Trong thời kì cận đại: Kinh tế học là 1 trong những ngành khoa học của sự nhận thức và tạo lập cuộc sống=> sử dụng các nguồn lực=> tăng thunhập và đạt được sự thỏa mãn lớn nhất nhu cầu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ Y TẾ
CÂU 1: KN KINH TẾ HỌC
- 1 số ví dụ về những sự kiện kinh tế:
+ bán hàng bá đạo: dép in hình twitter tổng thống
Trump thu được hàng chục tỷ đồng
+ Hung tin từ YOUTUBE cuốn phăng cả trăm tỷ
đồng của đại gia Nguyễn Ảnh Nhượng Tống(chủ tịch yeah1)
Đây là những đề tài phổ biến về những vấn đề kinh tế liên quan đến người lãnh đạo đất nước và
số đông người dân bình thường
• Những người lãnh đạo đất nước phải giải
quyết những vấn nạn: thất nghiệp gia tăng,
giá cả sinh hoạt leo thang
• Người dân (sv ra trường) phải đối mặt
trực tiếp với nguy cơ thất nghiệp
• Người về hưu không đương đầu nổi với gia
tăng giá sinh hoạt
- 3 cách giải quyết vấn đề nảy sinh:
1. Phớt lờ nó hoặc coi như nó không tồn tại, trừ trường hợp nó gây rắc rối không chịu được
2. Uốn nắn nó bằng cách điều chỉnh những quyết định theo hướng đền bù cho sự đảo lộn của môi trường kinh tế
3. Cố gắng thay đổi môi trường kinh tế trực tiếp thông qua (2) biện pháp và quyết định chính trị
- Định nghĩa kinh tế học:
Trang 21. Trong thời kì cận đại:
Kinh tế học là 1 trong những ngành khoa
học của sự nhận thức và tạo lập cuộc sống=> sử dụng các nguồn lực=> tăng thunhập và đạt được sự thỏa mãn lớn nhất nhu cầu của cá nhân và cộng đồng
Lý thuyết kinh tế nghiên cứu phương pháp có hiệu quả nhất=> sử dụng nguồn
lực phục vụ cuộc sống của con người
2. Thế kỉ 20:
Kinh tế học là khoa học ra quyết định quản lí
Là sự nghiên cứu về cách xây dựng
những phương án lựa chọn việc sử dụng nguồn lực ngày càng khan hiếm 1 cách có hiệu quả=> sản xuất hàng hóa và dịch vụ=> phục vụ nhu cầu cá nhân và cộng đồng
Nguồn lực: (4) tiền vốn, lao động, nguyên
liệu, năng lượng
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hành
vi con người với tư cách là mối liên hệ giữa nhu cầu vô hạn và nguồn lực hữu hạn, có thể
sử dụng theo những cách khác nhau
• Nhu cầu: hàng hóa, dịch vụ, điều kiện mà
con người muốn có
Trang 3• Nguồn lực: những thứ được sử dụng để tạo
ra hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu trên
- Sự khan hiếm nguồn lực=> hạn chế sự thỏa mãn
nhu cầu của con người=> lựa chọn những phương
án thích hợp Ví dụ: 1 ngày có 24h,con người cần lựa chọn phân bổ thời gian hợp lí nhằm thoả mãn tốt nhất sinh hoạt của cá nhân
- Kinh tế học sử dụng khái niệm chi phí cơ hội để định nghĩa cho chi phí của 1 sự lựa chọn tốt nhất tiếp theo Ví dụ: chi phí cơ hội của 6h xem tivi là 6 giờ học tiếng anh.=> chi phí cơ hội của 1 sự lựa chọn nguồn lực, bỏ qua sự lựa chọn tốt nhất tiếp theo, là lợi lích bị từ bỏ mà sự lựa chọn tiếp theo
đó có thể sản sinh được( chi phí cơ hội không bao hàm sự chi trả tiền-chỉ thể hiện lợi ích)
Trang 4Câu 2: cách phân loại kinh tế học
- Có 2 cách phân loại (kth thực chứng-kth chuẩn tắc; kth vĩ mô-kth vi mô)
- Cách 1: kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
a) Kinh tế học thực chứng:mô tả những hiện tượng thực tế trong 1 nền kinh tế( cái gì, cho ai, như thế nào, hành vi ứng xử) Ví dụ: giá dầu mỏ vào tk 21 tăng cao do cầu dầu mỏ tăng cao, trong khi cung dầu mỏ tăng ít hoặc giảm
b) Kinh tế học chuẩn tắc: đưa ra những quan niệm về đạo đức và nhận định chủ quan về vấn đề đó là gì, cho ai, như thế nào của nền kinh tế
Ví dụ: có nên lấy của người giàu chia cho người nghèo không(đây là 1 đạo lí), nếu có lấy bằng cách nào? Chắc chắn phải dùng thuế, thuế cao hay thấp phụ thuộc vào kinh tế học chuẩn tắc
- Cách 2:
a) Kinh tế học vĩ mô: là môn khoa học kinh tế
tổng quát, nghiên cứu các qui luật hoạt động kinh tế và khoa học hành vi ứng xử trong quản
lí kinh tế ở phạm vi quốc gia, quốc tế
Các quyết định ở tầm kt vĩ mô xử lí các vấn
đề liên quan đến nền kinh tế quốc dân, biến
Trang 5động kt tổng quát(chính sách quốc gia, cung ứng tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp…)
Trên phạm vi xã hội: hàng loạt những quyết
định liên quan đến việc lựa chọn các nguồn lựchiếm hoi được tạo ra từ sự quan sát nền kinh tếtrên phạm vi tổng thể
1. Lựa chọn tăng thuế-> cung cấp tiền cho
những công trình công cộng(nhà máy thủy điện, đường xá…) hay giảm thuế để khuyến khích sản xuất hàng tiêu dung như tivi, tủ lạnh…
2. Lựa chọn sử dụng nguồn lực=> sản xuất tên lửa máy bay hay xây dựng các nhà rẻ tiền cho người dân
3. Lựa chọn giảm biên chế hành chính và quân lực=> cắt giảm(↓) chi tiêu hay lạm
Trang 6tri về phúc lợi xã hội, thuế thu nhập, chi phí quốc phòng,trợ giúp giáo dục.
- Kiến thức vĩ mô càng phổ cập trong tầng lớp xã hộiquyết định lựa chọn nêu trên càng chính xác
b) Kinh tế học vi mô: nghiên cứu chi tiết
những quyết định cá nhân về các hàng hóa
cụ thể
- Trên phương diện vi mô, kt học là khoa học về phương pháp lựa chọn và sử dụng các nguồn lực ở qui mô cá nhân và đơn vị kt; khoa học sử dụng các nguyên tắc kt để giải thích cách thức các cá nhân hoặc hãng ứng xử đưa ra mục tiêu nhất định Lí thuyết cách ứng xử này để trả lời những câu hỏi(3):
1. = cách nào khách hàng có thể mua được những hàng hóa tốt nhất và phục vụ những dịch vụ vừa ý nhất
Trang 7Câu 3: các vấn đề về kinh học tế vĩ mô
- Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hành vi con người với tư cách là mối liên hệ giữa nhu cầu vô hạn và nguồn lực hữu hạn, có thể sử
dụng theo những cách khác nhau
• Nhu cầu: hàng hóa, dịch vụ, điều kiện mà
con người muốn có
• Nguồn lực: những thứ được sử dụng để tạo
ra hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu trên
- Định nghĩa khtvm: môn khoa học kt tổng quát,
nghiên cứu các qui luật hđ kt và khoa học hành vi ứng xử trong quản lí kt ở phạm vi quốc gia, quốc tế
- Các vấn đề ktvm (4)
1. Lạm phát-giảm phát:
Lạm phát : nền kt có lạm phát khi giá hàng hóa
và dịch vụ gia ↑ gần như đồng loạt
Giảm phát: nền kt có giảm phát khi giá hàng hóa và dịch vụ giảm ↓ gần như đồng loạt
2. Chu kì kt: có 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: sa sút- đánh dấu bằng 1 giai đoạn
↓ nhịp độ hđ kt
- Giai đoạn2: đáy- kết thúc gđ sa sút
Trang 8- Giai đoạn3:tiến triển- đánh dấu bằng 1 giai
đoạn ↑ nhịp độ kt
- Giai đoạn4: kết thúc gđ tiến triển và bắt đầu 1
gđ sa sút
3. Thâm hụt:
• Thâm hụt ngân sách: chênh lệch giữa tổngchi tiêu
và tổngthu nhập công.Ngân sách nhà nước có thể
thặng dư hay thâm hụt phụ thuộc đáng kể vào chu kì kinh tế
• Thâm hụt cán cân thương mại quốc gia: chênh
lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu Nếu xuất
khẩu>nhập khẩu=> cán cân thương mại thặng dư, ngược lại cctm thâm hụt
4. Thất nghiệp-nhân dụng-dân số hoạt động:
• Thất nghiệp(mức thất nghiệp): số lượng người>15 tuổi không có việc làm hoặc đang tìm việc làm
• Nhân dụng(mức nhân dụng): số lượng người>15 tuổi đang có việc làm
• Dân số hoạt động là tổng cộng mức thất nghiệp
và mức nhân dụng
• Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm mức thất
nghiệp tính trên dân số hoạt động
Trang 9Câu 4:các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, ví dụ cho từng trường hợp
• Định nghĩa:
+ Thị trường: là sự biểu hiện sự phân công lao động xã hội, ở đâu có hàng hóa ở đó có thị
trường Thị trường tổ chức dưới 4 dạng: chợ, siêu
thị, đấu giá, thị trường chứng khoán
+ Cơ chế thị trường: giá cả thị trường được định ra
giữa người mua và người bán do qui luật cầu, là phạm trù kt lớn nhất bao trùm thị trường,
cung-có cầu sẽ cung-có cung
+ Lượng cầu: là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở 1 mức giá cụ thể trong 1 thời gian nhất định với
giả thiết các yếu tố như thu nhập, qui mô thị
trường, giá cả và tình trạng sẵn có của những
hàng hóa khác, thị hiếu(mốt, quảng cáo)(các yếu
tố ảnh hưởng đến cầu)…là giữ nguyên( Ceteris Paribus: tất cả mọi thứ khác đều 0 đổi-CP
+ Cầu(demand): số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở mọi giá Cầu là mối quan hệ hàm số giữa lượng cầu và
giá cả của hàng hóa Cầu(demand) khác với mong muốn(want), khác với nhu cầu( need)
• Cầu (demand): sự sẵn sàng mua và có khả
năng mua chi trả
Trang 10• Mong muốn(Want ):những nguyện vọng hầu như vô hạn của con người, không mang
tính chuyên môn
• Nhu cầu trong y tế( NEED): mang tính
chuyên môn, cần phải xử lí, sử dụng 1 hình
thức dịch vụ nào đó để phục vụ chăm sóc sức khỏe
+ Cầu thị trường: là tổng số hàng hóa, dịch vụ mà
mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất
định(giả thiết CP)
+ BIỂU CẦU: là 1 bảng thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu của 1 loại hàng hóa và giá của
chính nó
+ Hàm số cầu: Qd=f(P) (Q:số lượng, P:price-giá),
có đặc điểm nghiêng xuống dưới và sang phải,
phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch có tính phổ biến giữa P và Q
+ Luật cầu: giá 1 mặt hàng ↑(↓),lượng cầu về hànghóa ↓(↑) Nếu hạ giá hàng hóa=> kích thích
người tiêu dùng mua hàng nhiều lên(giả thiết CP), nếu tăng giá hàng hóa=> buộc người tiêu dùng thay thế = hàng hóa khác rẻ hơn,=> lượng cầu hàng hóa này ↓
- Các yếu tố ảnh hường đến cầu:( 4)
1. Thu nhập:
• Đối với hàng hóa bình thường:
Trang 11+ Thu nhập↑: Q↑, đường cầu D dịch phải (ở mọi mức giá đều ↑ tiêu thụ) Ví dụ:
+ Thu nhập ↓: Q↓ , đường cầu D dịch trái(ở mọi mức giá đều ↓ tiêu thụ) Ví dụ:
• Đối với hàng hóa thứ cấp:
+ Thu nhập ↑: Q↓, đường cầu D dịch trái (ở mọi mức giá đều↓ tiêu thụ Ví dụ: với những người
có thu nhập thấp sử dụng máy sấy không có
thương hiệu trên thị trường với giá <100k
(Trung Quốc), chỉ có chức năng là làm khô tóc, chất lượng không đảm bảo Nhưng khi thu nhập tăng, họ có cầu về 1 máy sấy tốt hơn (ví dụ
Panasonic của Nhật) => lượng máy sấy không thương hiệu của TQ giảm, cho dù máy sấy TQ
Trang 12tầm trung như Xiaomi note 6 (5tr), SS galaxy M20( 4500K)=> cầu đt tầm trung tăng
2. Giá cả và tình trạng sẵn có của những hàng hóa khác
+ Hàng hóa không liên quan:sự thay đổi của hàng
hóa này không làm ảnh hưởng đến cầu của hàng hóa kia Ví dụ như giá của quần áo tăng không làm thay đổi cầu của bút, sách vở…
+ Hàng hóa có thể thay thế cho nhau: nếu giá của
1 mặt hàng tăng/giảm thì cầu của hàng hóa kia tăng/chiều(thuận chiều) ví dụ: thịt lợn và thịt gà
có thể thay thế cho nhau, khi giá của thịt gà tăng, người tiêu dùng có thể chuyển sang dùng thịt lợn
=> cầu thịt lợn tăng
+ Hàng hóa bổ sung: nếu giá của 1 mặt hàng
tăng/giảm thì cầu của hàng hóa kia
giảm/tăng(ngược chiều) ví dụ: bếp ga và ga, đồ điện và điện… khi giá của ga tăng=> cầu của bếp
ga giảm, hay khi giá điện tăng=> cầu đồ điện
giảm
3. Qui mô của thị trường: số lượng người mua
tăng 2 lần thì cầu về hàng hóa cũng tăng khoảng 2lần Ví dụ: số lượng người mua đồ dùng học tập tăng từ 1000->2000 người thì cầu về hàng hóa đồdùng học tập(sách,bút,…) tăng khoảng 2 lần
Trang 134. Thị hiếu (mốt, quảng cáo) :Khuynh
hướng của đông đảo quần
chúng ưa thích một thứ gì thuộc sinh
hoạt vật chất, có khi cả văn hóa, nhất
là các đồ mặc và trang sức, thường chỉ trong một thời gian không dài Ví dụ:
khuynh hướng thời trang của giới trẻ mùa xuân 2019 là những trang phục có họa tiết chấm bi(nữ), quần thụng( nam)…
Trang 14Câu 5: Trình bày các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến cung, ví dụ
- Lượng cung: là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sang mua ở 1 mức giá cụ thể trong 1 thời điểm nhất định, với điều kiện khác: công nghệ, giá các yếu tố đầu vào, số lượng người sản xuất, chính sách điều tiết của nhà nước…không thay đổi
- Cung : là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán
có khả năng và sẵn sang mua ở mọi mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định( giả thiết CP)
CUNG khác lượng cung: không phải là số lượng
cụ thể mà là sự mô tả toàn diện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung hàng hóa, cung là 1 hàm số thể hiện hành vi của người bán ở các mức giá khác nhau
- Biểu cung: là bảng thể hiện mối quan hệ giữa
lượng cung hàng hóa và giá trị của nó
- Hàm số cung: Qs=g(P) (s: supply /səˈplaɪ/(n): cung cấp)
Trang 15(CUNG TĂNG, THU LỢI NHUẬN NHIỀU)
- Luật cung: giả thiết CP khi giá 1 mặt hàng tăng, lượng cung tăng và ngược lại.Vì:
+ Nếu giá tăng có thể đưa lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp=> bán ra 1 lượng hàng hóa/dịch vụ lớn hơn; hoặc sẽ có thêm nhà
doanh nghiệp về hàng hóa, dịch vụ này vào thị
trường.(Ví dụ: Nếu giá 1 cốc trà sữa là
10k( lãi 6k/1 cốc) tăng 12k/1 cốc (lãi thêm 2k/1 cốc so với trước, trung bình 1 ngày bán được 100 cốc => lãi thêm 200k=>1th lãi
thêm 6tr=> thu nhập tăng từ 18tr lên
24tr=> có thêm các doanh nghiệp kinh
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: (4)
1. Công nghệ: (không có công nghệ)giá công nghệ
giảm=> Lợi nhuận tăng=> ở mọi mức giá, Qs
tăng=> đường cung (S) dịch phải và ngược lại ví dụ:Nếu các phòng khám sản-phụ khoa được trang bị những máy móc hiện đại ví dụ siêu âm màu 4 chiều, dụng cụ khám tử cung an toàn, vô khuẩn(mỏ vịt
nhựa dùng 1 lần)… người sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe này sẽ hài lòng => tăng cầu tại phòng khám
Trang 16này=> lợi nhuận tăng=> Phòng khám tiếp tục mua thêm mỏ vịt, mua thêm máy siêu âm => Cung các hàng hóa này tăng và ngược lại
2. Gía các yếu tố đầu vào( tương tự như công nghệ)
(giá đầu vào tăng=>lợi nhuận giảm=> Qs giảm, ở mọi mức giá=> đường cong (S) dịch trái…giá đầu vào giảm ngược lại
Ví dụ: giá thành nhựa để sản xuất 1 chai
nước Lavie tăng=> lợi nhuận của nhà máysản xuất nước đóng chai Lavie giảm=> Lượng chai nước Lavie bán ra thị trường giảm ở mọi mức giá=> Cung nhựa giảm
(phân tích theo đường biểu diễn trong tài liệu)
3.số lượng người sản xuất(hãng, doanh nghiệp trong thị trường)(giống với con số ở yếu tố qui mô thị trường
của cầu) : với giả thiết CP, số lượng người sản xuất tăng
2 lần, cung về hàng hóa sẽ tăng khoảng 2 lần
4 chính sách điều tiết của nhà nước:
+ tăng thuế=> giảm lợi nhuận=> Qs giảm ở mọi mức giá=> đường cong S dịch trái
Ví dụ: Nhà nước tăng thuế xăng dầu=> ảnh
hưởng đến ngành vận tải, giá thành vận tải và giácước dịch vụ giao thông vận tải tăng=> giảm lợi
Trang 17nhuận của ngành giao thông vận tải=> giảm
lượng nguyên liệu sản xuất oto,xe tải…
+ tăng trợ cấp=>tăng lợi nhuận=> Qs tăng ở mọimức giá=> đường cong S dịch phải
Ví dụ: Trợ cấp từ Nhà nước cho người nông dân
do mất mùa, hạn hán…=> tăng năng suất
lúa,gạo => lượng hàng hóa tạo ra từ gạo(bún gạo, mì gạo…) tăng=> Lợi nhuận các hàng hóa này tăng
Vẽ đường biểu diễn trong tài liệu
Trang 18Câu 6: phân tích các đặc điểm của thị trường hàng hóa dịch vụ CSSK, cho vài ví dụ
Nếu chúng ta chấp nhận Dvcssk là 1 loại hàng hóa thì
sẽ có 1 thị trường CSSK để thực hiện quá trình mua bánDVCSSK giữa người cung ứng và người sử dụng.Thị trường này tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của cơ chế thị trường giống như các thị trường khác.Vì tính chất đặc biệt của DVCSSK=> hàng hóa CSSK là loại hàng hóa đặc biệt và có 3 đặc điểm sau đây:
1. Tính đặc thù đầu tiên là mức độ hiểu biết về dịch
vụ cssk giữa người cung và người cầu rất khác
nhau
+ Người cung cấp dvcssk biết rất nhiều, trong khi người cầu thì lại biết rất ít=> đặc tính
“thông tin bất đối”
+ Thị trường chúng ta đang bàn đến, thông tin vềcssk ít khi đầy đủ, mất cân đối giữa người
cung ứng và người sử dụng, trong đó người cung ứng hành động như đại diện của người sửdụng với tất cả khả năng lạm dụng sử dụng=> mối quan hệ cung cầu không còn độc lập nữa Cũng còn những vấn đề liên quan đến người tiêu thụ hợp lí rằng họ có đưa ra lựa chọn xuất phát từ cá nhân họ không hay ảnh hưởng bởi
xã hội
Trang 192. Đặc tính”không lường trước được” Đặc tính này có thể thấy ở mọi lúc, mọi nơi
+ Người ta không biết được lúc nào bị gãy chân, gãy tay, viêm ruột thừa
+ Chăm sóc sức khỏe là loại” cần” phụ thuộc: cái người
ta cần là sức khỏe chứ không phải cssk, nhưng người
ta không thể biết trước được lúc nào người ta mạnh khỏe, lúc nào bệnh tật ập đến=> “cần” về cssk là cái không chắc chắn, không đoán trước được và có khi nóxảy ra đắt đỏ đến mức có thể làm người ta phá sản( ví
dụ 1 người mắc ung thư gan, 1 tháng họ phải đi trị xạ tốn >10tr/1 lần, với những người có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập mức trung bình , nếu không xoay sở được sẽ có thể phải bán nhà, bán đất…để điều trị
bệnh)=> ĐÓ là lí do người ta phải tìm ra phương thứctài chính tốt nhất cho cssk
3. Đặc điểm khiến thị trường cssk khác với thị trường khác là “tính ngoại biên”
+ Thuật ngữ” ngoại biên” dùng để chỉ những tác dụng
gây ra bởi người sử dụng hàng hóa/dịch vụ đối với người không mua/sử dụng hàng hóa/dịch vụ đó
+ Tính ngoại biên có cả mặt (-) và (+), bao hàm cả lợi ích và chi phí 1 ví dụ điển hình về tính ngoại biên là đối với bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm, khi 1 người mắc bệnh sởi/cúm thì không chỉ họ mắc mà còn
có nguy cơ truyền bệnh cho người thân, bạn bè,…khi
họ điều trị khỏi các bệnh này thì không chỉ bản thân