?) 40Câu 2: Cách phòng bệnh và cách hướng dẫn tự chăm sóc vú:
Trang 4Câu 15: Trình bày cách phân loại một trẻ ho hoặc khó thở theo
IMCI 46
Câu 16: Thực hiện bài tập tình huống về khám, phân loại trẻ ho và khó thở theo IMCI 47
Câu 17: Trình bày các vấn đề cần hỏi và khám một trẻ bị tiêu chảy theo IMCI 49
Câu 18: Trình bày cách phân loại một trẻ tiêu chảy theo IMCI 52
Câu 19: Thực hiện bài tập tình huống về khám, phân loại trẻ bị tiêu chảy theo IMCI 53
Câu 20: kỹ thuật khám phản xạ? 54
Câu 21: khám phổi? 55
Câu 22: khám tim? 57
Câu 23: thực hiện khám hệ tiêu hóa 59
Câu 24: thực hiện lâm sàng hệ tiết niệu? 62 Câu 25 : thăm khám lâm sàng hệ cơ xương khớp? ( chi trên)64
Trang 5ĐỀ CƯƠNG KỸ NĂNG Y KHOA_K38C
Made by Sở Gia và đồng bọn
A KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Cre: Thầy Sở & Nắng Mùa Thu
Câu 1: Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời
Tạo điều kiện
để giải nghĩa sâu hơn về mặt quan điểm, thái độ,suy nghĩ và cảm xúc của đối tượng
Làm tăng khảnăng kiểm soát của người trả lời vàlàm tăng
Tốn nhiều thờigian
Những đối tượng nói nhiều có thể cung cấp thông tin dài dòng, không cần thiết
Cuộc nói chuyện có thể kéo dài hơn vàkhó kiểm soát
Cần tập trung chú ý để ghi chép tóm tắt đầy đủ ý của đối tượng trả lời câu hỏi
Hôm nayanh tới khám với
lý do là gì?
Bác cảm thấy tromg người như thế nào?
Trang 6 Đối tượng cảm thấy được tham gia nhiều hơntrong quá trình trò chuyện
Câu
hỏi
đóng
Thu thập thông tin thật
sự trong thời gian ngắn
Thu thập thông tin cụ thể mà người bệnh không cung cấp
Thông tin thu thập được phụ thuộc vào những câu được hỏi
Có thể làm cho người bệnh thấy thất vọng khi họ córất ít có cơ hội
để bày tỏ lo lắng và cảm giác của mình
Có thể không thu thập được đầy đủ thông tin hữu ích về người bệnh
Bac đau
ở ngực bên trái hay bên phải?
Anh có đau đầu không?
Có thể khiến đối tượng không hiểu hoặc hiểu sai ýcủa người hỏi
Anh có biết cách
hô hấp nhân tạo
và ép timngoài lồng ngực
Trang 7 Sau khi nôn bác
có ăn được không?
về vấn đề được nói tới
Tạo cảm giác
áp lực, bị áp đặt đối với đốitượng
Anh có biết hút thuốc lá ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như thế nào không?
Bác bị cao huyết
áp nhưngtại sao bác vẫn
ăn mặn thế?
Câu 2: trình bày các biểu hiện của giao tiếp ko lời?
Cử chỉ:
o là ngôn ngữ cơ thể gồm chuyển động
o biểu hiện: chuyển động của bàn tay, cánh tay, đầu, chân,bàn chân, ánh mắt, nét mặt,…
o Ví dụ: gật đầu biểu thị sự đồng tình với ý kiến của người
Trang 8o thường không có nội dung mà chỉ có âm thanh kết hợp với
âm tốc, âm độ, âm sắc
o biểu hiện: ngượng ngùng, nghỉ, im, ngắt quãng,…
o Ví dụ: trong một số trường hơp sự im lặng có thể là biểuhiện của sự hối lỗi
Tiếp xúc về mặt thể chất ( không có hiệu quả nhất):
o bao gồm các dạng tiếp xúc của cơ thể
o biểu hiện: bắt tay, ôm, hôn,…
o tiếp xúc có thể diễn đạt các mức thang tình cảm như: sựgiận giữ, sự chia sẻ, tình yêu,thân mật
o Ví dụ: Ở một số nền văn hóa, hôn tạm biệt biểu thị sự thânmật
Khoảng cách giữa các cá nhân trong giao tiếp xã hội:
o là khoảng cách giữa các cá nhân và tiêu chuẩn của xã hội
o biểu hiện:
khoảng cách công cộng( đứng cách nhau ít nhất3,5m): khoảng cách phù hợp với tiếp xúc đám đông tụtập thành nhóm Ví dụ: trong một buổi diễn thuyết
khoảng cách xã hội( đứng cách nhau từ 1,2m đến3,5m): khoảng cách thường dùng khi 2 người xa lạtiếp xúc với nhau
khoảng cách cá nhân( đứng cách nhau từ 0,45m đến1,2m): khoảng cách thường dùng trong mối quan hệbạn bè, đồng nghiệp Ví dụ: khi bạn bè gặp mặt
khoảng cách thân mật( đứng cách nhau từ 0 đến0,45m): khoảng cách này sử dụng với những ngườirất thân thiết, gần gũi Ví dụ: khi hai mẹ con gặp nhau
Trang phục
o bao gồm đồ trang điểm, trang trí bên ngoài
o biểu hiện: nước hoa, quần áo, trang sức, tóc giả,…
o thông qua trang phục hoặc quần áo thể hiện đó là mộtngười gon gàng hay lôi thôi
Trang 9o là bối cảnh diễn ra quá trình giao tiếp
o biểu hiện: địa điểm, không gian gặp gỡ, tiếng ồn, màu sắc,
đò vật xung quanh,mục đích giao tiếp, quan hệ giao tiếp,…
Câu 3: Liệt kê quy trình giao tiếp thầy thuốc với cộng đồng Tại sao phải thuyết phục người dân làm theo hành vi mới?
Quy trình giao tiếp giữa thầy thuốc với cộng đồng:
o Chuẩn bị:
Nội dung
Thời gian, địa điểm
Đối tượng tham gia
o Chào hỏi, xưng hô cho phù hợp với tuổi – tự giới thiệu vềbản thân, nêu lý do buổi gặp gỡ
o Quan sát và thăm hỏi hoàn cảnh gia đình
o Hỏi nguyên nhân mà người dân vẫn sử dụng hành vi có hạicho sức khỏe
o Hỏi sự hiểu biết và cách thực hành của người dân về vấn
o Trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung đã chuẩn bị
o Khuyến khích người dân nói về những mối quan tâm sứckhỏe của họ( lời nói, hành vi, cử chỉ phù hợp)
o Lắng nghe những phản hồi, thắc mắc của người dân và đưa
ra hướng giải quyết
o Tóm tắt thông tin
o Kiểm tra kết quả việc mình làm( hỏi đối tượng):
Trang 10o Hành vi cũ đã không phù hợp với hoàn cảnh xã hội hiện tại
o Hành vi cũ gây nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng củangười dân, gia đình, xã hội
o Hành vi cũ ảnh hưởng xấu đến môi trường và chất lượngcuộc sống cuộc sống của người dân
Câu 4: Liệt kê kiến thức, kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp
Kỹ năng giao tiếp cơ bản
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng tư vấn
Kỹ năng kiểm soát và kìm hãm xung đột
Kỹ năng trò chuyện, đàm phán, thương thuyết cơ bản
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng đọc tài liệu khi vấn đề liên quan đến giấy tờ tài liệu
Kỹ năng nhận phản hồi
Kỹ năng thu thập thông tin
Trang 11Câu 5: Trình bày những nguyên tắc, yếu tố quan trọng của làm việc nhóm
Nguyên tắc:
o Coi mình và mỗi thành viên khác là một bộ phận cấuthành nhóm
o Tôn trọng các nội quy trong nhóm
o Trong khi giao tiếp đến công việc không được ngắt lờingười khác
o Đoàn kết để đạt đến mục tiêu chung
o Không chỉ trích người khác
o Luôn tâm niệm rằng, kết quả của việc giải quyết các vấn
đề phải là sự đồng lòng của cả nhóm
Yếu tố quan trọng của làm việc nhóm
o Mỗi thành viên xác định rõ vai trò và trách nhiệm củamình trong nhóm
o Có tinh thần làm việc tập thể
o Các thành viên trong nhóm cần tôn trọng lẫn nhau
o Nhóm trưởng có năng lực trong việc quản lý và lãnh đạonhóm
o Các thành viên trong nhóm tôn trọng và tin tưởng nhómtrưởng
o Đảm bảo sự công bằng trong phân chia công việc vàhưởng thụ quyền lời của các thành viên trong nhóm
o Có luật lệ, nội quy, kế hoạch công việc rõ ràng
Trang 12Câu 6: Trình bày những vấn đề thường gặp trong giao tiếp với đồng nghiệp và cách giải quyết các vấn đề đó
Người luôn bác bỏ ý kiến của mọi người: là người luôn tìmcách dập tắt ý kiến của người khác dù đúng hay sai
Cách giải quyết: Nên bỏ qua thái độ ấy và tiếp tục buổi họp,
sau đó tìm thời điểm thích hợp để nói chuyện với đồng nghiệp
đó Hãy khéo léo khi đưa ra những lời nhận xét và quan điểmcủa bạn với người ấy
Người thích “phỗng tay trên” của người khác: là người luônmuốn nhận lấy tất cả thành quả đạt được
Cách giải quyết: Hãy chứng minh cho người này thấy hiệu quả
của việc tôn trọng và luôn hòa nhập với tập thể
Người chuyên sử dụng từ ngữ hàn lâm: là người luôn sử dụngnhữn từ ngữ quá hàn lâm và không thông dụng( cả khi nóichuyện hay viết văn bản)
Cách giải quyết: Với những trường hợp này, hãy cố gắng lược
bỏ những từ rườm rà không cần thiết và tâp trung vào ý chính
để tránh hiểu sai nội dung Nếu có thể hãy góp ý để người đó
sử dụng từ ngữ đơn giản hơn
Người luôn gây phiền hà: Những người này thường xuyên gâygián đoạn công việc bạn đang làm hoặc nói to khi nói chuyeebjđiện thoại
Cách giải quyết: Tìm cách tránh hoặc nói khéo mỗi khi họ làm
phiền bạn
Người tẻ nhạt: Họ không tham gia bất cứ sự kiện nào ở phòng,cũng không nói chuyện với những đồng nghiệp khác
Cách giải quyết: Nên giữ thái độ vui vẻ với họ, cố gắng đừng
xa lánh hay “tẩy chay” đồng nghiệp này,khéo léo lôi kéo họtham gia vào các hoạt động tập thể…
Trang 13Câu 7: Trình bày hậu quả của việc giao tiếp với đồng nghiệp không hiệu quả
Mất thời gian vì không hiểu rõ vấn đề và công việc sẽ bị làmkhông đúng hoặc bị làm trùng lặp
Tăng sự thất vọng cho những người không rõ mình phải làm
gì hoặc làm như thế nào một công việc được phân công
Kết quả công việc bị lãng phí vì được thực hiện không đúng
Đòng nghiệp cảm thấy họ bị lãng quên, bỏ rơi vì việc giao tiếpkhông hệu quả và không cởi mở với bạn
Thông điệp sẽ bị truyền tải sai hoặc nhầm lẫn với cách biểuhiện cảm xúc không tốt của bạn trong giao tiếp
Câu 8: Thảo luận nhóm là gì? Mục đích của thảo luận nhóm
o các thành viên cùng nhau trình bày và thảo luận làm sáng
tỏ vấn đề chưa biết hay quan niệm của họ về một chủ đềhoặc nêu ra các biện pháp giải quyết các vướng mắc của
Trang 14Câu 9: Trình bày các bước cần chuẩn bị cho cuộc thảo luận nhóm
Xác định chủ đề và nội dung của cuộc thảo luận
Phân thích đánh giá tình hình
Xác định đối tượng mời vào nhóm thảo luận
Lựa chọn và chuẩn bị nơi thảo luận
Chuẩn bị văn bản hướng dẫn thảo luận và một người làm thư
ký ghi chép ý kiến chính của cuộc thảo luận
Câu 10: Trình bày quy trình của cuộc thảo luận nhóm
Chào hỏi nói chuyện thân mật để tạo không khí ấm áp thântình cho cuộc thảo luận
Tự giới thiệu mình, giới thiệu người ghi chép và giải thíchmục đich của buổi thảo luận
Mời tất cả người tham dự tự giới thiệu
Giữ thái độ tập trung trong suốt quá trình thảo luận, không đưa
ra ý kiến cá nhân Cần tôn trọng mọi ý kiến đưa ra, không đượcđịnh kiến với các ý kiến không đúng
Khuến khích mọi người phát biểu, cần đẻ từng người phát biểu
ý kiến, những người khác lắng nghe
Hướng dẫn cuộc thảo luận vào trọng tâm vấn đề, linh hoạtkhuyến khích mọi người thảo luận nhưng chú ý không để chocuộc thảo luận lạc đề hoặc sa đà vào những vấn đề khó khănhoặc trùng lặp
Thỉnh thoảng tóm tắt những ý kiến đã thảo luận
Cuối cùng tóm tắt cuối buổi thảo luận,mời người ghi chép đọclại biên bản, kiểm tra lại xem mọi người có đồng ý với nội dung
đã ghi hay không và cảm ơn mọi người đã đến dự
Lắng nghe những lời bình luận hoặc thảo luận ngẫu nhiên sauhội nghị
Trang 15Câu 11 Liệt kê những kĩ năng cơ bản sử dụng trong thảo luận nhóm.Trình bày các cách giải quyết xung đột xảy ra trong thảo luận nhóm.
*các cách giải quyết xung đột: Sự xung đột giữa các
thành viên có thể xảy ra trong quá trình thảo luận,những
va chạm lâu dài thường thể hiện sự khác nhau về thói quen và tính khí Xử lí xung đột là 1 kĩ năng tổng
hợp.Người giải quyết cần phải có hành vi khẳng định,kỹ năng lắng nghe,khả năng đàm phán và sử dụng thời gian đúng lúc.
Các cách giải quyết xung đột giữa các thành viên trong nhóm:
-hướng cho thành viên trong nhóm bám sát mục tiêu
- giải quyết những vấn đề vướng mắc đang gây dư luận -gợi những mẫu chuyện thu hút sự quan tâm
-hệ thống hóa những ý tưởng gây tranh cãi
-khen ngợi kịp thời những ý tưởng hay
-phê phán 1 cách tế nhị những quan điểm chưa đúng -nghỉ giải lao hoặc "tán gẫu" 1 chút
- giải quyết triệt để những suy nghĩ khác biệt gây mâu thuẫn
-khen ngợi lòng vị tha,biết thông cảm lẫn nhau
Trang 16Câu 12 Trình bày mục tiêu và các nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ.
*những nguyên tắc trong giáo dục sk nhóm nhỏ:
-phát huy tối đa sự chỉ động của mỗi người.
-lắng nghe mọi người nói và cố gắng nhận ra các nhu cầu khác nhau của từng người cũng như sự phản hồi của họ.
-khuyến khích mọi người tự xác định vấn đề và cách giải quyết.
-không áp đặt ý kiến,các giải pháp ,mà cố gắng khuyến khích mọi người tự phát hiện bằng các câu hỏi dẫn dắt thích hợp.Xây dựng điều mới dựa trên những gì đã biết.
Trang 17Câu 13 Kể tên các phương pháp giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ.Trình bày pp đóng vai trong giáo dục sk nhóm nhỏ.
bị cho mọi người có khả năng ứng phó vs hoàn cảnh,rèn luyện
kĩ năng giao tiếp,củng cố thái độ.Đóng vai gồm 2 bước:
+ người đóng vai nhận 1 bản mô tả vai mình đóng và xử sự theo cách giống như nhân vật có thể xử sự,những ng khác quan sát
+mọi người đưa ra nhận xét,rút ra bài học kinh nghiệm
-ko nhận xét đúng sai,tốt xây mà cần dựa trên cơ sở phân tích tại sao đồng ý,tại sao k đồng ý và những cách giải quyết đã nêu lên,mn thấy cách giải quyết nào hay,cách giải quyết nào chưa hay và cuối cùng người điều khiển có thể tổng hợp lại.-đóng vai để mọi người có thể làm rõ lí do mà mn đưa ra
Trang 18Câu 14 TRình bày ưu điểm của giáo dục sức khỏe cá
nhân.Liệt kê các quy tắc cơ bản trong giáo dục sk cá nhân.
*Ưu điểm:
- Giáo dục sk nhóm lớn có ưu điểm là trong thời gian ngắn có thể tuyền tải thông tin tới nhiều người.Tuy nhiên,khi thành viên có thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ vấn đề thì học ít có cơ hội được nêu lên
-thảo luận nhóm chỉ tìm ra các biện pháp giải quết tổng
quát,chưa cụ thể.Vì vậy,chúng ta cần phải gdsk cá nhân,để tìmhiểu xem mọi người trong cộng đồng có những đòi hỏi hay yêu cầu gì đối với vấn đề sức khỏe,từ đó sẽ có cách giải quyết
cụ thể hơn
*để giao tiếp hiệu quả thì cần phải áp dụng:
-các kỹ năng giao tiếp cơ bản:không lời và có lời
-nội dung cuộc nói chuyện phải liên quan đến vấn đề sk đc quan tâm
-nội dung truyền đạt phải phù hợp với kiên thức của người nghe
-cuộc nói chuyện đc sắp xếp theo 1 trình tự thích hợp
-đảm bảo người nghe hiểu được nội dung mình đc truyền đạt
*các quy tắc trong gdsk cá nhân :
-xây dựng mối quan hệ
Trang 19Câu 15 Mô tả mục đích,cách tổ chức của pp biểu diễn và thực tập trong ggsk nhóm nhỏ.
*mục đích:
- nhằm giúp mọi người thấy được sự thể hiện và có dịp thựctập,từ đó có những kĩ năng chăm sóc sức khỏe đồng thời tự tinhơn khi thay đỏi hành vi
*cách tổ chức:
Thông thường 1 buổi biểu diễn và thực tập cần có 4 bước:
+giới thiệu và giải thích lợi ích,cách làm mới,tóm tắt cách làmđồng thời cho người tới dự xem các vật liệu dùng để biểu
diễn,khuyến khích mọi người hỏi,có ý kiến,qua đó làm thông suốt tư tưởng
+biểu diễn từng bước thực hiện các động tác,thỉnh thoảng dừng lại để các thành viên đặt câu hỏi,và lặp lại các động tác nếu cần
+cho 1 thành viên thực hiện,thành viên còn lại quan sát
+các thành viên thực hiện,nhóm trưởng quan sát và đóng góp
ý kiến
*một số lưu ý:
-chú ý những kĩ năng thực sự cần thiết cho đối tượng.Cần hỏi
ý kiến người lớn tuổi trong cộng đồng
-thực hiện thành thạo các bước trước khi thực biểu diễn
-vật liệu phải quen thuộc với mọi người và được chuẩn bị đầyđủ
Thời gian đủ để thực hiện các bước.đối vs 1 kĩ năng phức tạp thi nên chia thành nhiều buổi
-khi thực tập thì nên chia thành từng cặp để 2 người có thể giúp đỡ,đóng góp ý kiến cho nhau,thường thì 1 ng thực hiện,1 người quan sát và đóng góp ý kiến
-thường xuyên kiểm tra để đản bảo tất cả thành viên đều thực hiện đúng
Trang 20Câu 16:thực hiện kĩ năng khai thác bệnh sử.
Câu 17: Khi bệnh nhân đến khám,bác sĩ cần hỏi bệnh nhân những điều gì?
-bệnh bắt đầu khi nào?
-bệnh bât đầu với triệu chứng gì?
-diễn biến của triệu chứng đó như thế nào?
-bệnh có kem theo triệu chừnga gì khác không?
-đã đi khám và điều trị ở đâu chưa?
-kết quả điều trị như thế nào?
-hiện tại bệnh nhân thấy thế nào?
-Đưa ra các phương pháp chữa bệnh,giải thích cho bệnh nhận
ưu và nhược điểm của pp để bệnh nhân lựa chọn cho phù hợp-tư vấn cho bệnh nhân:bệnh này là bệnh gì,nặng hay nhẹ,có chế độ dinh dưỡng như thế nào
-đưa ra đơn thuốc yêu cầu bệnh nhân uống thuốc theo hướng dẫn
-dặn bệnh nhân khá lại theo chỉ dẫn và quay lại khi xuất hiện bất kì 1 dấu hiệu bất thường
Trang 21Câu19 Trình bày ý nghĩa ,vai trò của bệnh án?
+
Vai trò:
-theo dõi bệnh 1 cách thuận lợi
-nghiên cứu khoa học
Trang 22Câu 20 Trình bày các phần mục của bệnh án: 1.hành chính
Trang 23KĨ NĂNG THỦ THUẬT
Cre: sở Bánh Gai & Sở Bánh Đa Nem & Tùng TT
Câu 1: Trình bày chỉ định và chống chỉ định của
chọc hút dịch màng phổi Nêu sự khác biệt về chuẩn
bị dụng cụ của chọc hút dịch màng phổi và chọc hút khí màng phổi?
+ Chẩn đoán nguyên nhân: căn cứ vào tính chất dịch ( màu sắc ) các xét nghiệm sinh hóa tế bào vi
trùng
- Mục đích điều trị:
+ Hút tháo dịch để giải phóng chèn ép phổi
+ Bơm rửa màng phổi khi chọc tháo mủ màng phổi + Bơm thuốc điều trị trong một số trường hợp
+ Bơm chất gây dính màng phổi sau khi chọc tháo hết dịch chống tái phát tràn dịch màng phổi
2, Chống chỉ định: Không có chống chỉ đinh tuyệt đối
thận trọng trong các trường hợp sau:
- Rối loạn chảy máu, đông máu, giảm tiểu cầu, rối loạn huyết động
- Bệnh nhân đang được thông khí nhân tạo
Trang 24II Khác biệt chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút khí và chọc hút dịch MP
16 G nối vs 1 ống cao su Korcher thay cho van.
Trang 25Câu 2: Chỉ định và chống chỉ định của chọc hút khí MP Những điểm cần lưu ý khi chọc hút khí màng phổi?
Chỉ định: Mục đích điều trị hoặc cấp cứu cần nhanh chóng
làm hết khí để phổi được nở ra giúp bệnh nhân dễ thở trong trường hợp TKMP nguyên phát và cả thứ phát, cụ thể:
-Tràn khí màng phổi nguyên phát tự phát lần đầu
- Có đủ phương tiện cấp cứu hồi sinh tim phổi
- Theo dõi thường xuyên tim mạch, nhịp thở, huyết áp Phát hiện dấu hiệu sốc
- Đảm bảo vô trùng khi thực hiện, thay băng thường xuyên
- Tuân thủ chế độ chăm sóc và theo dõi trước trong và sau khi tiến hành thủ thuật Phát hiện dấu hiệu bất thường
- Đảm bảo màng phổi không tiếp xúc vs không khí bên ngoài
Trang 26Câu 3 : Trình bày những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi Mô tả vị trí chọc hút dịch, khí MP?
Những điểm cần lưu ý :
- Có đủ phương tiện cấp cứu hồi sinh tim phổi
- Thường xuyên theo dõi màu dịch chảy ra phát hiện thay đổi màu sắc
- Đảm bảo vô trùng khi thực hiện, thay băng thường
Vị trí chọc hút khí MP: khoang liên sườn 2-3 đường giữa đòn
Vị trí chọc hút dịch và khí; dùng cả đường trên và đường dưới
Trang 27Câu 4: Kể tên các tai biến thường gặp khi chọc hút dịch, khí MP
Tai biến khi chọc hút dịch:
- Tràn khí màng phổi: do không đảm bảo kín khi chọc hút
- Tràn máu màng phổi: do đam phải động mạch gian sườn, động mạch vú trong
- Phù phổi: do hút quá nhiều và nhanh dịch làm thay đổi độtngột áp lực KMP
- Đâm vào các tạng, nhu mô phổi
Tai biến khi chọc hút khí:
-Tràn khí MP thêm: do không đảm bảo kín khí
-Rách phổi: do đâm kim quá sâu chọc vào khoang MP
-Chảy máu: do đâm vào ĐM gian sườn
-Đau: do đâm vào TK gian sườn
-Nhiễm trùng: Viêm da quanh chỗ chọc, viêm mủ màng phổi
-Tràn khí dưới da: Khi đặt ống dẫn lưu và có tràn khí xung quanh da căng
-Sai sót kỹ thuật: kim quá ngắn ko chọc đến được khoang MP
-Rò khí: khi hút được quá 2.5 lít khí Xem xét đặt dẫn lưu
Trang 28Câu 5: Mục đích của chọc dò màng bụng Mô tả vị trí và cách xác định vị trí chọc
Câu 6: Các tai biến khi chọc hút dịch màng bụng và cách phòng tránh
Các tai biến khi chọc hút dịch màng phổi:
-Rối loạn huyết khối do hút quá nhanh và nhiều dịch bởi màng bụng có tính thấm Hút dịch ra chậm và từ từ, theo dõi huyết áp, mạch khi chọc tháo
-Chảy máu, xuất huyết, huyết khối thành bụng do đâm vào
ĐM thượng vị dưới, kim quá to hoặc lấy dịch quá nhanh thựchiện đúng quy trình kỹ thuật, điều chỉnh lượng dịch chảy ra.-Nhiễm khuẩn: do bội nhiễm do dụng cụ, thao tác không vôkhuẩn thực hiện tốt vô khuẩn về dụng cụ, quy trình, nhân viên YT, dùng kháng sinh dự phòng nếu cần
Trang 29Câu 7: Các tai biến thường gặp của chọc dò tủy sống và các phòng tránh
-Tụt hạnh nhân tiểu não do dịch chảy ra quá nhanh và nhiềugây chèn ép hành não gây ngừng thở ngừng tim Kiểm soát tốc độ chảy và lượng dịch
-Tụt huyết áp, mạch chậm, thở yếu, suy hô hấp, buồn nôn, sốc do đau đầu, phản xạ thần kinh, nguyên nhân do đâm vào dây thần kinh Theo dõi mạch, nhịp thở trong khi tiến hành đểphát hiện dấu hiệu shock kịp thời
-Nhiễm trùng, có thể gây viêm màng não do thực hiện
không tốt vô trùngthực hiện tốt vô trùng
-Rò dịch não tủy do ngồi dậy hay đi lại ngay sau khi chọc, bịt không kín hay kim quá to Băng kín vết đâm kim, dùng kim phù hợp và nằm sấp sau khi chọc, tuyệt đối tuân thủ chế
độ chăm sóc và theo dõi người bệnh để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường
-Vị trí: thường là vùng thắt lưng L3, L4, L5 hoặc giao
điểm giữa cột sống và đường nối 2 gai chậu trước trên
-Mục đích:
+Chẩn đoán: dựa vào màu sắc dịch, đo áp lực dịch não
tủy, làm các xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi khuẩn; bơm hơi hoặc thuốc cản quang để chụp X-quang não tủy
+Điều trị: Hút bớt dịch não tủy để làm giảm áp lực
trong trường hợp tăng áp lực nội sọ; bơm thuốc điều trị (khángsinh…) hay gây tê trong điều trị (gây tê tủy sống hay gây tê ngoài màng cứng)
Trang 30Câu 9: Chỉ định và chống chỉ định của đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT):
Chỉ định:
-Cần truyền lượng dịch lớn lâu dài.
-Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa lâu dài
-Dùng các thuốc vận mạch
-Theo dõi áp lực TMTT: trong các trường hợp cần truyền lượng dịch lớn hay các chế phẩm máu trong tgian ngắn và cần đường truyền chắc chắn trong cấp cứu
-Rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu đặt tại TM đùi,
TM nền hoặc truyền các chế phẩm máu rồi đặt tại đường TM dưới đòn hay cảnh trong
-Bệnh nhân COPD, hen phế quản hay có khí phế thũng.-CCĐ với đường dưới đòn, cảnh trong khi có bướu cổ lan tỏa, dị dạng xương đòn lồng ngực,…
Câu 10: Các biến chứng thường gặp khi đặt catheter
-Loạn nhịp tim (khi chọc vào chỗ phát xung)
-Chọc vào thần kinh chi trên (khi đặt theo đường dưới đòn)
Trang 31Câu 11: Các TM ngoại biên thường được sủ dụng trên lâm sàng khi đặt catheter TMTT Trong trường hợp trụy mạch, TM ngoại biên nào thường được sử dụng và tại sao?
Các TM ngoại biên hay sử dụng trên lâm sàng:
-TM dưới đòn: do nằm sát bờ dưới và mặt sau xương
đòn ở vùng đỉnh phổi, thường nằm trước và dưới ĐM dưới đòn TM lớn, áp lực máu thấp, đường đi thẳng tới,
có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụy mạch hay ngừng tuần hoàn.
-TM đùi: nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng sinh
môn, bên cạnh và phía trong ĐM đùi, là TM lớn, thẳng vào TMTT ít bị xẹp khi trụy mạch hay ngừng tuần hoàn.
Trang 32Câu 12: Mô tả đặc điểm các TM ngoại biên được áp dụng trong đặt catheter TMTT
-TM nền, TM đầu: Nằm ngay dưới da và tương đối
cố định nhưng đường đi có những chỗ gấp khúc.
-TM cảnh ngoài: Nằm nông, đường đi đến TMTT
ngắn nhưng rất khó chọc vì di động và dễ vỡ TM khi dùng kim quá lớn, có nhiều chỗ gấp khúc.
-TM cảnh trong: Nằm trước ngoài ĐM cảnh, nằm
sát bờ trong bó ngoài cơ ức đòn chũm, đường đi thẳng
và gần TM chủ trên Di động nên khó chọc và khó xác định khi bị xẹp trong trường hợp trụy mạch, ngừng tuần hoàn.
-TM dưới đòn: Nằm sát bờ dưới và mặt sau xương
đòn vùng đỉnh phổi, thường nằm ở trước và dưới ĐM dưới đòn TM lớn, áp lực máu thấp, đường đi thẳng tới,
có hệ thống xơ và dây chằng bao bọc nên không bị xẹp khi có trụ mạch hay ngừng tuần hoàn nhưng lại dễ gây tổn thương màng phổi.
-TM đùi: Nằm sau dây chằng bẹn, gần vùng tầng
sinh môn, bên cạnh và phía trong ĐM đùi TM lớn thẳng vào TMTT và ít xẹp khi trụy mạch hay ngừng tuần hoàn.
Trang 33Câu 13: Mô tả kỹ thuật đặt catheter TMTT bằng phương pháp Seldinger:
-Dùng kim lớn vừa bơm vừa hút tạo áp lực âm trong
bơm tiêm.
-Khi thấy máu tràn vào bơm tiêm, luồn Guidewire vào bơm tiêm và kim (có thể tháo bơm luồn Guidewire vào kim) Luồn vào TM.
-Rút bỏ kim, tay bịt đốc kim để tránh tắc mạch khí, giữ Guidewire, luôn đè giữ guidewire tại vị trí chọc.
-Dùng dao rạch 0.5 cm tại chân guidewire.
-Luồn cây nong theo guidewire vad rút ra.